31 Đề án kế toán thuế giá trị gia tăng
Trang 1Lời mở đầu
phối thu nhập quốc dân, thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế và là công cụbảo vệ kinh tế trong nớc, cạnh tranh với nớc ngoài
Trong đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã có những đóng góp quantrọng trong việc phát triển ngành thuế Đợc áp dụng ở Việt Nam không lâu(năm 1999), thuế GTGT là một trong những loại thuế đợc hầu hết các doanhnghiệp áp dụng, đợc coi là phơng pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, đợc đánh giácao do đạt đợc các mục tiêu lớn của chính sách thuế, nh tạo đợc nguồn thu lớn
phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triểnsản xuất, lu thông hàng hóa, mà thuế GTGT đã góp phần ổn định giá cả, mởrộng lu thông hàng hóa, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnhxuất khẩu
Gắn liền với sự phát triển kinh tế, thuế GTGT cũng đã đợc xem xét, sửa
đổi bổ sung nhiều lần để phù hợp với cơ cấu kinh tế, nhằm phát huy khả năngcủa nó trong giai đoạn hội nhập Nhng thuế GTGT dờng nh vẫn còn là dấu hỏichấm cho nhiều ngời tiêu dùng, nhiều cơ sở kinh doanh về bản chất và quátrình thực hiện thuế Do đó, em xin trình bày đề án “Kế toán thuế giá trị giatăng”, nhằm tìm hiểu thêm về thuế GTGT và những thay đổi trong Luật thuếGTGT mới có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2009 Mong đợc cô giáo giúp
đỡ, đóng góp ý kiến
Trang 2ầ n 1 Cơ sở lý luận chung về thuế gtgt
1/ Khái niệm
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng
2/ Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT
a/ Trên thế giới
Thuế GTGT đợc hình thành ở Pháp với hình thức ban đầu là thuế doanhthu áp dụng năm 1917, đánh vào giai đoạn cuối cùng của quá trình lu thônghàng hoá (khâu bán lẻ) với thuế suất rất thấp, nhng thuế doanh thu mangnhiều bất cập về tính trùng lặp, chậm trễ Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung luậtthuế doanh thu, vào năm 1954 chính phủ Pháp đã ban hành thuế giá trị giatăng - Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt là TVA), theo tiếng Anh là ValueAdded Tax (viết tắt là VAT)
Khai sinh ở nớc Pháp, nhng nhờ những tính năng u việt, thuế GTGT đã
đợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nớc trên thế giới Ngày nay, các quốc gia thuộckhối Liên minh Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ La tinh và một số quốc gia Châu
khác cũng đang trong thời kỳ nghiên cứu loại thuế này Tính đến nay đã cókhoảng 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT
b/ Tại Việt Nam
Tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá IX, Quốc hội nớc ta đã thông quaLuật thuế giá trị gia tăng ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/1999 Tiếp theo đó, để phù hợp với tình hình thực tế, Quốc hội cũng đãthông qua Luật sửa đổi vào ngày17/06/2003 và mới đây tại kỳ họp thứ 3 Quốchội khoá XII ngày 02/06/2008 đã thông qua Luật thuế GTGT mới thay thế 2luật trên và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
II/ Đặc điểm và điều kiện áp dụng thuế GTGT
Thuế GTGT là loại thuế đợc áp dụng rộng rãi hầu hết trong các doanhnghiệp, và là một trong những nguồn thu chính của ngân sách Nhà nớc Sở dĩ
nó đợc gọi là thuế GTGT vì thuế chỉ đợc đánh trên phần giá trị tăng thêm quamỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, và tổng số thuế thu đợc ở mỗi
Trang 3khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán của ngời tiêu dùng cuối cùng Do đó
về bản chất, thuế GTGT là một loại thuế gián thu, mà trong đó ngời tiêu dùnghàng hoá là ngời chịu thuế và các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ ngời tiêudùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà ngời tiêu dùng phảithanh toán
