29 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Thuốc Lá Sài Gòn
Trang 1LOI MG DAU OI MO
La mét sinh vién chuyén nganh Tai chinh_ Kế toán, qua thời gian được học
một Doanh nghiệp cũng như một đơn vị sản xuất kinh doanh
và tính giá thành là hai nội dung hàng đầu quyết định cho một doanh nghiệp để
khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Đặc biệt là trong bối cảnh hoà nhập
và liên kết quốc tế hiện nay, một sản phẩm cạnh tranh gay gắt không chỉ với sản
phẩm trong mà cả ngoài nước
Cụ thể ở đây là sản phẩm thuốc lá điếu tại Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn, cũng
phẩm.Tiết kiệm tối đa chỉ phí đầu vào và giảm giá thành sản phẩm đầu ra đồng thời
đảm bảo đạt chất lượng chuẩn, chất lượng quốc tế
Vì vậy, với vốn kiến thức của mình em nhận thấy tầm quan trọng của chỉ phí
toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” Đó cũng chính là nguyện vọng
của em khi vào thực tập tại Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn, và em cũng hy vọng trong
⁄
¿ “
\
nhà trường đã trang bị cho em
Vì lần đầu tiên em tiếp cận với thực tế, nên báo cáo của em có thể còn nhiều
thiếu sót kính mong quý thầy cô sẽ góp ý thêm cho báo cáo em được hoàn chỉnh
Em chân thành cảm ơn
Trang 2PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
IL.Khái niệm, nhiệm vụ và tổ chức kế toán chỉ phí sản xuất và tính gía thành 1
2/ Nhiệm VỤ - - - << H001 1 0n 010 00141 0008170 80 Trang 1
3/ Tổ chức kế toán chi phi sản xuất và tinh giá thành sản phẩm Trang 2
1/ Chi phí phải trả va chi phí trả trước Trang 10 2/ Chỉ phí thiệt hại trong quá trình sẩn xuất sản phẩm .-‹.-« Trang 11 3/ Kế toán chi phí sản xuất và kinh doanh phụ Trang 12 II.Kế toán tổng hợp chỉ phí - kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .12
IV.Tinh giá thành theo khoản mục chỉ phí Trang 14
PHAN ILKE TOAN CHI PHi SAN XUAT VA
TÍNH GIÁ THÀNH TẠI NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN
Chương I Giới thiệu tổng quan về Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn Trang 17
I Lịch sử hình thành và phát triển Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn Trang 17
Il Chức năng - Nhiệm vụ - Quyền hạn của Nhà Máy «osesesesse Trang 19
HI Cơ cấu tổ chức của Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn -ss- s5 Trang 19
Trang 33/ Bộ phận lao động phục vụ và kho Trang 20
V.Quy trình công nghệ và cơ cấu sản xuất Trang 26
Chương II Hạch toán chỉ phí sản xuất và tinh giá thành sản xuất tại Nhà Máy 35
| I Phương pháp tập hợp chỉ phí vàphương pháp tính giá thành + Trang 35
1/ Phuong phdp tap hop Chi phi .csesesseeeenseeseesscescenesnseeneseensesseseeooes Trang 35
2/ Phuong phap tinh gid than .cssssseseeereesseeceasesesessnessseneesseasneanes Trang 35
II.Đối tượng tập hợp chỉ phí và tính giá thành Trang 35
1/ Đối tượng tập hợp chỉ phí .-. -s+ssssrs+erererererreieirrrrrree Trang 35
2/ Đối tượng tính giá thành TH HH HH 1.4183 1 g1 nh nreg Trang 36
1/ Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiẾPp -. -c -<<sseeeeseeere Trang 36
2/ Kế toán chi phí nhân công trực tiẾP -csseesereerrrieiirrie Trang 64
4/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ -555nssenersesere Trang 80
4.2 Trị giá vật liệu phụ đổ dang cuối kỳ - -sseseseee Trang 80 5/ Tổng hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành - -c-ceeere Trang 82
II Một số biện pháp hoàn thiện kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sẵn phẩm
1/ Biện pháp trích trước nguyên vật liệu: . -<eeseeierreerrrre Trang 94
Trang 42/ Biện pháp về đánh giá sản phẩm hỏng . -+s+eereeeeerrrrerrer Trang 95
3/ Biện pháp vế trích trước tiên lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất 96
4/ Biện pháp về dự phòng giảm giá hàng tổn kho . eseeererre Trang 96
5/ Một số biện pháp khác .-. 5 2 s5s+ct>seteetertrtrrrieirrrrrerirrrrrere Trang 97
2/ Về mức trích kinh phí công đoàn -. -<-s+s+xtreeterertrrrrrrrerrirerrree Trang 98
3/ Đầu tư máy móc thiết bị . -cccssreereeeerrrrriirieirririirirre Trang 99
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5GVHD Ths Nguyén Công Đề SVTH Nguyễn Thị Thúy An
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE KE TOAN CHI PHI
VA TINH GIA THANH SAN PHAM
hi và sản xuất và tính giá thành
s* Chi phí sản xuất : Là toàn bộ những lao động sống và lao động vật hóa được
biểu hiện đưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
% Chi phí sản xuất có các đặc điểm : vận động, thay đổi không ngừng; mang tính
đa dạng và phức tạp gắn Hiển với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy
trình sản xuất
$ Tiết kiêm chỉ phí sản xuất luôn được đặt ra như là một yêu cầu cơ bản để tăng
cường hiệu quả sản xuất kinh doanh
%% Giá thành sản phẩm : Là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa
được biểu hiện bằng tiển trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nó
liên quan đến một loại sản phẩm nhất định
s*» Công thức chung để tính giá thành (Z)
Chỉ phí sản xuất
Z đơn vị sản phẩm = Kết quả sản xuất
s» Các loại giá thành :
e Giá thành kế hoạch : Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành
kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành
nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức
được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố
vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sẵn xuất Giá thành định mức cũng được
xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất
thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế được xác
định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là căn cứ
để kiểm tra , đánh giá tình hình tiết kiệm chỉ phí , hạ thấp giá thành và xác định kết
quả kinh doanh
Chi phí sản xuất được phản ánh khách quan còn giá thành sản phẩm được phản
ánh một cách chủ quan
Theo đúng kết quả quy định của từng bộ phận sản xuất và phương pháp tính
phải phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp
Trang 6
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
Xác định trị giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm thực tế tập hợp kết quả hạch toán kế toán của các bộ phận sản xuất kiểm tra việc thực hiện các dự toán chỉ
phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm
Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích các hoạt động kinh tế về chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm
ener tote he 2< asane-tOneesoseszr=naremmre==szezesemmnntseBmmnmsessm=msssesnlhiessesenm=esesennreiee
4 Phân loại theo yếu tố (theo đúng nội dungai5 chi phí sau:
Chỉ phí nguyên vật liêu trực tiếp
Chỉ phí tiền lương
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chỉ phí bằng tiền khác
¢¢ Phân loại theo khoản mục (căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh) : chi phí sản xuất được chia làm 3 loại:
e_ Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622)
