1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội

84 444 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Thương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nềnkinh tế quốc dân Hàng năm ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng sốvốn đầu tư của cả nước Với nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sảnxuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn Vấn đềđặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trongsản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan

hệ hàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu

tố khách quan Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển theo

cơ chế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi lấy thu nhập để bù đắp chiphí Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đốicao do chưa quản lý tốt chi phí sản xuất Vì thế ngoài vấn đề quan tâm ký đượchợp đồng xây dựng, doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí xảnxuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinhdoanh Muốn vậy thì doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - đây là mộtcông cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế Trong đó kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọngtâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu việc tổ chức kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp khó có thể đạt được hiệu quả cao Chính vì vậy việchoàn thiện kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩahết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng

Từ những nhận thức được nêu trên, trong thời gian thực tập tại Công ty

Cổ Phần Thương Mại Xây Dựng Vietracimex Hà Nội Được sự giúp đỡ nhiệttình của các cô các chú phòng kế toán của công ty, kết hợp với những kiến thức

Trang 2

đã học được ở trường, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Thương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Chuyên đề này nhằm mục đích nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toántại Công ty qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu từ đóđưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa vấn đề kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm của Công ty

Chuyên đề thực tập bao gồm 2 chương

Chương I: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần thươngmại - xây dựng Vietracimex Hà Nội

Chương II: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG I

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG

MẠI - XÂY DỰNG VIETRACIMEX HÀ NỘI

I Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Thương mại – xây dựng

Vietracimex Hà Nội

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Căn cứ quyết định số 2837/1999/ Bộ GTVT ngày 18 tháng 10 năm 1999của bộ trưởng bộ GTVT thành lập doanh nghiệp tổng công ty nhà nước: “ TổngCông Ty Thương Mại và Xây Dựng”, trực thuộc bộ giao thông vận tải

Căn cứ quyết định số 2319/QĐ - Bộ GTVT ngày 02 tháng 8 năm 2004của bộ trưởng bộ GTVT về việc sáp nhập nguyên trạng Công ty Thương Mại vàxây dựng Hà Nội vào Công Ty Thương Mại - Xây Dựng Bạch Đằng

Căn cứ QĐ số 3084/QĐ - Bộ GTVT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của bộtrưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Thương Mại

- Xây Dựng Bạch Đằng trực thuộc tổng Công ty Thương Mại và Xây Dựng - BộGTVT thành Công Ty Cổ Phần Thương Mại - xây dựng Bạch Đằng

Căn cứ vào quyết định số 59/HĐQT ngày 25/3/2008 của Hội đồng quảntrị về việc thay đổi tên Công ty Cổ phần thương mại – xây dựng Bạch Đằng

thành Công ty cổ phần Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010268 do sở kế hoạch vàđầu tư Hà Nội cấp ngày 20/12/2005 và đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày01/4/2008

• Tên của doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - XÂY DỰNG

VIETRACIMEX HÀ NỘI

• Tên giao dịch tiếng anh : VIETRACIMEX HA NOI TRADING – CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

Trang 4

• Tên viết tắt : VIETRACIMEX HA NOI

• Địa chỉ trụ sở công ty: Số 926 Đường Bạch Đằng - Phường Thanh Lương - Quận Hai Bà Trưng - TP Hà Nội

• Tên cơ quan sáng lập: Bộ Giao Thông Vận Tải

1.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và dân dụng xây dựng trạm bơm, công trình điện.

- Xuất nhập khẩu và kinh doanh phương tiện vận tải , vật tư , thíêt bị máy móc thi công công trình ngành giao thông vận tải và dân dụng

- Sửa chữa tân trang phục hồi phương tiện, thiết bị thi công

- Gia công chế biến hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất chuyển khẩu quá cảnh đối với các nước.

- Kinh doanh bất động sản và phát triển nhà.

- Sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm: gốm sứ, đồ chơi, quà lưu niệm, sơn mài.

- Sản xuất sơn và bột bả phục vụ cho xây dựng các công trình giao thông và hạng mục công trình, dân dụng.

- Kinh doanh cho thuê kho bãi.

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện thế xây dựng kết cấu hạ tầng.

Trang 5

• Quá trình phát triển của công ty.

