25 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và thu nhập khác của người lao động tại Công ty điện tử Công nghiệp
Trang 1Lời mở đầu
Kể từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoa nôngnghiệp và nông thôn vấn đề giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp đã trởthành một mục tiêu kinh tế xã hội nóng bỏng
ở các thành phố ngoài thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu còn tồntại, thất nghiệp do chuyển đổi cơ chế quản lý, kinh tế, bố trí sắp xếp lại lao
động trong doanh nghiệp Theo thống kê mấy năm gần đây (năm 2005:5,88%; 2003: 6,01%; 2004: 6,85%) ở thành phố đã vậy còn ở nông thôncùng với việc giao quyền sử dụng đất đến hộ nông dân và áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật thì số ngời thiếu việc làm chiếm một tỉ lệ khá lớn
Nh vậy, tỉ lệ thất nghiệp ở nớc ta ngày một gia tăng trong các năm qua và
có thể tiếp tục tăng trong các năm tới Chính vì vậy lao động đóng vai trò cơbản trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của Nhà nớcluôn bảo vệ quyền lợi của ngời lao động, đợc biểu hiện cụ thể bằng luật lao
động, chế độ tiền lơng, chế độ BHXH, BHYT Vì vậy, tiền lơng đóng vai là
đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến ngời lao động Chi phí nhân công chiếm
tỉ trọng tơng đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tăng cờng công tác quản lý lao động, côngtác quản lý tiền lơng và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lơng cầnchính xác, kịp thời đảm bảo quyền lợi của ngời lao động, tiết kiệm chi phí: chiphí nhân công đẩy mạnh hoạt động sản xuát, hạ giá thành sản phẩm và biệnpháp tốt nhất trong việc quản lý và sử dụng lao động đạt hiệu quả cao nhất.Nhận thức vai trò, vị trí tầm quan trọng của công tác kế toán lao độngtiền lơng và các khoản trích theo lơng, với kiến thức đã đợc trang bị cho mình
và thông quá quá trình thực tập tại Công ty điện tử Công nghiệp (CDC) đợc sựgiúp đỡ tận tình của các bác, các cô, các chú và các anh chị trong Công ty.Quan trọng hơn cả là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo bộ môn kế toán Lê ThịBình, em mạnh dạn chọn đề tài cho mình để đi sâu nghiên cứu chuyên đề tài
cho mình để đi sâu nghiên cứu chuyên đề 3 mang tên: "Kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng và thu nhập khác của ngời lao động tại Công ty
điện tử Công nghiệp".
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về tiền lơng và khoản trích theo lơng
Phần II: Tình hình thực tế về công tác tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ
và các khoản thu nhập khác của Công ty
Trang 2Phần III: Kết thúc hoàn thành công việc hạch toán kế toán lao động tiềnlơng, BHXH, BHYT, KPCĐ tại Công ty và một số ý kiến đóng góp.
Trang 3Phần I Các vấn đề chung về tiền lơng và các
động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội
Trong nền kinh tế thị trờng, sức lao động là hàng hoá mà giá cả của nó
đ-ợc biểu hiện dới hình thức tiền lơng (nếu có0
1.2 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Từ khái niệm trên, ta nhận thấy lao động có vai trò to lớn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệmchi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp và nâng cao đời sống cho ngời lao động trong doanh nghiệp
2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động
Toàn bộ lao động trong doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại nh sau:
- Lao động thờng xuyên trong danh sách là lực lợng lao động do doanhnghiệp trực tiếp tổ chức quản lý
- Lao động tạm thời mang tính thời vụ là lực lợng lao động làm việc tạicác doanh nghiệp do các ngành khác chi trả
2.2 Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
* Lao động trực tiếp sản xuất: Là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các côngviệc nhiệm vụ nhất định Trong lao động trực tiếp gồm 2 loại:
- Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trựctiếp có: lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh doanhphụ trợ lao động phụ trợ khác
- Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp chia thành 2loại:
+ Lao động có tay nghề trung bình: gồm những ngời đã qua đào tạochuyên môn những cha có nhiều kinh nghiệm thực tế hoặc cha đợc đào tạochuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế dài
Trang 4+ Lao động phổ thông: là lao động không phải qua đào tạo mà vẫn làm
đợc
* Lao động gián tiếp: Là bộ phận lao động gián tiếp tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh Phân loại cụ thể:
- Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này
đợc chia nh sau: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản
lý hành chính
- Theo năng lực và trình độ chuyên môn, loại lao động này chia thành:+ Chuyên viên chính: là những ngời có trình độ đại học, trên đại học, cóthời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết côngviệc mang tính tổng hợp phức tạp
+ Chuyên viên: là ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại học cóthời gian công tác dài; trình độ chuyên môn cao