e_ Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627)
“> Phân loại chỉ phí sản xuất theo nội dung kinh tế và theo công dụng kinh tế có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ cho công tác tổ chức kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành (Z) sản phẩm
% Ngoài hai cách phân loại này, chỉ phí sản xuất còn được phân loại theo một số tiêu thức khác :như chi phí ban đầu và chỉ phí chuyển đổi bao gồm các loại sau:
e_ Chỉ phí trực tiếp và chỉ phí gián tiếp
e_ Chỉ phí bất biến (định phí) như :chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền lương trả theo thờigian, chỉ phí thuê nhà xưởng
e Chỉ phí khả biến (biến phí ) như : chỉ phí nguyên vật liệu, hoa hông bán hàng
e_ Phải có một quy trình sản xuất tương đối ổn định
Cân, đong, đo, đếm chính xác
Tổ chức hạch toán chỉ phí sản xuất riêng cho từng đối tượng
Lựa chọn các phương pháp hoặc tiêu thức phân bổ cho hợp lý
Chọn phương pháp tính giá thành cho phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh
Tập hợp các chỉ phí sản xuất cho các đối tượng chịu các chỉ phí liên quan.(Nợ tài khoản 621, 622 cho từng đối tượng A,B,C
e Tính toán phân bổ và kết chuyển các chỉ phí đã tập hợp vào tài khoản tính giá thành và theo các đối tượng chịu chỉ phí đã được xác định
e Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 7GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
xác định về mặt phạm vi mà chỉ phí cần được tập hợp để làm cơ sở cho việc kiểm tra
chi phí và tính giá thành sản phẩm
e Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý, đặc điểm của quy
trình côngn nghệ mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là :
Phân xưởng sản xuất Loại sản phẩm
Nhóm sản phẩm Đơn đặt hàng
Cu thé tai Nha máy Thuốc lá Sài gòn đối tượng chịu chi phí là từng mac
A Chi phi sẵn xuất cơ bản
1 Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm tỷ trọng lớn
» Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những chi phí như chi phí nguyên
liệu chính, chỉ phí vật kiệu phụ, chi phí về nhiên liệu được doanh nghiệp sử dụng
trong quá trình sản xuất sản phẩm Các chi phí này doanh nghiệp sử dụng trong quá
trình sản xuất sản phẩm Các chỉ phí này thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng
chịu chỉ phí Tuy nhiên có một số trường hợp do nguyên vật liệu trực tiếp được sử
dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, má chúng ta không thể xác định
trực tiếp được mức tiêu hao thực tế cho từng đối tượng hạch toán chi phi thi kế toán sẽ
tiến hành phân bổ cho từng sản phẩm theo những tiêu thức phù hợp
> Cu thé tai Nhà máy thuốc lá Sài Gòn chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính
trựv tiếp cho từng đối tượng chịu chỉ phí đó chính là từng mac thuốc Mỗi mac thuốc
sẽ có mỗi loại nguyên liệu chính khác nhau và mang tính đặc thù
> Vidu: Hoa Bình sử dụng nguyên liệu chính là lá thuốc ngoại nhập
Vinataba : Sử dụng sợi Vinataba Phenix : sử dụng lá nâu, lá burley
Fasol sử dụng lá Trung quốc là chủ yếu
> Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo dõi riêng cho từng đối tượng
Chứng từ :Phiếu xuất kho, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Tài khoản sử dụng : TK 621
TK 621 Chi phí nguyên Vật liệu |+ Giảm chỉ phí nguyên vật
phát Sinh(rị giá nguyên | liệu ˆ
vật liệu trực tiếp xuất | + Kết chuyển TK154(nếu theo
dùng cho sản xuất phương pháp kê khai thường
xuyên) + Kết chuyển TK 631 (nếu
theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 8GVHD Ths Nguyén Công Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
| Cuối kỳ, kế toán phẩi xác định được giá trị nguyên vật liệu chưa sử dụng hết, giá trị phế liệu thu hồi để biết được số nguyên vật liệu thực tế đã sử tt dung trong ky nhằm phục vụ cho việc tính giá thành được chính xác
Một số phương pháp phân bổ chi phí nguyên vât liêu chính
Nguyên vật liệu cất tạo thực thể sản phẩm : theo dõi chỉ phí nguyên vật liệu chính cho từng đối tượng chịu chỉ phí
Trong trường hợp, kế toán không thể theo dõi được thì cuối kỳ kế toán phân
bổ theo một số phương pháp sau :
4 Định mức tiêu hao : định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm
là bao nhiêu
Ví dụ ; Giả sử một doanh nghiệp sản xuất 3 loai san phẩm A, B, C Định mức số lượng nguyên vật liệu chính cho một đơn vị sản phẩm như sau :
A:5Kg B:6Kg C: 8Kg Trong kỳ, doanh nghiệp sản xuất được A : 1000 Kg, B : 1200 Kg, C : 1500Kg
Xuất nguyên vật liệu chính để sản xuất cả ba loại sản phẩm :
Số lượng : 22.990 Kg Đơn giá : 1000 D/Kg Yêu cầu : Phân bổ chỉ phí nguyên vật liệu chính cho từng sản phẩm sản xuất được trong kỳ
Trang 9
GVHD Ths Nguyén Công Đề SVTH Nguyễn Thị Thúy An
e_ Số lượng nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm theo định mức
A :1000*5 = 5000
B :1200*6 = 7200
C :1500*8 = 12000 Suy ra : Tổng số nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là : 24.200 Kg
e Tỷ lệ số lượng nguyên vật liệu chính giữa thực tế và định mức
22.990 /24.200 = 0.95 e_ Chỉ phí nguyên vật liệu chính thực tế sản xuất
A : 5000 *0.95 * 1000 = 4.750.000
B : 7.200 * 0.95 * 1000 = 6.840.000
+» Phân bổ theo hệ số tiêu hao
Kế toán phải xây dựng một hệ số tiêu hao nguyên vật liệu chính cho từng
loại sản phẩm và trong đó chọn một loại sản phẩm nào đó làm hệ số chuẩn là 1
Từ đó quy đổi các loại sản phẩm từ hệ số chuẩn, rồi xác định mức tiêu hao cho hệ
số chuẩn và tiêu hao cho từng loại sản phẩm
Ví dụ : Giả sử 1 DN sản xuất 3 loại sản phẩm A, B, C như trên Với hệ số
tiêu hao nguyên vật liệu chính như sau : A = 1, B = 1.2, C=1.6
1/ Quy đổi hệ số chuẩn số lượng nguyên vật liệu chính theo số lượng sản
+ Phân bổ chỉ phí NVL chính theo trọng lượng thành phẩm
Kế toán tinh tỷ lệ giữa trọng lượng NVL chính tiêu hao thực tế so với trọng
lượng của thành phẩm sản xuất trong kỳ của các loại sản phẩm Trên cơ sở đó lấy
tỷ lệ này nhân với trọng lượng từng loại sản phẩm để xác định trọng lượng NVL,
chính cho từng loại sản phẩm
Ví dụ : Giả sử doanh nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm Trong kỳ, có trọng
lượng của ba loại sản phẩm đã sản xuất như sau :
A:30 000 Kg
B : 34.000 Kg
C : 36 000 Kg Trọng lượng NVL chính để sản xuất cho cả ba loại sản phẩm là 80 000 Kg
Giải :
a Tổng trọng lượng của ba thành phẩm
Trang 10
GVHD Ths Nguyén Céng Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
chính có các loa! nhự sau :
“+ Phân bổ theo định mức
s* Phân bổ theo hệ số
| * Phân bổ theo trọng lượng thành phẩm
+ Và đối với phân bổ chi phí NVL phụ còn có phương pháp phân bổ theo số giờ
máy hoạt động
Ví dụ : + Chi phí vật liệu phụ phát sinh trong kỳ là 2 triệu
+ Số giờ máy hoạt động của từng sản phẩm
2/_Chỉ phí nhân công trực tiếp
> Bao gồm tất cả những chỉ phí liên quan đến nhân công trực tiếp sản xuất như:
tiên lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ( được đưa
vào chỉ phí theo tỷ lệ do Nhà nước quy định)
