34 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để hội nhập nền kinh tế chung của toàn cầu, Việt Nam đã và đangchỉnh đổi hoàn thiện nền kinh tế của mình theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Nền kinh tế mới ra đời - Kinh tế thị trường với sự cạnh tranhgay gắt Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định cho mìnhđâu là yếu tố cơ bản để phát huy cải tiến Hơn nữa để bắt nhịp với tốc độtăng trưởng của nền kinh tế, các doanh nghiệp cũng phải từng bước mởrộng quan hệ kinh doanh ra khu vực và thế giới giao lưu học hỏi kinhnghiệm nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của mình Có như vậy mới đảmbảo được sự tồn tại và phát triển khi chúng ta gia nhập WTO Nó đem lạinhững cơ hội : Mở rộng thị trường, có điều kiện học tập những khoa họctiến bộ của các nước bạn, kinh nghiệm quản lý… Nhưng những thách thứccũng không hề nhỏ, Nếu chúng ta không đáp ứng được yêu cầu của thịtrường, yếu kém hơn các đối thủ cạnh tranh thì chúng ta sẽ bị loại ra khỏithị trường
Do vậy các doanh nghiệp Việt nam phải luôn cố gắng lỗ lực nângcao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm tòi hướng đi mới phùhợp với yêu cầu của thị trường Sản xuất, cung ứng cho thị trường những gìtốt nhất được thị trường chấp nhận Có như vậy hiệu quả kinh doanh mớingày càng tăng trưởng doanh nghiệp tìm được chỗ đứng của mình và pháttriển vững mạnh hơn
Công ty Cổ phần bóng đèn Phích Nước Rạng Đông đã trải quanhiều năm xây dựng và phát triển từ khi thành lập đến nay công tác hạchtoán kế toán luôn được công ty chú trọng và giữ một vị trí quan trọngkhông thể thiếu được trong công ty
Trang 2Hạch toán kết quả kinh doanh là một khâu phức tạp là một bộphận quan trọng Là yếu tố quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh chung của toàn công ty.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty em đã thấy được vaitrò của kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với việc cung cấp thông tincho quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Được sự giúp đỡ của Phòng kếtoán cũng như các phòng ban khác của công ty và sự tận tình của các thầy
cô em đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp của mình
Mặc dù cố gắng nhưng do điều kiện thời gian và khả năng còn hạnchế những điều trình bày trong chuyên đề còn có nhiều thiếu xót Rất mong
sự thông cảm, và đóng góp ý kiến của thầy cô và quý công ty
Với nội dung 3 phần như sau:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn - Phích Nước Rạng Đông
Chương III: Đánh giá thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước RạngĐông
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Để hội nhập nền kinh tế chung của toàn cầu, Việt nam đang chỉnhđổi hoàn thiện nền kinh tế của mình theo hướng công nghiệp hóa hiện đạihóa.Nền kinh tế mới ra đời - kinh tế thị trường Nền kinh tế của sự cạnhtranh sôi nổi và quyết liệt Để tồn tại và phát triển, Các doanh nghiệp phảixác định cho mình đâu là yếu tố cơ bản để phát huy cải tiến hơn nữa để bắtnhịp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.Các doanh nghiệp phải từngbước mở rộng quan hệ hàng hóa tiền tệ nhằm tạo ra kết quả kinh doanhngày càng cao và có hiệu quả ngày càng cao Có như vậy mới bảo đảmđược sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tếViệt Nam đang đứng trước cơ chế khắt khe Trước yêu cầu này, các doanhnghiệp buộc phải sử dụng đồng thời các công cụ quản lý tiên tiến, trong đóphải nói rằng: Kế toán là một trong những cung cụ hữu hiệu nhất
Mở ra một doanh nghiệp đã khó, giữ cho doanh nghiệp đó tồn tại vàphát triển vững mạnh giữa cơ chế cạnh tranh khốc liệt này càng khó hơn
Do vậy, doanh nghiệp không những phải tổ chức sản xuất kinh doanh tốt
mà phải đề ra được những chính sách chiến lược hợp lý Có như vậydoanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao Phát triển mở ra quy mô, tạo điềukiện tốt cả về tinh thần và vật chất cho CBCNV của toàn doanh nghiệp cókết quả kinh doanh cao doanh nghiệp mới hoàn thành được nghĩa vụ củamình với nhà nước, đảm bảo ngân sách không bị thâm hụt
Thấy được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Cơ quan nhà nước đã đưa
ra các chế độ quy định, thông tư hướng dẫn kê toán kết quả kinh doanh,cũng như các vấn đề liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh: VAS 14 -
Trang 5Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Giúpcác doanh nghiệp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh chính xác,đúng quy định phục và phù hợp với yêu cầu thực tế đặt ra Ngoài ra còngiúp các doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn hơn về việc xác định chínhxác, và thực hiện theo đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước.Nhậnthấy rõ được trách nhiệm nghĩa vụ cũng như quyền lợi của chính các doanhnghiệp.
