28 Bàn về Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trang 1L ời mở đầu
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và xu hớng toàn cầu hoá buộccác quốc gia phải có sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt đặc biệt là lĩnh vực kinhtế.Để quản lý tốt nền kinh tế quốc dân nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêngchúng ta cần có những cách thức phơng pháp cũng nh công cụ quản lý phù hợp.Một trong những công cụ quan trọng để phục quản lý kinh tế đó là kế toán Kế toán
đa ra những con số tài liệu cụ thể giúp cho doanh nghiệp , nhà quản lý thực chấtquá trình kinh doanh từ đó đ ra quyết định đầu t hợp lý Một trong những thànhphần quan trọng của kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Trong cơ chế thị trờng, muốn tồn tại và có chỗ đứng trên thị trờng, doanh nghiệpphải luôn tìm cách đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lợng, giảm chi phí và hạgiá thành sản phẩm nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ và đạt lợi nhuận tối đa Trong
đó, việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò quyết định
Để có thể đạt đợc điều đó thì vấn đề mấu chốt ở các doanh nghiệp chính làphải quan tâm tới việc hạch toán đúng đủ, chính xác chi phí của quá trình sản xuấtkinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm kịp thời, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp hiện nay, Em đã chọn đề tài: Bàn về kế toán“Bàn về kế toán
quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất”
1.1: Khái niệm về chi phí sản xuất
Trong kế toán quản trị chi phí đợc coi là những khoản phí tổn thực tế phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhng cũng thể coi là những khoản phí tổn -
ớc tính để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể coi là
Trang 2những khoản chi phí mất đi khi lựa chọn phơng án này thay cho một phơng ánkhác, hoặc là những khoản chi phí chênh lệch khi so sánh hai phơng án với nhau
để lựa chọn phơng án tối u…
Song dù đứng trên góc độ nghiên cứu nào thì chí sản xuất cũng có thể hiểu mộtcách tổng quát là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho sản xuất trongmột kỳ kinh doanh nhất định và đợc biểu hiện bằng tiền
1.2: Phân loại chi phí sản xuất
Căn cứ theo mục đích sử dụng thông tin khác nhau chi phí trong kế toán quản trị
có thể có thể đợc phân loại theo ba cachsau đây:
- Phân loại để đánh giá hàng tồn kho và đo lờng lợi nhuận
-Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
-Phân loại để kiểm tra đánh giá chi phí
1.2.1: Phân loại để đánh giá hàng tồn kho và đo lờng lợi nhuận
.Chi phí cha kết thúc: là những khoản chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh sẽ tạo ra thu nhập trong tơng lai trong nghiệp, những khoản chinày đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
.Chi phí kết thúc: là loại chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ hiệntại không có khả năng tạo ra thu nhập trong tơng laic ho doanh nghiệp, nhữngkhoản chi phí này đợc phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
.Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ:
+ Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm hay là những khoản chi phí gắn liền với quá trình mua hàng hoá về để bán
nó chỉ đợc thu hồi khi sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ Chi phí này bao gồm chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.+ Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán vì vậy chiphí thời kỳ có ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh Chi phíthời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.2: Phân loại chi phí để ra các quyết định kinh doanh
1.2.2.1.Phân theo chức năng hoạt động
Theo chức năng hoạt động, chi phí đợc phân thành : chi phí sản xuất , chi phíngoài sản xuất
a.Chi phí sản xuất
Trang 3Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm trongmột kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục sau đây : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí lao động trực tiếp, chi phí sản xuất chung