> Chứng từ : Bảng phân bổ lương và BHXH
> Tài khoản sử dụng : TK 622 để tập hợp chỉ phí nhân công trực tiếp thực tế phát
sinh trong kỳ và cuối kỳ kết chuyển chi phí này vào tài khoản tính giá thành
> Chỉ phí nhân công trực tiếp có thể được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu
chỉ phí dựa trên chứng từ kế toán Trong trường hợp chỉ phí nhân công liên quan đến
nhiều đối tượng chịu chỉ phí và khôngn thể tính trực tiếp cho từng đối tương thì sẽ tập
hợp chung cho từng phân xưởng, sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 6 Hạch toán chỉ phí sản xuất và à tính giá thành
Trang 11GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
> Các tiêu thức phân bổ gồm :
+ Định mức tiễn lương của các đối tượng + Hệ số phân bổ được công ty, doanh nghiệp quy định + Số giờ công làm việc và ngày công tiêu chuẩn Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chỉ phí sản xuất (giá thành)
No TK 622 “Chi phi nhân công trực tiếp”
Có TK 338 “Phải trà phải nộp khác”
Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất
Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 335 “Chi phí phải trả ”
Kết chuyển chỉ phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang”
Có TK 622 “Chỉ phí nhân công trực tiếanh2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 12GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
3/ Kế toán chỉ phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chỉ phí liên quan đến công tác tổ chức phục vụ
sản xuất, bộ phận sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chỉ phí nhân
công trực tiếp như : tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng,
chi phí vật liệu, công cụ, dụng cu( khấu hao TSCĐ phân xưởng và chi phí bằng tiền
khác thuộc phân xưởng
Các tiêu thức phân bổ chỉ phí sản xuất chung thường là : theo định mức, theo
giờ công, theo tiển lương công nhân trực tiếp sản xuất
Tài khoản sử dụng: TK 627
- Để tập hợp và phân bổ chỉ phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627
“Chi phí sản xuất chung”
- Kết cấu và nội dung phản ánh
- Bên nợ : Chỉ phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên có : Phát sinh giảm chỉ phí sản xuất chung
- Kết chuyển chỉ phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154 “Chi phisan
xuất kinh doanh đở dang” (nếu theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc tài
khoản 631 Giá thành sản xuất ”(nếu theo phương pháp kiểm kê định kỳ ”
- Nếu doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chỉ
phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng sẽ được kết chuyển toàn bộ vào chỉ phí
- Nếu phân xưởng sản xuất nhiều dòng sản phẩm thì phải phân bổ cho từng
loại sản phẩm để kết chuyển vào chỉ phí sản xuất của sản phẩm đó
- Tại Nhà máy thuốc lá sài gòn áp dụng phương pháp tập hợp chung cho từng
phân xưởng bao gồm phân xưởng bao cứng, phân xuởng bao mềm sau đó phân bổ
cho từng mac thuốc theo hệ số do Nhà máy quy định
Ví dụ : Hoà Bình: hệ số 1.5
Phenix : 1 Fasol :1.5
- Thông thường việc phân bổ được tiến hành trên cơ sở tiền lương công nhân
Trang 13GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
Mức phân bổ Tổng chỉ phí sản xuất
chung thực tế phát sinh
cho từng đối tượng Tổng số đơn vị của các
đối tượng được phân bổ từng đối tượng
- - Tại Nhà máy thuốc lá Sài Gòn
Mức phân Tổng chỉ phí sản xuất chung
đối tượng để tính giá thành
Trang 14GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyén Thi Thúy An
Chi phi sản xuất chung được mở chỉ tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
B Chỉ phí khác 1/ Chỉ phí trả trước và chỉ phí phải trả
a/ Chỉ phí phải trả
Là những chi phí thực tế chưa phát sinh nhưngn cần trích trước vào gía thành trong kỳ nhằm bảo đảm tính chính xác của giá thành sản phẩm
Chỉ phí phải trả bao gồm : + Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhânsản xuất + Trích trước chi phí sữa chữa tài sản cố định ở phân xưởng trong trường
trong kỳ và những chỉ phí lớn có liên quan đến nhiều ky san xuất Do vậy, kế toán
sẽ tiến hành phân bổ dẫn cho từng kỳ nhằm đảm bảo sự ổn định và chính xác của
Trang 15GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
2/ Chỉ phí thiệt hại trong quá trình sản xuất sản phẩm
b Kế toán chỉ phí ngừng sản xuất (trong thời gian ngắn ) như là : cúp điện,
hoặc không đủ nguyên liệu
Trang 16
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
3/ Kế toán chỉ phí sản xuất kinh doanh phụ
Là những bộ phận sản xuất ra sản phẩm hoặc được tổ chức nhằm phục vụ cho quá trình tạo ra sản phẩm chính của doanh nghiệp Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà tổ chức những bộ phận sản xuất phụ liên quan như : sản
xuất phụ điện, nước, sữa chữa Tất cả những khoảng chỉ phí liên quan đến sản xuất phụ phát sinh trong kỳ, kế toán sẽ tập hợp riêng biệt trên sổ kế toán chỉ tiết tài khoản
154 và sau đó, kế toán mới phân bổ các chỉ phí sản xuất phụ vào từng đối tượng sử dụng có liên quan
Trang 17GVHD Ths Nguyén Công Dé SVTH Nguyén Thi Thúy An
-Giảm chỉ phí CPSXKD chi phi SXKD
Chi phi | - Thành phẩm - Tập hợp củi -Thành phẩm
- Giảm CP
sản xuất kinh doanh
Để tính giá thành(Z) doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê và đánh giá sản
phẩm dở dang cuối kỳ và khi kiểm kê cần xác định mức độ hoàn thành và số
lượng sản phẩm đang chế tạo Kết quả kiểm kê sẽ được thể hiện trên biên bản
kiểm kê chỉ tiết
Trang 18GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyén Thị Thúy An
Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao >= 80% và các sản phẩm đang chế tạo giữa các kỳ ổn định
Theo phương pháp này, trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo trị giá
nguyên vật liệu trực tiếp còn chỉ phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
thì được tính hết vào trị giá sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trị giá sản Chi phí nguyên
s* Phương pháp ước lượng tương đương
Quy đổi ra sản phẩm chuẩn
Trị giá sản Chi phi Phẩm dở dang + sản xuất
phẩm
IV Tính giá thành theo khoản mục chỉ phí
1/ Đối tượng tính giá thành
Là những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ cần thiết phải tính giá thành Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành là cơ sở tổ chức hạch toán chỉ phí sản xuất
Người ta đăng ký phân loại, ghi chép trên các chứng từ ban đầu các chỉ phí sản xuất
theo các đối tượng tính giá thành
Trang 19GVHD Ths Nguyén Céng Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
sản phẩm ngắn, sản phẩm hoàn thành và nhập kho liên tục, kỳ tính giá thành là hàng
tháng vào cuối tháng
Điển hình tại Nhà máy thuốc lá Sài Gòn kỳ tính giá thành là cuối mỗi tháng
1/ Phương pháp đơn giản
Trị giá sản Chi phí sản Trị giásản
Tổng giá thành
Số lượng sản phẩm nhập kho
2/ Tính giá thành theo phương pháp phân bước
a Trải qua n công đoạn (có tính giá thành bán thành phẩm)
Trang 20