Công ty Cổ Phần Thương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội là doanhnghiệp sản xuất kinh doanh được tín nhiệm của nhiều đối tác trong và ngoàinước, lực lượng cán bộ công nhân có nhiều kinh nghiệm được tụ hợp

Hiện nay trụ sở các xưởng sản xuất, các xí nghiệp, các trung tâm trựcthuộc công ty nằm tại khu đất rộng hơn 10.000 m2 ở Cảng Hà Nội đồng thờicông ty có một số nhà máy liên doanh với các đơn vị nước ngoài, tại khu côngnghiệp Văn Lâm, Như Quỳnh của tỉnh Hưng Yên, khu công nghiệp tỉnh VĩnhPhúc, Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty Cổ Phần Thương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội là mộttrong số các công ty đã từng tham gia thi công xây dựng nhiều dự án quan trọngnhư: Quốc lộ 6 (Đoạn Hoà Bình - Sơn La), Quốc lộ 18, Quốc lộ 37 (Đoạn GiaPhù, Cò Lôi, Sơn La), Đường mòn Hồ Chí Minh (Gói thầu đường 8, Như Xuân,Thanh Hoá), Cụm nhà kho Tam Trinh, cải tạo , nâng cấp đường 237C LạngSơn, Công trình đường xã Hiệp Thuận ; Cải tạo , nâng cấp Trụ sở Toà án nhândân thị xã Sông Công , Bắc Giang , Hiện nay công ty đang thi công một số,công trình khác như Đường Xuyên Á (Tây Ninh - Long An ), hạ tầng thoátnước tại một số quận tại thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hoá, hạ tầng khu côngnghiệp HARPO (Hà Nội), xây lắp trạm cấp thoát nước, nhà máy nhiệt điệnNinh Bình, xây lắp hệ thống cấp nước sạch nông thôn, thị trấn Phong Thổ - LaiChâu, xây dựng kho dự trữ Mông Hoá Hoà Bình, Xây dựng hạ tầng kỹ thuậtxung quanh Hồ Tây… Cùng nhiều công trình vừa và nhỏ khác

Công ty Cổ Phần Thương Mại - xây dựng Vietracimex Hà Nội có chứcnăng xây dựng các công trình giao thông, các công trình công nghiệp và dândụng, các công trình thuỷ lợi xây dựng công trình cấp thoát nước, trạm bơm,xây dựng đường dây và trạm biến thế 35 KWAM, khai thác và kinh doanh đáxây dựng, sản xuất và kinh doanh các vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật tư,

Trang 6

thiết bị máy móc ngành xây dựng và giao thông vận tải, công ty có đủ khả năng

về tiền vốn, vật tư, thiết bị và năng lực chuyên môn kỹ thuật cao

Không chỉ chú trọng phát triển về lĩnh vực thi công công trình, công tycòn phát triển mạnh về khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng, để có thể chủđộng trong việc cung cấp cho các công trình do công ty trúng thầu Hiện naycác vật liệu được sử dụng trong các công trình do công ty thi công, thì phần lớnvật liệu là do công ty tự sản xuất ngoài ra công ty con đủ khả năng cung cấp chomột số đơn vị bạn

Tuy là một doanh nghiệp trẻ nhưng công ty luôn lấy chữ tín làm hàng đầu

để nhằm phát triển thương hiệu VIETRACIMEX HA NOI một cách vững chắcnhất về năng lực, kinh nghiệm và tài chính máy móc thiết bị của công ty

Hiện nay công ty có khả năng tham gia mọi công trình có quy mô lớn,đồng thời công ty luôn luôn học hỏi những kiến thức khoa học mới nhất Côngnghệ tiên tiến trên thế giới có thể áp dụng vào xây dựng những gì còn mới đang

ở phía trước và hoàn thiện chính mình hơn công ty đã và đang phấn đấu để cóthể đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, 9002

1.3 - Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 7

HỆ THỐNG BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

NM SX KEO CÔNG NGHIỆP

VP ĐẠI DIỆN PHÍA NAM CHI NHÁNH HÀ TÂY CHI NHÁNH THANH HOÁ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 8

- Công tác tổ chức quản lý:

* Ban giám đốc

- Tổng giám đốc công ty: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công

ty là người chịu trách nhiệm trước nhà nước với những việc kinh doanh của đơn vịđồng thời là người chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất của toàn công ty

- Phó tổng giám đốc: Gồm có 3 phó tổng giảm đốc

+ Phó tổng giám đốc phụ trách hành chính

+ Phó tổng giám đốc phụ trách xây dựng+ Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất

Nhiệm vụ: Phụ trách công việc hành chính của công ty, chỉ đạo các khâu kếhoạch, kỹ thuật xây dựng, điều hành các đơn vị sản xuất Các phó tổng giám đốcchịu trách nhiệm trước tổm giám đóc của Công ty và pháp luật những nhiệm vụđược Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền thực hiện Mỗi một phòng ban cóchức năng riêng biệt, song đều có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốctrong quản lý và điều hành công việc

* Phòng tài chính kế toán:

Có nhiệm vụ tham mưu tài chính cho giám đốc, phản ánh trung thực tình hìnhtài chính của công ty, tổ chức giám sát, phân tích các hoạt động kinh tế đó giúpgiám đốc nắm bắt tình hình tài chính cụ thể của công ty và xây dựng về quy chếphân cấp công tác tài chính kế toán của công ty

Trang 9

* Phòng dự án đầu tư:

Có trách nhiệm tham gia nghiên cứu tính toán các công trình đấu thầu, chủ trìxem xét cải tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ, tổ chức hướng dẫn đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ của phòng với các đơn vị trực thuộc

* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:

Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chuyên về xuất nhập khẩuđồng thời tiếp cận thị trường tìm kiếm khách hàng

* Phòng kinh doanh thiết bị:

Có trách nhiệm theo dõi, giám sát chất lượng các thiết bị sản xuất của công ty,đồng thời giúp giám đốc xem xét thị trường có những thiết bị mới khoa học đưavào áp dụng trong sản xuất

* Phòng thiết kế quản lý kỹ thuật:

Có trách nhiệm giám sát chất lượng, an toàn, tiến độ thi công các công trìnhcủa toàn công ty và tham mưu cho tổng giám đốc trong công tác lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh để trình duyệt và tổ chức quản lý theo dõi, đôn đốc việc thực hiện

kế hoạch

Ngoài ra công ty còn 8 xí nghiệp và các đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo trựctiếp của ban giám đốc công ty, dưới các đơn vị thực thuộc lại phân ra các bộ phậnchức năng: kỹ thuật, tài vụ, lao động, tiền lương… Đứng đầu các nhà máy, xínghiệp, xưởng là các giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trước công ty về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Trang 10

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại Vettracimex Hà Nội

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 KH Năm 2009

2 Doanh thu thuần 121.275.395.169 163.966.705.818 180.500.000.000 42.691.310.649 35,2

3 Lợi nhuận sau thuế 982.765.501 1.248.898.864 1.450.000.000 266.133.363 27,08

II Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần thương mại – xây dựng Vietracimex

Hà Nội.

2.1 - Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Trang 11

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Công ty Cổ Phần Thương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội là một công

ty có quy mô sản xuất lớn, có địa bàn hoạt động rộng với nhiều đơn vị trực thuộc

để có thể tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp, với sự phân cấp quản lý tài chínhcủa công ty Ban lãnh đạo cùng với phòng tài chính kế toán, lựa chọn mô hình tổchức bộ máy kế toán: nửa tập chung, nửa phân tán.Tiến hành công tác kế toán theohình thức Chứng từ ghi sổ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Phòng kế toán công ty gồm có 9 người:

Đứng đầu phòng kế toán công ty là kế toán trưởng Phòng kế toán công tyđược đặt dưới sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của kế toán trưởng Các bộ phận kế

kế toán thanh toán séc và tiền mặt

kế toán thanh toán

TƯ và vay dài hạn

kế toán vật tư

và tài sản cố định

kế toán thanh toán hoàn tạm ứng

BỘ PHẬN KẾ TOÁN CÁC XÍ NGHIỆP CÁC ĐỘI TRỰC THUỘC

kế toán tiền lương, công

nợ, nội bộ

Trang 12

toán của xí nghiệp đều đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của trưởng phòng kế toán các

xí nghiệp

+ Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn

bộ công tác kế toán trong công ty Tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu của tổ chứcquản lý, tổ chức nhân viên phân công trách nhiệm cho từng người Giúp giám đốccông ty chấp hành các chính sách chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành

kỷ luật và chế độ lao động, tiền lương, tín dụng và chính sách tài chính Chịu tráchnhiệm trước giám đốc cấp trên và nhà nước về các thông tin kế toán

+ Phó kế toán trưởng: giữ vai trò trợ lý giúp đỡ kế toán trưởng phụ trách

công tác tổng hợp, kế toán tài chính

+ Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tổng hợp chi phí tính giá thành, kết

chuyển lãi - lỗ, kiểm tra báo cáo tài chính các đơn vị, kiểm tra sổ sách, đôn đốcviệc lập báo cáo sử lý các bút toán chưa đúng

+ Kế toán doanh thu và thuế: Hàng tháng kê khai thuế để làm nhiệm vụ với

nhà nước, cuối quý tính doanh thu của đơn vị

+ Kế toán thanh toán séc và tiền mặt: Tổng hợp chứng từ thủ tục rút tiền từ

các ngân hàng đồng thời theo dõi các khoản thanh toán nội bộ, thanh toán cáckhoản có liên quan đến công nợ, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để viết phiếu thu -chi lập kế hoạch tín dụng, kế hoạch tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

+ Kế toán thanh toán tạm ứng và vay dài hạn: Xem xét các chứng từ hợp lý

và hợp lệ về xin tạm ứng và vay dài hạn với các xí nghiệp cũng như đối với ngânhàng

+ Kế toán vật tư, tài sản cố định: tổng hợp các chứng từ để ghi sổ về vật liệu

để hoạch toán lên báo cáo cuối kỳ kiểm tra lại số liệu, đối chiếu, kiểm kê vật liệu,công cụ dụng cụ Hàng tháng tiến hành trích khấu hao tài sản cố định theo quy

