1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

26 Kế toán quá trình mua, bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty An Thái

85 621 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Quá Trình Mua, Bán Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty An Thái
Trường học Công Ty An Thái
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 Kế toán quá trình mua, bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty An Thái

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành:

Th.s Trịnh Ngọc Anh đã tận tình hướng dẫn, đưa ra những ý kiến quý báu để

giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tất cả Quý Thầy Cô trong khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học dân lập

| kỹ thuật công nghệ đã tham gia giảng dạy trong thời gian qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành:

Lãnh đạo và các đồng nghiệp hiện đang công tác tại công ty An Thái, đặc

biệt là phòng kế toán đã hết súc giúp đỡ tôi bằng tư liệu, kiến thức quý báu để tôi

hoàn thành luận văn này

Sinh viên: Lê Nguyễn Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán mua, bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp thương mại - - - +2 3x31 22t he trang 1

A Tổng quan về kế toán mua hang hoá trong doanh nghiệp thương mại 2

I Khai niém về doanh nghiệp thương mại: - 6-5 cS+S+c+s£treeeeeerred 2

1 Khái niỆm: - SH TT nh vớ 2

2 Nguyên tắc tính giá hàng tổn kho: -5- ca 3 2.1Nguyên tắc hạch toán hàng hoá: -s©<<srecsc«e 3 2.2Tính giá hàng hoá nhập kho: .-+ccccc+seeesesseees 3 2.3 Tính giá xuất kho hàng hoá: - +5 +cc+c+cesằ2 4 2.4Nhiệm vụ của kế toán luân chuyển hàng hoá: 5

H Đối tượng kinh dOanlh: c5 2c 32633113511 351 %3 11911 1k vn ng nhe 5

HI Kế toán mua hàng: : - ES 1S S2t S123 1 21211 EEEEEEETEEEE TH ru 6

1 Phương thức mua hàng và chứng từ kế toán: . 6 1.1 Mua hàng trong nƯỚC: . Ặ Tnhh kg 6 1.2 Nhập khẩu hàng hoá: .- ¿22s St SxsvsrErxerrrrerrreo 7

2 Kế toán mua hàng trong nưỚC: - ¿+55 5+ S+xs+ssxsveeerrerres 8 2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyÊn: - 8 2.2Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 14

3 Kế toán nhập khẩu hàng hoá: .- ¿5c 525 c+xsecccsrsrces 15

3.1Nhập khẩu trực tiẾp: 2-52 Sccs+E2EE2EEEckcrkerkrred 15

3.2Nhập khẩu uỷ thác: . - ¿+ s t2 2t Sx2t2x2tzrssxeererekd 16

B Kế toán bán hàng: - ¿n2 122121 5121191181211 1 11111 111 1 11 1101 1111111111111 19

1 Các vấn để chung: ¿is sen Sv x2 geeerrrrerree 19

a Khái nIỆm: .-ScS HS SH ng ky 19

Trang 4

2 Kế toán bán hàng: ¿+ c1 St S ST ng ninh 20 2.1 Bán hàng trong nƯỚC: . + +11 re 20

a Bán hàng qua kho: <1 nh ng He 20

b Bán hàng vận chuyển thẳng: .- 7c +cstseeererees 21

c Kế toán bán lẻ hàng hoá: - c5 Sex ssssersteerrsrrree 22

2.2 Kế toán ban hang xudt KhaUr oo ceceeceeeeeeeeeeeeeeteeeeseeeeeteees 23

a Kut KHAU trulc tiSps ec eeccsscessccscseseeesseseseeessesceeeeeeseseseseeeeees 23

a.1 Thi tuc, ching tt: oc ccceeeseececeeeceneeeesereteeerssesesonsees 23 a.2 Nội dung và phương pháp phản ánh: .-. 24

b.1 Thủ tục, chứng tỪ: - nen ke 24 b.2Nội dung và phương pháp phản ánh: 25

C Kế toán xác định kết quả kinh doanh: ¿25c + St 3# xsEetxsxetrrrrseeerrei 29

Lễ Doanh thu bán hàng: - - - Q1 11011 TT nọ kem 29

1 Khái nIỆm: SĐT HH ng ng nu sự 29

2 Tài khoản sử dụng: cv nghiệt 30

Il Các khoản làm giảm doanh thu: cv ng vn ke, 30

1 Chiết khấu thương mạại: -¿ ¿2 St 222 *2t St EexsEvrEexrrrererrrrrerree 30

2 Hàng bán bị trả lại: . - -.-c 1S v St ng TH ng key 31

3 Giảm giá hàng Đán: G + t1 11 1112 1119 v1 91118111 ng 32 HIẾN G:0,/.0 11.8 :'.dỶẲỒIẮIẰIẮIẮIẮIIIỒỶẮỶẮẰẮẰẮẶA 32

IV Chi phi ban hang va chi phi quản lý doanh nghiỆp: . 555 <s+<S2 33

1 Chi phí ban hang? oo ccccceessnneceeceeeeeeeeeeseeecnnaaeeeeeeeeeseesenaaeeeees 33

2 Chi phi quan ly doanh nghiỆp: oo cece ecccesesseeseeeseeseeeeeeteceeseeeeeeeees 35

V Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: -:-s+-sc+s+sss2 37

Trang 5

1 Kế toán hoạt động tài chính: ¿+ c2 c2 x 2 2t kcrrerrsrrrrrerre 37

2 Kế toán hoạt động khác: - +55 22222222 22x errrrrrke 39

VỊ Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ: -¿- 5+ S2 St xvztEsE+rrrsrrterreee 44