Và Kết quả kinh doanh là một thông tin quan trọng cần thiết mà nhiều đốitượng cần quan tâm: như các nhà đầu tư họ dựa vào các thông tin đó để cómột quyết định đầu tư đúng đắn, Cơ quan quản lý nhà nước đưa ra đượccác chính sách kinh tế vĩ mô , các nhà lãnh đạo quản lý các doanh nghiệpđưa ra các kế hoạch, chính sách kinh tế phù hợp với tình hình kinh doanhcủa công ty…
Trong thời gian em thực tập tại công ty cổ phần Bóng Đèn - PhíchNước Rạng Đông Với quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, em thấy công
ty đã hạch toán kế toán kết quả kinh doanh đúng theo quy định của cơ quanquản lý nhà nước Từ việc hạch toán ban đầu, sử dụng chứng từ, sổ sách ,tài khoản Nhưng thực tế tại công ty kế toán kết quả kinh doanh vẫn còn cónhững hạn chế , bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế công việcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặt ra Với khối lượng công việclớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều việc hạch toán kết quả kinh doanhcòn chưa đáp được tốt nhất về mặt cung cấp thông tin nhanh, chính xác vàđầy đủ và những số liệu này phải giúp cho các nhà quản trị, quản lý cấp caocủa công ty đưa ra những chiến lược kinh doanh tốt nhất cho công ty
Em đã nhận thấy được tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán xáckết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông.Nghiên cứu để thấy được thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh
và tìm ra được các giải pháp để kế toán kết quả kinh doanh hoàn thiện hơn,phù hợp với yêu cầu thực tế đặt ra
Trang 61.2 Xác lập và tuyên bố đề tài
Ta thấy đạt kết quả kinh doanh cao, lợi nhuận tăng trưởng mạnh làmục tiêu quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới và là mụcđích cuối cùng của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn là đích hướng tớicủa tất cả các doanh nghiệp Làm sao để đạt được kết quả kinh doanh cao
là câu hỏi lớn và đòi hỏi các doanh nghiệp phải cố gằng tìm hiểu và đưa ranhững hướng giải quyết tốt nhất Nghiên cứu kết quả kinh doanh nghiệp,tìm hiểu sâu về kết quả kinh doanh tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng,tác động đến nó là rất quan trọng Từ đó hoàn thiện được toàn bộ hệ thống
kế toán nhất là kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trong quá trình thực tập tìm hiểu khía cạnh bộ phận kế toán cũngnhư toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Và từ thực thế emthấy được tầm quan trọng của kết quả sản xuất kinh doanh
Em đã chọn đề tài kế toán kết quả kinh doanh nghiệp - Thực trạng vàgiải pháp tại công ty cổ phần Bóng Đèn - Phích Nước Rạng Đông làmchuyên đề tốt nghiệp của mình
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Kết quả kinh doanh là mục tiêu quan trọng nhất của bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào.Nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh của doanhnghiệp để nhằm tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kế toán kếtquả kinh doanh
Nghiên cứu để từ đó tìm hiểu, phát hiện ra những nhân tố tác độnglam ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Yếu tố đó tác động đó đưa ranhững giải pháp tối ưu nhằm hạn chế những yếu tố ảnh hưởng xấu đến kếtquả kinh doanh Và phát huy hơn nữa các nhân tố ảnh hưởng tích cực đếnkết quả kinh doanh
Trang 7Nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để doanhnghiệp đưa ra các chính sách kế toán , chính sách kế toán , chính sách kinhdoanh , chính sách Marketting… Ngày càng thỏa mãn nhu cầu của ngườitiêu dùng.Tăng nhanh doanh số bán ra từ đó là cho kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp ngày càng cao , tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Nghiên cứu kết quả kinh doanh đưa ra các thông tin tài chính cungcấp cho các nhà quản trị của công ty Họ đưa ra kế hoạch chiến lược trongtương lai sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất
Nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinh doanh, nghiên cứu chế độ,quy định liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh , hiểu rõ lắm rõ, nắmvững từ đó giúp các doanh nghiệp điều chỉnh và áp dụng chính sách kếtoán cho phù hợp với thực tế tại công ty cũng như quy định của nhà nước
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Để nghiên cứu, tìm hiểu kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Em đã tìm hiểu, thực tập, nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông
- Về mặt lý luận: Dựa trên các chuẩn mực, quy định của kế toán việtnam , các chế độ kế toán ban hành và đang được áp dụng ở các doanhnghiệp
- Thời gian thực tế phát khảo sát :
Từ ngày 22/12/2008 đến 10/01/2009
Tuần 1, tìm hiểu cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của côngty(lĩnh vực kinh doanh , phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, phạm vihoạt động của kinh doanh của công ty…)
