1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

75 572 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
Người hướng dẫn THS. Nguyễn Hữu Cường
Trường học Công Ty TNHH Máy Tính Châu Á Thái Bình Dương
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 855 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ khôngthể không tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế đó Đất nước ta cũng đang chuyểnmình cùng với sự phát triển kinh tế của khu vực và thế giới Việt Nam đã và đangtham gia vào tiến trình này, đến nay chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể cónhư vậy là do Đảng và Nhà nước ta đã xác định rõ hướng đi, chính sách cho riêngmình bằng công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước tiếnnhanh lên xã hội chủ nghĩa Bên cạnh đó, còn có sự đóng góp không nhỏ của cácdoanh nghiệp đang tồn tại và hoạt động trên thị trường nước ta nói chung và các doanhnghiệp thương mại nói riêng Đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại

là hàng hóa và hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng.Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp không ngừngvươn lên để tồn tại và khẳng định vị trí của mình trên thương trường Muốn làm đượcđiều này, bản thân mỗi doanh nghiệp phải quyết định hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Một hoạt động không thể tách rời với quá trình tiêu thụ là xác định kết quả tiêuthụ Thông qua kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể thấy được hiệu quả kinh doanhcủa mình, từ đó có những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao các hiệu quả hoạt độngkinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ, cùng với kiến thức đã học tại trường và với thời gian thực tập tại Công ty

TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương, em đã chọn đề tài: "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ" ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương cho

báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Kết cấu của phần báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 phầnsau:

Phần I : Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu

thụ trong doanh nghiệp

Phần II : Thực tế công công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

Trang 2

của Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương.

Phần III : Một số nhận xét, đánh giá và kiến nghị về công tác kế toán tiêu thụ và

xá định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, các cô chú, anh chị phòngTài chính Kế toán và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: THS Nguyễn HữuCường đã giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình thực hiện đề tài này Mặc dù em đã cónhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian hạn chế nên không tránh khỏi những thiếusót Em mong sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô để báo cáo thực tập của em hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

PHÂN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH CHÂU Á THÁI

* Khái niệm doanh thu:

- Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phầntưng vốn chủ sở hữu

Điều kiện nghi nhận doanh thu

- Thời điểm nghi nhận doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bánhàng nội bộ

Trang 4

- Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

+ Doanh thu được xác định lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

+ Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận chia củadoanh nghiệp:

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu hao thương mại: là khoản doanh thu bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Các loại thuế có tính vào giá bán: là thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT, là khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước khi bán hàng hóa

và cung cấp dịch vụ

1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

* Các phương thức bán:

- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

+ Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho(hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp.Khi giao hàng haycung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thutiền của người mua, giá trị của hàng hóa đã được thực hiện vì vậy quá trình bán đãhoàn thành

+ Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ

Trang 5

cho bên mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhậndoanh thu bán hàng.

hoa hồng

+ Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng làphương thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi(bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theođúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng

+ Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngườimua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhậntrả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu 1 tỷ lệ lãi xuất nhất định Xét về bản chất hànghóa bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền chủ sở hữu của đơn vin bán, nhưng quyềnkiểm soát tài sản và lợi ích kế toán sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao chongười mua Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay

và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phảitrả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

+ Phương thức bán hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đemsản phẩm, vật tư, hàng hóa để đổi lấy vật tư hàng hóa khác không trương tự của kháchhàng Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa, vật tư tương ứng trên thị trường

* Phương thức thanh toán

- Hoạt động bán hàng hóa của doanh nghiệp thị trường có thể thực hiện theo 2phương pháp: bán buôn và bán lẻ

+ Bán buôn: là bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vịsản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hóa chưa đếntay người tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện đầyđủ

+ Bán lẻ: là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hànghóa

- Thanh toán hàng tiền mặt

Trang 6

+ Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này hàng hóa đượcvận chuyển thẳng Về mặt thanh toán đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toántiền với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua.

1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Hoạt động bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, doanhnghiệp có thể áp dụng nhiều phương thức bán hàng và các phương thức thanh toánkhác nhau nhằm đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch bán hàng và thu hồi nhanh tiềnhàng tránh bị chiếm dụng vốn Để công tác quản lý quá trình bán hàng có hiệu quả cầnđảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

+ Nắm vững sự vận động của thành phẩm, vật tư, hàng hóa trong quá trình hạnchế các chỉ tiêu giá trị và hiện vật của từng loại thành phầm, vật tư, hàng hóa cũng nhưtình hình tổng quát

+ Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện từng phương thức bán hàng, phương thứcthanh toán và tình hình thanh toán với từng khách hàng, đôn đốc thu hồi kịp thời cáckhoản nợ phải thu của khách hàng

Nhiệm vụ:

- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chật chẽ vềtình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa về các mặt sốlượng, quy cách, chất lượng và giá trị

- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạtđộng tài chính và các hoạt động khác Ghi nhận đầy đủ, kịp thời các khoản chi phí và thu nhậpcủa từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động

- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh vàkiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh Đôn đốc, kiểm tra tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tinliên quan Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, kết quả kinhdoanh và tình hình phân phối lợi nhuận

Trang 7

II CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

1 Kế toán tổng hợp quá trình tiêu thụ theo các phương thức bán.

1.1 Các tài khoản sử dụng

- TK 157 - Hàng gửi đi kèm

+ Dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến chokhách hàng, gửi hàng bán đại lý, ký gửi, trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàngnhưng chưa được chấp nhận thanh toán

+ Kết cấu nội dung phán ánh của TK 157

- TK 632 - Giá vốn hàng bán:

+ Phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp giá thành sảnxuất của sản phẩm xây lắp (đối với DNXD) đã bán cuối kỳ Ngoài ra, còn phản ánh chiphí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vượt trên mức bìnhthường, số trích lập và hoàn nhập

+ TK 632 cuối kỳ không có số dư

liệu, chi phí nhân công và chi phí

sản xuất chung cố định vượt trên

mức bình thường không được tính

vào trị giá hàng tồn kho mà phải

tính vào giá vốn hàng bán của kỳ

kế toán

- Phản ánh khoản hao hụt, mất

mát của hàng tồn kho sau khi trừ

phần bồi thường do trách nhiệm

cá nhân gây ra

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênhlệch giữa số phải trích lập dự phòng năm naynhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, thànhphẩm, dịch vụ sang TK 911 - xác định kết quảkinh doanh

Trang 8

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự

chế TSCĐ vượt trên mức bình

thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây

dựng, tự hoàn thành

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa

số dự phòng giảm giá hàng tồn

kho phải lập năm nay lớn hơn

khoản đã lập dự phòng năm trước

- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN cuối kỳ kếtoán

+ TK 511 cuối kỳ không có số dư

+ TK 511 có 4 TK cấp 2

* TK 511 - doanh thu bán hàng: phản ánh DT và DT thuần của khối lượng sảnphẩm, thành phẩm được xác định, đã bán cuối kỳ kế toán của DN

Tài khoản này chủ yếu sử dụng cho các ngành kinh doanh vật tư, hàng hoá

* TK 5112 - doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lượng sản phẩm gồm thành phẩm, nửa thành phẩm đã được xác định làbán hoàn thành cuối kỳ kế toấn của doanh nghiệp

Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất vật chất như: côngnghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…

* TK 5113 - doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa khối lượng dịch vụ đã được xác định là bán hoàn thành trong 1 kỳ kế toán doanhnghiệp

Tài khoản này sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ: giao thông,vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học kỹ thụât, Công ty tư vấn, dịch vụ kiểmtoán, pháp lý…

Trang 9

* TK 5114 - doanh thu trợ cấp, trợ giá: sử dụng cho các doanh nghiệp thực hiệnnhiệm vụ cung cấp thành phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước và được hưởngcác khoản thu do trợ cấp, trợ giá từ NSNN.

- TK 512 - doanh thu nội bộ

+ Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong nội

bộ của doanh nghiệp

+ TK 512 - doanh thu nội bộ, chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc trong một Công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu bánhàng nội bộ trong một kỳ kế toán

+ Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch

vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, tổng Công ty

+ TK 512 cuối kỳ không có số dư

+ TK 531 - cuối kỳ không có số dư

- Mọi nghiệp vụ làm biến động đều phải được ghi chép, phản ánh vào chứng từban đầu phù hợp và theo đúng nội dung, phương pháp ghi chép chứng từ kế toán đã

Trang 11

(1): giá gốc thành phẩm, dịch vụ xuất bán trực tiếp(2): ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(3): các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

(4): kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thuthuần

(5): Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ(6): Kết chuyển trị giá vốn hàng bán

2.2 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký gửi

+ Gửi hàng đi bán

- Trong đó:

(1): trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán(2.1): doanh thu hàng gửi bán đã thu được tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanhtoán

(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán

(3): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh(4): Cuối kỳ kết chuyển vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

+ Gửi đại lý, ký gửi

Trang 12

- Trong đó:

(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi(2): Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi

(3): Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi

(4): Cuối kỳ kết chuyển giá gốc hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

(5): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

2.3 Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả gốc

3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ và chi phí bán hàng

2.1 Kế toán chi phí bán hàng

* Khái niệm:

- Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản vàbán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, côngtrình xây dựng, chi phí bảo quản, đóng góc, vận chuyển…

* Nội dung chi phí bán hàng và kết cấu TK 641 - chi phí bán hàng

- Kế toán sử dụng TK 641 - chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển các chiphí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ

TK 641 cuối kỳ không có số dư

TK 641 có 7 TK cấp 2

- TK 6411 - chi phí nhân viên: phản ánh các khoản phải cho nhân viên bán hàng,

TK 511

Doanh thu hàng trả chậmTrả góp chưa có thuế GTGT

TK 511

Tiền trảLần đầu

Từng kỳ kết chuyển doanh thu tiền

lãi trả chậm theo cam kết

Chênh lệch giữa tổng giábán chậm với giá bán trả ngay

Trang 14

nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá… bao gồm tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích kinh phí công đoàn,Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- TK 6412 - chi phí vật liệu bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuấtdùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đónggói sản phẩm, hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật liệu dùng cho sửa chữa bảo quảntài sản cố định của doanh nghiệp

- TK 6413- chi phí dụng cụ đồ dùng: phản ánh các chi phí về công cụ dụng cụphục vụ cho hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá

- TK 6414 - chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh các chi phí khấu hao tàisản cố định ở bộ phận bảo quản bán hàng

- TK 6415 - chi phí bảo hành: phản ánh các khoản chi phí liên quan đến việc bảohành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng

- TK 6417 - chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụcho hoạt động bán hàng

- TK 6418 - chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh trongkhâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên

* Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đã tập hợp được đến cuối kỳ kế toán thựchiện kết chuyển hoặc phân bổ để xác định kết quả kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp có dự trữ hàng hoágiữa các kỳ có biến động lớn cần phải phân bổ một lần chi phí bán hàng cho tồn khocuối kỳ, phần còn lại phân bổ cho hàng đã được bán ra trong kỳ để xác định kết quả.Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra được tính theo công thức sau

+ Tiêu thức phân bổ lựa chọn là trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hoá và

CFBH phân bổ cho

CFBH cầnphân bổ đầu kỳ

Chi phí cần phân bổphát sinh trong kỳx

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng

đã bán và hàng tồn kho cuối kỳ

x

Tổng hiệuthức phân

bổ củahàng đã bán

Trang 15

* Nội dung:

- Kế toán sử dụng TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp, để tập hợp và két chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán

TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực

+ TK 642 - cuối kỳ không có số dư

Trang 16

sản cố định dùng cho doanh nghiệp.

+ TK 6425 - thuế phí và lộ phí: phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí

+ TK 6426 - chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòitính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp

+ TK 6427 - chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các khoản chi phí mua ngoàiphục vụ cho văn phòng doanh nghiệp

+ TK 6428 - chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộcquản lý chung toàn doanh nghiệp

2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

* Nội dung:

- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

+ TK 911 không có số dư cuối kỳ

TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá và

dịch vụ đã bán, đã cung cấp

- Chi phí bán hàng và chi phí QLDN

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí khác

- Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động

kinh doanh trong kỳ

- Doanh thu thuần hoạt động bán hàng

Trang 17

PHẦN II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU

THỤ TẠI CÔNG TY MÁY TÍNH CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương là một doanh nghiệp tư nhân,Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương được thành lập từ năm 2005 Tuy

là một doanh nghiệp tư nhân mới thành lập nhưng Công ty TNHH Máy tính Châu ÁThái Bình Dương đã gặt hái được nhiều thành công, có uy tín rộng rãi trong các cơquan quản lý, các bạn hàng và các tổ chức kinh tế Công ty TNHH Máy tính Châu ÁThái Bình Dương thành lập năm 2005, cũng là thời kỳ nền kinh tế thị trường phát triểnmạnh Nhu cầu mua sắm máy vi tính cho các cơ quan nhà nước, các Công ty, cáctrường học, xí nghiệp và người dân bắt đầu tăng cao

Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương thực chất là một Công ty mua vàbán Trong đó bán các mặt hàng về máy vi tính phục vụ cho nhu cầu thị trường đang pháttriển mạnh

Chức năng kinh doanh cụ thể của Công ty là các loại máy vi tính và thiêt bịmạng Để phục vụ cho khách hàng một cách chu đáo, hợp lý, Công ty luôn phấn đấu

để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra Luôn hoàn thành đủ và đúng các nghĩa

vụ, nộp thuế cho ngân sách nhà nước Và luôn chăm lo đến vật chất, tinh thần cho cán

bộ nhân viên trong công ty Mặt khác, Công ty cũng theo dõi sát sao những biến độngcủa thị trường để đề ra các phương hướng, chiến lược kinh doanh đúng đắn cho kỳkinh doanh mới

II Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

1 Chức năng

- Kinh doanh buôn bán sĩ và lẻ mặt hàng: máy vi tính và các mặt hàng đáp ứng

Trang 18

nhu cầu thị trường.

- Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các Công ty sản xuất thuộc mọi thành phầnkinh doanh trong và ngoài nước

+ Hoàn thành kế hoạch mà Công ty đề ra

+ Tổ chức kế hoạch hạch toán tài chính kế toán theo quy định của pháp luật

- Đẩy mạnh kinh doanh buôn bán, mở rộng mạng lưới các cửa hàng bán lẻ đểtheo kịp sự phát triển của kinh tế cả nước và thế giới

- Hoạch định kế hoạch chiến lược lâu dài từ nay đến 2010 của công ty, đảm bảotốc độ tăng trưởng 10-15%

3 Đặc điểm

- Đa dạng và phong phú

- Đi sâu đầu tư vào thị trường

- Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất bộ máy kế toán của Công ty

- Công ty kinh doanh chủ yếu: máy vi tính

III Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 19

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

+ Định hướng kinh doanh và quyết định các chủ trương lớn về phát triển kinhdoanh trong và ngoài nước

+ Quản lý về xây dựng cơ bản và đổi mới điều kiện làm việc, điều kiện kinhdoanh

+ Ký kết hợp đồng kinh doanh

+ Ký duyệt phiếu thu, phiếu chi theo quy định kế toán

- Phòng tổ chức lao động tiền lương

Phòng TCLĐ và tiền lưnưg

Phòng KHKT kinh doanh

Phòng KHKT kinh doanh

Phòng kế toán tài chính

Phòng kế toán tài chính

Phòng Giao hàng

Phòng

Giao hàng

Phòng Bảo hành Phòng

Trang 20

Có chức năng nghiên cứu và xây dựng các phương án tổ chức sản xuất hợp lýtrên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao triển khai việc ký kếthợp động lao động thực hiện đầy đủ chính sách nhà nước thoả ước lao động và nội quy

kỷ luật ban hành

Lập kế hoạch lao động tiền lương quản lý lao động sử dụng quỹ tiền lương đượcquy định mức khoán sản phẩm đối với bộ phận giao hàng chăm lo đời sống của côngnhân viên trong công ty

- Phòng hành chính

Có chức năng lập kế hoạch chỉ tiêu về hành chính, mua sắm trang thiết bị chế độ

sử dụng văn phòng phẩm theo tháng, năm, quý Bảo quản lưu trữ tài liệu công văngiấy tờ của công ty Phục vụ công văn đi và đến các bộ phận công tác

Lưu tâm đến công tác vệ sinh công nghiệp và tiết kiệm chi phí điện, điện thoại,fax, điện sinh hoạt và các công tác kế hoạch đã đề ra

- Phòng kế toán tài chính:

Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn, quản lý các nguồn vốn, bảo toànvốn xây dựng kinh doanh, xây dựng kế hoạch trả nợ vốn vay với các ngân hàng tíndụng

Thực hiện nghiêm túc pháp định kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán kiếmtoán Tích cực đối chiếu thu hồi công nợ dứt điểm với các đơn vị bạn, đặc biệt là cáckhoản nợ khó đòi Quản lý tiền mặt ngân phiếu

- Phòng kế hoạch- kỹ thuật kinh doanh:

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo quý, tháng, năm Lập kếhoạch mua sản phẩm vật tư, tổ chức đáp ứng kịp thời nhu cầu trong kinh doanh Tổnghợp báo cáo phân tích các số liệu thống kê một cách chính xác kịp thời giúp lãnh đạođiều hành quản lý tốt công việc Tổ chức kinh doanh tiêu thụ các sản phẩm của công

ty Thực hiện hoàn tất các thủ tục với các hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đang thực hiện

- Phòng Bảo hành:

Phòng này có nhiệm vụ rất quan trọng bởi nó là dịch vụ, sau bán hàng của công

ty Giúp khách hàng sử dụng sản phẩm đồng thời đáp ứng kịp thời về những sai sót

Trang 21

của sản phẩm.

- Phòng giao hàng:

Mang hàng tới tận tay các đơn vị mua hàng cá nhân khách hàng

- Kho:

Dùng dự trữ, cất giữ bảo quản hàng hoá nhập về, hay hàng tồn kho

IV Tổ chức kế toán tại công ty.

1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ kế toán tại Công ty

- Kế toán trưởng:

phụ trách phòng kế toán đảm nhận việc tổng hợp số liệu và lập báo cáo tổ chức kinh

tế của Công ty Đồng thời kế toán trưởng cũng là người phân tích các kết quả hoạt độngkinh doanh và đầu tư có hiệu quả.Chịu trách nhiệm toàn bộ trước giám đốc chỉ đạo chung

- Kế toán viên:

Thực hiện việc ghi sổ kế toán chi tiết cuối tháng, khoá sổ tính tổng số tiền cácnghiệp vụ trong tháng trên số dư sổ cái các tài khoản

- Kế toán công nợ:

Có nhiệm vụ quản lý tiền bên nợ của công ty hay bên nợ khách hàng

2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

- Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương là đơn vị tư nhân, công tác

kế toán hiện nay ở công ty được áp dụng theo chế độ kế toán bộ tài chính

Kế toán trưởng

công nợ

Kế toán công nợ

Trang 22

- Về hình thức sổ sách kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổtrong nhiều năm qua đã ghi sổ kế toán Hình thức này đã giúp kế toán công ty nângcao hiệu quả của kế toán viên, rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp sốliệu cho quản lý Các hoạt động tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều đượcphân loại để ghi vào các số chứng từ ghi sổ Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng

từ ghi sổ để vào sổ các tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ khoán chi tiết