Trang 13

định của nhà nước, chịu trách nhiệm phản ánh số lượng hiện trạng và giá trị tài sản

cố định hiện có Phản ánh kịp thời hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng

+ Kế toán tiền lương, công nợ nội bộ: Kiểm tra đối chiếu sổ sách các đơn vị,

tiến hành nhập số liệu phát sinh hàng tháng để cuối kỳ lên báo cáo chịu tráchnhiệm theo dõi các khoản bảo hiểm xã hội, thanh toán các khoản chế độ hàngtháng, cuối tháng tổng hợp quyết toán với đơn vị cấp trên

+ Kế toán thanh toán hoàn tạm ứng: Theo dõi các khoản tạm ứng của đơn

vị, hạch toán các khoản tạm ứng đã hoàn lại

2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty

Để phù hợp với điều kiện thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiệnnay ,Công ty cổ phần thương mại xây dựng- Vietracimex Hà Nội áp dụng hình thức

kế toán chứng từ ghi sổ và tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

Hệ thống tài khoản kế toán công sử dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng đó là : Chứng từ ghi sổ

III Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội

3.1 - Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình,từng hạng mục công trình, ví dụ như: TK621- Công trình cải tạo nâng cấp đường237C Lạng Sơn, …

Chi phí NVL trực tiếp là một chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thànhsản phẩm nó chiếm khoảng 70% - 75% tổng chi phí, do đó việc hạch toán chính

Trang 14

xác, đầy đủ chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vậtchất, trong sản xuất thi công và đảm báo tính chính xác của giá thành xây dựng.

Chi phí NVL là loại chi phí trực tiếp, nó được hạch toán trực tiếp vào các đốitượng là các công trình, hạng mục công trình, theo giá thực tế của từng loại vật liệuxuất kho

Chi phí NVL chính trong công ty bao gồm, trị giá vật liệu xây dựng như:gạch, xi măng, sắt, vôi, cát, dùng trực tiếp vào xây dựng công trình, hạng mụccông trình

Ngoài ra các loại vật liệu khác như: Ván, khuôn, giàn giáo, cốp pha, được

sử dụng lâu dài, nhiều lần phục vụ cho nhiều công trình Do đó cần phải phân bổ trịgiá của nó cho từng công trình

Giá trị vật liệu luân chuyển

Giá trị một lần phân bổ =

Số lần ước tính sử dụng

Giá trị phân bổ này chỉ bao gồm giá trị vật liệu còn công lắp đặt, tháo dỡcũng như trị giá vật liệu khác như: Đinh, dây buộc, , thì được thanh toán vào chiphí trong kỳ của công trình có liên quan

Việc hạch toán chi phí NVL hiện được tiến hành như sau:

Trước tiên phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư, xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụsản xuất của từng công trình, dự toán công trình và các yêu cầu tiến độ thi công, bộ

kế hoạch và các đơn vị đưa theo các chỉ tiêu kinh tế sao cho phù hợp, rồi đưa vàothi công cho các đội công trình và tổ sản xuất Các đội công trình và tổ sản xuất căn

cứ vào nhiệm vụ cho thi công kịp thời Trong quá trình thi công những vật tư nào

sử dụng thì lập kế hoạch, sau đó gửi lên phòng kỹ thuật vật tư xem xét, xác nhận,chuyển sang phòng kế toán xin cấp vật tư Đối với các công trình có lượng vật tư

Trang 15

tiêu hao thì căn cứ khối lượng hiện vật thực hiện trong tháng, cán bộ kỹ thuật sẽbóc tách lượng vật tư tiêu hao theo định mức, để ghi phiếu xuất kho vật tư chotừng đối tượng sử dụng

Việc nhập kho vật liệu của công ty chỉ mang tính hình thức vì vật liệu đượcchuyển đến công trình là được đưa vào sản xuất kịp thời, vì vậy sau khi lập phiếunhập kho kế toán tiến hành ghi phiếu xuất kho vật liệu xuất dùng hết vật liệu nhậpkho cho thi công xây lắp công trình và sau đó kế toán ghi thẻ kho (thẻ kho chỉ theodõi về mặt số lượng)

Trong giới hạn bài viết này, em chỉ đề cập đến tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành xây lắp một công trình của ban chủ nhiệm công trình thuộc

Xí Nghiệp Xây Dựng & VTTB Hà Nội 1 trực thuộc công ty: Công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn.