Phần II: Kế toán quá trình mua, bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty Am THAL scsscccccccsscsssssssvssessssssssssssssestssvevessesssssesssssssssvesesecssessssssssasacsseseessssasississeceeseeee 48

A Giới thiệu chung về Cong ty An Thai: .cccccccccccsscscsessescsssesseecseseeescsesesssesenesess 49

1 Mua hàng trong nưỚC: - Ăn khen 52

2 Nhập khẩu hàng hoá: . - ¿5< 2 11123 3E E251 EEre 54

C Kế toán bán hàng: tt St t1 121111211113 111 1 181111101011 1011 010111 HH 56

1 Nhiệm vụ của kế tOán: - ccs ST vn HH Ty ưệt 57

2 Kế toán hàng hoá xuất bán: . ¿+ 2c S2t Set vrkereerrrrsee 57

D Kế toán xác định kết quả kinh doanh: ¿525cc +x2x+x+xexexexrrrrrererrrerees 58

1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 58

2 Xác định kết quả kinh doanh: - ¿5 52+ S2 2222 zE2z2evexzeered 60

Trang 6

LOI MO DAU

walle

Từ khi đất nước ta chuyển mình sang nền kinh tế thị trường, nên kinh tế đã

có những bước phát triển đáng kể Đặc biệt là trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triỂn với tốc độ tăng trưởng khá nhanh Trong đó hoạt động thương mại và dịch vụ của Việt Nam phát triển mạnh mẽ đa dạng và phong phú Bên cạnh đó thị trường ngày càng cạnh tranh quyết liệt, hoạt động thương mại

có bước phát triển mạnh góp phân trong sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội

Doanh nghiệp thương mại là trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, quản lý hàng hoá là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp thương mại Kế toán vốn là công cụ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nên không thể tự nó qui định những nội dung hạch toán mà phải phụ thuộc thường xuyên, trực tiếp vào cơ chế quản lý điều hành nên kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng

Cũng với mục đích hàng đâu là nâng cao uy tín, chất lượng phục vụ khách hàng, đồng thời đem lại hiệu quả kinh doanh tốt cho công ty Thông qua bài luận văn này tôi có một số nhận xét đánh giá về tình hình mua, bán hàng hoá tại Công

ty TNHH An Thái Từ đó, rút ra những vấn để còn tổn tại để có phương hướng tốt hơn trong thời gian tới Do thời gian có hạn và khả năng của bản thân luận văn không tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quy Thay,

Cô và các bạn học để luận văn được hoàn thiện hơn.

Trang 7

DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO

Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ - NXB Thống kê 2002

Kế toán tài chính - NXB Thống kê năm 2004

Kế toán tài chính - NXB Tài chính năm 2005

Các chuẩn mực kế toán

Hệ thống thông tin kế toán

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐÐ-BTC ngày 20/03/2006

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trinh Ngoc Anh

A Tổng quan về kế toán mưa hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại:

I Khái niệm về doanh nghiệp thương mại:

1 Khái niệm:

Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp thực hiện quá trình kinh doanh của mình

bằng quá trình lưu chuyển hàng hoá Đây là quá trình đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất

sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua hình thức mua và bán

s* Các doanh nghiệp thương mại có thể kinh doanh tổng hợp hay chuyên kinh

doanh một trong số các đối tượng ngành hàng như sau:

- Hang vat tu, thiết bị

- Hang cong nghệ phẩm tiêu dùng

_- Hàng lương thực, thực phẩm

s Tuỳ thuộc vào hình thức kinh doanh, để chia ra thành thương mại bán buôn

(bán sỉ) hay bán lẻ Đặc trưng của bán buôn là bán số lượng lớn, chấm dứt hình thức mua

bán, phần lớn hàng hoá vẫn còn trong lĩnh vực lưu thông Đặc trưng của bán lẻ là bán số

lượng hàng hoá nhỏ hơn, chấm dứt hình thức mua bán, hàng hoá chuyển vào lĩnh vực tiêu

se Bán hàng không qua kho: hàng hoá xuất bán không phải từ trong kho

mà là có thể chuyển từ một nơi nào khác để giao cho người mua Còn gọi là bán hàng tay

ba Phương thức này được chia làm hai trường hợp:

« C6 tham gia thanh toán: Công ty bán buôn chịu trách nhiệm trả

tiền hàng cho công ty cung cấp và tự chịu trách nhiệm thu tiền đối với công ty đã mua

hàng Hàng bán sẽ được hạch toán vào doanh thu và giá vốn hàng bán của doanh nghiệp

Trang 10

" Không tham gia thanh toán: công ty bán buôn chỉ là người môi giới và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng

- - Bán lẻ: có ba hình thức

e_ Bán lẻ thu tiển tập trung e© Bán hàng thu tiền tại chỗ

e Bán hàng tự phục vụ

2 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho:

2.1 Nguyên tắc hạch toán hàng hoá:

- Hach todn hang hoá phải hạch toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật, luôn

bảo đảm sự khớp đúng về giá trị và hiện vật giữa thực tế với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chỉ tiết

- - Trong từng trường hợp cụ thể, nếu xét thấy hàng hoá có khả năng giẩm giá so với thực tế đã ghi số kế toán, thì doanh nghiệp được phép lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho phải thực hiện đúng theo cơ chế quản lý tài chính hiện hành

- _ Một doanh nghiệp chỉ áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng

hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ, việc lựa chọn phương pháp nào thì phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán

- _ Tổ chức kế toán hàng hoá phải đảm bảo nguyên tắc kiểm tra, chống thất

thoát, gian lận

2.2 Tính giá hàng hoá nhập kho:

% Đối với hàng hoá nhập kho có nguồn gốc do mua ngoài:

Giá thựctế = Gidhod + Chiphi + Thuếnhập - Chiết khấu thương

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trịnh Ngọc Anh

- _ Giá mua của hàng hoá

- Chi phi thu mua hàng hoá

- - Trị giá hàng hoá bất động san

hàng hoá = hoáđơn + khimua hàng không được - thương mại,

Chi phí thu = Chi phíthumua + hao hụt trong định mức

mua hàng hoá thực tế phát sinh

kt Trường hợp hàng hoá mua về cân phải sơ chế chọn lọc lại thì chi phí chọn lọc (chế biến) sẽ được tính vào giá mua của hàng hoá

2.3 Tính giá xuất kho hàng hoá:

Theo qui định hiện nay có 4 phương pháp tính giá xuất kho, kế toán chỉ được áp

dụng một trong 4 phương pháp:

-_ Nhập trước, xuất trước còn gọi là First in — First out ( FIFO )

Lấy đơn giá của hàng nhập vào trước để tính trị giá xuất sau khi xuất hết số lượng của đơn giá này thì dùng đến đơn giá của lần nhập kế tiếp

-_ Nhập sau xuất trước còn gọi là Last in — First out (LIFO )

Dùng đơn giá của lần nhập sau cùng (ngay thời điểm xuất) để tính trị giá xuất sau khi xuất hết giá trị này thì dùng đến đơn giá của lượng nhập kế trên

-_ Đơn giá bình quân: lấy đơn giá trung bình của hàng tổn và nhập để tính trị giá xuất

Don gid Tri giá tổn + Trị giá nhập

Số lượng tổn + Số lượng nhập Trị giá thực tế xuất kho = Đơn giá bình quân x số lượng xuất

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: ThS Trinh Ngoc Anh

Giá thực tế đích danh: dùng đúng đơn giá nhập của hàng xuất để tính trị

gid xuat

2.4 Nhiệm vụ của kế toán luân chuyển hàng hoá:

- Theo d6i chat ché tinh hình thực hiện kế hoạch mua hàng cả về các mặt:

số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả

-_ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch chi phí thu mua hàng hoá

-_ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thanh toán với người mua, với ngân sách nhà nước

-_ Tính toán giá mua của hàng hoá đã bán một cách chính xác và phân bổ đúng đắn chi phí thu mua cho hàng hoá đã bán để tính chỉ tiêu giá vốn hàng bán và lợi

nhuận gộp của hoạt động kinh doanh

- Tính toán phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng hoá đã bán trong kỳ để tính lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh

H Đối tượng kinh doanh:

Đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại là hàng hoá Hàng hoá của

doanh nghiệp có được là do mua vào

Kế toán chỉ tiết hàng hoá: Hàng hoá được theo dõi ở 2 nơi:

% Kho, cửa hàng:

(1) Việc hạch toán chỉ tiết hàng hoá ở các kho của công ty theo từng lô hàng, món

hàng cũng tương tự như kế toán chỉ tiết theo từng loại vật liệu

(2) Ngoài ra, hàng hoá còn được theo dõi chỉ tiết ở các cửa hàng hay quây hàng và có

thể thực hiện theo hai cách:

Theo dõi chỉ tiết cả về hiện vật lẫn giá trị của hàng hoá chờ bán ở các cửa hàng hay quây hàng bằng cách mở thẻ quây hàng theo từng món hàng