Trang 23

B THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

I Một số vấn đề chung về công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty

Mặc dù là một Công ty mới thành lập không được bao lâu nhưng Công ty đãdần khẳng định mình trên thị trường máy tính, các khách hàng thường xuyên của công

ty ngày càng nhiều hơn và hệ thống bán hàng, thị trường của công ty ngày càng mởrộng; có được những thành tựu đó là công lao của, ban giám đốc cùng sự cố gắng củatoàn bộ cán bộ, nhân viên trong công ty Nhưng bên cạnh những thành tựu đã đạt đượcthì cũng giống như bao công ty khác tồn tại trên thị trường không tránh được sự cạnhtranh cùng những rủi ro của thị trường khi có những biến động lớn về giá cả, về nhucầu và thị hiếu của khách hàng, đặc biệt là với những sản phẩm có giá trị lớn vàthường xuyên đổi mới như máy tính Để hiểu rõ hơn về những thành tựu đã đạt được

ta cùng điểm qua những nét nổi bật của công ty và những điểu còn vưóng mắc để cùngkhắc phục nhằm đưa công ty trở thành một công ty có thương hiệu trên thị trườngcông nghệ thông tin Việt nam hiện nay

Công ty đã vượt qua nhiều thử thách, nhiều chặng đường biến đổi để có một chổđứng tương đối ổn định như ngày nay và đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ.Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là nhằm vào thị trường công nghệ thông tin

và công ty đã không ngừng mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạoniềm tin cho khách hàng Dưới sự phấn đấu nổ lực của toàn thể nhân viên, công ty đãtừng bước đi lên từ những bỡ ngỡ ban đầu và có chổ dựa vững chắc trên thị trường,tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần đóng góp vào ngân sách Nhà nước

Một ưu thế hàng đầu của công ty phải kể đến là nhân tố con người Đội ngũnhân viên của công ty hiện nay rất trẻ trung, năng động, nhiệt tình, xông xáo, khôngngừng nổ lực học hỏi, thấu đáo được phương châm kinh doanh của công ty là “Luônđặt chữ tín lên hàng đầu, không màng lợi nhuận mà gian dối, lừa bịp khách hàng; luônđặt mình vào địa vị khách hàng để có thể giúp khách hàng có những quyết định một

Trang 24

cách đúng đắn; luôn cung cấp cho mọi khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giá cảcạnh tranh nhất và kèm theơ những chế độ, dịch vụ hoàn hảo nhất”.

Bên cạnh đó còn phải kể đến một thuận lợi không thể thiếu đó là sự hỗ trợ, mốiquan hệ làm ăn lâu dài và bền chặt giữa công ty với các nhà cung cấp hàng hoá chocông ty, đảm bảo nguồn hàng hoá cho công ty với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.Đồng thời với hệ thống kho hàng đầy đủ, đội ngũ nhân viên giao dịch năng động, luônđặt tiêu chí đáp ứng nhu cầu tối đa lên hàng đầu đã tạo điều kiện thuận lợi trong kinhdoanh của công ty giúp cho tiến độ đáp ứng nhu cầu hàng hoá cho khách hàng đượcđảm bảo

1 Chính sách kinh doanh ở Công ty

Thu hút khách hàng là một trong những chiến lược quan trọng giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh phát triển Mỗi công ty đều phải có những cách thức khácnhau để thu hút khách hàng và mở rộng thị trường cho mình Đối với công ty, các sảnphẩm là thiết bị máy tính và thiết bị văn phòng, có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn, nhỏkhác nhau với những cách thức thu hút khách hàng khác nhau; do đó, việc đề ra chínhsách chiếm lĩnh thị trường như thế nào là vô cùng quan trọng trong việc kinh doanhcủa công ty Hiện nay, công ty xây dựng rất nhiều chính sách khác nhau một cách linhhoạt, tuỳ theo từng thời điểm, từng đối tượng khách hàng để tạo cho khách hàng sự lựachọn sản phẩm của công ty

* Chính sách giá cả: Giá cả là vấn đề nhạy cảm và dễ làm tâm lý khách hàng

quan tâm nhất trong bất cứ một cuộc giao dịch mua hàng hoá nào Vì vậy, chínhsách giá cả mà công ty đặt ra phải tuân theo nguyên tắc sau:

- Tuỳ thuộc vào từng loại khách hàng (có khách hàng thường xuyên và kháchhàng không thường xuyên): nếu là khách hàng thường xuyên thì công ty có chính sách

ưu đãi hơn như chiết khấu, giảm giá hàng bán, tư vấn kỹ thuật miến phí,…Nếu làkhách lẻ đến tại cửa hàng để mua sản phẩm thì giá sẽ giảm hơn so với khách mua theođơn đặt hàng vận chuyển đến tận nơi

Trang 25

- Tuỳ thuộc vào từng loại mặt hàng, chủng loại và số lượng khách hàng mua: nếukhách hàng mua nhiều thì giá mua sẽ được giảm.