Thuế GTGT mang đặc trng cơ bản của thuế là: tính cỡng chế, tínhkhông hoàn lại và tính ổn định nên nó đợc coi là công cụ tài chính quan trọng,giúp Nhà nớc quản lý điều tiết nền kinh tế thị trờng đang ngày càng sôi động
III/ Phơng pháp tính thuế GTGT
Trên thế giới, các nhà kinh tế đã đa ra 4 phơng pháp cơ bản của việctính thuế GTGT:
- Phơng pháp cộng trực tiếp: theo phơng pháp này thì thuế GTGT phải
nộp đợc tính bằng cách lấy thuế suất (t) nhân với giá trị tăng thêm đợc hiểu làtiền công và lợi nhuận Cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = t x (tiền công + lợi nhuận)
- Phơng pháp cộng gián tiếp: theo phơng pháp này thuế GTGT phải nộp
đợc tính căn cứ vào từng thành phần riêng biệt của giá trị tăng thêm
Thuế GTGT phải nộp t x tiền công + t x lợi nhuận
- Phơng pháp trừ trực tiếp: theo phơng pháp này thuế GTGT phải nộp đợc
tính dựa trên cơ sở tính trị giá tăng thêm là chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầuvào, cụ thể là:
Thuế GTGT phải nộp = t x (giá đầu ra - giá đầu vào)
- Phơng pháp trừ gián tiếp: còn gọi là phơng pháp hoá đơn hoặc phơng
pháp khấu trừ Theo phơng pháp này, thuế GTGT phải nộp đợc xác định trêncơ sở lấy thuế tính trên giá đầu ra trừ đi thuế tính trên giá đầu vào, cụ thể:
Trong 4 phơng pháp tính thuế GTGT nói trên thì 3 phơng pháp đầu hầu
nh chỉ tồn tại trên lý thuyết, ít đợc áp dụng trong thực tế Riêng phơng pháptrừ gián tiếp (hay phơng pháp khấu trừ) đợc áp dụng phổ biến vì việc tính thuếphải nộp dựa vào hoá đơn - bằng chứng của nghiệp vụ kinh doanh - gắn nghĩa
vụ nộp thuế với nghiệp vụ kinh doanh của cơ sở cho nên có u điểm nổi trộihơn hẳn những phơng pháp khác về mặt kỹ thuật và luật pháp Mặt khác ph-
ơng pháp tính thuế dựa vào hoá đơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự theo dõi,
Trang 4kiểm tra của cơ quan quản lý, thu thuế và ngời ta có thể tính đợc nghĩa vụ nộpthuế một cách kịp thời và tơng đối chính xác cho một năm tài chính.
IV/ Quy định hiện hành về thuế GTGT
a/ Đối tợng chịu thuế
Là hầu hết các hàng hoá dịch vụ đợc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng ởViệt Nam, bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu Trừ các đối tợng không chịu thuếGTGT theo quy định
b/ Đối tợng nộp thuế
Đối tợng nộp thuế GTGT bao gồm: tổ chức kinh doanh đợc thành lập
và đăng ký theo luật Doanh nghiệp, luật Hợp tác xã; tổ chức kinh tế của tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác; cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài tham gia hợp tác kinhdoanh theo luật Đầu t; tổ chức cá nhân nớc ngoài hoạt động kinh doanh ở ViệtNam nhng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam; cá nhân hộ gia đình,nhóm ngời kinh doanh độc lập và các đối tợng kinh doanh khác có hoạt độngsản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
c/ Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là: giá tính thuế và thuế suất
d/ Giá tính thuế: Giá tính thuế đợc xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch
vụ vâ đợc xác định nh sau:
giá cha có thuế GTGT Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt làgiá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), nhng cha có thuế GTGT
thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu
đợc xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng
đ-ơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
GTGT
Trờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trớccho thời hạn thuê cha có thuế GTGT
Trang 5Trờng hợp thuê máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải của nớc ngoài loạitrong nớc cha sản xuất đợc để cho thuê lại, giá tính thuế đợc trừ giá thuê phảitrả cho nớc ngoài.
