1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

27 Xem xét chu trình hạch toán Kế toán bán hàng tại Xí nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi

64 340 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xem xét chu trình hạch toán kế toán bán hàng tại Xí nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

27 Xem xét chu trình hạch toán Kế toán bán hàng tại Xí nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi

Trang 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA LUẬN VĂN

1.1 NGUYÊN TẮC, THỜI DIEM GHI NHAN DOANH THU

1.2 CAC PHUONG THUC BAN HANG

1.2.1 Bán hàng trong nước

1.1.1.1 Bán buôn 1.1.1.2 Bán lê

1.2.2 Bán hàng ra nước ngoài

1.2.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

1.2.2.2 Xuất khẩu uỷ thác

13 THU TUC VA CHUNG TU SU DUNG CHO HACH TOAN KE TOAN BAN HANG

1.3.1 Đối với hàng bán trong nước 1.3.2 Đối với hàng hoá xuất khẩu ra nuớc ngoài

1.4 NHIEM VU CHUNG CUA KE TOAN BAN HANG

15 CÁC PHƯƠNG THỨC HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ TÍNH

GIÁ XUẤT KHO

1.5.1 Các phương thức hạch toán hàng tổn kho 1.5.2 Các phương pháp tính giá xuất kho

1.6 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG

1.6.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.6.1.1 Đối với hàng bán trong nước

1.6.1.2 Đối với hàng hoá xuất khẩu 1.6.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

17 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ

BAN HANG

1.7.1 Giảm giá hàng bán ©

Trang 2

1.72 Hàng bán trả lại 1.7.3 Chiết khấu bán hàng 1.7.4 Chỉ phí bán hàng

PHẦN 2: TÌNH HÌNH THUC TE VE HACH TOAN KE TOAN BAN HANG

TAI Xi NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THẮNG LỢI

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THẮNG

2.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.3.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy kế toán, chế độ kế toán áp dụng

2.3.2 Quy trình sản xuất, công nghệ tại xí nghiệp Đông Lạnh Thắng

Lợi

CHƯƠNG 2: HẠCH TÓAN KẾ TÓAN BÁN HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH TRONG NĂM QUA(2002)

2.1 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG XN ĐANG ÁP DỤNG 2.2 HỆ THỐNG SỐ SÁCH, CHỨNG TỪ SỬ DỤNG

2.3 CHU TRINH BAN HÀNG, LUẬN CHUYỂN CHUNG TU, HACH TOAN NGHIEP VU BAN HANGTAI Xi NGHIEP

2.3.1 Đối với hàng bán trong nước 2.3.1 Đối với hàng hoá xuất khẩu

2.3.3 Hạch toán các khoản khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI QUY TRÌNH

HẠCH TÓAN BÁN HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THẮNG LỢI

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

cho các quyết định kinh tế

Tại Việt Nam hiện nay, cùng với công cuộc mở cửa kinh tế, kêu gọi đầu

tư, hội nhập kinh tế theo xu hướng da đạng hoá, hợp tác hoá, nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá hiện nay không chỉ bó gọn, thu hẹp theo hình thức B2B(Business To Buiness — giửa các doanh nghiệp với nhau) hoặc giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng theo hình thức B2C(Business To Customer) san xuất

ra để mua bán, tiêu dùng trong nước mà nó còn mở rộng ra theo hướng xuất

khẩu, giao thương, mua bán trên thịt trường quốc tế

Bất kỳ một doanh nghiệp nào để có thể, tổn tại, tự đứngg vững, phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải tự cân nhắc sản xuất như thế nào ? Bán hàng ra

sao để hàng hoá đó được tiêu thụ Điều này hoàn toàn chính xác cho tất cả các

loại hình doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thương mại

Thêm nữa, để điều hành một doanh nghiệp, một tổ chức có hiệu quả, các nhà quản trị phải luôn ra các quyết định quản trị Một trong nhưng cơ sở quan

trọng của của các quyết định quản trị là các con số, Trong các con số đó, con số

đầu tiên mà một nhà quản cũng như các cá nhân có liên quan đến tổ chức hay

công ty chính là doanh số bán hàng, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hay

noí cách khác doanh số bán hàng là con số cơ bản cho biết tình hình hoạt động

của doanh nghiệp, là cơ sở để tạo ra lợi nhuận và tái đầu tư Tuy nhiên, trong

quá trình học tập tại trường cũng như thông qua các thông tin trên sách báo,

nhận thấy các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn chưa quan tâm thấu đáo