- Tuỳ thuộc vào từng thời điểm của chu kỳ kinh doanh: nếu giá cả trên thị trườngbiến động thì giá cả các hàng hoá của công ty cũng phải thay đổi cho phù hợp với thịtrường và đảm bảo khả năng cạnh tranh đặc biệt đối với loại hàng hoá dễ tạo ra sựbiến động giá như máy tính và các thiết bị máy tính

* Chính sách khuyến mãi: Khuyến mãi là một hình thức thu hút khách hàng

hiện đang rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực, công ty cũng thường xây dựng cácchương trình khuyến mãi trong công tác bán hàng hoá của mình Một số các chươngtrình khuyến mãi mà công ty đã sử dụng như:

- Khuyến mãi đặc biệt: Từ ngày 01/03/2008 đến ngày 30/03/2008 khách hàngmua trọn bộ linh kiện máy tính (có màn hình, CDRom, Loa nhưng không nhất thiếtphải mua FDD) của Công ty, khách hàng sẽ được tặng thêm 1 trong 5 quà tặng sau:+ 01 Đồng hồ đeo tay kiêm USB Flash 128 MB 2.0 hoặc 01 TVbox DM 140 external (xem được truyền hình cáp) hoặc 01 Mouse quang Logitec V55 + 01

headphone (tai nghe không dây) hoặc 01 Speaker Microlab M565E – 2.1 - 400W (có điều khiển từ xa) hoặc 01 USB Flash 1.0 GB transcend/pny 2.0

+ Công ty khuyến mãi 250.000VNĐ phí bảo hành tại nơi sử dụng trong 12 tháng đầu (Công ty đang triển khai thực hiện với khách hàng là các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn Ha Noi)

- Tặng ngay thẻ giảm giá 1% cho mỗi lần mua hàng

* Chính sách bảo hành: Bảo hành là quá trình khắc phục các sự cố xảy ra do lỗi của

nhà sản xuất Bảo hành là một trong những dịch vụ dần trở nên phổ biến và là mộtchính sách đảm bảo độ tin cậy của khách hàng đối với sản phẩm của các công ty.Chính sách bảo hành càng tốt càng thu hút được lượng khách hàng nhiều hơn và tạolòng tin của khách hàng về chất lượng của sản phẩm của công ty

Trang 26

2 Các phương thức thanh toán ở Công ty

Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương thực hiện phương thứcthanh toán hết sức đa dạng, phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồngkinh tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt hoặc chuyển khoản, trong đó hình thức thanh toánthường sử dụng là chuyển khoản vào tiền gửi ngân hàng và bằng tiền mặt Việc thanhtoán có thể là thanh toán toàn bộ, đặt trước tiền hàng đối với những khách hàng mới,mua với số lượng lớn hoặc thanh toán chậm sau một khoảng thời gian nhất định saukhi người mua nhận được hàng (thời hạn thanh toán chậm tuỳ thuộc vào điều khoảnthanh toán trong hợp đồng quy định và tuỳ thuộc vào mối quan hệ với khách hàng,nhưng thông thường khoản thanh toán chậm này thường dưới 30 ngày) Công ty luôntạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán đồng thời không gâythiệt hại về kinh tế cho bản thân doanh nghiệp

Các phương thức thanh toán cụ thể của Công ty như sau:

Đối với bộ phận bán lẻ:

* Đối với khách lẻ là cá nhân, hộ gia đình:

+ Mua hàng trực tiếp tại Công ty

Đặt cọc tối thiểu 30% khi mua linh kiện (trước khi giao hàng)Đặt cọc tối thiểu 10% khi mua bộ máy (trước khi giao hàng)

Thanh toán hết số còn lại sau khi giao hàng, lắp đặtTrường hợp đặc biệt cho nợ là khi có bảo lãnh của nhân viên trong Công ty, có xác nhận của trưởng bộ phận và giám đốc

+ Mua hàng gián tiếp qua điện thoại, qua mạng:

Xác định rõ đối tượng khách hàng (đơn vị, tên, điện thoại cố định,…)

Thanh toán 100% số tiền sau khi giao hàng, lắp đặt

* Đối với khách hàng là công ty lớn, tổ chức, liên doanh, phi chính phủ, nhà máy,

cơ quan Nhà nước: Tính giá cộng thêm từ 1% -> 3% tuỳ theo khách hàng thanh

Trang 27

toán nợ nhanh hay chậm và phức tạp hay không phức tạp Việc tính giá tăng phảithông qua ban giám đốc công ty Tối đa một tháng kể từ ngày giao hàng, kháchhàng phải thanh toán cho công ty.