tính theo giá bán trả một lần cha có thuế GTGT của hàng hoá đó, không baogồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
mục công trình hay phần công việc bàn giao cha có thuế GTGT Trờng hợpxây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giátính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu vàmáy móc, thiết bị
sản cha có thuế GTGT, trừ giá chuỷên quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đấtphải nộp ngân sách nhà nớc
h-ởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu đợc từ các hoạt động này cha có thuếGTGT
thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế đợc xác định theo côngthức sau:
+ Nớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh vàchất kích thích tăng trởng vật nuôI cây trồng
+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mơng, ao hồ phục vụ sản xuất nôngnghiệp; nuôI trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảoquản sản phẩm nông nghiệp
+ Sản phẩm Trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản cha qua chế biến trừ các sảnphẩm thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT
+ Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lới, và sợi để đan lới đánh cá.+ Thực phẩm tơi sống; lâm sản cha qua chế biến trừ gỗ, măng và các spthuộc đối tợng không chịu thuế GTGT
+ Đờng; phụ phẩm trong sản xuất đờng, bao bì gỉ đờng, bã mía, bã bùn
Trang 6+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, vá dừa, sọ dừa, bèo tây và cácsản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tân dụng từ nông nghiệp;bông sơ chế; giấy in báo.
+ Máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa máy gặt,máy gặ đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bìnhbơm thuốc trừ sâu
+ Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh,chữa bệnh; sản phẩm hoá dợc, dợc liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữabệnh, thuốc phòng bệnh
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình,hình vẽ, bảng, phấn, thớc kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùngcho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm
+ Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh,chữa bệnh; sản phẩm hoá dợc, dợc liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữabệnh, thuốc phòng bệnh
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình,hình vẽ, bảng, phấn, thớc kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùngcho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học
+ Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật;sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim
+ Đồ chơi trẻ em, sách các loại, trừ sách thuộc đối tợng không chịu thuếGTGT theo quy định
+ Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học vàcông nghệ
- Mức thuế suất 10% áp dụng với các hàng hoá, dịch vụ không có trongquy định tại các mức thuế 0% và 5%
Trang 7Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp này phảitính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra Khi lập hoá đơn bánhàng hoá, cung cấp dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán cha có thuế,thuế GTGT và số tiền ngời mua phải thanh toán Trờng hợp hoá đơn chỉ ghigiá thanh toán, không ghi giá cha có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT củahàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán trên hoá đơn chứng từ.
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi
trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ hoặc trên chứng từ đã nộp thuếGTGT của hàng hoá nhập khẩu
Phơng pháp khấu trừ thuế đợc áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thựchiện tốt chế độ quản lý sổ sách kế toán, mua bán hàng có hoá đơn
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá dịch vụ x Thuế suất
Trongđó:
Phơng pháp này chỉ đợc áp dụng với các đối tợng sau:
- Cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh không
có cơ sở thờng trú tại Việt Nam nhng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chathực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ
g/ Quy định về hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá dịch vụ
Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá,dịch vụ có hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật Hoá đơn mua,bán hàng hoá, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh nh sau:
- Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấutrừ thuế phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng KHi lập hoá đơn bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng nội dung quy địnhbao gồm cả khoản phụ thu thêm (nếu có) Trờng hợp bán hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT mà trên hoá đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT thì
- Giá thanh toán của hàng hoá
dịch vụ mua vào t
ơng ứng
Trang 8khoản thuế GTGT đầu vào đợc xác định bằng giá thanh toán ghi trên hoá đơnnhân với thuế suất thuế GTGT trừ các loại tem, vé là chứng từ thanh toán insẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT
- Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế trực tiếp trên GTGT vàcơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT sửdụng hoá đơn bán hàng Giá bán hàng hoá, dịch vụ là gía thanh toán đã cóthuế GTGT (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế)
- Các cơ sở kinh doanh muốn sử dụng loại hoá đơn, chứng từ khác vớimẫu quy định chung phải đăng ký mẫu hoá đơn, chứng từ với Tổng cục Thuếhoặc Cục thuế địa phơng và chỉ đợc sử dụng khi có thông báo bằng văn bản
Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cho ngời tiêudùng, đối với hàng hoá có giá bán dới mức quy định phải lập hoá đơn bánhàng, nếu cơ sở không lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bản kê hàng bán lẻhàng ngày theo mẫu bản kê của cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế GTGT;trờng hợp ngời mua ywu cầu lập hoá đơn bán hàng thì phải lập hoá đơn theo
đúng quy định
h/ Đăng kí kê khai nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế.