-_ Chỉ theo dõi về mặt giá trị: nhân viên bán hàng tại các cửa hàng, quầy hàng

chỉ cần mở sổ nhân hàng và thanh toán tiền hàng Chênh lệch chính là giá bán của hàng

chưa bán được

SV : Lê Nguyễn Hùng

Trang 5

Trang 13

s* Phòng kế toán: theo dõi chi tiết theo từng loại hàng hoá.Mở sổ chi tiết cho từng món

hàng

IH Kế toán mua hàng:

1 Phương thức mua hàng và chứng từ kế toán:

1.1 Mua hàng trong nước:

s* Mua hàng trực tiếp:

Theo phương thức này, doanh nghiệp cử nhân viên của mình trực tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng phương tiện tự

có hoặc thuê ngoài

Sau khi nhận hàng và ký vào hoá đơn của bên bán, hàng hoá đã thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng hoá

về doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu trách nhiệm

Chứng từ mua hàng là: hoá đơn bán hàng (trường hợp mua hàng hoá do cơ

sở sản xuất để bán không thuộc diện chịu thuế GTGT), hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho;

hoặc hoá đơn giá trị gia tăng Các chứng từ này do bên bán lập

Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho

doanh nghiệp theo địa điểm đã qui định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc

thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tuỳ thuộc vào điều kiện qui định trong

hợp đồng Khi chuyển hàng đi thì hàng hoá vẫn thuộc quyển sở hữu của bên bán, hàng

mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận được hàng và chấp

Trang 14

6V; Lê Nguyễn Hùng

làm căn cứ lập phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán, đồng thời làm căn cứ để khấu trừ

thuế

Hàng hoá mua về có thể được làm thủ tục kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bán thẳng Nếu hàng hoá được nhập kho thì thủ kho và bộ phận mua hàng phải

kiểm nhận hàng hoá nhập kho theo đúng thủ tục qui định Chứng từ là Phiếu nhập kho do

bộ phận mua hàng lập và thủ kho sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu Trường hợp kiểm

nhận hàng có phát sinh tình hình thừa, thiếu hàng hoá so với hoá đơn thì phải lập biên bản

kiểm nhận hàng để phản ảnh số hàng hoá thừa, thiếu, làm cơ sở truy tìm nguyên nhân và

đồng không qui định thì phụ thuộc vào thời han giao hàng

- Giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu

- Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm (nếu mua theo giá FOB)

- Giao nhận hàng hoá nhập khẩu

-_- Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu

- Lam thủ tục khai báo hải quan, đóng thuế nhập khẩu

- Thanh toán cho nhà cung cấp

Trường hợp nhập khẩu uỷ thác thì bên giao uỷ thác cần làm các thủ tục sau:

- Ký hợp đồng uỷ thác

- Cùng với bên nhận uỷ thác làm thủ tục nhâp khẩu

- Chịu các chi phí như: chỉ phí bốc dỡ, lưu kho, kiểm nghiệm, giám định

- Đóng thuế nhập khẩu

- Nhận hàng khi có thông báo của bên nhận uỷ thác nhập

Trang 7

Trang 15

- Trả hoa hồng cho đơn vị nhận uỷ thác

- Cùng với bên nhận uỷ thác tiến hành khiếu nại (nếu có)

% Bộ hô sơ chứng từ về nhập khẩu hàng gồm có:

- Hoa don (Invoice)

- Phiếu đóng gói (Packing list)

- Tờ kê chỉ tiết (Speciffication)

- Vận đơn đường biển

- Hoá đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

- Các chứng từ có liên quan khác

2 Kế toán mua hàng trong nước:

2.1 Theo phương pháp kệ khai thường xuyên:

Theo phương pháp này thì mọi nghiệp vụ nhập, xuất hàng hoá đều được kế toán tổ chức theo dõi, ghi chép nên phản ánh được sự biến động thường xuyên của hàng hoá trong quá trình kinh doanh

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển , đang ở bến cảng hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

Kết cấu tài khoản và nội dung phần ánh:

Bên Nợ: Trị giá vật tư, hàng hoá đã mua nhưng đang đi trên đường -

Bên Có: Trị giá vật tư, hàng hoá đã về đến doanh nghiệp hoặc chuyển giao

thẳng cho khách hàng

Du No: Tri giá vật tư hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi đường đầu và cuối

kỳ

s Tài khoản 1561 “Giá mua hàng hoá” : phản ánh trị giá thực tế hàng hoá mua

vào nhập kho và xuất ra

Trang 16

Nội dung và kết cấu tài khoản 1561:

Bên Nợ: + Trị giá hàng hoá mua vào nhập kho theo giá hoá đơn

+ Thuế nhập khẩu phải nộp + Trị giá hàng hoá giao gia công chế biến nhập lại kho (gồm giá mua vào + chi phí gia công, chế biến) |

+ Trị giá hàng hoá thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên Có: + Trị giá hàng hoá thực tế xuất kho