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấuthành thực thể cuả sản phẩm , có giá trị lớn và có thể xác định đ ợc một cách táchbiệt , rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể xác định cho từng đơn vị sản phẩm nên
đ-ợc tính thẳng vào đơn vị sản phẩm
* Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí lao động trực tiếp là chi phí tiền lơng của những ngời trực tiếp chế tạo sảnphẩm
Chi phí lao động trực tiếp cũng giống nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, có thểxác định rõ ràng cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên đợc tính thẳngvào từng đơn vị sản phẩm
Ngoài ra, trong cơ cấu chi phí lao động, còn có các khoản mục chi phí cũng thuộcvào chi phí lao động : Chi phí của thời gian ngừng sản xuát , chi phí phụ trội , chiphí phúc lợi lao động
* Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm,ngoài chi phí nguyên vật liệu và chi phí lao động trực tiếp Chi phí sản xuất chungbao gồm ba loại chi phí: Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí lao động giántiếp và chi phí khác
-Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp là những yếu tố vật chất không tạo nên thànhphần chính của sản phẩm
-Chi phí lao động gián tiếp là các chi phí tiền lơng của tất cả các lao động giántiếp bao gồm : đốc công, nhân viên kỹ thuật phân xởng,…
-Chi phí khác: nhóm này gồm các chi phí cần thiết để vận hành phân xởng
b Chi phí ngoài sản xuất
Các chi phí này có liên quan đến tổ chức và thực hiện tiêu thụ sản phẩm, bao gồm-Chi phí bán hàng và tiếp thị
-Chi phí quản lý
Trang 4* Chi phí bán hàng và tiếp thị: bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá
trình lu thông hàng hoá và để đảm bảo việc đa hàng hoá đến tay ngời tiêu dùngChi phí bán hàng và tiếp thị gồm các khoản chi phí nh chi phí tiếp thị , chi phíkhuyến mãi, chi phí quảng cáo,
* Chi phí quản lý: bao gồm những khoản chi phí liên quan với việc tổ chức hànhchính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp
Chi phí quản lý gồm các khoản chi nh lơng cán bộ quản lý của nhân viên vănphòng, chi phí văn phòng phẩm,…
1.2.2.2.Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành: biến phí, định phí và chi phí hỗnhợp
a Biến phí (chi phí biển đổi)
Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mứchoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định, không thay đổi Biếnphí khi không có hoạt động bằng không
Biến phí có hai đặc điểm :
-Tổng các biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi
-Bién phí đơn vị giữ nguyên không đổi khi sản lợng thay đổi
Xét về tính chất tác động, biến phí chia làm 2 loại :
-Biến phí tỉ lệ
-Biến phí cấp bậc
b Định phí (chi phí cố định)
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Phạm vi phùhợp là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản phẩm tối đa màdoanh nghiệp đặc điểm:
-Tổng định phí giữ nguyên khi sản lợng thay đổi trong phạm vi phù hợp
-Định phí trên môt đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lợng thay đổi
c Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫn
định phí ở một mức độ hoạt động cơ bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểmcủa định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí
Trang 51.2.3 Phân loại chi phí nhằm mục đích kiểm tra đánh giá chi phí
Chi phí kiểm soát đợc: là những khoản chi phí phản ánh phạm vi quyền hạn củanhà quản trị các cấp trong nội bộ doanh nghiệp với các loại chi phí đó, các nhàquản trị cấp cao có quyền quyết định và kiểm soát nhiều hơn các nhà quản trị cấpthấp
.Chi phí không kiểm soát đợc: là những khoản chi phí mà ở cấp quản lý thấpkhông có khả năng kiểm soát đợc
.Chi phí chênh lệch: là khoản chi phí chênh lệch giữa các phơng án với nhau khi
đem so sánh
2 Nội dung kinh tế cơ bản của giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan dến khối lợng công tác sản phẩm, lao
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản
dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằngnhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sảnphẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
2.2 Phân loại giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau Về lý luận cũng nh trên thực tế, ngoài cáckhái niệm giá thành xã hội và giá thành cá biệt, còn có các khái niệm giá thànhcông xởng, giá thành toàn bộ,