+ Nhân viên,: là những ngời lao động gián tiếp, có trình độ chuyên mônthấp có thể qua những lớp đào tạo chuyên môn hoặc cha qua
Phân loại lao động có ý nghĩa lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lợng
và thành phẩm lao động, trình độ của ngời lao động trong doanh nghiệp, về sự
bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao động, lập kếhoạch lao động Mặt khác, thông qua phân loại lao động trong toàn doanhnghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập tính toán chi phí nhân công trongchi phí sản xuất kinh doanh, lập qũy lơng và thuận lợi cho công tác kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này
2.3 Phân loại lao động theo chức năng của lao động sản xuất kinh doanh
-Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: gồm các lao động trựctiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thựchiện các lao vụ: công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham giahoạt động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ nh: nhân viên bánhàng, tiếp thị
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt
động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc thực tập hợp chi phí lao
động đợc kịp thời, chính xác phân định này đợc chi phí và chi phí thời kỳ
3 ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý, tổ chức lao động
Trang 5Công tác quản lý và tổ chức lao động có vai trò hết sức to lớn không chỉriêng với các doanh nghiệp mà với cả ngời lao động.
Đối với doanh nghiệp thực hiện tốt công tác tổ chức và quản lý lao động,phân loại lao động đóng vai trò to lớn, giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc thôngtin về số lợng trình độ nghề nghiệp của từng ngời, Để có thể lập các kế hoạchlao động, giúp ích cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí sảnxuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ lơng và tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này
Đối với ngời lao động, nếu doanh nghiệp tổ chức, sử dụng lao động hợp
lý sẽ tính đợc chính xác thù lao của ngời lao động, thanh toán kịp thời tiền
l-ơng, khuyến khích ngời lao động chăm chỉ sản xuất, làm việc có hiệu quả,tăng năng suất lao động
4 Các khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
4.1 Khái niệm
Tiền lơng là biểu hiện của giá cả lao động, nó là sự phân phối kết quả lao
động cho ngời lao động trên cơ sở sự tham gia của họ vào quá trình sản xuất.Tuy nhiên ở mỗi chế độ khác nhau, tiền lơng lại đợc biểu hiện theo quan điểmkhác nhau Đối với nớc ta tiền lơng đợc định nghĩa nh sau: "Tiền lơng là một
bộ phận thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc ngời sử dụnglao động trả cho ngời lao động ứng với thời gian lao động chất lợng và kết quảlao động của ngời lao động"
Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lơng:
+ Quỹ BHXH: là khoản để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóngBHXH trong trờng hợp họ mất khả năng lao động
Nội dung:
- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, sinh đẻ
- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn giao thông, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức
- Trợ cấp tử tuất
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
+ Quỹ BHXH: đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia
đóng góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc, khám chữa bệnh
+ Quỹ KPCĐ: đợc trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động
Trang 6+ Tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: là khonả tiền
l-ơng đợc tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh coi nh một khoản chi phíphải trả nhằm tránh sự biến động cho giá thành sản phẩm
4.2 ý nghĩa của tiền lơng
Chi phí tiền lơgn là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tiền lơng là đòn bẩy kinh tếnhằm khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quantâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác tiền lơngchính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
4.3 Quỹ tiền lơng
4.3.1 Khái niệm và nội dung
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số lợng mà doanh nghiệp trảcho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
4.3.2 Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm:
-Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền
l-ơng thời gian và tiền ll-ơng sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất tiền
4.3.3 Phân loại quỹ tiền lơng
Để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹtiền lơng đợc chia làm 2 loại: Tiền lơng chính và tiền lơng phụ
- Tiền lơng chính: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản tríchcấp (phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ )
- Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh: nghỉ phép, nghỉtết, hội họp, học tập
6 Các hình thức tiền lơng
6.1 Hình thức tiền lơng trả theo tiền lơng lao động
6.1.1 Khái niệm
Trang 7Tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làmviệc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc theo quy định.