Tuần 2 , thu nhập kết quả điều tra , khảo sát , làm báo cáo kết quảđiều tra , ghi chép phỏng vấn
Tuần 3 tổng hợp báo cáo điều tra, nghiên cứu và đưa ra định hướng
đề tài chọn nghiên cứu để làm chuyên đề nghiệp
Từ ngày 09/02/2009 đến ngày 11/03/2009:
Trang 8Tiếp tục đến công ty tìm hiểu , nghiên cứu thu thập dữ liệu thông tinqua việc phỏng vấn điều tra từ đó phân tích những số liệu quan trọng cầnthiết cho đề tài nghiên cứu làm bản thảo chi tiết dưới sự hướng dẫn củagiáo viên hướng dấn Th.S Nguyễn Thanh Phương
Từ ngày 14/03/2009 Đến ngày 21/03/2009 tiếp tục hoàn thiện đề tàinghiên cứu: tìm hiểu các số liệu trong 2 năm 2008, năm 2009 Để thấyđược sự thay đổi của doanh nghiệp Từ đó thấy được thực trạng kết quảkinh doanh của công ty Từ đó đưa ra những nhận xét về tình hình kinhdoanh của công ty
Số liệu nghiên cứu trong bài là tháng 2 năm 2009
1.5 Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.5.1 Một số khái niệm
* Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt độngkinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toánnăm
Kết quả kinh doanh của doanh nghiêp bao gồm: Kết quả hoạt độngkinh sản xuất kinh doanh , kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt độngkhác
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chêch lệch giữadoanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán( Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bấtđộng sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất xây lắp, chi phí liên quanđến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư , như chi phí khấu hao, chiphí sữa chữa , nâng cấp , chi phí cho thuê hoạt động , chi phí thanh lý ,nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bánhàng và cung cấp dịch vụ + ( Doanh thu hoạt tài chính - Chi phí tàichính) - ( Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Trang 9Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dich vụ - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận về hoạt động sản xuất kinhdoanh + lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - chi phí thuế thunhập doanh nghiệp
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng lợi ích thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hànghóa, cung cấp dịch vụ , cung cấp dịch vụ cho khách hàng
+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toánbằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, (thuế TTĐB, XKnếu doanh nghiệp phải nộp TTĐB, XK và thuế GTGT nếu doanh nghiệptính thuế theo phương pháp trực tiếp)
Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa , cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chàohàng , giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hang bán hàng , chiphí bảo hành sản phẩm, hàng hóa( Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảoquản, đóng gói, vận chuyển
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanhnghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ laođộng , khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác,…
- Kết quả hoạt động tài chính là số chêch lệch giữa thu nhập của hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Trang 10Doanh thu hoạt động tài chính là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanhthu hoạt động tài chính khác:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi: lãi cho vay , lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm.trả góp, lãi đầu tư trái phiếu , tín phiếu,chiết khấu thanh toán được hưởng
do mua hàng hóa dịch vụ…
Cổ tức lợi nhuận được chia ;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn dàihạn;
Thu nhập về thu hồi thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tưvào công ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về hoạt động đầu tư khác;
Lãi tỷ giá hối đoái;
Chênh lệch do bán ngoại tệ;
Chêch lệch lãi chuyển nhượng vốn;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạtđộng về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tínhchất tài chính của doanh nghiệp Chi phí tài chính bao gồm các khoản chiphí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính , chi phí đivay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; Dự phòng giảm giáđầu tư chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ , lỗ tỷ giá hối đoái…
- Kết quả hoạt động khác là số chêch lệch giữa các khoản thu nhậpkhác và các khoản chi phí khác
+ Thu nhập khác là các khoản thu nhập, các khoản doanh thu ngoàidoanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khácbao gồm:
Trang 11Thu nhập từ thanh lý , nhượng bán TSCĐ
Chêch lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi gópvốn liên doanh , đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
Thu nhập từ nghiệp vụ bán hàng và thuê tài sản;
Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng;
Thu các khoản nợ khó đòi đã sử lý sổ;
Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
Các khoản tiền thưởng do khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa sản phẩm , dịch vụ không tính trong doanh thu nếu có;
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cánhân tặng doanh nghiệp;
Các khoản thu nhập khác;
+ Chi phí khác là những khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Chi phí khácbao gồm:
Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
Chêch lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi vóp vốnliên doanh, đầu tư công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Bị phạt thuế, truy thuế;
Các khoản chi phí khác;
1.5.2 quy định kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời 5 điều kiện sau :+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Trang 12+Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi ích nhuận đượcchia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiệnsau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn;
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiađược ghi nhận trên cơ sở:
+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từngkỳ;
+ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợpđồng;
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông đượcquyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợinhuận từ việc góp vốn
* Xác định kết quả kinh doanh: TK sử dụng 911 - Xác định kết quảkinh doanh Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1 Tài khoản này phảI phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quảhoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đung quy định của chính sách tàichính hiện hành
2 Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theotừng loại hoạt động (Hoạt động sản xuất, chế biến,hoạt động kinh doanhthương mại, dịch vụ, tài chính ) Trong từng hoạt động kinh doanh có thể
Trang 13cần hạch toán chi tiết cho tưng loại sản phẩm, từng ngành hàng, tưng loạidịch vụ.
3 Các khoản doanh thu và thu nhập thuần được kết chuyển vào tàikhoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 - xác định kếtquả kinh doanh;
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Bên có: - Doanh thu thuần về bán sản phẩm, hàng hóa, bất độngsản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ:
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và cáckhoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ ;
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán kế toán:
1 Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàngthuần vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2 Cuối kỳ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Trang 14Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
4 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và cáckhoản chi phí khác, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 811- Chi phí khác
5 Cuối kỳ kế toán , kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpphát sinh trong kỳ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
6 Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ ,ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642.1 – Chi phí bán hàng
7 Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642.2 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt độngkinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối
9 Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ,ghi ;
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 15
Em đến các phòng ban, phòng kinh doanh, phòng nhân sự, phòng tàichính kế toán… Trực tiếp đưa ra các câu hỏi liên quan đến kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh Từ đó giúp tìm hiểu được những điểm mạnh điểmyếu cũng như tình hình thực tế tại công ty và những tồn tại cần khắc phục.
Em xin đưa ra một số câu hỏi:
Em hỏi chị Nguyễn Thanh Mai làm về bộ phận kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh
Câu hỏi: Trong những năm gần đây kết quả kinh doanh của công ty
có tăng trưởng mạnh không?
Trang 16Chị cho biết: Trong những năm gần đây kết quả kinh doanh của toàncông ty có tăng trưởng nhưng mức độ tăng trưởng không được cao nhất làcuối năm 2008 do cuộc khủng hoảng kinh tế, doanh thu bán hàng giảm hơn
so với năm trước Dẫn đến kết quả kinh doanh giảm
- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập chứng từ kịpthời đúng nội dung quy định và phương pháp lập , các chứng từ đều đượclập theo đúng hướng dẫn chung của chế độ hiện hành
- Vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách tương đối phù hợp vớithực tế của công ty và yêu cầu của chế độ ban hành
- Nhưng có những thời điểm do khối lượng công việc nhiều, hệthông sổ sách ghi chép mất rất nhiều thời gian cung cấp số liệu chậm, gây
áp lực công việc
- Các báo cáo kế toán nộp cho cơ quan nhà nước luôn đúng quyđịnh và kịp thời Các chỉ tiêu yêu cầu đúng chính xác, rõ ràng