Đối với bộ phận bán buôn:

* Đối tượng khách hàng: các công ty kinh doanh về công nghệ thông tin trên toànquốc

- Tất cả các khách hàng được mở tín dụng phải được thông qua trưởng bộ phận

và ban giám đốc, mức tín dụng sẽ được căn cứ vào việc thanh toán nhanh hay chậm vàdoanh số của khách hàng

- Khách hàng sẽ phải thanh toán sau 15 ngày kể từ ngày giao hàng

- Đối với các Công ty nhỏ hoặc chưa có mức tín dụng thì phải thanh toán bằngtiền mặt

Việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán tuy làm cho công tác kế toán có phần phức tạp hơn trong quá trình theo dõi nhưng bù lại tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Đây cũng là điều mà Công ty luôn đặt ra và thực hiện nhằm thu hút thêm khách hàng đến với công ty

II Phương pháp giá vốn hàng bán

Trang 28

Giá vốn hàng xuất kho = Số lượng xuất kho * Giá bình quân hàng XK

Ví dụ: Máy tính Lenovo H100 Tổng đầu kỳ 1cái = 6.829.000đ, nhập trong kỳ 4 cái = 28.468.000đ

Khi đó ta có thể tính giá vốn xuất kho của máy tính H100 như sau:

6.829.000 + 28.468.000

Hàng hoá xuất kho 1 + 4

Giá vốn hàng xuất kho = 7.059.000 x 3 = 21.177.000đ

Mọi chi phí phát sinh khi mua hàng được tính vào giá vốn hàng bán Giá vốn của hàng

đã bán được dùng để xác đinh lãi gộp của số hàng đã bán, để theo dõi giá vốn ngoài bảng tổng hợp xuất nhập kho tồn của hàng hoá, Kế toán Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương còn sử dụng sổ chi tiết TK 632 và sổ cái TK 632, khi có nghiệp vụ phát sinh như bán hàng hoá

bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá TK 156 ( Biểu số 1) và sổ chi tiết TK 632 ( Biểu số 2) được mở như sau:

Trang 29

Biểu số 1:

Đơn vị: Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 155 Đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HOÁ

Tài khoản 156 Tháng 3 năm 2008T

T Tên hàng

Số tiềnTồn đầu kỳ Nhập trong

Trang 30

Biểu số 2

Đơn vị: Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 155 Đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 632: “ Giá vốn hàng bán”

Người lập Kế toán trưởng

Khi tính được tổng trị giá vốn của toàn bộ hàng xuất kho bán trong kỳ căn cứ vào sổ chi tiết TK 632 kế toán lập chứng từ ghi sổ TK 632 ( Biểu số 3)

Biểu số 3

Đơn vị: Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Trang 31

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 155 Đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 93

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Ngày 30 tháng 03 năm 2008Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú

Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 93 kế toán lập sổ cái TK 632

Trang 32

Biểu số 4:

Đơn vị: Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 155 Đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

SỔ CÁI

Số hiệu: 632 Tháng 3 năm 2008 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bánNgày

2 Kế toán doanh thu bán hàng

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc như hoá đơn GTGT với những hoá đơn thanh toán ngay hoặc chấp nhập thanh toán và một số giấy tờ khác có liên quan để mở

sổ theo dõi Với khoản mục này kế toán sử dụng: báo cáo chi tiết bán hàng, sổ cái

Sổ chi tiết bán hàng được mở theo mẫu sau

Trang 33

Biểu số 5

Đơn vị: Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 155 Đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

BẢNG BÁO CÁO CHI TIẾT THEO MẶT HÀNG

Tháng 3 năm 2008STT Mã vật tư Tên vật tư ĐVT SL Tiền vốn Doanh thu

hộp 10 3.050.918 3.225.000

8 Epson LQ590 Máy in cái 3 14.756.000 19.008.000

9 Lenovo H100 Máy tính cái 4 21.177.000 22.176.000

Người lập Kế toán trưởng

Doanh thu còn được phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 511 và được mở như sau( Biểu

số 6)

Biểu số 6:

Đơn vị: Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 155 Đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀIKHOẢN

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng

Trang 34

Loại tiền: VNĐNgày

Đơn vị: Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 155 Đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng

Trang 35

Ngày 30 tháng 3 năm 2008

Trích yếu

Số hiệu tàikhoản Số tiền Ghi chú

Cty Giao nhận MTO- Phúc Yên 2

máy Fax Panasonic KX- FT 933

Cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ TK 511 ( Số 92) vào sổ cái TK 511 (Biểu số 8)

Biểu số 8

Đơn vị: Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 155 Đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