đến quy trình hạch toán kế toán bán hàng, các sai phạm trong các con số của các

doanh nghiệp qua các cuộc kiểm toán nên Em đã mạnh dạn chọn để tài

“Xem xét chu trình hạch toán kế toán bán hàng tại XÍ nghiệp Đông Lạnh

Thắng Lợi” này để nghiên cứu học hỏi thêm cũng như làm rõ những khúc mắc

của mình

Trang 4

-Cuậm (Oău Cốt (giưệp GVHD:2fg„yễ„ Qugnh Fi Ly

PHAN I:

CO SO LY LUAN CHUNG CUA

LUAN VAN

11 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN DOANH THU

Doanh thu là toàn bộ giá trị lao vụ, dịch vụ mà một doanh nghiệp đã cung ứng cho một khách hàng vào một thời điểm nhất định nào đó

e©_ Trong trường hợp trả góp: Trị giá hàng bán = giá bán cho khách hàng + Lãi Cho nên chỉ được hạch toán vào doanh thu phần giá bán đã thoả

thuận, còn phần lãi thì được xem như là thu nhập hoạt động tài chính

e Trong trường hợp bán hàng qua đại lý, ký gởi hoặc gia công thì phần

được hạch toán vào doanh thu là tổng số tiền hoa hồng, tiển gia công

được hưởng

Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi có quan hệ mua bán xảy ra: Bên bán giao hàng hoá hay dịch vụ cho bên mua và bên mua đã nhận được hàng hoá hay dịch vụ Theo đó việc ghi nhận doanh thu phải đảm bảo 2 điều kiện: e_ Bên bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua

e Người bán phải được sở hữu tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán thông qua việc ký nhận vào hoá đơn bán hàng

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG

Dưới góc độ kế toán, mỗi một phương thức bán hàng khác nhau sẽ có

những quy định khác nhau về quy trình hạch toán, sơ đồ hạch toán, tài khoản

sử dụng, chứng từ Hiện nay, ở Việt Nam thường áp dụng các phương thức bán hàng sau đây:

1.2.1 Phương thức bán hàng trong nước

Hoạt động bán hàng trong nước là việc bán hàng hoá từ doanh nghiệp

này sang doanh nghiệp khác(B2B - Business To Business) hoặc giữ doanh

nghiệp với người tiêu dùng (B2C Business to Customers) trong phạm vi một lãnh thổ, quốc gia

Phương thức bán hàng này bao gồm 2 phương thức bán hàng chính sau

Trang 5

Luin Odin Fét Aghiép GVHD :0(guyén Quonh Gi Ly

1.2.1.1 Bán buôn

Là hình thức buôn bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn Và thường thì hình thức bán buôn được dùng để cung cấp, mua bán trao đổi hàng hoá giữa

các công ty với nhau, từ đó mới phân phối ra cho người tiêu dùng

Hiện nay có 2 phương thức bán buôn sau:

e© _ Bán hàng qua kho

e_ Bán hàng van chuyén thẳng

Bán hàng qua kho: Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp mua hàng hoá từ các nguồn khác nhau nhập kho hoặc tự sản xuất Sau đó xuất bán

cho khách hàng Khi xuất hàng ra, doanh nghiệp có thể bán tại kho của mình

hoặc gởi đi bán Hàng hoá sẽ được xác định là đã tiêu thụ khi bên mua nhận

hàng và ký vào hoá đơn bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán

Xuất bán Nhà sản xuất Kho của công ty Khách hàng

Bán hàng vận chuyển thẳng: Với phương thức này hàng hoá được mua

đi bán lại ngay lập tức mà không cần phải nhập kho, xuất kho Trong phương

thức này thường có ít nhất là 3 đối tượng tham gia mua bán: Doanh nghiệp

mua hàng hoá của nhà cung cấp và chuyển thẳng đến cho người mua( hàng

hoá vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi người mua nhận được

hàng và chấp nhận thanh toán) hoặc doanh nghiệp chỉ nhận môi BIỚI giữa

người mua và người bán để nhận hoa hồng

Trang 6

——-———

Lugn Oan Fét Nghiép GVHD: 0lguyén Qugnh Ti Ly

1) khach hang dat mua hang

2) công ty đặt hàng cho nhà cung cấp

3) nhà cung cấp giao hàng cho khách hàng

1.2.1.2 Phương thức bán lẻ

Trong phương thức bán lẻ, chủ yếu là thu bằng tiền mặt (việc thu tiển và

g1ao hàng thường xảy ra cùng lúc) cho nên doanh thu và giá vốn được ghi nhận ngay lập tức khi hàng hoá được giao cho khách hàng