Hàng tháng (vào cuối tháng), kế toán thu nhận chứng từ bao gồm: các phiếunhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phân loại kiểm tra và định khoản, lên bảng kênhập xuất vật tư, lên bảng tổng hợp xuất vật tư (kế toán công ty tiến hành thủcông) Trên cơ sở các phiếu nhập, xuất kho cho từng công trình, hạng mục côngtrình

Biểu số : 01

Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính

PHIẾU NHẬP KHO Số: 0215

Trang 16

Ngày 10 tháng 02 năm 2008

Nợ TK152

Có TK331

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Bá Lương

Theo hoá đơn số 0075246 ngày 09 tháng 02 năm 2008 của cửa hàng vật liệu xây

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn gía Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sau khi viết song phiếu nhập kho kế toán viết phiếu xuất kho

Biểu số : 02

Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính

Trang 17

PHIẾU XUẤT KHO Số: 0217

Ngày 10 tháng 02 năm 2008

Nợ TK152

Có TK331

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Huy

Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình

Xuất tại kho: Công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn.

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn gía Thành tiền

Theo chứng từ

Thực xuất

(Ký, đóng dấu, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Cong ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ nên từ chứng từ gốc: phiếu xuất

kho tháng 02 Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập chứng từ ghi sổ sau đố vào sổ

cái TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, chi tiết cho từng công trình, hạng

mục công trình và định khoản như sau:

Nợ TK621 : 101.952.000

Có TK152 : 101.952.000Đồng thời : Có TK152 Cống BTD600 : 805.000

Trang 18

CóTK 152 Cống BTD400: 60.750.000

CóTK 152 Đế cống BTD600: 4.340.000

Có TK 152 Đế cống BTD400: 20.412.000Trường hợp NVL trực tiếp mua về không qua kho mà chuyển thẳng đến châncông trình, lúc này kế toán căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ thanh toán cóliên quan để ghi hạch toán trực tiếp trên chứng từ sau đó lập chứng từ ghi sổ và ghi

sổ cái tài khoản 621 sau đó định khoản

Nợ TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp

Có TK liên quan : (111, 112, 331, )Căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán lập bảng xuất vật tư chi tiết cho từngcông trình:

Trang 19

Biểu số : 03

Công ty CP Thương Mại BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ

Xây dựng Vietracimex Hà Nội Năm 2008

Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Số lượng

Đơn giá

Ghi có tài khoản

Ghi Nợ các Tài Khoản

Trang 20

Người lập biểu Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ sau đóvào sổ kế toán chi tiết vật liệu dụng cụ TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”,chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Trang 21

Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2008

Tài khoản 621Tên công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

10/02 0217 10/02 Xuất kho cống BTD600 cho CT 152 16.450.000

10/02 0217 10/02 Xuất kho cống BTD600 cho CT 152 60.750.000

10/02 0217 10/02 Xuất kho đế cống BTD600 cho CT 152 4.340.000

10/02 0217 10/02 Xuất kho đế cống BTD400 cho CT 152 20.412.000

14/11 1119 14/11 Xuất kho cát mịn cho công trình 152 805.000

14/11 1119 14/11 Xuất kho cát nền cho công trình 152 95.760.000

14/11 1119 14/11 Xuất kho cát vàng cho công trình 152 4.718.400

14/11 1119 14/11 Xuất kho đá răm cho công trình 152 234.748.800

14/11 1119 14/11 Xuất kho đá 1*2 cho công trình 152 5.700.000

14/11 1119 14/11 Xuất kho đá hộc cho công trình 152 6.030.000

Cộng phát sinh 3.307.222.293 3.307.222.293

Trang 22

30/11 109 30/11 Xuất kho NVL cho C.trình

Trang 23

………… …

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Người ghi sổ kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký, ghi rõ họ tên) (ký , ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)

Chi phí công trình, hạng mục công trình nào thì được ghi vào sổ chi tiết theotừng công trình, hạng mục công trình đó để làm cơ sở tập hợp chi phí NVL, chotừng công trình theo từng tháng, sau đó kế toán tổng hợp chi phí NVL cho toàncông ty

Các loại vật liệu như: Sơn, vôi, ve, phụ gia, Các thiết bị gắn liền với kiếntrúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà, Các loại công cụ sản xuất có giátrị nhỏ như: dao xây, kìm, búa, cuốc, xẻng, Khi xuất kho đều được hạch toán vàoTK621 “Chi phí NVL trực tiếp” Cuối tháng kế toán các đội, thủ kho gặp nhau đểđối chiếu số vật tư xuất tồn

Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất trong tháng, kế toán các đội tổng hợp sốliệu về nhập, xuất, tồn kho từng loại vật liệu của từng công trình, hạng mục côngtrình trong tháng Trên cơ sở đó lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư trongtháng cho từng công trình, hạng mục công trình Trong đó trị giá NVL tồn kho cuốitháng được kế toán xác định:

Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL

tồn kho cuối = tồn kho đầu + mua vào trong - xuất dùng

tháng tháng tháng trong tháng

Còn đối với các loại vật tư được phép hao hụt như: vôi, sỏi, cát, được xác

định:

Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Hao hụt

tồn kho cuối = tồn kho đầu + mua vào trong - xuất dùng - theo định

Trang 24

tháng tháng tháng trong tháng mứcCuối tháng các đội sẽ gửi bảng tổng hợp, phiếu nhập phiếu xuất vật tư, vàbảng báo cáo nhập, xuất, tồn vật tư trong tháng chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình về phòng tài vụ của công ty.