+ Khoản giảm giá được hưởng vì hàng hoá cung cấp không đúng hợp đồng đã ký

+ Trị giá hàng hoá thiếu phát hiện khi kiểm kê

Du No: Tri giá mua hàng hoá tổn kho đầu và cuối kỳ

s% Tài khoản 1562 “Chi phi thu mua hàng hoá” : phản ánh chỉ phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan đến số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ

chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và

tổn kho thực tế cuối ky Chi phi bao gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua

hàng như chỉ phí bảo hiểm hàng hoá, tiển thuê kho, thuê bến bãi, chỉ phí vận chuyển bốc

xếp, bảo quản đưa hàng hoá từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, các khoản hao hụt

tự nhiên (trong định mức) phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá

Nội dung và kết cấu tài khoản 1562:

Bên Nợ: Tập hợp chỉ phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hoá mua vào đã nhập kho trong kỳ

Bên Có: Phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng đã bán ra

Du No: Chi phi thu mua hang hoá chưa phân bổ

“Tai khoan 1567 “Hàng hoá bất động sản”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động cuả các loại hàng hóa bất động sản cuả doanh nghiệp

Nội dung và kết cấu tài khoản 1567:

Bên Nợ: + Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản mua về để bán

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trinh Ngoc Anh

| + Giá trị còn lại cuả bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tổn kho

| + Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hàng hóa bất động sản chờ bán

| Bên Có: + Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản bán trong kỳ

+ Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản chuyển thành bất động sản

đầu tư hoặc chuyển thành tài sản cố định

Du No: + Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản còn lại cuối kỳ

b Phương pháp phản ánh:

(1) Khi hàng mua về cùng với các chứng từ có liên quan đến việc mua hàng sẽ ghi:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua theo hoá đơn (giá chưa thuế)

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 141, 331: Tổng giá thanh toán

Trường hợp hàng hoá mua từ cơ sở sản xuất ra thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thì giá mua hàng hoá ghi trên hoá đơn là tổng giá trị thanh toán Nếu được khấu

trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) quy định thì hạch toán trị giá hàng hoá mua vào nhập

kho theo giá thanh toán trừ đi số thuế được khấu trừ

Trường hợp hàng hoá mua về chuyển bán thẳng không qua nhập kho:

Nợ TK 632 - Trị giá mua theo hoá đơn của hàng đã bán

Nợ TK 157 - Tri gid mua theo hod đơn hàng gửi bán

| Nợ TK 133 - Thuế GTGT đâu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá trị thanh toán theo hoá đơn

(2) Khi mua hàng mà hoá đơn về nhưng cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho thì

giá trị hàng đang đi trên đường sẽ ghi:

Nợ TK 151: Trị giá mua theo hoá đơn

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán

Sau đó khi hàng về làm thủ tục nhập kho sẽ ghi:

Nợ TK 1561

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trinh Ngoc Anh

Có TK 151 (3) Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng sẽ ghi:

Nợ TK 1562

Có TK 111, 112, 141, 331 Khoản thuế giá tri gia tăng nộp phát sinh khi mua hàng, khi vận chuyển, bốc

dỡ hàng được khấu trừ:

Nợ TK 133

C6 TK 111, 112, 141, 331 (4) Trường hợp doanh nghiệp xuất kho hàng hoá để sơ chế, phân loại, chọn lọc nhằm làm tănggiá trị và khả năng tiêu thụ của hàng hoá:

- _ Phần ánh trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho:

No TK 331, 111, 112

Có TK 1561 Trường hợp hàng hoá mua về làm thủ tục kiểm nhận nhập kho và phát sinh

thừa thiếu so với hoá đơn: bộ phận kiểm nhận hàng lập biên bản giao cho các bên liên

quan để giải quyết

Trang 19

-_ Thiếu so với hoá don: cin ct vào hoá đơn và biên bản kiểm nhận, kế

toán ghi:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng hoá thực nhập tính theo giá hoá đơn

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 1381: Trị giá hàng hoá thiếu chờ xử lý

Có TK 331: Tổng số tiển phải thanh toán Khi có kết quả xử lý:

+ Nếu lỗi là do bên bán giao thiếu và được bên bán giao thêm số

hàng thiếu Kế toán căn cứ trị giá hàng để ghi:

Nếu khoản thiếu doanh nghiệp phải chịu và coi như khoản tổn thất

thì hạch toán vào giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 1381

-_ Thừa so với hoá đơn:

+ Chỉ nhập kho theo số lượng ghi trên hoá đơn, phần còn thừa giữ hộ người bán Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua thực nhập kho tính theo giá bán

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá phải thanh toán

Đồng thời căn cứ biên bản kiểm nhận và hoá đơn phản ánh trị giá hàng hoá nhận giữ hộ

Nợ TK 002

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trịnh Ngọc Anh

Khi xuất trả lại bên bán: Có TK 002

+ Nhập kho toàn bộ: Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, biên bản

kiểm nghiệm, kế toán ghi:

No TK 1561: Tri giá hàng hoá thực nhập tính theo giá hoá đơn chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hoá đơn

Có TK 331: Tổng giá trị phải thanh toán theo hoá đơn

Có TK 3381: Trị giá hàng thừa chờ xử lý Khi bên bán đã nhận được biên bản cho biết hàng đã giao thừa và đồng ý bán luôn số hàng đã giao thừa Căn cứ vào hoá đơn do bên bán lập bổ sung cho số hàng thừa,

kế toán ghi:

Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa chờ xử lý theo giá bán chưa thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán thêm

Trường hợp bên bán không đồng ý bán mà sẽ nhận lại số hàng đã giao thừa, doanh nghiệp xuất kho trả lại bên bán, căn cứ phiếu xuất kho kế toán ghi:

Nợ TK 3381

Có 1561 (6) Hàng hóa bất động sản mua về để bán và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến

việc mua hàng hoá bất động sản:

Nợ TK 1567: Giá mua hàng hóa bất động sản và các chi phí liên quan (chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,

(7) Bất động sản đâù tư chuyển thành hàng tổn kho khi có quyết định sửa chữa,

nâng cấp bất động sản đầu tư để bán:

Khi có quyết định sửa chữa, nâng cấp:

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trinh Ngoc Anh

Nợ TK 1567: Giá trị còn lại cuả bất động sản đầu tư

Nợ TK 2147: Số hao mòn luỹ kế

Có TK 217: Nguyên giá bất động sản đâù tư Khi phát sinh chi phí sửa chữa, nâng cấp:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dé dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

C6 TK 111, 112, 152, 334, 331,

Kết thúc giai đoạn sửa chữa, nâng cấp, kết chuyển toàn bộ chỉ phí tăng giá trị hàng hoá bất động sản:

Nợ TK 1567 : Hàng hóa bất động sản

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả

kiểm kê thực tế để phản ánh vào giá trị hàng hoá tổn kho cuối kỳ, qua đó xác định trị giá

hàng hoá xuất bán trong kỳ Tài khoản sử dung: TK 611 “Mua hang”

Trị giáhànghoá _ Trịgiáhànghoá „ Tri gid hang Trị giá hàng tổn

xuất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ cuối kỳ

Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tổn kho chỉ sử

dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư dầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá

trị thực tế hàng tổn kho cuối kỳ) |

| Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 611:

Bên Nợ:

Trị giá thực tế hàng hoá tổn kho đầu kỳ

| Trị giá thực tế gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ

Trị giá thực tế hàng mua đi đường đầu kỳ

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trịnh Ngọc Anh

Bên Có:

-_ Kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá tổn kho cuối kỳ

Kết chuyển trị giá thực tế hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ

Kết chuyển trị giá thực tế hàng đi đường cuối kỳ

Trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ

Số tiền được giảm giá về số hàng hoá đã mua không đúng qui cách, phẩm chất như hợp đồng đã ký

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 611 có thể chỉ tiết thành 2 TK cấp 2 là 6111 “Mua nguyên vật liệu” và 6112

Trang 23

Nợ TK 1562

Có TK 111,112,141,331

(7a) Nếu hàng nhập khẩu đã về đến cảng nhưng đến cuối kỳ chưa làm xong thủ

tục hải quan để được nhận hàng về nhập kho, kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 151: theo tỷ giá thực tế 'CóTK 331: theo tỷ giá thực tế Sau đó khi nhập được hàng sẽ ghi:

Nợ TK 1561: tỷ giá thực tế phát sinh

Có TK 151: tỷ giá thực tế lúc ghi nhận hàng mua

Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào TK 635 hoặc 515 |

(7b) Trường hợp hang hoá sau khi kiểm nhận không nhập kho mà chuyển cho

khách hàng hoặc bán trực tiếp cho người mua tại ga, cảng

Nợ TK 157: trị giá mua hàng nhập khẩu chuyển đi bán (tỷ giá thực tế phát

Trang 24

(3) Khi nhận hàng hoá được nhập:

Nợ TK 1561

Có TK 331 Khoản chênh lệch tỷ giá đưa vào 635 hoặc 515

(4) Thuế nhập khẩu của hàng nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu:

| No TK 331

Có TK 1121 Đơn vị nhận uỷ thác nhập:

(1) Khi nhận được tiền do bên uỷ thác giao để nhập hàng sẽ ghi:

Trang 25

Khi thanh toán tiền cho bên bán:

Nợ TK 3388 C6 TK 1111,1121

Trang 26

Nếu khoản chỉ lớn hơn số được nhận ứng trước của bên uỷ thác nhập thì khoản chênh

lệch được ghi bên nợ TK 1388 để chờ thu hồi

b Điều kiện ghi nhận doanh thu:

-_ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liển với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyển quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

-_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn -_ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

-_ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

c Nhiệm vụ của kế toán:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ hoá đơn cho từng trường hợp bán hàng