6.1.2 Các hình thức tiền lơng thời gian và phơng pháp tính lơng
* Hình thức tiền lơng thời gian giản đơn: là tiền lơng đợc tính theo thờigian làm việc và đơn giá lơng thời gian
= x
- Tiền lơng thời gian giản đơn bao gồm:
+ Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng theo thang bậc
l-ơng quy định Tiền ll-ơng tháng chủ yếu áp dụng cho công nhân viên công tácquản lý hành chính, kinh tế thuộc các ngành không có tính chất sản xuất Tiềnlơng tuần: là tiền lơng trả cho 1 tuần làm việc
Công thức:
=
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho 1 ngày làm việc và là căn cứ đểtính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ CNV trả lơng cho cán bộ CNV nhữngngày hội họp, học tập và lơng hợp đồng
+ Các khoản phụ cấp có tính chất lợng:
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: là khoảng lơng trả cho CNV hởng theongạch, bậc lơng chuyên môn, nghiệp vụ khi đợc bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh
đạo 1 tổ chức theo quyết định của nhà nớc
- Phụ cấp trách nhiệm: là khoản tiền nhằm bù đắp cho ngời lao động vừatrực tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyên môn, nhiệm vụ vừa kiêm nhiệmcông tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm, hoặc những ngờilàm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao cha xây dựng trong mức lơng
- Phụ cấp khu vực: Nhằm bù đắp cho CNV làm việc ở vùng có khí hậuxấu, vùng xa xôi, hẻo lánh
- Phụ cấp thu hút: Nhằm khuyến khích CNV đến làm việc ở những vùngkinh tế hải đảo xa đất liền ở thời gian đầu cha có cơ sở hạ tầng ảnh hởng đến
đời sống vật chất và tinh thần ngời lao động
+ Tiền lơng công nhật: là tiền lơng tính theo ngày làm việc và mức tiền
l-ơng trả cho ngời lao động tạm thời cha xếp vào thang bậc ll-ơng
Trang 8Hình thức tiền lơng thời gian có thởng: là kết hợp giữa hình thức tiền
l-ơng giản đơn và chế độ tiền thởng trong sản xuất
Công thức:
= +
- u điểm: Tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản
- Nhợc điểm: Cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động: cha gắntiền lơng với chất lợng lao động, vì vậy doanh nghiệp cần kết hợp với các biệnpháp vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm cho ngời lao động tựgiác làm việc với kỷ luật lao động và năng suất cao
6.2.Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.
6.2.1 Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động tính theo số lợng sản phẩmcông việc, chất lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, đảm bảo chất lợng quy
định và đơn giá lơng sản phẩm
6.2.2 Phơng pháp xác định mức trả lơng theo sản phẩm
Để trả lơng theo sản phẩm cần có định mức lao động, đơn giá tiền lơnghợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc Tổ chức tốt công tác kiểm tranghiệm thu sản phẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhận tiếnhành làm việc hởng lơng sản phẩm
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ làm việc tốt hơn, tạo điều kiệncho công nhân chính nâng cao năng suất lao động
Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ trợ thuộc vào kết quả làm việcthực tế của công nhân chính
=+
Trang 9* Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng: là sự kết hợp giữa hình thứctiền lơng sản phẩm với chế độ tiền lơng trong sản xuất.
Ưu điểm: khuyến khích CN tích cực làm việc hoàn thành vợt mức sảnphẩm
*Hình thức tiền lơng sản phẩm luỹ tiến: là hình thức tiền lơng trả cho lao
động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lơng tính theo tỉ lệ luỹtiến, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định
* Hình thức tiền lơng trả cho sản phẩm cuối cùng: là tiền lơng đợc tínhtheo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng.Hình thức này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
Ưu điểm: Giảm thời gian lao động, làm ngời lao động tích cực cải tiếnlao động để tối u quá trình làm việc
Nhợc điểm: có thể làm cho công nhân không chú ý đầy đủ đến một sốviệc bộ phận trong quá trình hình thành công việc giao khoán
* Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể:
Đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp có kết quả là sản phẩm của cả tậpthể công nhân Với hình thức này kế toán phải tiến hành chia lơng cho từngcông nhân theo một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp 1: Chia lơng theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật.Công thức: Li = L t
xTiHi TiHi
Trong đó:
- Li: Tiền lơng sản phẩm của công nhân i
- Ti: Tiền lơng làm việc thực tế của công nhân
- Hi: Hệ số cấp bậc của công nhân
- Lt: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thể
- n: Số lợng ngời lao động của tập thể
+ Phơng pháp 2: Chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấpbậc kỹ thuật của công việc kết hợp với bình công, chấm điểm
Trang 10Điều kiện áp dụng: Cấp bậc kỹ thuật của công nhân không phù hợp vớicấp bậc kỹ thuật công việc do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch rõ rệt vềnăng suất lao động trong tổ hoặc nhóm sản xuất Toàn bộ tiền lơng đợc chialàm 2 phần: chia theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế, chiatheo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm mỗi ngời.