Hiện nay phương thức bán lẻ bao gồm:

se Bán hàng thu tiền tập trung

e Bán hàng thu tiền phi tập trung(thu tiền trực tiếp)

Bán hàng thu tiền tập trung: Phương thức này tách rời giữa nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vu bán hàng Nhân viên thu ngân viết hoá đơn thu tiển giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại quầy của nhân viên bán hàng hoặc ngược lại

Vào cuối ngày nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng đối chiếu với

nw ` z cA ` n 4 : nw ` z ` wv ` ^ TA

số hàng hoá hiện còn để xác định số hàng hoá thừa, thiếu Còn nhân viên thu

^ P ^“ Z,*°Ä 2 ` `

nhân kiểm đềm số tiền bán hàng trong ngày

Bán hàng thu tiền phi tập trung: Trong phương thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng và nhận tiền từ khách hàng Vào cuối ngày, nhân viên bán hàng tiến hành kiểm kê số lượng hàng hoá để xác định số lượng tiêu thụ, sau đó lập báo cáo bán hàng, báo cáo doanh số bán hàng đối chiếu số tiễn đã nộp theo giấp nộp tiền Phương thức này chủ yếu áp dụng cho những doanh

nghiệp có các cửa hàng ở nhiều điểm khác nhau

e_ Bán hàng qua điện thoại

e Ban hang lưu động

Trang 7

Luin (Qăn Cốt ((giiệp GVHD :O(guyén Qugnh Gi Ly

1.2.2 Phương thức xuất khẩu hàng hoá

Theo thủ tục hiện hành, kế toán chỉ được hạch toán hàng hoá, doanh thu

xuất khẩu khi hàng hoá đó đã được đưa lên các phương tiện vận chuyển, chuyên chở, hoàn thành các thủ tục xuất nhập khẩu( khai hải quan ) và rời

khỏi cảng, sân bay quốc tế nước ta

Phương thức xuất khẩu hàng hoá thường bao gồm các phương thức sau: 1.2.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp tự mình trực tiếp đứng ra bán hàng cho các đối tượng, khách hàng nước ngoài dựa trên tư cách pháp

nhân của chính mình cũng như giấy phép xuất khẩu(Export Licence) và các

khoản mục khác do pháp luật Việt Nam quy định

Tuỳ theo các điều kiện thương mại quốc tế(Incoterms) đã ký kết giữa các bên mà ta có các phương thức giao hàng sau đây:

e©_ Giao hàng trực tiếp tại xưởng EXW

e Giao hang tai lan can tau FOB( Free on Board)

e Giao hang theo diéu kién CIF(Cost — Insurance — Freight) 1.2.2.2 Xuất khẩu uỷ thác

Đối với những doanh nghiệp, công ty, tổ chức không có chức năng xuất nhập khẩu thì đòi hỏi phải nhờ vào một doanh nghiệp khác có chức năng xuất nhập khẩu để giúp xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài thì được gọi là xuất khẩu

uỷ thác Cho nên, những đơn vị có giấy phép xuất nhập khẩu thì sẽ được một đơn vị khác nhờ xuất khẩu uỷ thác để nhận hoa hồng uỷ thác xuất

Hoa hồng uỷ thác xuất khẩu

Theo các thông tư, quyết định của chế độ kế toán hiện hành, các khoản

mục nào đó muốn được hạch toán lên sổ sách thì phải có các chứng từ kế toán

hợp lý Cho nên có thể nói: bất kỳ nghiệp vụ phát sinh nào để có thể được ghi,

Trang 8

ee

Luan Oan Fét Ughiép GVHD :O(guyén Quynh Gi Ly

lại trên sổ sách kế toán tạo thành các bút toán ghi sổ thì đòi hỏi các nghiệp vụ

đó phải có chứng từ hợp lệ Căn cứ trên các chứng từ đó, kế toán định khoản

và ghi sổ

Bên cạnh các chức năng là cơ sở pháp lý cho việc ghi sổ, chứng từ còn

là căn cứ cho các hoạt động kiểm toán, kiểm soát nội bộ(Hmternal control) được

trôi chảy thông suốt trong cả doanh nghiệp

kế toán nghiệp vụ bán hàng cũng không là ngoại lệ Tuỳ theo từng phương thức bán hàng mà kế toán sẽ sử dụng các thủ tục và chứng từ khác nhau