- Phản ánh và giám đốc tình hình nhập - xuất - tổn kho hàng hoá, các chế độ bao quan va kiểm kê hàng hoá

-_ Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, xác định chính xác đầy đủ doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí

bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tính toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động

Trang 27

- Thực hiện đúng các thủ tục kiểm soát về qui trình bán hàng về đánh giá chất lượng hàng và cung cấp dịch vụ

2 Kế toán bán hàng:

2.1 Bán hàng trong nước:

a Bán hàng qua kho:

s* Phương thúc chuyển hàng: theo phương thức này thời điểm xác định

tiêu thụ là khi bên mua nhận được hàng, đồng thời đã thanh toán tién hàng cho doanh

nghiệp hoặc chấp nhận thanh toán

Nội dung và phương pháp phản ánh:

(1) Phan ánh trị giá mua hàng hoá xuất gửi đi bán

Nợ TK 1388

Có TK 1532: Trị giá xuất kho

Có TK 133: Thuế GTGT của bao bì xuất kho (phải có chứng từ hợp pháp chứng minh)

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trinh Ngoc Anh

(5) Các khoản chi hộ cho bên mua:

Nợ TK 1388 C6 TK 111, 112 (6) Khi thu được tiền bao bì, tiển chi hộ:

Nợ TK 111, 112

Có TK 1388 s* Nhận hàng trực tiếp: khách hàng sẽ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp, hàng hoá được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận hàng và ký vào hoá

Nôi dung và phương pháp phản ánh:

-_ Phản ánh doanh thu bán hàng hoá

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán chưa thuế

| quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nào bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh

¡_ toán thì doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu Chi phí vận chuyển phải trả tuỳ thuộc vào

' hợp đồng đã ký giữa hai bên

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Th® Trịnh Ngọc Anh

Nôi dung và phương pháp phản ánh:

(1) Trị giá hàng mua được vận chuyển bán thẳng:

Nợ TK 157: Trị giá mua chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

(2) Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ:

Nợ TK 632

Có TK 157

(3) Phản ánh doanh thu bán hàng vận chuyển thẳng

No TK 111, 112, 131: Téng giá thanh toán

e Khi nhận được báo cáo bán hang và giấy nộp tiễn, kế toán ghi

Nợ TK 111 : Tổng số tiền bán hàng thu được nhập quỹ

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra e_ Phản ánh trị giá vốn hàng xuất kho đã bán

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Trinh Ngọc Anh

| Khi xuất hàng cho các đại lý số hàng vẫn thuộc quyển sở hữu của doanh

| nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phân trăm trên giá ký gởi

Nôi dung và phương pháp phản ánh:

(1) Phản ánh trị giá thực tế xuất kho:

Nợ TK 157

Có TK 156 (2) Căn cứ vào hoá đơn bán ra của đại lý trong tháng, doanh nghiệp lập hoá don GTGT phan ánh doanh thu của hang hoá đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định khoản hoa hồng phải trả:

Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý

Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền nhận được sau khi trừ khoản hoa hồng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

(3) Phản ánh trị giá vốn của hàng ký gởi thực tế đã bán được

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng gửi bán

2.2 Kế toán bán hàng xuất khẩu:

a Xuất khẩu trực tiếp:

a.1 Thủ tục, chứng từ:

- Ký hợp đồng kinh tế

| - Yêu cầu bên nhập khẩu mở L/C

| - Xin giấy phép xuất khẩu

- Thuê phương tiện vận tải (nếu có)

- Lập invoice va Packing list

- Xin C/O (certificate of origin)

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trinh Ngoc Anh

| - Lam thi tuc kiém nghiém, kiém dich Sau khi xong sẽ có: giấy chứng nhận

| phẩm chất và trọng lượng, giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh

- Lam thủ tục Hải quan: khai báo hải quan, xuất trình hàng hoá để kiểm tra, nộp thuế xuất khẩu và thực hiện các qui định khác của hải quan

- Giao nhận hàng hoá với tàu

- Mua bảo hiểm (nếu có)

a.2 Nội dung và phương pháp phản ánh:

(1) Tri gid thực tế hàng xuất kho gởi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục bốc dỡ lên

Nợ TK 157

Có TK 156 (2) Thuế xuất khẩu đã nộp:

Nợ TK 3333

Có TK 1111, 1121

(3) Doanh thu hàng xuất khẩu:

Nợ TK 1122: theo tỷ giá thực tế phát sinh

| (4) Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp:

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp GVHD : ThS Trinh Ngoc Anh

b Uỷ thác xuất khẩu:

b.1 Thủ tục, chứng từ:

- Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu

- Cung cấp tài liệu liên quan đến hàng hoá xuất khẩu

- Chịu mọi chi phí đến khi hàng được bốc lên tàu tại cửa khẩu

- Lập hoá đơn bán hàng và giao hàng cho đơn vị nhận uỷ thác

- Đóng thuế xuất khẩu và trả phí uỷ thác

b.2Nội dung và phương pháp phản ánh:

e© Khi xuất hàng giao cho bên nhận uỷ thác:

Nợ TK 157

Có TK 156 e© Khi đơn vị uỷ thác đã xuất khẩu hàng:

(1) Ghi nhận giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 157 (2) Ghi nhận doanh thu bán hàng

Nợ TK 131

Có TK 511

(3) Thuế xuất khẩu phải nộp

No TK 511 C6 TK 3333

| (4) Thuế xuất khẩu được chỉ hộ

Trang 34

hang gia công chờ xử lý

111,112,331

338

Hàng hoá thừa chờ xử lý _ „_ giảm giá, chiết khẩu TM

Trang 35

* KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HOÁ THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ:

Trang 36

(1a) Kết chuyển trị giá hàng hoá tổn kho đầu kỳ

(1b) Kết chuyển trị giá hàng đi đường đầu kỳ

(1c) Kết chuyển trị giá mua hàng xuất kho gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ (1d) Kết chuyển chi phí thu mua liên quan đến kỳ tổn kho và hàng gửi bán chưa

xác định tiêu thụ đầu kỳ

(2a) Trị giá mua hàng hoá nhập kho trong kỳ theo giá bán không có thuế GTGT (2b) Trị giá mua vào của hàng hoá nhập kho trong kỳ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

(3a) Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh trong kỳ

(3b) Chi phi thu mua hàng hoá phát sinh (đối với đơn vị kinh doanh hàng hoá nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

(4) Cuối kỳ, kiểm kê số lượng hàng hoá tổn kho thực tế và tính giá để xác định giá

trị hàng hoá tổn kho cuối kỳ

(4a) Căn cứ vào kết quả xác định được của hàng hiện còn cuối kỳ để kết chuyển giá trị hàng hoá tổn kho cuối kỳ sang TK 1561

(4b) Kết chuyển giá trị hàng mua đi đường cuối kỳ (căn cứ hoá đơn về số hàng hoá

mua chưa về nhập kho)

(4c) Kết chuyển giá trị hàng hoá chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ

(5) Số tiền được người bán giảm giá vì hàng hoá được cung cấp không đúng yêu câu hợp đồng

(6a) Tính ra trị giá mua hàng hoá xuất bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ

(6b) Phân bổ chi phí mua hàng liên quan đến hàng hoá đã xác định tiêu thụ trong

(7) Kết chuyển chi phí thu mua liên quan đến hàng tổn kho cuối kỳ

C Kế toán xác đỉnh kết quả kinh doanh:

Trang 37

I Doanh thu ban hang:

1 Khai niém:

Doanh thu bán hàng: là khoản tiền bán hàng phát sinh trong kỳ tính theo giá bán ghi trên hoá đơn bán hàng

Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu:

- Hoá đơn gia tri gia tăng

- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

- Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, giấy báo Ngân hàng

2 Tài khoản sử dụng:

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Kết cấu và nội dụng phản ánh:

s* Bên Nợ:

- Thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán

- Tri gia hang bị trả lại

- Khoản chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Trang 38

II Các khoản làm giảm doanh thu:

1 Chiết khấu thương mại:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận đã ghi trên hợp đồng Tài khoản sử dụng: TK 521 “ Chiết khấu thương mại”

Nội dung và kết cấu tài khoản 521:

e Bên Nợ:

Số chiết khấu thương mại chấp nhận thanh toán cho khách hàng

e Bên Có:

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511

TK 521 không có số dư đầu và cuối kỳ Phương pháp hạch toán:

(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521

No TK 3331 C6 TK 111, 112

Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá mà doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng

bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng đã ký kết Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bán bị trả lại”

Nội dung và kết cấu tài khoản 531:

e Bên Nợ: Các khoản doanh thu hàng bán bị trả lại

e Bên Có: Kết chuyển toàn bộ khoản doanh thu hàng bị trả lại sang TK 511

Trang 39

Tài khoản 531 không có số dư đầu và cuối kỳ Phương pháp hạch toán:

(1) Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 531: Giá bán chưa có thuếGTGT

Có TK 111, 112, 131 (2) Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại:

(4) Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho:

Nợ TK 156: Theo giá thực tế xuất kho

Có TK 632

3 Giảm giá hàng bán:

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp nhận vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng qui cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng Tài khoản sử dụng: TK 532: “Giảm giá hàng bán”

Nôi dung và kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng

- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511

TK 532 không có số dư đầu và cuối kỳ Phương pháp hạch toán:

(1) Nợ TK 532

Có TK 111, 112, 131

(2) Thuế GTGT giảm giá hàng bán:

Trang 40

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hoá đã bán được trong kỳ bao gồm

ca chi phi thu mua Tai khoản sử dụng: TK 632 ” Giá vốn hàng bán”

Nôi dung và kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ: Phản ánh giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

- Bên Có: + Phan ánh giá vốn hàng bán bị trả lại

+ Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911

TK 632 không có số dư đầu và cuối kỳ

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w