Đối với việc đăng ký nộp thuế: Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp
thuế GTGT kể cả các cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơquan thuế trực tiếp quản lý theo hớng dẫn của cơ quan thuế Các tổng công ty,công ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phải
đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở
Việc đăng ký nộp thuế theo quy định này nhằm tránh bá sót các cơ sởkinh doanh, tránh việc thu thuế trùng lặp giữa các cơ quan thuế đối với cùngmột cơ sở kinh doanh
Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộpthuế GTGT chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận
đầu t; trờng hợp cơ sở cha đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhng
có hoạt động kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trớc khi kinh doanh ờng hợp sáp nhập hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinhdoanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là nămngày trớc khi tiến hành các hoạt động trên
Tr-Kê khai thuế:
Trang 9- Cơ sở kinh doanh phải kê khai và nộp thuế GTGT cho cơ quan thuếchậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo Trong trờng hợp không phát sinhthuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khaithuế cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ kêkhai thúê và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai
- Cơ sở kinh doanh, ngời nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờkhai thuế GTGT theo tong lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhậpkhẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá
- Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phảu kê khai nộp thuế theo tongchuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trớc khi vận chuyển hàng đi
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuếGTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất thuếGTGT quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanhkhông xác định đợc theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theomức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở đó sản xuất, kinhdoanh
Nộp thuế: Thuế GTGT nộp vào ngân sách Nhà nớc theo quy định
sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sáchNhà nớc theo tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế Thời hạn nộp thuếchậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
- Cơ sở kinh doanh, ngời nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theotừng lần nhập khẩu Thời hạn nộp thuế tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể, có thể làphải nộp trớc khi nhận hàng hoặc là ân hạn trong 30 ngày, 90 ngày, 275
Chứng từ nộp thuế (giấy nộp thuế) chính là cơ sở để kê khai và khấu trừ thuế
đầu vào
- Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì đợc khấu trừvào kỳ tính thuế tiếp theo Trong trờng hợp cơ sở kinh doanh đầu t mới tài sản
cố định, có số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn thì đợc khấu trừ dần hoặc đợchoàn thuế theo quy định của Chính phủ
- Thuế GTGT nộp vào Ngân sách Nhà nớc bằng đồng Việt Nam
Trang 10Quyết toán thuế: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng
năm với cơ quan thuế Năm quyết toán thuế đợc tính theo năm dơng lịch.Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộpbáo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vàoNgân sách Nhà nớc chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai thuế,nếu nộp thừa thì đợc trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo
Trong trờng hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơquan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định trên
Hoàn thuế: Việc hoàn thuế đợc quy định nh sau:
trừ thuế đợc xét hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuếGTGT đầu vào cha đợc khấu trừ hết Trờng hợp cơ sở kinh doanh đã đăng kýnộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ có dự án đầu t mới, đang trong giai
đoạn đầu t có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu
t mà cha đợc khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì
đ-ợc hoàn thuế GTGT
có số thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì đợchoàn thuế GTGT theo tháng
hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập,hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGTnộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ hết
thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trờng hợp hoàn thuế GTGT theo
điều ớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh đầu t mới, đã đăng ký nộp thuế vớicơ quan thuế nhng cha phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một nămtrở lên đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Trờng hợp cơ sở có số thuếGTGT đầu vào của tài sản đầu t đợc hoàn lớn thì đợc xét hoàn thuế từng quý
Đối với cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu nếu số thuế
đầu vào của tài sản đầu t đã tính khấu trừ sau 3 tháng mà số thuế cha đợc khấu
Trang 11trừ vẫn còn lớn hơn số thuế đã đợc khấu trừ thì đợc xét hoàn lại số thuế cha
đ-ợc khấu trừ
Để giải quyết hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải gửi đơn đề nghị kèmtheo hồ sơ xin hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở Cơ quan thuế cótrách nhiệm kiểm tra xác định số thuế hoàn trả và thực hiện hoàn trả thuế hoặc
đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn trả thuế cho cơ sở theo quy định
Phần II PHơNG PHáP kế toán thuế GTGT theo chế độ
kế toán hiện hành tại Việt Nam
I/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản (TK) 133: “thuế GTGT đợc khấu trừ” Có 2 TK cấp 2:
khoản này dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của vật t, hànghoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu t, mua sắm TSCĐdùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ thuế
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Bên Có: + Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ.