+ Phơng pháp 3: Chia lơng theo bình công chấm điểm
Điều kiện áp dụng: Trong trờng hợp công nhân làm việc có kỹ thuật đơngiản, công cụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu theo sức khoẻ và thái độ lao
động của ngời lao động
* Nhận xét về hình thức trả lơng theo sản phẩm
+ Ưu điểm: phơng pháp trả lơng khoa học, có tác dụng kích thích mạnh
mẽ ngời lao động làm việc vì tiền lơng của họ nhiều hay ít là do kết quả lao
động của họ tự quyết định Đồng thời đây là cơ sở để xác định trách nhiệmcủa mỗi ngời lao động trong sản xuát, thúc đầu các doanh nghiệp cải tiến tổchức sản xuất
+ Nhợc điểm: là xây dựng đúng định mức trung bình tiến, thực hiện khókhăn, khó xác định đơn giá chính xác, khối lợng tính toán lớn và phức tạp
7 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất ợng thời gian và kết quả lao động Tính đúng, thanh toán đầy đủ tiền lơng vàcác khoản khác có liên quan đến thu nhập ngời lao động trong doanh nghiệp.Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lơng, việc chấp hành chính sách
l-và chế độ lao động tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng Mở sổ, thẻ kế toán vàhạch toán lao động tiền lơng đúng chế độ tài chính hiện hành
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sử dụng lao động về chiphí tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh củacác bộ phận, của các đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lơng,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền l -
Trang 11* Các quy định cơ bản về các khung lơng áp dụng trong doanh nghiệpsản xuất kinh doanh.
- Thang lơng: là biểu xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lơng ở trình độ thànhthạo khác nhau trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau Mỗitháng lơng đều có một bậc lơng và hệ số cấp bậc tạo thành
- Bậc lơng: là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và đợc xếp
từ thấp đến cao (bậc 1,2,3 hệ số cao nhất có thể là bậc 5,6,7)
- Hệ số lơng: là tỉ lệ ở cấp bậc khác so với tiền lơng tối thiểu, hệ số lơngchỉ rõ lao động của công nhân ở 1 bậc nào đó (lao động có trình độ lành nghềcao) đợc lơng cao hơn công nhân bậc có trình độ lành nghề tháp trong nghềbao nhiêu lần
* Các chế độ quy định về mức lơng tối thiểu
- Mức lơng tối thiểu là mức lơng đợc nhà nớc quy định chung cho tất cảcác doanh nghiệp trong các ngành nghề và các doanh nghiệp không đợc trả l-
ơng cho ngời lao động thấp hơn mức này Mức lơng tối thiểu phải đáp ứng
l-ơng phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó 15% tính vào chi phí sảnxuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động Toàn bộ số trích BHXH nộp lêncơ quan BHXH quản lý
Nội dung chi quỹ BHXH
- Trợ cấp cho CNV nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao động
- Trợ cấp cho CNV bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp cho CNV nghỉ mất sức
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan quản lýchuyên trách để mua thẻ BHXH
* KPCĐ:
Trang 12Kinh phí công đoàn đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lơng phải trả cho CNV trong kỳ để phục vụ cho hoạt động của tổchức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng sốtiền lơng thực tế phải trả cho CNV hàng tháng và tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phầncòn lại chi tại công đoàn cơ sở
8.3 Chế độ tiền ăn giữa ca
Tiền ăn giữa ca phải đợc thực hiện theo ngày làm việc, kể cả ngày làmthêm (đủ 8 tiéng) Ngày không làm việc, hoặc làm việc không đủ giờ tiêuchuẩn (50%) thì CNV không đợc hởng tiền ăn giữa ca Ngoài những điều kiệntrên, doanh nghiệp có thể quy định thêm những điều kiện khác phù hợp vớihình thức hoạt động của doanh nghiệp Chi phí cho tiền ăn ca không đợc vợtquá mức lơng tối thiểu
8.4 Chế độ tiền thởng
Ngoài tiền lơng CNV có thành tích trong sản xuất, trong công tác còn
đ-ợc hởng khoản tiền lơng Việc tính toán tiền thởng căn cứ vào sự đóng góp củangời lao động và chế độ khen thởng của doanh nghiệp Tiền thởng có tác dụng
bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt theo nguyên tắc phân phối theo lao
động
Các hình thức tiền thởng
- Thởng hoàn thành và hoàn thành một mức kế hoạch sản xuất
- Thởng nâng cao tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao
- Thởng tiết kiệm nguyên vật liệu
9 Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng
9.1 Hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động
Trang 13- Bảng chấm công (mẫu số 01 LĐTL) và chứng từ hạch toán phản ánhthời gian làm việc thực tế trong tháng của từng CNV Bảng này đợc lập theotháng theo từng bộ phận do trởng bộ phận chịu trách nhiệm ghi hàng ngày.