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
3/ Tính giá thành theo phương pháp hê số
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất không thể tách riêng chỉ phí cho từng đối tượng tính giá thành như công nghiệp lọc dầu, dệt
kim, Theo phương pháp này, chỉ phí sản xuất sẽ được tập hợp chung cho tất cả các
loại sản phẩm và sau đó căn cứ vào hệ số của từng loại sản phẩm đã được quy định
sẵn để tính giá thành sản phẩm cho từng loại
Trình tự tính giá thành Quy đổi theo sản phẩm chuẩn
Số lượng sản phẩm quy đổi = số lượng sản phẩm từng loại x Hệ số quy đổi
Tổng chỉ phí sản xuất
Giá thành đơn vị sản phẩm quy đổi =
Số lượng sản phẩm quy đổi
4/ Tính giá thành theo đơn đặt hàng
Ấp dụng phương pháp này đối với các ngành như : ngành sữa chữa, ngành đóng tàu
Tập hợp chỉ phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng Tính giá thành khi kết thúc, hoàn
Trang 21
GVHD Ths Nguyễn Công Đề SVTH Nguyễn Thị Thúy An
PHAN I: KE TOÁN CHI PHÍ SẲN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THANH SAN PHAM TAI NHA MAY THUOC LA SAIGON
CHUONGI GIGI THIEU TONG QUAN
VỀ NHA MAY THUOC LA SAI GON
1/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN
- _ Tên giao dịch : Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn
- Thành lập theo quyết định số 1982/QĐÐ TCCB do Bộ Công Nghiệp cấp ngày
20/7/1996, nhà máy trực thuộc Tổng công ty thuốc láViệt Nam (VietNam National
Tobacco Corporation)
- _ Có trụ sở chính : 152 Trần Phú Q5, TP Hồ Chí Minh với tổng diện tích 36.000
mỆ, tọa lạc tại khu trung tâm thành phố, tiếp giáp với 4 con đường là Lê Hồng Phong,
Trần Phú, Trần Nhân Tôn, Hùng Vương Hiện nay Nhà máy có thêm kho ở Long Bình
với chức năng chế biến
- _ Hoạt động chính : Sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu
- Nhà máy thuốc lá Sài Gòn là DNNN thuộc thành viên của Tổng Công Ty
Thuốc Lá Việt Nam Hoạt động dưới sự lãnh đạo của Tổng Công Ty được Tổng Công
Ty cấp phát vốn, chịu trách nhiệm trong phạm vị số vốn do Tổng Công Ty cấp phát,
hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng
- Tién than cia Nha may ; thuốc lá Sài Gòn là hãng thuốc lá MIC (Manufactures
Indochinoises de Cigarettes) được thành lập 08/07/1929 bởi một nhóm người Pháp
Ngày 28/12/1977 Bộ lương thực và thực phẩm ra quyết định chính thức số : 3121
LTTP/CT chuyển Xí nghiệp quân quản thuốc 14 MIC thành Xí nghiệp quốc doanh và
chính thức đổi tên Hãng thuốc lá MIC thành Nhà máy thuốc lá Sài Gòn 2/- Các giai
đọan phát triển của nhà máy thuốc là Sài Gòn
s* Giai đoan từ 1929 đến 1964
- MIC được thành lập vào 08/07/1929 do một nhóm tư bản góp vốn và là chi
nhánh của tập đoàn BAT (British American Tobacco Company) _ tap doan thuốc lá
nổi tiếng Thế giới Sản phẩm của MIC trong giai đoạn này được tiêu thụ rộng khắp
thị trường và được nhiều người tiêu dùng ưa chuộn với các nhãn hiệu nổi tiếng như
MIC, Giand Sản lượng trong những năm này đạt 1,5 triệu bao/năm
- Vào những năm 1954 — 1964 nhà máy đã bổ sung, hiện đại hóa trang thiết bị,
sản lượng không ngừng tăng lên Đến năm 1964 sản lượng đã tăng lên 89,2 triệu
bao/năm
Trang 22
GVHD Ths Nguyễn Công Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
s* Giai đoạn từ 1965 — 1975
Ở giai đoạn này hãng thuốc lá MIC đã mạnh dạn đổi mới trang thiết bị, đầu tư vốn
mạnh nên sắn phẩm của MIC chiếm ưu thế trên thị trường với số lượng nhiều và
phong phú, bên cạnh các nhãn hiệu quen thuộc, nhà máy còn cho ra đời các nhãn
hiệu thuốc thơm như Cotab, Capstan, Ruby, Queen tuy được đầu tư kỹ nhưng MIC
vẫn phụ thuộc nhiều vào tập đoàn BAT về các mặt vật liệu, hương liệu, kỹ thuật sản
s» Giai đoạn từ 1976 — 1985
- Đây là giai đoạn mà miền Nam Việt Nam hoàn toàn được giải phóng, MIC
được Tổng Cục Công Nghệ Thực Phẩm tiếp quản và quốc hữu hóa thành Xí nghiệp
quốc doanh và chính thức được đổi tên thành NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN,
chính thức đi vào hoạt động với tên mới này từ 28/07/1977 theo quyết định
312/LTTP/CP của Bộ Lương Thực và Thực Phẩm
- Cũng giai đoạn này nhà máy gặp nhiều khó khăn trong cơ chế quản lý, máy
móc trở nên cũ kỹ do không theo kịp với thời gian, dẫn đến tình trạng khó khăn trong
sản xuất sản phẩm, chất lương thấp và không đồng bộ Sản phẩm chủ yếu trong giai
đoạn này là Sài Gòn, Hàng Không, Vàm Cỏ, Hoa Mai
s* Giai đoạn từ 1986 — 1989
Những năm 1987 — 1988 thị trường trong nước chịu sự cạnh tranh của các Xí nghiệp địa phương và thuốc lá ngoại nhập lậu nhưng ở thời kỳ này, chất lượng, sản
lượng của nhà máy vẫn tăng lên từng ngày một cách nhanh chóng Sản phẩm sản xuất
ra được thị trường chấp nhận, được người tiêu dùng ưa chuộng và đủ khả năng cạnh
tranh với các nhãn hiệu thuốc lá ngoại
s* Giai đoạn từ 1990 đến nay
- Sản phẩm sản xuất trong thời kỳ này được phân khúc theo thu nhập với các mức giá dao động từ 1.000 — 3.000, 3.000 — 6.000, 6.000 — 8.000 và trên 10.000
đồng/bao, cùng với việc gia tăng doanh thu là nhà máy thuốc lá Sài Gòn góp phần đi
đầu trong việc nộp ngân sách Nhà Nước và trở thành nhà máy trung tâm, sản xuất với
số lượng lớn sản phẩm, chiếp tỷ trọng cao trong Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
- Sản phẩm trong thời kỳ này phong phú và đa dạng với nhiều loại thuốc cao cấp như Vinataba, Souvenir, Du lịch xuất khẩu
- Bên cạnh đó vào 1995, nhà máy cũng tiến hành liên doanh với tập đoàn BAT
để sản xuất thuốc lá nhãn hiệu 555, chiếm lĩnh thị trường thuốc cao cấp ở Thành Phố
Hồ Chí Minh và tiến hành xuất khẩu thuốc lá tẩu, các nhãn hiệu thuốc lá quen thuộc
với người tiêu dùng sang các thị trường ở các nước Đông Âu, Trung Au, Trung Cận
Đông thông qua các nhà phân phối trung gian
- Thuốc lá Sài Gòn kỷ niệp 75 năm ngày thành lập nhà máy, cũng là năm thuốc lá Sài Gon phai phấn đấu vượt qua những khó khăn, thử thách Năm 2004 thuốc
lá Sài Gòn cùng một lúc phải thực hiện 3 nhiệm vụ:
- Tiếp nhận nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội, sác nhập vào thuốc là Sài Gòn theo
` chủ trương của Tổng Công ty
- _ Chuẩn bị cho việc do đời nhà máy lên khu Công nghiệp Vĩnh Lộc
Trang 23
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
- - Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch cao
- _ Xây dựng các chiến lược phát triển các dự án đầu tư mới và đầu tư chiều sâu
- Xây dựng khung giá nguyên vật liệu, giá bán sản phẩm dựa trên khung giá
Nhà nước do Tổng công ty phê duyệt
nộp thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách
3/- Quyền hạn
- _ Chủ động kinh doanh và tự chủ về tài chính trên cơ sở kế hoạch được giao
- Tuyển dụng lao động trong khuôn khổ cho phép, đưa ra đơn giá tiền lương,
hình thức trả lương, các quy chế về lao động
- Nhận vốn và các nguồn lực khác của Tổng công ty và Nhà nước giao
HI/- CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ MAY
1/ Bộ phận lao động quản lý:
e Quản lý kinh tế