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số d bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, đợc hoàn lại
nh-ng Ngân sách Nhà nớc cha hoàn trả
Tài khoản 3331:”thuế GTGT phải nộp” Có 2 TK cấp 3:
đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ tiêu thụ
GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên nợ: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
+ Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp.
Trang 12+ Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN.
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Bên có: + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu
thụ
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao
đổi, biếu tặng, sử dụng nộp bộ
+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính bất thờng.+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khầu
Số d bên Có: thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
Số d bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN.
II/ Chứng từ và sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT.
1/ Chứng từ sử dụng:
Để thực hiện kế toán thuế GTGT các cơ sở kinh doanh phải thực hiệnchế độ hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Dới đây làmột số hoá đơn, chứng từ có liên quan:
Hoá đơn giá trị gia tăng: Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng
“Hoá đơn giá trị gia tăng” do Bộ Tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùngchứng từ ghi giá thanh toán là giá có thuế GTGT) Khi lập hoá đơn bán hànghoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ:giá bán (cha thuế), các phụ thu và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT vàtổng giá thanh toán
Hoá đơn bán hàng: Do Bộ Tài chính phát hành, đợc sử dụng ở các cơ sở
kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và khilập hoá đơn cơ sở kinh doanh cũng phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định
và ghi rõ giá bán, các phụ thu (nếu có) và tổng giá thanh toán
Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: Các hoá đơn này muốn đợc sử dụng
phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ đợc sử dụng sau khi đợcchấp thuận bằng văn bản Loại hoá đơn này cũng phải đảm bảo phản ánh đầy
đủ các thông tin quy định của hoá đơn, chứng từ
Với các chứng từ đặc thù nh tem bu điện, vé máy bay, vé sổ xố, giátrên vé là giá đã có thuế GTGT
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: Trờng hợp này đợc áp dụng đối với
cơ sở kinh doanh trực tiếp cung ứng, dịch vụ, hàng hoá cho ngời tiêu dùng
Trang 13không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bảng kê bán lẻ hànghoá, dịch vụ theo mẫu quy định.
Bảng kê thu mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ng ời trực tiếp sản xuất: Trờng hợp này đợc áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng
hoá là các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản của sản xuất trực tiếp bán ra thì phảilập “Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngời sản xuất trựctiếp” theo mẫu quy định
2/ Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT.
Theo luật thuế GTGT, Bộ Tài chính đã có thông t quy định về sổ chi tiếttheo dõi thuế GTGT bao gồm:
Trang 14Sæ chi tiÕt thuÕ GTGT ® îc hoµn l¹i:
Trang 15Sổ chi tiết thuế GTGT đ ợc miễn giảm
15 30/4 + Số thuế GTGT được giảm 10.000
III/ Phơng pháp kế toán thuế GTGT.
Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản trong nớc sử dụng cho hoạt động sảnxuất-kinh doanh tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 627, 641, 642, 211, 213 …): giá ): giá mua vật t , hàng hoá, dịch vụ, tài sản cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331, 1332): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331, 111, 112, 311 …): giá : Tổng giá thanh toán phải trả cho ng ời bán, ngời cung cấp.
Phản ánh các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại hay chiếtkhấu thơng mại khi mua hàng đợc hởng:
Nợ TK liên quan (111, 112, 331 …): giá ): Tổng giá thanh toán của l ợng hàng mua trả lại giảm giá hàng mua, chiết khấu thơng mại khi mua hàng đợc hởng.
Có TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, …): giá : Giá trị hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thơng mại khi mua hàng đợc hởng (không bao gốm thuế GTGT ).