2.1.2 Phương pháp điều tra.
Lập các phiếu điều tra sau đó phát các phiếu này cho cán bộ côngnhân viên của các bộ phận trong công ty như : ban giám đốc, Phòng kếhoạch, phòng tài chính kế toán…Từ các phiếu điều tra có thể biết được cácthông tin quan trọng cần thiết giúp cho việc nghiên cứu đề tài
Phiếu điều tra( phụ lục 01)
Mọi người nhận được phiếu điều tra đều nhiệt tình giúp đỡ trả lời hếtcác câu hỏi trong phiếu, cung cấp thông tin giúp em nghiên cứu kế toán kếtquả kinh doanh
Trang 17Thu thập số liệu :
Đến các phòng tài chính kế toán lấy các số liệu đã có sẵn của công ty Các số liệu liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh Tìm các số liệuthông tin cần thiết để nghiên cứu được toàn bộ thực trạng kế toán xác địnhkết quả kinh doanh: Hệ thống sổ sách, chứng từ hạch toán ban đầu
2.1.3 Phương pháp tổng hợp số liệu
Qua các phiếu điều tra, thông tin số liệu đã có sẵn của phòng tàichính kế toán Kết hợp, tổng hợp lại, phân tích chọn lọc những thông tincần thiết liên quan đến quả kinh doanh của công ty
Ngoài ra còn phải tự mình tìm hiểu, xem xét toàn bộ quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty để từ đó giúp chọn lọc đưa ra các thông tincần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố mội trường đến kế toán kết quả kinh doanh
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
2.2.1.1 Các nhân tố bên trong
a) Bộ máy quản lý của công ty
- Cơ cấu bộ máy:
Công ty hiện nay đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần nên quy môtương đối lớn
Ban điều hành : Đại hội đồng cổ đông có quyền biểu quyết, có quyếtđịnh cao nhất công ty các vấn đề liên quan đến công ty Trừ các vấn đềthẩm quyền của đại hội đồng cổ đông thay mặt hội đồng quản trị, có quyềncao nhất Điều hành mọi hoạt đồng của công ty là giám đốc cùng 3 Phógiám đốc và kế toán trưởng Ba phó giám đốc:
- Một phó giám đốc phụ trách tiêu thụ sản phẩm
- Một phó giám đốc phụ trách phân xưởng
- Một phó giám đốc phụ trách xuất khẩu, tổ chức điều hành cácphòng ban
Trang 18Văn phòng giám đốc và đầu tư phát triển gồm 2 bộ phận văn thưphụ trách công việc hành chính như tiếp khách hội họp lưu trữ giấy tờ.
Tư vấn đầu tư phát triển thẩm định các dự án, xây dung các dự mới.Phòng tổ chức điều hành sản xuất quản lý nhân sự, điều phối laođộng đảm bảo vật tư sản xuất, lên kế hoạch sản xuất chung và tham mưucho giám đốc kỹ thuật công nghệ
Phòng quản lý kho: quản lý vật tư hàng hóa, tài sản trong kho, tiếnhành các thủ nhập kho thông báo tình hình luân chuyển vật tư lên cácphòng ban
Phòng KSC : kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào đầu ra tất cả cáccông đoạn sản xuất giải quyết các vấn đề về chất lượng vật tư, sản phẩmphụ tùng
Phòng thị trường: Nghiên cứu khảo sát thị trường xây dung chiếnlược Marketting, thực hiện bán hàng mở rộng thị trường, quảng bá sảnphẩm
Phòng bảo vệ: Đảm bảo an ninh, an toàn trong sản xuất trong công
ty, duy trì nội quy và chế độ kỹ thuật của công ty
Phòng dịch vụ đời sống: chăm lo dời sống các nhân viên trong công
ty, tổ chức ăn trưa, ăn ca, điều dưỡng, du lịch
Phòng tài chính kế toán: tổng hợp tổ chức hoạch toán thực hieenjkcác chế độ của nhà nước, tổ chức các số liệu thông tin cho các nhu cầuquản lý, các hoạt động tài chính, giám sát hiệu quả sử dụng vốn của công
ty, xây dung kế hoạch của công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý( phụ lục 02)
- Anh hưởng tới kết quả kinh doanh.