- Phiếu báo làm thế giờ (mẫu số 07 LĐTL): Phiếu này dùng để hạchtoán thời gian làm việc của cán bộ CNV ngoài giờ quy định
Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác nh:
+ Bảng thanh toán bồi dỡng nóng, độc hại
+ Biên bản ngừng làm việc
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH (MS 03 BHXH)
9.1.2 Hạch toán kết quả lao động
Là phản ánh kết quả lao động của CNV có kết quả làm việc bằng số
l-ơng sản lợng, công việc đã hoàn thành của từng ngời hay từng nhóm ngời lao
động Chứng từ hạch toán kết quả lao động đợc sử dụng là "Phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành (MS 05 LĐTL)
Hợp đồng lao động giao khoán (MS 08 - TĐTL)
9.2 Cách tính lơng
9.2.1 Tính lơng và trợ cấp BHXH
Nguyên tắc tính lơng, phải tính lơng cho ngời lao động: Việc tính lơng,trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho ngời lao động đợc thực hiệntrong phòng kế toán của doanh nghiệp Hàng tháng căn cứ vào các tài liệuhạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động tiềnlơng, BHXH do Nhà nớc ban hành về điều kiện thực tế của doanh nghiệp
- Căn cứ vào các chứng từ lao động tiền lơng, kế toán tính các hình thứctiền lơng Tiền lơng đợc tính cho từng ngời và tổng hợp theo từng bộ phận sửdụnglao động và phản ánh vào "Bảng thanh toán tiền lơng"
- Trong trờng hợp CBCNV ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động đãtham gia đóng BHXH thì đợc hởng trợ cấp BHXH Trợ cấp BHXH đợc tínhtheo công thức sau:
= x x
- Tỷ lệ trợ cấp BHXH trong trờng hợp nghỉ ốm đau là 75% lơng thamgia đóng góp BHXH, nghỉ thai sản, tai nạn lao động là 10% lơng tham giaBHXH
- Căn cứ vào các chứng từ "phiếu nghỉ hởng BHXH - MS 03 BHXH",
"Biên bản điều tra tai nạn lao động - MS 09 LĐTL", kế toán tính ra trợ cấpBHXH phải trả cho CNV và phản ánh vào "Bảng so sánh ngời lao động hởngBHXH" (MS 04 BHXH)
Trang 14- Đối với các khoản tiền lơng, kế toán cần tính toán và lập "Bảng thanhtoán tiền lơng" để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định Căn cứ vào "Bảngthanh toán tiền lơng" của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lơng choCNV đồng thời tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ Tính toán trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo chế độ tài chính quy định Kết quả tổng hợp, tính toán đợcphản ánh trong "Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng".
= - -
Đến kỳ trả lơng và các khoản thanh toán trực tiếp khác cho CNV, doanhnghiệp phải trích lập giấy xin rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ tiền mặt chi trảlơng đồng thời phải lập uỷ nhiệm chi Số tiền thuộc KPCĐ, quỹ BHYH,BHXH nộp cho cơ quan quản lý có chức năng
* Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lơng, bảng tổng hợpthanh toán tiền lơng và các chứng từ gốc liên quan để tổng hợp, xác định chiphí nhân công phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh của đối tợng sử dụng lao
Trang 15Căn cứ vào tiền lơng chính phải trả, phần trích tính trớc tiền lơng nghỉphép của công nhân sản xuất để ghi Có TK335.