3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 “Chi phínhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình Ví dụ: TK622 : - Công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn, Trong đó chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp tính theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp và trong tài khoảnnày không bao gồm các khoản tính theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ

Khoản mục chi phí này thường chỉ chiếm từ 9% - 14% trong tổng chi phí xâylắp phát sinh trong kỳ nhưng khoản mục này có vai trò quan trọng Bởi đây làkhoản mục chi phí, có tính nhạy cảm và có vai trò tạo động lực lao động Vì vậyviệc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, một cách chính xác và đầy đủ, có ýnghĩa rất lớn không chỉ trên phương diện giảm chi phí, hạ giá thành mà cho cả việcđảm bảo dung hoà giữa lợi ích của người lao động với lợi ích của Công ty

Xuất phát từ đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, là quá trình sản xuất phụthuộc vào địa điểm xây dựng, nên lao động của các công trình chủ yếu là lao độngthời vụ Khi nhận được công trình công ty giao khoán cho các đội xây dựng, cácđội trưởng xây dựng, các chủ nhiệm công trình phải căn cứ vào mức giá giao khoán

để lập dự toán cho các khoản mục chi phí trong đó có khoản mục chi phí nhân côngtrực tiếp và có kế hoạch thuê mướn nhân công Sau đó tính ra tổng quỹ lương kếhoạch phải trả cho người lao động

Trang 25

Hiện nay tại công ty, công nhân kỹ thuật lành nghề, công nhân hợp đồng dàihạn là thuộc biên chế công ty Còn số lao động phổ thông hầu hết là ký hợp đồngtại chỗ và tuỳ theo tình hình thi công, mà công ty sẽ ký hợp đồng ngắn hạn với sốlao động thuê ngoài (thường là 03 tháng), số lao động này khi đã hết thời hạn kýhợp đồng nếu công việc còn cần, thì công ty lại ký hợp đồng tiếp Số công nhânnày được tổ chức thành các tổ sản xuất phục vụ cho từng yêu cầu thi công cụ thểnhư: Tổ mộc, tổ nề, tổ điện nước,

Hình thức trả lương cho lao động trực tiếp mà công ty áp dụng là giao khoántừng khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc hình thức này đượcthể hiện trong các hợp đồng giao khoán, căn cứ vào tính chất công việc để xác địnhkhối lượng công việc giao khoán và giá cả, chủ nhiệm công trình lập hợp đồng giaokhoán và bảng chấm công cho mỗi tổ xây dựng Trong hợp đồng ghi rõ khối lượngcông việc được giao, yêu cầu kỹ thuật đơn giá khoán

Hợp đồng giao khoán và bảng chấm công sẽ là chứng từ để tính lương theokhối lượng công việc hoàn thành

Lương thực = việc giao khoán x tiền lương

tế phải trả hoàn thành

Tiền lương Tổng sồ tiền lương của cả đội Số công

công nhân Tổng số công nhân của cả đội công nhân

Lực lượng lao động trực tiếp này tại công ty bao gồm: Lao động trong biênchế và lao động thuê ngoài, ngoài lao động trực tiếp thi công còn có bộ phận giántiếp quản lý đội xây dựng bao gồm: Chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật, bảo

Trang 26

vệ Tương ứng với hai loại lao động này công ty áp dụng hai hình thức: Lương theosản phẩm và lương theo thời gian.

Lương theo sản phẩm được tính như công thức trên và theo công thức:

Tiền lương Số ngày(giờ) Đơn giá

của từng = công làm x một ngày

công nhân việc thực tế (giờ công)

Tiền lương theo thời gian được tính theo công thức:

Tiền lương trả Mức lương tối thiểu x Hệ số lương Số ngày Phụ cấpCho một CNV = x làm việc + thưởng Trong tháng 22 ngày trong tháng (nếu có)

Tuy nhiên chỉ có tiền lương của lao động trực tiếp xây lắp mới được hạchtoán vào TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Lương của lao động gián tiếp đượchạch toán vào TK627 “Chi phí sản xuất chung”

* Đối với lao động trong danh sách.