- _ Ban giám đốc : Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốc là đại diện
pháp nhân của nhà máy, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về
mọi hoạt động của nhà may Phó giám đốc giúp Giám đốc điêu hành nhà máy, phó
giám đốc chịu trách nhiệm về công việc được phân công thực hiện
- - Các phòng ban nghiệp vụ:
+ Phòng kế hoạch vật tư : Làm công tác tham mưu cho lãnh đạo nhà máy thực hiện nhiệm vụ hoạch định kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên nhiên vật liệu và
các loại vật tư đầu vào
+ Phòng kế toán tài vụ : Tham mưu cho ban Giám đốc thực hiện quân lý trong lĩnh vực tài chíng kế toán, tổ chức công tác hoạch toán theo quy định của Nhà
nước
+ Phòng thị trường : Thực hiện chức năng tìm hiểu nghiên cứu về thị trường
và tổ chức giới thiệu sản phẩm mới
+ Phòng tiêu thụ : Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm, đồng thời mở rộng thị trường thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm
+ Phòng kỹ thuật cơ điện : Tham mưu nghiệp vụ cho lãnh đạo nhà máy về công tác kỹ thuật cơ điện, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển sản xuất
+ Phòng kỹ thuật công nghệ : Quản lý kỹ thuật công nghệ, phối chế các công thức thuốc lá, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới
Trang 24
+ Phòng KCS : Quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm và nguyên vật liệu, bao bì phụ liệu, kiểm tra các yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra
+ Ban thiết kế cơ bản : Là phòng ban nghiệp vụ phụ trách về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và sữa chữa thường xuyên nhằm đáp ứng các yêu cầu công tác sản
xuất kinh doanh của nhà máy
- Quản lý hành chính
Phòng tổ chức hành chính : Thực hiện chức năng quản lý nhân sự, đồng thời
quản lý công tác hành chính tổng hợp của nhà máy
_2/ Bộ phận lao động công nghệ:
Các phân xưởng sợi, phân xưởng đầu lộc bao mềm, phân xưởng đầu lộc bao
cứng, phân xưởng cơ khí, phân xưởng thuốc đen, phân xưởng 555 là các phân
xưởng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cho nhà máy
3/ Bộ phận lao động phục vụ và kho
Bao gồm các kho nguyên liệu, kho vật liệu, kho cơ khí, kho thành phẩm, nhà
ăn, nhà xe, nhà trẻ, ban điện, y tế, bảo vệ là bộ phận không trực tiếp sản xuất ra
sản phẩm nhưng phục vụ gián tiếp tạo ra sản phẩm, các bộ phận này phối hợp với
các bộ phận khác trong nhà may cùng thực hiện mục tiêu chung được giao
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNGN TỪ TẠI NHÀ MÁY
cầu của người sử dụng như:
+ Nhật ký thu chỉ Báo cáo kết quả kinh doanh + Sổ chỉ tiết công nợ Báo cáo lưu chuyển tiền
Trang 25
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG
IV/_CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY
1/_ Hình tức tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại nhá máy được tổ chức theo mô hình trực tuyến tập trung Tất
cả các phân xưởng, các kho không phải ghi sổ kế toán mà chỉ có nhiệm vụ theo dõi,
thu thập thông tin và cuối kỳ gổi các chứng từ về phòng kế toán để xử lý
d/- Kế toán trưởng :
- Trợ giúp ban giám đốc của nhà máy thực hiện nhiệm vụ của kế toán trưởng
theo quy định của Nhà nước
- - Nhiệm vụ chuyên môn :
+ Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của nhà máy
+ Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế
+ Kiểm tra ký duyệt và nộp các báo cáo kế toán theo đúng quy định của Nhà nước
+ Chịu trách nhiệm với cơ quan cấp trên, cơ quan pháp luật về công tác kế
Trang 26
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
b/_ Phó phòng kế toán :
- _ Phụ giúp kế toán trưởng trong việc lãnh đạo công tác kế toán
- _ Kiểm tra và duyệt các chứng từ ghi sổ của phần hành kế toán
- _ Kiểm tra và thực hiện công tác tính giá thành sản phẩm
- - Xét duyệt các phiếu chi
c/_Một nhân viên kế toán tổng hơp kiêm kế toán giá thành :
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ của các phần hành kế toán, cuối tháng kế toán tổng
hợp thực hiện các bút toán kế chuyển, lập sổ cái, tính toán lợi nhuận trong tháng, lập
các báo cáo tài chính
- - Định kỳ lập báo cáo theo quy định
- _ Tính giá thành sản phẩm trong kỳ
d/_ Một kế toán tiền mặt :
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền mặt của đơn vị
- Vào đầu mỗi ngày kế toán tiền mặt lập báo quỹ, báo cáo tình hình tiền mặt
hiện có vào mỗi ngày
- _ Hàng ngày báo cáo với kế toán trưởng hoặc kế toán phó về tình hình tiền mặt
hiện có, hàng tuần thực hiện việc kiểm kê quỹ
e/_ Một kế toán tiền gơi ngân hàng :
- _ Theo dõi tài khoản 112 và các tài khoản chỉ tiết tại nhà máy như :
+ TK 112101 : Tiền gởi (Ngân hàng Ngoại thương)
+ TK 112102 : Tiền gởi (Ngân hàng Công thương)
- _ Hàng ngày theo đõi tình hình tiền gởi ngân hàng, tiền vay của nhà máy ở ngân
hàng Công thương TP Hồ Chí Minh
W_ Hai nhân viên kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội :
- _ Theo dõi các tài khoản 334, 338
- _ Dựa vào bảng chấm công, phiếu khen thưởng ., kế toán thực hiện việc tính
toán tiễn lương, từ đó tính ra các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải trích theo quy định của Nhà nước
ứng giữa tháng, lần 2 vào cuối tháng
ø/_ Một nhân viên theo dõi tình hình tạm ting:
- _ Theo đối tài khoản 141 : Tạm ứng và các khoản chỉ tiết như :
+ TK 1411 : Tạm ứng cho vay chống dột
+ TK 1412 : Tạm ứng vay mua hàng, vật tư
- _ Hàng tháng theo dõi tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng chỉ tiết cho từng cá
nhân Cuối tháng đối chiếu tình hình tạm ứng với các bộ phận kế toán khác có liên
quan
b/_ Hai thủ qñy :
- - Một nhân viên quản lý tiền mặt trong quỹ
- _ Một nhân viên quản lý ngân phiếu, thực hiện việc thu chỉ ngân phiếu
Trang 27
GVHD Ths Nguyén Công Đề SVTH Nguyễn Thị Thúy An
/_ Một nhân viên kế toán tài sản cố định :
- - Theo dõi tài khoản 211, 214
hao hàng tháng để kết chuyển vào các bộ phận sử dụng tài sản đó
ÿ/_ Một nhân viên kế toán công cụ lao động nhỏ, phụ tùng thay thế :
- Tinh todn phan bé chi phi công cụ, dụng cụ nhỏ, phù tùng thay thế vào chỉ phí
sản xuất
k/_ Hai nhân viên phụ trách về nguyên vật liệu :
- - Theo dõi chủ yếu tài khoản 1521, 1522
- _ Hàng tháng theo dõi chứng từ gốc từ kho chuyển lên, cập nhật số liệu vào máy
tính, thực hiện hạch toán chỉ tiết về nguyên vật liệu
- Cuối tháng lên bảng tính giá thành nguyên liệu xuất dùng cho sản xuất, lập
báo cáo về nhập — xuất - tổn nguyên vật liệu
U_ Một nhân viên kế toán phụ trách về doanh thu và cửa hàng :
- - Theo dõi tài khoản 155, 131, 157
thực tế ở các cửa hàng
mư_Ba nhân viên phụ trách về tiêu thụ :
- Dựa vào các phiếu xuất kho hàng hóa để tính doanh thu tiêu thụ, theo dõi tình
hình thanh toán của khách hàng về tiễn bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vu
n/ Hai nhân viên vi tính :
- Chịu trách nhiệm về hệ thống máy vi tính trong nhà máy và của phòng kế
toán, bảo trì và thiết kế các pphần mềm tiện ích