Ta thấy công ty có hệ thống bộ máy quản lý thông nhất chặt chẽ từđại hội đồng cổ đông xuống các phòng ban, mỗi một phòng ban đều có mộtchức năng nhiệm vụ cụ thể không trồng chéo lên nhau
Trang 19Là một hệ thống các phong ban thực hiện nhiệm vụ chức năng baoquát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo yếu tố đầuvào, yếu tố đầu ra từ khâu sản xuất các sản phẩm tốt, bền đẹp, phù hợp vớithi yếu của người tiêu dùng Đến thực hiện các chiến lược Markettingquảng bá sản phẩm để tiêu thụ được sản phẩm là cả một quá trình hoạtđộng nhịp nhàng của cả các phòng ban.Với bộ máy quản lý: Các phòng banquan hệ chặt chẽ hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ của công tylàm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tụckhông bị giãn đoạn, và đạt hiệu quả cao tất cả về muc tiêu chung của công
ty là đạt kết quả kinh doanh cao
+ Hệ thống quản lý tốt là yếu tố hàng đầu, quan trọng nhất với bộmáy quản lý hợp lý, gọn nhẹ, sẽ hạ thấp được chi phí đồng thời tăng hoạtđộng kinh doanh của công ty
b) Bộ máy kế toán;
Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đong là đơn vị hạchtoán kế toán theo hình thức tập trung tại phòng kế toán tổng hợp Phòng kếtoán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo tài chính,lưu trữ chứng từ các phân xưởng Không tổ chức bộ máy kế toán riêng ởcác phân xưởng
Phòng kế toán gồm 15 người
Kế toán trưởng: Điều hành bộ máy kế toán thực thi theo đúng chínhsách kế toán của nhà nước, chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộcông tác kế toán
3 phó phòng: 1 phó phòng phụ trách hạch toán kế toán tổng hợp cùng
kế toán trưởng theo dõi 1 định mức vật tư, các yếu tố về sản xuất, để cóquyết định cụ thể cuối tháng tiếp nhận nhật ký chứng từ lên các sổ tàikhoản, Lập báo cáo tài chính
Trang 201 phó phòng phụ trách vật tư giá thành và sản phẩm, quản lý tổng thểtình hình mua, nhập xuất tồn kho các loại vật tư và giá thành các loại giáthành sản phẩm
1 phó phòng phụ trách tin học Ngoài ra còn các bộ phận khác
+ Bộ phận kế toán tiền mặt và tiêng gửi ngân hàng: có nhiệm vụ theodõi những khoản chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay,quant lý từng loại phản ánh tình hình hiện có, tăng, giảm của từng quỹ tiềnmặt và tiền gửi ngân hàng
+Bộ phận kế toán vật tư, tính giá thành sản phẩm gồm 1 hệ thống kếtoán phụ trách quản lý từng loại vật tư (tình hình thu mua, nhập, xuất tồnkho)tính giá thành từng loại sản phẩm
+ Bộ phận kế toán tạm ứng và công nợ : theo dõi tình hình tạm ứng,quản lý và phản ánh tình hình công nợ
+ Bộ phận kế toán tiền lương Tập hợp hệ thống tình hình các laođộng của công nhân viên, tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhânviên, quản lý quỹ tiền lương của công ty
+ Bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõitình hình bán hàng của các sản phẩm, tổng hợp số liệu để xác định kết quảkinh doanh thông thường
Sơ đồ bộ máy kế toán(Phụ lục 03)
- Ảnh hưởng của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được phân bổ theo kiểu trực tuyến Kếtoán trưởng trực tiếp điều hành kế toán viên không thông qua khâu trunggian giúp cho việc cho việc hạch toán kế toán đạt hiệu quả cao nhất Tạiđây việc tổ chức công tác kế toán đạt kết quả cao nhất Tại đây việc tổ chứccông tác kế toán được tiến hành theo hình thức tập trung có nghĩa là toàn
bộ công việc được tập trung tại phòng kế toán Các bộ phận trực thuộc chinhánh không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên đã giúp kiểm tra , giám sát ,
xử lý thông tin một cách chính xác, đầy đủ Ngoài ra các bộ phận quản lý
Trang 21có thể nắm rõ được tình hình tài chính của công ty giúp cho việc ký duyệtthu,chi có sở.