Trang 62.2.1 Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
* Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ tróc và các định mức, các dự toán chi chi phí
kế hoạch
* Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạnh, giá thành định mức cũng
đ-ợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kếhoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến
đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các
định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kì kế hoạch nêngiá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chiphí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
* Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm
2.2.2.Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh những chi phí phát sinh liên quan đếnviệc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất
- Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành sản phẩm đợc tính theo côngthức
+ Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phí bánhàng
II ý nghĩa và quy trình hach toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 ý nghĩa của việc xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xác định chi phí sản xuất kinh doanh và quá trình tổng hợp những chi phí có liênquan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ nhằm phản
ánh những thông tin về chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm cần thiết cho các nhàquản trị doanh nghiệp Những thông tin cần thiết này có thể giúp cho các nhàquản trị định giá bán sản phẩm một cách chính xác và linh hoạt, định giá hàng tồnkho cuối kỳ để xác định tài sản, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Trên cơ sở những thông tin này còn giúp quản trị các cấp trong nội bộ doanhnghiệp ra các quyết định tác nghiệp hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng…
2 Các phơng pháp xác định chi phí chủ yếu
Trang 72.1 Phơng pháp xác định chi phí theo công việc
2.1.1.Khái niệm
Phơng pháp xác định chi phí theo công việc là việc ghi chép lại một cách chi tiếtnhững thông tin về chi phí sản xuất của từng sản phẩm , từng nhóm sản phẩm t-
ơng tự nhau
2.1.2.Nội dung của phơng pháp xác định chi phí theo công việc
Phơng pháp xác định chi phí theo công việc đợc áp dụng cho đối với những doanhnghiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng
Trong từng đơn đặt hàng doanh nghiệp cần nắm chắc các mục tiêu sau đây củatừng khách hàng:
- Yêu cầu về sản phẩm của khách hàng nh mẫu mã, bao bì, đóng gói, chất lợngsản phẩm , đơn giá…
- Phải xác định đợc giá dự toansản phẩm của từng đơn đặt hàng
- Khi thực hiện đồng kế toán doanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất theo từng
đơn đặt hàng
- Khi đơn đặt hàng thực hiện xong doanh nghiệp ngay đơn đặt hàng cho kháchhàng và thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp với khách hàng
2.1.3 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất theo công việc
Doanh nghiệp có thể sản xuất cho nhiều đơn đặt hàng cùng một lúc nhng khi tậphợp chi phí sản xuất cần phản ánh riêng chi phí cho từng đơn đặt hàng để đảmbảo tính chính xác của thông tin
Cuối tháng hoặc cuối niên độ kế toán tổng hợp chi phí trên các phiếu chi phí theocông việc phải bằng tổng số d nợ trên tài khoản chi sản xuất kinh doanh dở dangBất luận trong trờng hợp nào mỗi sản phẩm đều phải bao gồm ba yếu tố chi phí cơbản Đó là:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấthung
Đối tợng tập hợp chi phí theo công việc là sản phẩm hay đơn đặt hàng của kháchhàng Bởi vậy quá trình vận động của chứng từ trong phơng pháp xác định chi phítheo công việc đợc mô hình hoá bằng sơ đồ sau đây
Trang 8- Chi phí nguyên vật liệu đợc xác định căn cứ vào phiếu xuất kho hoặc bảngphân bổ nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp xác định căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng ,bảng chấm công , phiếu theo dõi sản phẩm hoàn thành
- Chi phí sản xuất chung đợc xác định theo mức phân bổ
Tất cả các loại chi phí trên đợc tập hợp vào phiếu chi theo công việc Nh vậy cóthể hiểu phiếu chi theo công là một loại chứng từ chi tiết hay có thể gọi là mộtloại sổ chi tiết dùng để tập hợp chi phí sản xuất cho phơng pháp xác định chi phítheo công việc