1.3.1 Đối với bán hàng trong nước

Như đã nêu trên, phương thức bán hàng trong nước chủ yếu là 2 phương thức là bán buôn và bán lẻ Cho nên:

Đối với phương thức bán buôn: Chứng từ thường là:

e Hợp đồng

e Hoa don thué GTGT

e Hod don kiém phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất kho hàng hoá

Đốt với phương thức bán lễ: Do đặc thù của phương thức này chủ yếu là thu bằng tiền mặt và thường thì hàng hoá xuất giao cho khách hàng, thu tiền cùng lúc Cho nên nghiệp vụ này thường bao gồm các chứng từ sau đây:

se Báo cáo bán hàng(Theo ca, ngày, tuân)

e_ Giấy nộp tiền bán hàng

e Hoá đơn bán lẻ

Trang 9

1.3.2 Thủ tục, chứng từ trong phương thức bán hàng ra nước ngoài

1.3.2 Đối với xuất khẩu trực tiếp

Trong phương thức xuất khẩu trực tiếp, tuỳ theo các điểu kiện thương mại quốc tế(Incoterms) được ký kết giữa các bên như: FOB(Free on Board - Giao hàng qua lan can tau), EXW(Giao hang tại xưởng), CIF(Cost — Insurance

— Freight) mà các thủ tục, chứng từ áp dụng sẽ có một số các khác biệt Tuy

nhiên, các thủ tục, chứng từ áp dụng sẽ thường chỉ bao gồm:

e Hop đồng mua bán hàng hoá(Sales Contract) e_ Giấy báo của ngân hàng bên mua về việc mở L/C(Letter of Credit)

e Hoá đơn thương mai(Invoice)

e_ Phiếu đóng gói(Packing List)

® Vận đơn(Bill of Lading) e_ Tờ khai chỉ tiết hàng hoá(Specification)

e Bao hiém(Insurance)

e Kiém dich(Certificate of Fumigation)

e Giấy chứng nhận xuất xứ(C/O)

e TO khai hai quan(Customs Declaration)

thu - Collection, chuyén tién - Remittance ) cũng như phương thức giao

hàng (từng phần, qua lan can tàu ) mà kế toán tiến hành lập các chứng từ thích

hợp và hạch toán các khoản mục trên vào số sách

1.3.2.2 Đối với xuất nhập khẩu uỷ thác

Trong phương thức xuất khẩu uỷ thác, các chứng từ sử dụng cũng giống

như trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp Tuy nhiên, về thủ tục thì có một số

khác biệt: Đối với phương thức này, công ty nhận uỷ thác phải chịu trách

nhiệm về tư cách pháp nhân để có thể xuất được hàng hoá và hưởng hoa hồng

uỷ thác xuất Còn phía doanh nghiệp giao uỷ thác phải chịu toàn bộ các chỉ phí bán hàng Các điều khoản như: phương thức thanh toán, giao hàng, hoa hồng, v.v đo 2 bên thoả thuận trong hợp đồng xuất uỷ thác, và thuế xuất khẩu do bên

Trang 10

-tuậm (Uău Cốt Aghiép GVHD:2%g,yễ„ Qugnh Fi Ly

nhận uy thác chịu trách nhiệm thanh toán cho ngân sách và thu lại từ bên uy thác xuất khẩu

Kiểm tra, đối chiểu

e Bản thanh lý hợp đồng xuất khẩu

e Ban sao hoa don thương mại với

khách hàng nước ngoài

1.4 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG

Hoạt động mua bán hàng hoá — hoạt động thương mại là một quá trình liên tục Cho nên đòi hỏi kế toán phải phản ánh liên tục, ghi chép kịp thời các khoản mục, tài khoản phát sinh trong quá trình bán hàng, chấp hành chế độ chứng từ, sổ sách báo cáo, đồng thời phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình

bán hàng hoá, dịch vụ để có thể lập các báo cáo tài chính một cách chính xác

Bên cạnh các nhiệm vụ tổng hợp kể trên, ngoài ra kế toán bán hàng cân

phải:

Xem xét, tính toán giá xuất kho hàng hoá

Phân bổ chi phí lưu thông phát sinh trong quá trình bán hàng cho hợp lý, chính xác

Hach toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng: tính toán tình hình xuất, nhập,

tồn hàng hoá từng chủng loại

Theo dõi chỉ tiết các loại doanh thu để có thể lập báo cáo kết quả sản

xuất kinh doanh cho phù hợp

Trang 11

-“Cuận (Qaău Cốt (Ö(giiệp GVHD :O(guyén Quinh Sit Ly

1.5 CÁC PHƯƠNG THỨC HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ TÍNH

GIÁ XUẤT KHO

1.5.1 Phương thức hạch toán hàng tồn kho

Tại Việt Nam hiện nay, các phương thức hạch toán được Bộ Tài Chính cho |

phép áp dụng bao gồm

e Phuong phap ké khai thuéng xuyén(The Perpetual Method)

e Phuong phdp kiểm kê dinh ky( The Periodic Method)

Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản

ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình xuất, nhập, tổn của vật tư hàng

hoá trên số sách kế toán sau mổi nghiệp vụ phát sinh nhập hay xuất Mối quan

hệ của chúng được thể hiện qua công thức sau:

Trị giá tồn _ Trị giá tồn R Trị giá nhập Trị giá xuất

cuối kỳ s đầu kỳ kho trong kỳ trong kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ nhập hàng vào Cuối kỳ, kế toán tiến hành

kiểm kê tình hình tổn kho, định giá rồi mới xác định giá trị hàng hoá xuất trong

kỳ Nó được thể hiện rổ qua công thức sau:

Trị giá xuất _ Trị giá tôn Trị giá nhập Trị giá tồn

trong kỳ ~ dau ky kho trong ky kho cuối kỳ

Nhìn chung, phương pháp kiểm kê định kỳ ít được sử dụng vì: Nếu có một sai xót xảy ra thì gây ra sai lầm rất lớn trong giá trị vật tư hàng hoá xuất dùng

cũng như giá vốn hàng bán và có thể làm ảnh hưởng đến tính chính xác của

báo cáo tài chính

]1.5.3 các phương pháp tính giá xuất kho | Hiện nay,có khá nhiều phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá vật tư

Trong hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay các phương pháp được sử dụng bao

e Gid thuc tế đích danh

e Gid bình quân qua quyén(Everage)

e Gid nhập trước xuất trước(FIFO) e_ Giá nhập sau xuất trước(LIFO)

Trang 12

thực tế của hàng hoá bao gồm:

e_ Giá mua ghi trên hoá đơn + Thuế nhập khẩu(nếu có)

e_ Chi phí thu mua thực tế(vận chuyển, bốc xếp )

e _ Chi phí chế biến thực tế(nguyên vật liệu, tiền gia công )

Giá bình quân gia quyền:Phương pháp này sẽ lấy giá bình quân của tổn đầu kỳ và các lần nhập trong kỳ, được thể hiện qua công thức sau:

Đơn giá BQ= Giá hàng hoá tổn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tôn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Giá hàng hoá _ Số lượng hàng

“ = > XxX dD os bi A

xuất kho hoá xuất trong kỳ ơn giá bình quân

Giá nhập trước xuất trước(FIFO) Đối với phương pháp này thì giá vốn hàng bán sẽ được tính theo thứ tự giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo

giá lần sau

Giá nhập sau xuất trước(LIFO) Phương pháp này hoàn toàn trái với phương thức nhập trước xuất trước Giá vốn hàng bán sẽ được tínhtheo thứ tự nhập kho lần sau rồi mới đến giá nhập kho lần nhập trước

16 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HANG

1.6.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.6.1.1 Đối với hàng bán trong nước

Trang 13

> Ban hang qua kho giao tai bén mua:V6i phuong thitc nay doanh nghiép

sẽ gởi hàng cho khách hàng Trong thời gian vận chuyển đến tay người mua

hàng hoá sẽ được xem là hàng gởi đi bán Doanh thu sẽ được ghi nhận khi

người mua chấp nhận thanh toán

Trang 16

người mua chấp nhận thanh toán

& chấp nhận thanh toán

Trang 17

> Bán hàng qua đại lý: Doanh nghiệp sẽ xuất hàng hoá ra cho các đại lý,

do đó hàng hoá được xem là hàng gởi đi bán Doanh thu sẽ được ghi nhận khi đại lý thanh toán