Nhiệm vụ của phòng kế toán
+ Bộ máy kế toán với các bộ phận chức năng của công ty, bên ngoài
và với thi trường có mối quan hệ gắn bó mật thiết tạo nên lên 1 thể thốngnhất
+ Bộ phận chức năng của công ty không chỉ có chức năng lập và sửdụng và quản lý tốt nguồn tài chính của công ty Phân tích các hoạt độngkinh tế, phân tích việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
+ Tổ chức công tác hạch toán theo đúng chế độ kế toán thống kê vàchế độ quản lý tài chính của nhà nước mà còn có chức năng cung cấp thôngtin, tài liệu thu nhận được các đối tượng sử dụng thông tin như : cơ quannhà nước, các nhà kinh tế, các bộ phận quản lý, các đối tượng kinh doanhcác cổ đông… nhờ có các thông tin này, các nhà quản lý lãnh đạo của công
ty đưa ra các chính sách chiến lược đúng hướng và đem lại hiệu quả ngaycàng cao Các thông này giúp cho các cơ quan quản lý của nhà nước, cácnhà nghiên cứu phân tích, đánh giá đượ các chính sách kinh tế ở tầm vĩ môgóp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển đúng hướng Mặt kháccác báo các tài chính của công ty được công bố cho các đối tác kinh daonhcác cổ đông quan tâm đến hoạt động của công ty giúp họ đua ra quyết địnhđầu tư hợp tác đúng đắn
- Ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh.
Bộ phận kế toán của công ty, được phân bổ trực tuyến kế toán trưởngđiều hành kế toán viên không phảI thông qua khâu trung gian, giúp choviệc hạch toán kế toán đạt hiệu quả cao nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến kếtoán kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng, những số liệu banđầu từ trước được hạch toán chính xác, đúng yêu cầu, cung cấp nhanh,
Trang 22đúng mục đích thì bộ kế toán tiêu thụ và xá định kết quả kinh doanh sẽđược làm nhanh chóng chính xác kịp thời.
+ Với bộ máy kế toán hợp lý và tổ chức tốt, là công cụ hữu hiệu, đểkết quả kinh doanh của công ty tăng trưởng mạnh với những chức năngnhiệm vụ quan trong của bộ máy kế toán là yếu tố tới quyết định thànhcông của công ty, đến lợi nhuận tương lai của công ty Những chiến lượcchính sách quan trọng, về hoạt đọng kinh doanh của các nhà quản trị đềuđược phân tích, đánh giá, nghiên cứu từ các số liệu cung ấp của phòng kếtoán
Chính sách kế toán của công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC
- Danh mục các chứng từ doanh nghiệp đang dùng:
HĐ GTGT
Phiếu Nhập Kho ( mẫu 01VT)
Phiếu Xuất Kho (Mẫu 02 VT)
Bảng Kiểm Kê Vật Tư, Công cụ, Sản Phẩm, Hàng hóa (mẫu 05VT) Bảng Phân bổ nguyên liệu, Vật liệu, Công cụ Dung cụ(mẫu 07VT).Phiếu thu (01TT), Phiếu chi(02TT)
Giấy đề nghị tạm ứng (03TT)
Giấy đề nghị thanh toán (05TT)
Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTT)
Bảng kê trích nộp theo lương (10LĐTL)
Trang 23- Danh mục sổ kế toán doanh nghiệp đang dùng.
+ Nhập ký- Sổ cái
Sổ quỹ tiền mặt
sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa,
Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sửdụng sổ chi tiết thanh toán với người mua (với người bán)
Sổ chi tiết tiền vay
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Sổ chi tiết tài khoản( 141, 152, 155, 333 ,334…) Sổ theo dõi chi tiếtnguồn vốn kinh doanh, sổ theo dõi thuế GTGT
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-Sổ cái.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểmtra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xá định tài khoản ghi nợ, tàikhoản ghi Có để ghi vào sổ nhật ký - Sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ,được ghi trên một dòng ở cùng một dòng ở cả hai phần nhật ký và phần sổcái
Chứng từ kế toán sau khi đã ghi sổ nhật ký - Sổ cái được dùng đểnghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng sau khi đã phả ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinhtrong tháng vào sổ nhật ký-Sổ cái và các sổ chi tiết, kế toán tiến hàng cộng
số liệu của cột phát sinh ở phần nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tàikhoản ở phần sổ cái để ghi và dòng cộng phát sinh cuối tháng Số phátsinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từđầu quý đến cuối tháng này.Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và sốphát sinh trong tháng (trong quý) Kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuốiquý) của từng tài khoản trên nhật ký sổ cái các sổ chi tiết được khoa sổ để