10 Kế toán tổng hợp tiền lơng, KPCđ, BHXH, BHYT
10.1 Các tài khoản kế toán chủ yếu
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng sử dụng 3 tài khoản sau:TK334: Phải trả CNV
- Nội dung và kết cấu
TK338: Phải trả, phải nộp khác
TK338 đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả,phải nộp khác ngoài nội dung đã đợc phản ánh ở các tài khoản khá (từ TK331-TK336)
- Nội dung và kết cấu:
Trang 16- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế
toán, trả lại tiền nhận trớc chi khách
hàng khi không tiếp tục thực hiện việc
cho thuê TS
- Giá trị TS thừa chờ xử lý
- Giá trị TS thừa phải trả cho cá nhântập thể (trong, ngoài đơn vị) theoquyết định do XĐ đợc nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT khấu trừ vàocác khoản thanh toán với CNV tiềnnhà, điện nớc ở tập thể
- BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù
- Doanh thu cha thực hiện
- Các khoản phải trả khác
- Số d (nếu có): Số tiền đã phải nộp
nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc
số BHXH, KPCĐ chi vợt cha đợc cấp
bù
- Số d: Số tiền còn phải trả, phải nộp
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chanộp cho cơ quan quản lý
- Doanh thu cha thực hiện còn lại
TK338 - Phải trả phải nộp khác có TK cấp 2 sau:
+ TK3381 - TK thừa chờ giải quyết
Trang 17TK335 - Chi phí phải trả
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh
đã tính vào chi phí phải trả
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn
hơn số chi phí thực tế đợc ghi giảm
chi phí
- Chi phí trả dự tính trớc và ghi nhậnvào chi phí sản xuất kinh doanh
- DCK: Chi phí phải trả đã tính vàochi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
8 Nội dung phơng pháp tính tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến độngcủa giá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phínhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh mộtkhoản chi phí phải trả Khoản chi phí này cha phát sinh mà sẽ phát sinh trong
kỳ hoặc nhiều kỳ sau:
Trang 18Có TK 333 (3338) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
9 Trả tiền lơng và các khoản cho CNv
Nợ TK 334 - Phải trả cho CNV
Có TK1112Nếu doanh nghiệp trả lơng cho cán bộ CNV thực hiện trả làm 2 kỳ:
- Kỳ 1: Tạm ứng lơng cho cán bộ CNV đối với ngời có thời gian hoạt
động trong tháng
- Kỳ 2: Sau khi tính lơng và các khoản thanh toán trực tiếp khác Doanhnghiệp thanh toán nốt số tiền còn lại đợc lĩnh trong tháng đó cho cán bộ CNVsau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ (thu hồi tạm ứng, đóng BHXH, BHYT,KPCĐ…) tiền l) Tiền lơng kỳ 2 đợc tính nh sau:
= - -
10 Trờng hợp trả lơng cho CNV bằng sản phẩm hàng hoá
10.1 Đối với sản phẩm hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá sản phẩm cha thuế
Nợ TK334 - Phải trả CNV
Có TK331 (3311) - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 - DTBH nội bộ (giá bán cha thuế GTGT)
10.2 Đối với hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu nội bộ theo giá bánthanh toán
Nợ TK334 - Phải trả CNV
Có TK512 - DTBH nội bộ (giá thanh toán)
11 Chi tiêu BHXH, KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)
Có TK 111,112
Trang 1912 Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan đơn vị có chức năngtheo chế độ
Trang 2010.2 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản theo lơng
(12),(13)
(6)(5)
(3.2)
(14)
Trang 21Giải thích sơ đồ:
1) Tính tiền lơng, các khoản phụ cáp mang tính chất lơng phải trả CNV2) Tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
3) Tiền thởng phải trả công nhân viên
3.1) Tiền thởng có tính chất thờng xuyên tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
3.2) Thởng CNV trong các kỳ sơ kết, tổng kết…) tiền l tính vào quỹ khen thởng
-4) Tính tiền ăn ca phải trả CNV
5) BHXH phải trả CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…) tiền l)
6) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất
7) Các khoản khấu trừ vào tiền lơng phải trả công nhân viên (nh: tạmứng BHYT, BHXH, tiền thu bồi thờng theo quyết định xử lý)
8) Tính thuế thu nhập của ngời lao động phải nộp nhà nớc (nếu có)9) Trả tiền lơng và các khoản phải trả cho CNV
10) Số tiền tạm giữ CNV đi vắng