2/_Nội dung công tác kế toán tại nhà máy
- - Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
- _ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghỉ chép kế toán là tiền Việt Nam đồng
-_ Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ
- _ Phương pháp kế toán hàng tổn kho :
- _ Phương pháp xác định giá trị hàng tổn kho cuối kỳ : Phương pháp bình quân gia
quyền
- _ Phương pháp hạch toán hàng tổn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên
- _ Chứng từ ghi sổ sách được sử dụng tại nhà máy :
phiếu chỉ, phiếu xin tạm ứng, phiếu thanh toán tạm ứng, giấy báo nợ, giấy báo có,
biên bản giao nhận tài sản
+ Sổ sách : Số cái sổ ổ chỉ tiết vật liệu — San phẩm — Hàng hóa, bảng phân bổ tiền lương, các báo cáo tài chính
- _ Hệ thống tài khoản : Được ban hành theo quyết định số 1141/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995 do Bộ tài chính ban hành và được bổ sung theo hệ thống tài khoản mới
Trang 28
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của nhà máy kế toán trưởng còn mở các tài
khoản cấp 3, 4 để theo dõi chỉ tiết hoạt động của nhà máy nhằm phục vụ cho việc
quản lý được chặc chẽ hơn
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán giá
lương thu
Trang 29
GVHD Ths Nguyén Céng Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
SƠ ĐỒ LUẬN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Báo Cáo Tài Chính
Ghi chú :
4 > Quan hệ đối chiếu
=> :Ghi vào cuối tháng
3/_Hệ thống báo cáo
w Các báo cáo định kỳ bắt buộc :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Bảng thuyết minh bổ sung
w Các báo cáo nội bộ :
+ Cân đối nguồn vốn theo luận chứng
+ Báo cáo giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu
+ Báo cáo tăng giảm TSCĐ và nguồn vốn
+ Báo cáo xây dựng cơ bản
+ Báo cáo các khoản công nợ
4/ Phần mềm kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 25 Hạch toán chỉ phí sẵn xuất và tính giá thành
Trang 30
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyén Thi Thúy An
Hiện nay, Nhà Máy đang sử dụng phần mềm Foxpro để quản lý công tác kế
toán Tất cả đều được nối mạng để dễ dàng truy cập dữ liệu
V QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CƠ CẤU SẢN XUẤT
ván cecc-NG- c-<ceeesmmn=n=rnesam een ee
| — > bao mềm
Quy trình sản xuất gồm ba giai đoạn :
- _ Giai đoạn 1 : Nguyên liệu được đưa vào phân xưởng sợi để chế biến
- - Giai đoạn 2 : Sợi được đưa vào các phân xưởng khác để vấn điếu và ghép đầu
lọc
- Giai đoạn 3 : Thuốc điếu được đưa sang máy bao bì để đóng bao và tút vào
thùng và chuyển vào kho
- Nguyên liệu lá từ kho nguyên liệu được đưa đến phân xưởng sợi để chế biến
có độ ẩm bình quân khoản 12% lần lược qua các khâu sau :
+ Hấp chân không nhằm tăng độ ẩm lên 15% - 16%
+ Đánh tơi : Làm cho thuốc lá rời ra để xử lý ở các khâu sau
+ Làm ẩm : Tiếp tục làm tăng độ ẩm lên khoảng 21 %
+ Tách cọng : Đối với những lá thuốc chưa tách cọng
Quy cách điếu thuốc tại phân xưởng thuốc điếu đầu lọc như sau:
+ Chiểu dài điếu : 83 — 84 mm + Đường kính : ?.9 mm
- _ Đối với thuốc điếu đầu lọc bao cứng
+ Đầu lọc : 22 mm
+ Giấy sáp vàng : 52 mm + Giấy vần : 27.2 mm + Giấy bóng kính : 119 mm
- _ Đối với thuốc lá đầu lọc mềm
+ Đầu lọc : 20 mm
+ Giấy sáp vàng : 48 mm
+ Giấy vẫn : 28 mm s% Bộ phận xử lý sẽ làm những việc sau đây:
Trang 31
= TAm gia liệu cho lá nhằm khắc phục nhược điểm của lá, tăng vị tự nhiên của lá và tiếp tục tạo ra hương vị đặc trưng của sản phẩm theo từng loại Gout
=» Ham t nguyén liệu : Sau khi được tẩm sẽ được đưa sang hầm ủ để phối
= Phối tẩm lá đã tẩm gia liệu theo tỷ lệ nhất định trong hầm ủ để tăng độ
ẩm lên khoảng 22% - 23%
se Tiếp theo lá sẽ được đưa vào máy thái để thái thành những sợi mỏng kích
cổ khoảng 0.6 -0.8mm
= Sau khi xắt sợi được đưa vào rang chung với cọng rang(cong rang là cọng
xử lý riêng theo quy trình xử lý cọng) Rang làm cho nguyên liệu giảm độ ẩm xuống
còn 14% đạt mức cho phép theo tiêu chuẩn bảo quản sợi và đồng thời trộn hỗn hợp
Trang 32
GVHD Ths Nguyén Công Đề SVTH Nguyễn Thị Thúy An
SƠ ĐỒ PHẦN XƯỞNG ĐẦU LỌC BAO CỨNG
Sợi thuốc lá từ phân
xưởng sợi
Máy vấn ghép
Máy vô khay
Máy bóng kính tút 20 điếu Máy bóng kính tút 10
Do thuốc là mặt hàng dễ hút ẩm nên khi thuốc lá điếu tạo ra là phải đóng bao
ngay, sau công đoạn đóng bao giấy tiếp theo phải đưa qua máy bóng kính nhằm
tạo thẩm mỹ cho bao thuốc thành phẩm
Quy trình công nghệ phân xưởng thuốc lá đen
- Phân xưởng thuốc lá đen sử dụng hai loại máy vấn Mark5 và Mark8§ với đặc
điểm như sau:
+ Mark5 : Sợi đi vòng từ trên xuống
Trang 33
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyén Thị Thúy An
+ Mark8 : Sợi đi từ trên xuống và được hút trở lên bằng hệ thống khí động học,
lợi điểm khí hút lên là sẽ loại bỏ được tạp chất
- _ Phân xưởng thuốc đen sử dụng hai loại máy đóng bao AFM
- _ Một số thông số về quy cách điếu thuốc tại phân xưởng này như sau :
+ Chiều dài điếu : 70 mm
3/ Kiểm tra chất lượng
Công tác kiểm tra chất lượng của Nhà máy được thực hiện qua công tác KCS với
việc kiểm tra chặt chế từ đầu vào đến đầu ra trong từng khâu của quá trình sản xuất
Cùng với KCS trong một số khâu công nhân phải kiểm tra đều đặn bằng cách lấy
mẫu theo qui định việc kiểm tra được thực hiện theo mẫu phải do phòng công nghệ
đưa xuống Việc kiểm tra này khá phức tạp vì phải kiểm tra 100% sản phẩm xem có
đúng chủng loại, cấp loại có đạt theo mẫu tiêu chuẩn hay không? Nếu kiểm tra không
đạt thì KCS phải phân tích và gởi báo cáo lên phòngn công nghệ
Khâu hấp : KCS đưa sợi mẫu vào máy hấp từ 40 -50 phút để kiểm tra độ ẩm của
sợi, sợi đạt chất lượng là sợi không được khô quá hoặc ướt quá, phải đạt độ ẩm từ 10 -
20 %
Khâu đánh tơi : Tiếp tục kiểm tra độ ẩm của sợi nếu không đạt là báo ngay cho
công nhân chỉnh lại máy
4/ Nguồn cung ứng nguyên vật liệu
- Nguyên liệu chủ yếu được cung cấp từ công ty thuốc lá Nam Một phần do máy
trực tiếp thu mua ở các đơn vị trong nước hoặc từ nước ngoài Nguyên liệu chính là lá
thuốc, chiếm 60% - 80% giá thành sản phẩm tùy theo loại thuốc, có hai loại là lá
Vàng và lá Nâu với 20 — 30 chủng loại khác nhau
Trang 34
- _ Vật liệu phụ đại đa số nhập từ nước ngoài Thường thì công ty XNK thuốc lá sẽ
mua phụ liệu từ nước ngoài sau đó bán lại cho nhà máy, một số ít được nhà máy tự
mua
- _ Vật liệu phụ gồm nhiều loại như sau :
+ Giấy vấn điếu và giấy sáp vàng nhập từ Nam Triều Tiên và Nhật Bản
+ Giấy nhôm nhập ngoại
+ Giấy bóng kiến nhâp ngoại
+ Giấy gói kiến
+ Cây đầu lọc nhập từ Xí nghiệp bao bì thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Sản phẩm của nhà máy rất đa dạng Sản phẩm tiểu biểu của nhà máy hiện nay :
- - Nhóm thuốc cao cấp : Vinataba
- Nhóm thuốc trung cấp : Hòa Bình, Globe Beach, Cotab, Star, Souvernir,
Supper
- Nhóm thuốc cấp thấp : Du lịch, Memory xanh, đỏ, Era, Boy
- - Nhóm thuốc đen : Fasol, Mai, Globe, Mic, Phenix, Trường sơn