Phiếu chi theo công việc đợc lập tại phòng kế toán khi nhận đợc thông báo vàlệnh sản xuất phát ra để thực hiện công việc đó
Lệnh Sản Xuất
Phiếu theo dõi lao
động
Mức phân bổ chi phí sản xuất chung
Phiếu chi phí theo công việc
Xác
định
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Chi phí sản xuất từng đơn
đặt hàng
Chi phí
đơn vị sản phẩm
Giá vốn hàng hoá
đơn
đặt
hàng
Chi phí sản phẩm cha hoàn thành
Trang 9Tất cả các loại chi phí đợc tập hợp vào phiếu chi theo công việc, mỗi đơn đặt hàng
đợc lập một phiếu chi theo công việc Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành thì phiếu chitheo công việc đợc chuyển từ khâu sản xuất sản phẩm sang tập hồ sơ theo dõi đơn
đặt hàng đã kết thúc Còn nếu đơn đặt hàng vẫn tiếp tục đợc sản xuất thì tất cả cácphiếu chi phí theo công việc vẫn phải đợc lu trữ lại và đợc coi nh là các báo cáo sảnphẩm sản xuất dở dang
Mẫu số 1: Phiếu chi phí theo công việc
Tên khách hàng: Tên doanh nghiệp: Số hiệu đơn đặt hàng
Địa chỉ: Phiếu chi công việc: Tổng CF hoàn tấtLoại sản phẩm: Ngày đặt hàng:
xuất kho
số
Thànhtiền Ngày Phiếuxuất
kho số
Thànhtiền Phân xởng 1
Phân xởng 2Tổng cộng
Chi phí NC trực tiếp Chi phí NC trực tiếp Chi phí NC trực
tiếpNgày Phiếu
theo dõilao
động số
Thànhtiền Ngày Phiếutheo
dõi lao
động số
Thànhtiền Phân xởng 1
Phân xởng 2Tổng cộng
Chi pí SXC phân bổ Chi phí SXC phân bổ Chi phí SXC
phân bổNgày Tỉ
lệ
Căncứphânbổ
Thànhtiền
Ngày Tỉ
lệ
Căncứphânbổ
Thànhtiền
Phân xởng 1
Phân xởng 2Tổng cộng
Trang 102.1.4 Trình tự hạch toán chi phí theo công việc
Trong quá trình tập hợp chi phí theo công việc có thể sử dụng các tài khoản chủyếu sau
Tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 627- chi phí sản xuất chung
Tài khoản 154, 631- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 632- giá vốn hàng bán
+ Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của phơng pháp xác định chiphí sản xuất theo công việc đợc thể hiện nh sau:
- Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu kế toán ghi
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lơng , các khoản trích theo lơng
nh : chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kế toán ghi
Nợ TK 627
Trang 11Nếu số chênh lệch lớn thì số chênh lệch đó sẽ đợc phân bổ vào các tài khoản theo
tỉ lệ số d của ba tài khoản sau
TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Khi thành phẩm đã chuyển giao cho khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 155
Có thể khái quát sơ đồ tập hợp chi phí theo công việc bằng phơng pháp kê khai ờng xuyên sau đây:
Trang 12th-2.2 Phơng pháp xác định chí phí theo quá trình sản xuất
2.2.1 Đặc điểm của phơng pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất
Phơng pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất thờng đợc áp dụng với nhữngdoanh nghiệp sản xuất hàng loạt một loại sản phẩm trải qua nhiều công đoạnkhác nhau
Đối tợng tập hợp chi phí của phơng pháp này là tập hợp chi phí cho các công đoạnsản xuất hoặc từng bộ phận sản xuất khác nhau của doanh nghiệp
Quá trình tập hợp chi phí sản xuất cần chú ý đến những vấn đề sau:
- Mỗi phân xởng hay công đoạn sản xuất phảI có tài khoản chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang riêng để tập hợp chi phí sản xuất của phân xởng hay công
đoạn sản xuất trên cở sở đó xác định chi phí đơn vị của phân xởng hay công đoạnsản xuất đó Tất cả các chi phí này đợc tập hợp và trình bày trên báo cáo sản xuấtcủa từng phân xởng hay công đoạn sản xuất
- Các khoản mục chi phí sản xuất nh nguyên vật liệu trực tiếp,nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung đợc phân bổ trực tiếp vào các phân xởng ở chính nơichúng phát sinh.chi phí sản xuất của từng phân xởng bao gồm: chi phí sản xuấttrực tiếp phát sinh phân xởng cộng với chi phí sản xuất của thành phẩm từ phânxởng trớc chuyển sang
- Bán thành phẩm của phân xởng sản xuất trớc sẽ là đối tợng chế biếncủa phânxởng sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp và cứ nh vậy sản phẩm vận động từphân xởng này sang phân xởng kế tiếp để hoàn thành Thành phẩm của phân xởng