11) Trờng hợp trả lơng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá
12) Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
13) Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chức năngtheo chế độ
14) Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối tháng
Trang 22Phần II Thực tế công tác tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty điện tử Công nghiệp (CDC)
I Đặc điểm chung của doanh nghiệp
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty điện tử Công nghiệp
a) Giới thiệu về Công ty Điện tử Công nghiệp
Công ty Điện tử Công nghiệp (CDC) là một doanh nghiệp nhà nớc,thành lập ngày 22/5/1993 theo Quyết định số 269/QĐ/TCNSDT của Bộ trởng
Bộ Công nghiệp, hoạt động trong lĩnh vực tự động hoá, điện, điện tử, tin học
và các thiết bị khoa học Công ty Điện tử Công nghiệp là thành viên của Việnmáy và dụng cụ công nghiệp - Bộ Công nghiệp từ 12/11/2003
- Ngành nghề đợc phép hoạt động và kinh doanh:
+ Thiết kế và sản xuất, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị điện và
điện tử tin học phục vụ các ngành
+ Thiết bị lành và điều hoà không khí
+ Thiết bị cho đờng dây tải, trạm điện
+ Các thiết bị cảnh báo, cảnh vệ
+ Tích hợp hệ thống
+ Dịch vụ t vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện tin học
tử-+ Đại lý cho các hãng nớc ngoài về các lĩnh vực nêu trên
+ Dịch vụ kỹ thuật và kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, trang thiết
bị và dụng cụ y tế
+ Kinh doanh các thiết bị, vật t khoa học kỹ thuật, thiết bị phòng thínghiệm, thiết bị môi trờng, thiết bị đo lờng kiểm nghiệm
+ Kinh doanh máy công cụ và t liệu sản xuất
+ Nghiên cứu thiết kế, sản xuất và kinh doanh các hệ thống truyền hình
kỹ thuật số
+ T vấn và thiết kế xây dựng các công trình điện năng có cấp điện áp
đến 35KV
b) Năng lực kỹ thuật của Công ty Điện tử Công nghiệp (CDC)
Công ty CDC là tổ chức chuyên ngành có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật
đáp ứng đợc nhu cầu lắp đặt, đào tạo, hớng dẫn sử dụng và bảo hành các thiết
bị cho khách hàng
- Nhân lực kỹ thuật:
Trang 23+ Tổng số nhân viên kỹ thuật: 292 ngời
Trong đó:
Trình độ đại học và trên đại học: 192 ngời
Ngoài chơng trình đào tạo cơ bản, hàng năm cán bộ kỹ thuật của Công
ty còn đợc đào tạo nâng cao nghiệp vụ ở nớc ngoài Qua các chơng trình nàycán bộ của CDC đợc nhà sản xuất chứng nhận về trình độ và khả năng chuyểngiao công nghệ,lắp đặt, hớng dẫn sử dụng và bảo hành thiết bị công nghệ tạiViệt Nam
Bên cạnh đó, Công ty CDC còn có nhiều cộng tác viên chuyên môntrong nhiều ngành và các hiệp hội khác nhau, liên hiệp các hội KHKT ViệtNam Các hoạt động dịch vụ kỹ thuật của Công ty đợc hỗ trợ bởi các cộng tácviên trong nớc và nhiều chuyên gia nớc ngoài Mục tiêu của Công ty trongviệc đào tạo cán bộ, hợp tác với các công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh đo l-ờng, thử nghiệm và thiết bị công nghệ cao
c) Các sản phẩm công nghệ chủ yếu của Công ty CDC
- Hệ thống cân ô tô, cân chuyên dụng (cân đóng bao sản phẩm rời nh ximăng, hạt nhựa, cân giấy, cân bì th, trạm cân và trộn bê tông…) tiền l)
- Thiết bị điều khiển
Các bộ điều khiển hệ thống điện, điều khiển khả trình (PLC), điềukhiển tốc độ động cơ 1 chiều hoặc xoay chiều, các thiết bị điều khiển chuyêndụng (điều khiển dây chuyền sản xuất, bộ điều khiển PID, hệ thống điều khiểncấp liệu lò xi măng đứng, hệ thống điều khiển chuyên dụng cho các lò hơi, lòthan…) tiền l
- Thiết bị đo lờng các thông số về điện
Các thiết bị đo điện áp U, dòng điện I, đo công suất P, Q, đo năng l ợngtiêu thụ (hữu công và vô công), đo tần số F…) tiền l của hệ thống điện lới 35KW vàcác hộ tiêu thụ, các trạm biến áp
- Thiết bị đo lờng không điện
Máy đo và điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, máy đo và phân tích các nồng độchất khí công nghiệp nặng hoặc khí thải (O2, H2, CO2…) tiền l) máy đo các đại lợng
áp suất, lu lợng, giám sát rung động cơ học, hệ thống đo lờng và giám sát độrung cho các gối trục TURBINE máy phát, đo tốc độ vòng quay, thiết bị đocác thông số lực, thiết bị đo mức chất lỏng, chất rắn
- Tủ phân phối điện
Trang 24Các hệ thống phân phối điện công nghiệp, trạm biến áp.