Công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo đúng quy định hiệnhành Kế toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán của từng phần việc, khối lượngthực tế của công tác xây lắp hoàn thành, thời gian hoàn thành bàn giao, chất lượng

kỹ thuật, công việc và đơn giá để tính số tiền cần phải thanh toán cho tổ lao động,đồng thời kế toán phải căn cứ vào bảng chấm công để tiến hành chia lương chotừng người

Mẫu bảng thanh toán lương: Tính lương cho đội xây dựng trực tiếp

của từng = công làm việc x một ngày + phụ cấp

công nhân thực tế (giờ công)

Trang 28

Biểu số : 07

Công ty Cổ Phần

Thương mại- xây dựng Vietracimex Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

Tiền công trong giờ

Thành tiền

Số công ngoài giờ

Tiền công ngoài giờ

Thành tiền Tiền ăn vàphụ cấp Tổng cộng

Các khoản phải khấu trừ

Tổng số Thực lĩnh nhậnKýBHYT

(1%)

BHXH (5%)

KPCĐ (1%)

Bằng chữ: Năm mươi lăm triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi đồng chẵn./.

Hà nội, ngày 30 tháng 12 năm 2008

(ký, họ tên) (ký, đóng dấu)

Trang 29

Từ bảng thanh toán lương kế toán ghi vào sổ chi tiết tài khoản : 622 chi phínhân công trực tiếp và định khoản

Nợ TK622 : 58.584.000

Có TK334 : 58.584.000

* Đối với lao động thuê ngoài:

Công ty không tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, mà tính toán hợp lývào đơn giá nhân công trả trực tiếp cho người lao động, đơn giá này là đơn giá nội

bộ của công ty do phòng kỹ thuật thi công lập dựa trên cơ sở đơn giá quy định củanhà nước, cùng với sự liên đới của thị trường và điều kiện khi thi công của từngcông trình, cụ thể khi có nhu cầu thuê nhân công chủ nhiệm công trình sẽ ký hợpđồng về đơn giá và khối lượng công việc thực hiện, như mẫu hợp đồng lao độngsau:

Trang 30

Công ty Cổ Phần Thương Mại CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đại diện cho Công ty Cổ Phần Thương Mại - xây dựng Vietracimex Hà Nội

Địa chỉ : 926 Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Bên B : Ông Nguyễn Bá Giang

Nghề nghiệp : Thợ xây

Sinh ngày : 20/04/1968

Nơi thường trú : Hà Nội

Ký hợp đồng lao động với các điều khoản sau :

Điều 1 : Nhóm lao động của ông Nguyễn Bá Giang làm việc với thời hạn từ01/11/2007 đến 30/11/2008

Tại công trường công trình : Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

Công việc : - Đổ bê tông nền

- Xây kè Điều 2 : Chế độ làm việc theo tiến độ xây dựng của đội xây dựng số 3

Điều 3 : Chế độ tiền lương, phụ cấp :

Tiền công: 40.000 đ/công Các khoản phụ cấp: không

Đại diện bên A Xác nhận của địa phương Đại diện bên B

Kèm theo lao động là danh sách lao động

Căn cứ vào hợp đồng lao động và khối lượng công việc nhận khoán, tổ tự tổchức thi công dưới sự giám sát của nhân viên kỹ thuật công trình Chủ nhiệm côngtrình thực hiện chấm công cho các thành viên trong tổ thuê ngoài thông qua bảngchấm công

Trang 31

Bộ phận: Tổ nề

công

Ghi chú

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Cách chấm: Nghỉ phép: P, nghỉ không lương: K, nghỉ ốm: O, nghỉ lễ tết theo quy định: L

Trang 32

Cuối tháng khi khối lượng công việc hoàn thành, chủ nhiệm công trìnhnghiệm thu qua biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, lập biên bảnthanh quyết toán hợp đồng trong đó xác nhận khối lượng và chất lượng công việchoàn thành sau đó gửi bảng chấm công lên phòng kế toán xin thanh toán cho các tổtheo số tiền công đã thoả thuận trong hợp đồng lao động.

Biểu số : 09

Công ty Cổ Phần

Thương Mại – Xây dựng Vietracimex Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI

Tháng 11 năm 2008Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

TT Họ và Tên Số công làm Đơn giá Thành tiền Ký nhận

Hà nội, ngày 30 tháng 11 năm 2008

Phụ trách công trình Kế toán Tổ trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Dựa vào bảng thanh toán lương thuê ngoài Sau khi đã hoàn thành các thủtục cần thiết kế toán tiền lương lập phiếu chi và thanh toán cho chủ nhiệm công

Trang 33

trình Khoản thanh toán sẽ được ghi vào sổ chi tiết chi phí tiền lương, chứng từ ghi

sổ và sổ cái theo định khoản:

Nợ TK622 : 12.160.000

Có TK334 : 12.160.000Căn cứ vào bảng thanh toán lương, hợp đồng làm khoán, kế toán lập bảngphân bổ lương cho từng công trình vào cuối mỗi tháng

Biểu số : 10

Công ty Cổ Phần

Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG THÁNG 11 NĂM 2008

Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

Đơn vị tinh: Việt Nam đồng

Người lập biểu Kế toán Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Từ bảng thanh toán lương và bảng phân bổ lương tháng 11, kế toán tiến hànhtrích BHXH, BHYT, KPCĐ, những khoản bảo hiểm này sẽ được tính vào TK627.1