c/ Các chiến lược Marketingn của Nhà máy
> Chiến lược sản phẩm: Nhà máy luôn tìm mọi phương pháp nhằm nâng cao
chất lượngn sản phẩm và đặc biệt là đa đa dạng hoá sản pẩm
»> Đặc điểm chất lượng thuốc lá điếu của Nhà máy
> Khẩu vị : có 3 gout chính sau đây:
e Gout Anh : Sợi thuốc là 100 % sợi vàng Virgina, thuờng được giới thượng lưu và khách nước ngoài sử dụng như : 555 light, 555 king, Vinataba
e Gout Pháp : sử dụng 100% thuốc nâu có vị đặc trưng, có mùi nặng, thường là giới bình dân nghiện hút như : Mai, Phenix, Hoà Bình, Fasol vàng
e Gout Mỹ : Còn gọi là Gout hỗn hợp, tạo thành do phối trộn các loại thuốc khác nhau gồm 50-60% lá thuốc Virgina, 30-40 % lá burley, và 50-10% lá vàng
Oriental có hương vị của hương liệu nhân tạo trong quá trình chế biến tại Nhà máy
Loại thuốc này thường được giới thượng lưu và giới trẻ ưa chuộng như : Malboro,
Lucky, Strike
> Bao bì đối với sản phẩm thuốc lá điếu, bao bì chiếm một vị trí đặc biệt quan
trọng, nó giúp cho thuốc điếu bảo quản tốt hơn, không bị hư hỏng do tác động của
không khí bên ngoài, của các vi sinh vật và những va chạm khi di chuyển và đặc biệt
Trang 35
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
giữ được hương của từng mac thuốc Bao bì giúp hoàn thiện chất lượng sản phẩm,
dam bảo các tiêu chuẩn vật lý, hoá học và tính thẩm mỹ
e_ Đối với dòng sản phẩm cấp thấp tập trung giá rẻ (nhằm bán được hàng)
e Đối với dòng sản phẩm cấp cao : Tăng giá vì sản phẩm độc quyền và chất lượngn cao
e Đôi khi Nhà máy chấp nhận lỗ sản phẩm này và dùng lời của sản phẩm
kia để bù qua nhằm bảo vệ thị phần
> Chiến lược phân phối
e Phân phối sản phẩm của Nhà máy bao gồm :
Star 4200 Anh | Hộp cứng 20 điếu | Đông nam bộ
Nhóm 3
Nhóm 4
Mai xanh 720 Pháp | Giấy bóng kiếng | Trung
Phenix 730 Pháp | Giấy bóng kiếng | Bắc và Trung
Trang 36
GVHD Ths Nguyén Công Đề SVTH Nguyễn Thị Thúy An
cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng nên Nhà máy vận dụng hình thức quảng
cáo ngầm : như in thương hiệu sản phẩm lên áo mưa, mũ, xách tay, quẹt gas, gạt tàn
và bảo trợ những hoạt động thể thao, các hội từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa Đối
với những khách hàng lớn, Nhà máy có chế độ khen thưởng hàng nămcho những
người có số lượng hàng bán nhiều nhất
VI, Thuận lợi và khó khăn
1/ Thuận lợi
»> Trong những năm gần đây Nhà máy đã đầu tư 90% máy móc thiết bị, riêng
năm 1998 phân xưởng sợi đã được trang bị công nghệ sản xuất mới góp phân nâng
cao năng suất cho Nhà máy, giảm bớt tỷ lệ hao hụt Hiện nay, dây chuyền công nghệ
của Nhà máy được xem là hiện đại nhất nước ta
> Tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên của Nhà máy hoạt động tích cực luôn tổ
chức nhiều hoạt động thi đua, vui chơi giải trí cho tập thể công nhân viên, tạo điều
kiện cho họ gần gũi nhau hơn
»> Đội ngũ các bộ quản lý được đào tạo qua các trường lớp và công nhân của Nhà
máy có trình độ tay nghề cao (bình quân 4/7) có tinh thần trách nhiệm cao, năng nổ
tích cực trong công tác Điều này tạo thuận liợi cho Nhà máy trong việc tổ chức sản
xuất, đảm bảo số lượng và chất lượng
»> Nguồn cung ứng nguyên liệu của Nhà máy do công ty thuốc lá Nam đảm
nhiệm nên tương đối Ổn định
> Nhà máy thừa kế kinh nghiệm truyển thống từ hãng Mic trước đây với nhiều
mac thuốc nổi tiếng được nhiều người biết đến
' > Nằm gần cảng và sân bay dễ dàng tiếp cận với hai địa bàng miền Đông và
miền tây Do đó thuận lợi cho việc giao nhận vận chuyển nguyên vật liệu và giao
nhận sản phẩm
»> Có thị trường tiêu thụ trải khắp từ Nam ra Bắc với nhiều nhắn hiệu và mức giá
khác nhau phù hợp từng vùng từng khu vực tiêu thụ
> Nhà máy có nguồn vốn lưu động đủ để đảm bảo nguyên vật liệu dự trữ từ 6
tháng đến 1 năm
> Nhà máy nằm trong trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm công nghiệp
lớn năng động nhất trong cả nước, điều này tác động mạnh mẽ đến việc đầu tư nghiên
cứu cải tiến công tác tổ chức sản xuất của Nhà máy để đứng vững trong nên kinh tế
thị trường
2/ Khó khăn
> Theo chính sách của Nhà nước ngành sản xuất thuốc lá sẽ không phát triển
thêm về số lượng để phù hợp với chủ trương vận động hạn chế hút thuốc lá (cấm hút
thuốc tại nơi công cộng, công sở, bệnh viện ), bên cạnh đó Nhà máy còn bị cấm
quắng bá sản phẩm dưới mọi hình thức gây khó khăn cho Nhà máy khi muốn tung sản
phẩm mới ra thị trường
Trang 37
GVHD Ths Nguyén Công Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
> Một số Nhà máy địa phương có lợi vì có thể khai giảm doanh thu để nộp thuế ít
và như vậy họ có thể giảm giá bán, dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh,
nhất là đối với sản phẩm đầu lọc cấp thấp Thị phần của Nhà máy bị ảnh hưởng do
Nhà nước cho phép các tập đoàn Bat, Dunhill, marboro vào sản xuất trong nước
> Các sản phẩm thuốc lá nhập lậu, trốn thuế đang cạnh tranh gay gắt với thuốc lá
nội địa Chính sách cấm nhập lậu và lưu thông thuốc lá ngoại vẫn chưa triệt để Việc
xử lý thuốc lá nhập khẩu chưa thoả đáng
> Tỷ giá đô la biến động ảnh hưởng giá thành nguyên vật liệu ngoại nhập làm
cho lợi nhuận của Nhà máy bị giảm sút
> Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Nhà máy nằm khá xa(miển Bắc và miền
Trung) trong khi thị trường thành phố Hồ Chí Minh và Tây Nam bộ thâm nhập Tất it,
sản lượng không đáng kể
> Nhà máy không chủ động được nguồn nguyên liệu cho nhiều mac thuốc khác
nhau Nguồn nguyên liệu có tính thời vụ nên luôn có lượng tổn kho nhằm đảm bảo
cho việc sản xuất không bị trì trệ, và chính vì vậy làm cho Nhà máy bị ứ ứ vốn lưu
thông, thiếu vốn cho hoạt động mở rộng thị trường và chính sách trả chậm cho khách
hàng ảnh hưởng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Nhà máy
3/ Phương hướng phát triển
d/ Mục tiêu
»> Giữ vững mức tiêu thụ của sản phẩm đã có uy tín trên thị trường
> Nghiên cứu và phát triển một số sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế thay thế dân
thuốc lá ngoại nhập, tìm hướng mở rộng ra thị trường nước ngoài, đồng ứ thời mở rộng
thị trường nội địa ra vùng sâu vùng xa
> Thực hiện chủ trương chính Phủ vận động giảm hút thuốc lá nên Nhà máy dự
kiến sản lượng hàng năm chỉ tăng 2 — 3%
> Tập trung vào việc thay đổi sản phẩm theo hướng tăng các sản phẩm có đầu
lọc và sản phẩm bao cứng có chất lượng cao Phấn đấu tăng tích luỹ từ 10% - 15%
b/ Phương hướng
> Dựa vào định hướng Bộ Công Nghiệp, Tổng công ty là không tăng số lượng
thuốc lá điếu mà tăng sản xuất nhỏ, sản phẩm đạt chất lượngn cao
thuốc lá không đâu lọc sản xuất có chiều hướng giảm xuống thay thế vào đó là tăng
cường sản xuất thuốc lá đầu lọc cấp thấp, chuyển dần bao mềm sang bao cứng
> Sdn xuất thuốc lá trung cấp: Giá từ 3500 — 5000đ để thay thế thuốc lá ngoại
nhap Zet, Hero
> Sản xuất thuốc cao cấp giá từ 7000 — 8000 đồng để cạnh tranh với thuốc lá con
mèo
> Tiếp tục đầu tư thay thế theo chiều sâu