SỔ CÁI

Tháng 3 năm 2008 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng

Số hiệu: 511

Trang 36

31/3 92 31/3 Doanh thu tiêu thụ 131 3.520.000

31/3 92 31/3 Doanh thu tiêu thụ 111 22.176.000

31/3 94 31/3 K/c doanh thu 911 151.380.216

Ngày 30 tháng 3 năm 2008

3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

* Chiết khấu thương mại

Công ty cũng có chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng đối với kháchhàng thường xuyên và mua với số lượng lớn Chính sách đó được áp dụng trongtrường hợp nếu khách hàng mua hàng nhiều lần hoặc một lần nhưng giá trị hàng muacủa khách hàng mua phải lớn thì công ty tiến hành chiết khấu trực tiếp trên hóa đơnGTGT Chính vì thế, những nghiệp vụ kế toán liên quan đến chiết khấu thương mạicũng có phát sinh nhưng ít xảy ra Để theo dõi các khoản chiết khấu thương mại, Công

ty sử dụng TK 521 để phản ánh nội dung nghiệp vụ này

* Hàng bán bị trả lại:

Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương có các chính sách giá cả,phương thức thanh toán hết sức linh hoạt và hợp lý Khi xuất hàng bán cho kháchhàng, nếu số hàng xuất bán đó không đúng chủng loại, quy cách, số lượng, thông số kỹthuật, như trong hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc thiết bị còn trong thời gian được đổimới thì khách hàng có thể trả lại một phần hoặc toàn bộ số hàng đã mua tuỳ theo từngtrường hợp Chính vì thế, các khoản hàng bán bị trả lại làm giảm trừ doanh thu củaCông ty

Trị giá hàng bán trả lại được tính đúng trị giá ghi trên hoá đơn và kế toán sử dụng

TK 531 – Hàng bán bị trả lại để hạch toán theo dõi Khi khách hàng báo trả lại hàng vàvận chuyển hàng đến Công ty để trả lại, dựa trên hoá đơn GTGT trước đó Công ty giao

Trang 37

cho khách hàng, phòng Kinh doanh kiểm tra các thông tin trên hoá đơn và có sự phêduyệt của Giám đốc, kế toán phiếu lập “Phiếu nhập kho” và thanh toán cho kháchhàng bằng cách đã thoả thuận giữa hai bên, có thể là xuất lại số hàng theo yêu cầuhoặc trả lại tiền hàng nếu khách hàng đã thanh toán hay ghi giảm trừ khoản phải thukhách hàng; sau đó, thủ kho tiến hành nhập kho.số hàng đó Căn cứ vào phiếu nhậpkho và hoá đơn, kế toán nhập số liệu vào máy thông qua giao diện “Phiếu nhập hàngbán bị trả lại” Từ đó, số liệu sẽ được lưu và đến cuối tháng kế toán viên sẽ kết xuất racác sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 531

Ví dụ: Ngày 25/03/2008, công ty TNHH Phương Anh trả lại một phần hàng hoá

đã mua ngày 06/03/2008 do mua hàng không đúng quy cách yêu cầu

Công ty TNHH Phương Anh sẽ xuất hoá đơn GTGT ngược lại cho Công ty đồngthời có thể gửi kèm cùng với “ Biên bản trả lại hàng” do công ty Phương Anh lập,trong đó nêu rõ lý do, chủng loại, số lượng các mặt hàng trả lại cho công ty

Các nhân viên kỹ thuật của công ty sẽ kiểm tra kỹ thuật của lô hàng nhập đó, nếuthấy vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu, đúng các thông số kỹ thuật ghi trong phiếuxuất kho kiêm bảo hành cho khách hàng thì cho nhập lại số hàng hoá đó Căn cứ vào

“Biên bản trả lại hàng”, kế toán phiếu sẽ lập “ Phiếu nhập kho” sau đó chuyển cho Thủkho để thủ kho ghi vào Thẻ kho, sau đó thủ kho lại chuyển cho kế toán để kế toán tiếnhành theo dõi giảm công nợ, giảm doanh thu, giảm giá vốn và tăng hàng hoá tồn kho

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 19)
Sơ đồ kế toán tại Công ty - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
Sơ đồ k ế toán tại Công ty (Trang 21)
Bảng cân đối  số phát sinh - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 22)
Bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá TK 156 ( Biểu số 1) và sổ chi tiết TK 632 ( Biểu số 2)  được mở như sau: - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
Bảng t ổng hợp chi tiết hàng hoá TK 156 ( Biểu số 1) và sổ chi tiết TK 632 ( Biểu số 2) được mở như sau: (Trang 28)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HOÁ - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HOÁ (Trang 29)
BẢNG BÁO CÁO CHI TIẾT THEO MẶT HÀNG - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
BẢNG BÁO CÁO CHI TIẾT THEO MẶT HÀNG (Trang 33)
Hình CRT HP 17 112 1.920.000 - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
nh CRT HP 17 112 1.920.000 (Trang 34)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA (Kèm theo Tờ khai thuế GTGT) - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
m theo Tờ khai thuế GTGT) (Trang 52)
Biểu số 2.4: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra - 28 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Máy tính Châu Á Thái Bình Dương
i ểu số 2.4: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w