“Chi phí nhân viên đội sản xuất” Chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình, cho công nhân trong biên chế theo quy định

Trang 34

Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở công ty là 26% trong đó 7% khấu trừvào lương của công nhân viên còn 19% tính vào giá thành sản phẩm xây lắp, cụthể:

+ 15 % BHXH, 2% BHYT tính trên tổng tiền lương cơ bản, tổng số tiềnlương cơ bản của công nhân sản xuất trực tiếp trong biên chế của công ty trongtháng 11 là: 42.824.000 đồng

+ 2% KPCĐ tính trên tổng tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp (tổng sốtiền lương công nhân sản xuất trực tiếp trong tháng 11 là: 54.984.000 đồng baogồm cả tiền lương của công nhân trong biên chế và tiền lương của công nhân ngoàibiên chế)

Kế toán tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho công trình Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn như sau:

BHXH = 42.824.000 x 15% = 6.423.600BHYT = 42.824.000 x 2% = 856.480KPCĐ = 54.984.000 x 2% = 1.099.680

Có TK338.3 : 6.423.600

Có TK338.4 : 856.480Căn cứ vào bảng thanh toán lương số tiền phải trả cho công nhân sản xuấttrực tiếp trong biên chế của công ty là: 58.584.000 đồng

Số tiền phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp ngoài biên chế (thuê ngoài)là: 12.160.000đồng

Vậy số tiền phải Số tiền phải trả Số tiền phải trả

Trang 35

trả cho công nhân cho công nhân cho công nhân

sản xuất trực tiếp = sản xuất trực tiếp + sản xuất trực tiếp tháng 11 của công trong biên chế ngoài biên chế trình 237C L.Sơn là của công ty (thuê ngoài)

Công nhân ngoài biên chế : 12.160.000Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương, kế toántiến hành vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh - TK622 “chi phí nhân công trựctiếp” cho từng công trình, hạng mục công trình Đồng thời kế toán lập chứng từghi sổ và vào các sổ có liên quan (sổ cái) TK622

Biểu số : 11

Công ty Cổ Phần

Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 30 tháng 11 năm 2008 Số : 110

Trang 36

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Trang 37

Người ghi sổ kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số : 13

Công ty Cổ Phần

Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2008

Tài khoản: 622Tên công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Trang 38

3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.

Chi phí máy thi công là loại chi phí đặc thù trong lĩnh vực sản xuất xây lắp.Chi phí này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi côngnhằm hoàn thành khối lượng công tác xây lắp như: Chi phí NVL, chi phí nhâncông Hiện nay máy móc thiết bị tại công ty bao gồm hai loại: Một loại đi thuê

và một loại thuộc quyền công ty quản lý sử dụng

* Trường hợp máy thi công thuộc quyền công ty quản lý sử dụng.

- Đối với loại máy thi công thuộc quyền công ty quản lý sử dụng, hàngtháng trích khấu hao cho từng loại máy, phương pháp khấu hao là phương phápđường thẳng, mức trích khấu hao hàng tháng đối với từng tài sản cố định được xácđịnh như sau:

Trang 39

Nguyên giá tài sản cố định

Thời gian sử dụngViệc trích khấu hao sử dụng trên sổ theo dõi khấu hao máy thi công hàngtháng kế toán sẽ ghi sổ theo dõi máy thi công mức trích khấu hao của những tài sảnđơn vị mình quản lý Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì được tập hợp chiphí riêng cho công trình đó

Biểu số : 14

Công ty Cổ Phần

Thương mại – xây dựng Vietracimex Hà Nội

SỔ THEO DÕI KHẤU HAO MÁY THI CÔNG

THÁNG 11 NĂM 2008

Công trình: Cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

1 Máy trộn bê tông 250 lit SieZel 15.300.000 260.000

Trang 40

- Đối với nhân cồng sử dụng máy, quy trình kế toán như chi phí nhân côngtrực tiếp BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định 26% trong đó 7% trừ vàolương của công nhân sử dụng máy, 19% tính vào chi phí nhân viên đội sản xuất(TK627.1) Hình thức trả lương mà công ty áp dụng để tính lương cho công nhân

sử dụng máy thi công là lương thời gian được tính theo công thức, ta có bảng thanhtoán tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công là:

+

phụ cấp,thưởng(nếu có)

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 10)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 27)
BẢNG CHẤM CÔNG - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 30)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI (Trang 31)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG THÁNG 11 NĂM 2008 - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
11 NĂM 2008 (Trang 43)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 49)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI  THÁNG 11 NĂM 2008 - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
11 NĂM 2008 (Trang 52)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC THÁNG 11 NĂM 2008 - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
11 NĂM 2008 (Trang 53)
BẢNG PHÂN BỔ - 31 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ Phần Th ương Mại - Xây Dựng Vietracimex Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w