Xuất hà ởi

Vật nàng gói 511 111,112,131

Khi đại lý chấp nhận thanh toán

Trang 18

Luin Vain Fét Aghiép GVHD: Qguyén Quinh Fit Ly

> Bán hàng trả góp: Tài khoản sử dung :TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Theo quy định của chế độ kế toán mới kể từ tháng 10/2002 thay vì sử dụng tài khoản 711 để hạch toán các khoản thu nhập hoạt động tài chính thì phải sử dụng tài khoản 515

thu ban hang 333(1)

Thuế GTGT

Ghi nhận _ Chí nhận gía vô vốn ï

Trang 19

1.6.1.2 Đối vơi hàng hoá xuất khẩu

Tài khoản sử dụng: 155, 156, 157, 632, 511, 111, 112, 131, 133, 413,

Sơ đồ hạch toán | e_ Đối với xuất khẩu trực tiếp

Xuất hàng

Theo DK CIF Người mua nhận hàng

Trị giá vốn hàng xuất theo điều kiện

Trang 20

Luin Oan Fét Aghiép GVHD: 0gayén Quynh Fi Ly

Nhận giấy báo có tiền do ngudi mua ứng trước

131 111, 112

Nhận tiền nguời Mua ứng trước

e_ Đối với xuất khẩu uỷ thác

Trang 21

Luin Odu F6t VUghiép

Đối với đơn vị giao uỷ thác:

Khi giao hàng cho bên nhận uỷ thác

GVHD :O(guyén Quynh Sit Ly

Trang 22

Luin Odin Cốt (2(giưệp GVHD: guyén Quynh Fit Ly

Nhận chứng từ của bên nhận uỷ thác chuyển(biên lai nộp thuế xuất khẩu

cũng như các khoản liên quan khác đến việc xuất khẩu mà bên nhận uy thác

Trang 23

Luin Odin ốt ()(giưệp GVHD:0guyén Quinh Fi Ly

Nhận riền thanh toán của bên nhận uỷ thác

> Đối vơi đơn vị nhận uỷ thác xuất

Nhận hàng cuả bên giao uỷ thác xuất

Trang 24

Cac chi phí liên quan

đến việc xuất khẩu uỷ thác

1.6.2 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nhìn chung, so với phương pháp kê khai thường xuyên thì trong phương pháp kiểm kê định kỳ các tài khoản sử dụng cũng như chu trình hạch toán, sơ

đồ tài khoản hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, chỉ có một số khác biệt nhỏ là trong phương pháp này sử dụng tài khoản 611(mua hàng) và giá vốn hàng bán được tính vào cuối kỳ

Trang 25

-Puậut (Qăn Cốt (⁄(giiệp GVHD :O(guyén Quynh Gi Ly

1.7 HACH TOÁN CÁC KHOẢN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP

Trong nghiệp vụ bán hàng, bên cạnh việc tính toán giá xuất kho, ghi nhận doanh thu, thu tiển thì ngoài ra kế toán cũng phải hạch toán, ghi s6 các

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ doanh thu được bên bán chấp nhận trên giá hoá đơn vì các lý do như: hàng kém chất lượng, không đúng quy cách V.V

Trang 26

[imei ig Giảm giá hàng Kết chuyển tính |

doanh thu thuần thu thuần

Là số lượng hàng hoá đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do

các lý do như: kém phẩm chất, sai quy cách, vi phạm hợp đồng.v.v

Tài khoản su dung: TK531

Trang 27

Luin Odn Fét Aghiép GVHD:0guyén Quonh Fi Ly

Truong hop 2: Nếu giá trị của hang bán trả lại là lớn và đã xảy ra qua năm lập báo cáo tài chính thì hạch toán như sau:

Trang 28

Luan Oan Fét WUghiép GVHD :Oiguyén Quganh Si Ly

1.7.4 Chi phi ban hang

| KPCD cho nhân viên

Trang 29

-Cuậu 40ău Cốt (giiệp GVHD:⁄2(guyễu Quỳzử: 2ứ -y

1.7.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng

Trang 30

Luin Odin Fét Aghitp GVHD :0guyén Quonh Fi Ly

TINH HiNH THUC TE VE

HACH TOAN KE TOAN BAN

HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG

Trang 31

Lugn Oan Fét Aghiép GVHD: 0guyén Qugnh Fi Ly

CHUONG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP

ĐÔNG LANH THĂNG LỢI

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA XÍ NGHIỆP

1.1.1 Lịch sử hình thành

Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi hiện là đơn vị trực thuộc Công Ty

Kinh Doanh Thủy Hải Sản TPHCM ( đơn vị chủ quản là Tổng Công Ty Thương

Mại Sài Gòn) - đây là doanh nghiệp 100 % vốn nhà nước

Tiền thân Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi

Từ 31/12/1992 trở về trước- là Công Ty Thực Phẩm 3 trực thuộc Tổng

Công Ty Thương Mại Sài Gòn

Ngày 31/12/1992, Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hố Chí Minh quyết

định sáp nhập Công Ty Thực Phẩm 3 là đơn vị trực thuộc Công Ty Kinh Doanh

Thủy Hải Sản TPHCM

Năm 1993, Công Ty Kinh Doanh Thủy Hải Sản TPHCM quyết định sáp

nhập Công Ty Thực Phẩm 3, Xí Nghiệp Nước Đá Thắng Lợi và Trạm Kinh

Doanh Thủy Hải Sản với tên đơn vị mới là: Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi

e_ Xí Nghiệp có văn phòng chính tại: 157, Hưng Phú, Quận 8, TPHCM

e Tén giao dich: THANG LOI FROZEN FOOD ENTERPFISE

e Téng dién tich: 7.428 m’ ': Diện tích xây dựng: 2.498 m7

1.1.2 Quá trình phát triển:

Tuy mới thành lập với số vốn ban đầu chưa nhiều và trang thiết bị cũ kỹ

nhưng Xí nghiệp luôn nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành các nghĩa

vụ nộp ngân sách Xí nghiệp luôn chủ động đổi mới quản lý, sắp xếp cơ cấu

nhân sự cho phù hợp với khả năng, chuyên môn; luôn áp dụng các phương thức

kinh doanh mới để nâng cao lợi nhuận cho Xí nghiệp, đáp ứng nhu cầu sản

xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp

Trong quá trình hình thành và phát triển Xí nghiệp luôn mở rộng sản

xuất, cải tạo mặt bằng, cải tiến kỹ thuật, đầu tư vào máy móc thiết bị để nâng

cao số lượng và chất lượng sản phẩm

Tuy nhiên do tình hình sản xuất kinh doanh có nhiều chuyển biến, thị

trường chưa ổn định, lúc đầu Xí nghiệp vừa xây dựng vừa duy trì sản xuất

Với sự quyết tâm nhiệt tình của lãnh đạo và công nhân toàn Xí nghiệp, chỉ sau

Trang 32

Luan Oau Fé6t VUghiép GVHD :Q(guyén Quynh Gi Ly

một thời gian ngắn, Xí nghiệp đã ổn định và vững bước trong sản xuất kinh doanh cho đến nay

Tình hình mở rộng thị trường: so với lúc mới thành lập thị trường chưa nhiều đến nay Xí nghiệp đã có vị trí tương đối ổn định ở các thị trường như :

Mỹ, các nước thuộc khối kinh tế Châu Au, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan; hiện nay Trung Quốc là thị trường mà Xí Nghiệp đang tập trung thâm nhập vì : với lượng dân cư cao nhất nhì thế giới và yêu cầu đòi hỏi về chất lượng sản phẩm chưa cao lắm chính là mục tiêu mà Xí Nghiệp cố gắng đạt được trong tương lai

Tình hình tài chính của xí nghiệp hiện nay:

Công nghệ phẩm

Hàng tiêu dùng

e©_ Vật tư thiết bị phục vụ sản xuất

e_ Gia công chế biến các mặt hàng thủy hải sản

e._ Cho thuê kho lạnh

e Cung cấp nước đá

e Hàng năm, trong chức năng của mình Xí Nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ mà Công Ty giao như: bảo toàn và sử dụng nguồn vốn cấp trên cấp

có hiệu quả, doanh số, kim ngạch xuất nhập khẩu, lợi nhuận, thu nhập cho người lao động và các khoản nộp nghĩa vụ khác

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w