> Bắt đầu ra mắt thuốc lá Sài Gòn và Star giá 4400 đồng có dán tem thuế chống
buôn lậu
Trang 38
GVHD Ths Nguyén Cong Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
> Tiếp tục đầu tư dây chuyển công nghệ mới, tích cực chủ động trong việc chế
tạo thiết bị phục vụ ngành thuốc lá, đặc biệt tăng cường mức độ tự động hoá bảo vệ
môi trường môi sinh
> Không ngừng nâng cao trình độ quản lý của Nhà máy, nâng cao trình độ của
cán bộ chủ chốt về mọi mặt Tiếp tục nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên, cố
gắng bảo đảm thu nhập bình quân tăng hàng năm từ 10% trở lên
> Hình thành các chiến lược sản xuất tạo ra những sản phẩm mới, tìm thêm thị
trường mới, đặc biệt là thị trường nước ngoài để nâng cao xuất khẩu
> Tang cường, hợp tác kinh doanh với nước ngoài trong lĩnh vực thuốc lá để giải
quyết khó khăn về vốn, công nghệ và có điều kiện học tập thêm nhiều kinh nghiệm
quản lý để hoà nhập với thị trường quốc tế
»> Tích cực tiết kiệm, quản lý chặt chẽ đầu vào, sử dụng nguyên liệu vật tư trên
dây chuyển sản xuất, tạo lợi nhuận cao nhằm có nguồn vốn cho việc phát triển Nhà
máy theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
> Tan dụng mọi nguôn vốn trong nước : Vốn tự có, đi vay, liên doanh liên kết với
doanh nghiệp trong và ngoài nước
Trang 39
GVHD Ths Nguyén Céng Dé SVTH Nguyễn Thị Thúy An
=c ‹ ———ỪỪỪỪỪ—— ằGỳỲa/ớ/Ớ(ïIẵaợagunan
CHƯƠNG II KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ NHÂN XÉT TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ
CÔNG TÁC CHI PHi SAN XUAT VA TINH GIA THANH TAI NHA MAY
I Phương pháp tập hợp chỉ phí và phương pháp tính giá thành
1/ Phương pháp tập hợp chỉ phí
Do đặc điểm nhà máy phải sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau và được
tổ chức theo từng nhóm sản phẩm, tức là mỗi phân xưởng sản xuất một nhóm sản
phẩm có cùng quy cách như : Phân xưởng đâu lọc chỉ sản xuất những sản phẩm là
thuốc lá đầu lọc, phân xưởng không đâu lọc sản xuất thuốc lá điếu không đầu lọc
Cho nên nhà máy thực hiện hai phương pháp tập hợp chỉ phí là theo sản phẩm và theo
nhóm sản phẩm Tức là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp riêng cho từng mac
thuốc, còn chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung thì tập hợp chung cho từng
phân xưởng rồi sau đó phân bổ cho từng mac thuốc theo phương pháp hệ số
2/_Phương pháp tính giá thành
Quá trình sản xuất của nhà máy trải qua nhiễu công đoạn, sản phẩm của công đoạn này là nguyên liệu đầu vào của công đoạn tiếp theo Do đó, kế toán tính
giá thành áp dụng phương pháp phân bước kết hợp với phương pháp hệ số
C.I Đối tượng tập hợp chỉ phí và tính giá thành 1/_ Đối tượng tập hợp chỉ phí
Xuất phát từ đặc điểm riêng của nhà máy là:Quy trình công nghệ sản xuất của
nhà máy là quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất liên tục qua nhiều công đoạn
Loại hình sản xuất: Sản xuất thuốc lá bao hàng loạt trên dây chuyển công nghệ
sản xuất hoạt động ngày và đêm,
Đặc điểm tổ chức sản xuất: Được tổ chức thành nhiều phân xưởng, mỗi phân
xưởng sản xuất một mác thuốc hay một nhóm mác thuốc có quy trình giống nhau
Điển hình:
+ Phân xưởng nhãn quốc tế: sản xuất một mác thuốc 555 cao cấp có đầu lọc
4% Phân xưởng thuốc không đầu lọc (Thuốc đen):sản xuất tất cả mác thuốc
không đầu lọc như là: Mai xanh, Mai đỏ, Globe, Phenix
+ Phân xưởng đầu lọc bao mềm : sản xuất các mác thuốc đầu lọc bao mềm như
là: Du lịch A, Du lịch B, Hoà bình, Boy, Du lich menthol, Boy menthol, Tây đô,
$ Phân xưởng đầu lọc bao cứng : sản xuất các mác thuốc đầu lọc bao cứng như
là: Gold Seal X 10 điếu, Gold Seal X 20 điếu, Era tím, Era menthol, Fasol vàng,
Vinataba, Memory đỏ, Capital, D&J 20điếu
4 Phân xưởng sợi : Chế biến lá thuốc thành sợi thuốc bán thành phẩm để cung
cấp cho phân xưởng vấn điếu là : phân xưởng nhãn quốc tế, phân xưởng đầu lọc bao
cứng, phân xưởng đâu lọc bao mềm và phân xưởng không đầu lọc
+ Đơn vị sản phẩm là “bao” với hai loại : Bao thuốc 10 điếu và bao thuốc 20
điếu Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép vào sổ sách và tính giá thành là VND
Trang 40
+ Do vay, để dễ dàng trong việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành, tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất thuốc lá bao được tập hợp chung
cho từng phân xưởng sản xuất
2/ Đối tượng tính giá thành
Nhằm phục vụ cho việc tập hợp, kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành _ sẩn phẩm tại Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn được dễ dàng, tất cả các chỉ phí phát sinh
trong quá trình sản xuất sản phẩm thuốc lá bao được tập hợp riêng cho từng mác
thuốc Việc lựa chọn đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất là từng mác thuốc, chỉ phí
nguyên liệu chính và phụ liệu (vật liệu phụ) tập hợp trực tiếp cho từng mác thuốc, còn
chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung thì được tập hợp chung cho từng phân
xưởng, sau đó tiến hành phân bổ theo tiêu thức khối lượng có quy đổi theo hệ số, việc
tập hợp chi phí như vậy xuất phát từ đặc điểm riêng của Nhà Máy
IH Kế toán chỉ phí sẵn xuất cơ bản Hiện nay, Nhà máy áp dụng phương pháp phân loại chỉ phí sản xuất theo khoản mục Với cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản
mục nhất định nhằm phục vụ cho việc tổng hợp, kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy được dễ dàng Tất cả các chỉ phí phát sinh trong quá
trình sắn xuất thuốc lá được tập hợp cho từng mac thuốc
1/ Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp
%% Nguyên liêu sử dụng cho ngành sản xuất thuốc lá chiếm một tỷ lệ khá cao
85% giá thành sản phẩm Như vậy, chỉ phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến
sự tăng giảm giá thành sản phẩm thuốc lá bao tại Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn
+ Đặc điểm và các loại nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất
® Nguyên liệu chính : Nguyên liệu chính dùng để sản xuất có nhiều dạng như : Thuốc lá Lá, Sợi (sợi tự nhiên và sợi phối chế sẵn ) Nguyên liệu chính gồm
nguyên liệu chính nội địa và nguyên liệu chính ngoại nhập
e Nguyên liệu chính nội địa : Là nguồn lá thuốc được mua trong nước chủ yếu mua từ Công ty Nguyên liệu thuốc lá Nam, ngoài ra còn được mua ở các tỉnh như
: Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Ninh, Phú Yên, Đồng Nai, Bình Định, Cao Bằng, Hà
Bắc .Tài khoản sử dụng 15211”Nguyên liệu chính nội địa ”
Nguyên liệu chính ngoại nhập : Là nguyên liệu được sơ chế và nhập từ các nước như :
Trung Quốc, ấn Độ, Campuchia, Tài khoản sử dụng 15212”Nguyên liệu chính
nhập ngoại”
e_ Vật liệu phụ và vật liệu khác : Vật liệu phụ gồm nhiễu loại góp phần tạo
ra hình đáng, mùi vị đặc trưng cho từng mác thuốc và hoàn thiện sản phẩm, gồm 3
dạng chính sau :
- Hương liệu : Kali, Glycol, Axetic, Rỉ đường, Da chanh, Đường cát, Glycerin,
Cồn, Rum Tài khoản sử dụng 15221 ”Hương liệu”