- Thiết bị bảo vệ
Bộ bảo vệ động cơ (quá dòng, quá áp, kẹt Roto), chập mạch…) tiền l, bảo vệcông nghệ (bảo vệ chống cháy nổ cho các hầm lò khai thác than)
- Phần mềm máy tính
Chế tạo các phần mềm chuyên dụng nh: Phần mềm thu nhập dữ liệu từ
xa SCADA, phần mềm điều khiển, lu giữ các thông số của hệ thống côngnghệ hoặc vận hành, quản lý Chế tạo các phần mềm quản lý và lu giữ các dữliệu về các hệ thống cân khác nhau nh: Cân ô tô, cân định lợng, điều khiểntrạm trộn…) tiền l
- Các thiết bị bảo vệ trong ngành an ninh, quốc phòng
Các thiết bị camere, báo cháy, báo khói, chống đột nhập, thiết bị kiểm trahơi rợu của lái xe cho cảnh sát giao thông
Các thiết bị đo mức bằng ra đa cho các bồn, bể…) tiền l
d Các dịch vụ
Công ty CDC tham gia t vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị và lắp đặt chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực phát thanh, bu chính viễn thông và dịch vụ kinhdoanh bảo trì, bảo dỡng các hệ thống điện, điện tử, tự động hoá…) tiền l
- Các thiết bị phục vụ côngtác thí nghiệm điện, kiểm nhiệt, kiểm hoá,ngành phát thanh truyền hình của hãng lớn trên thế giới
- Sản phẩm viễn thông
+ Tổng đài thông tin, điều độ sản xuất
+ Tổng đài Viba
+ Thiết bị định vị vệ tinh cho tầu biển
+ Thiết bị thông tin cho đánh cá xa bờ
- Sản phẩm thiết kiệm điện năng
+ Thiết lập tiết giảm năng lợng cho động cơ
+ Tiết giảm năng lợng cho toà nhà
Ngoài ra CDC còn kinh doanh các mặt hàng nh: Thiết bị hệ thống cân tàuhoả, cân ô tô, thang máy, các thiết bị camere quan sát bí mật hoặc công khai,
hệ thống điều hoà trung tâm
ở thời điểm thành lập lại ngày 22/5/1993, Công ty có tổng số vốn là 18triệu đồng VND
Bảng 1: Nguồn vốn của Công ty khi thành lập năm 1993
Trang 25Mục tiêu của doanh nghiệp là
- Đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập ổn định đời sống của cán bộ CNV
- Duy trì sự tồn tại và phát triển của Công ty, giữ vững đợc đội ngũ cán
bộ CNV nh trong chế biến Từ khi đợc thành lập đến nay, Công ty luôn gópphần thúc đẩy quá trình phát triển của doanh nghiệp đóng góp cho ngân sáchnhà nớc
Cụ thể nh sau:
* Phòng tổ chức - hành chính - bảo vệ
+ Nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức, biện pháp quản lý,
đề xuất việc bổ nhiệm và điều chuyển lao động đáp ứng nhu cầu của sản xuất+ Lập kế hoạch tuyển dụng, bồi dỡng đào tạo cán bộ và quản lý nhân sựtheo hớng phát triển của Công ty
+ Tham mu cho lãnh đạo phòng vệ chính sách thi đấu, quân trị, bảo vệnhân sự
Chăm lo công tác đảm bảo an toàn lao động, giao thông và sức khoẻ cán
bộ CNV
* Phòng kế toán tài chính: Có chức năng tham mu cho giám đốc công ty
tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thống kê, thông tin kinh tế vàhạch toán kinh tế theo chế độ t i chính.ài chính
đào tạo quản lý
hồ sơ
ATLĐ
ATGTBHLĐ
phòng cháy
nổ, khen th ởng
Y tế, văn
th
Quản trị tạp vụ
Bảo
vệ Đánh máy,
kho vật t thiết bị
Trang 26Bên cạnh đó, phòng kế toán tài chính còn kiểm soát hoạt động kinh tế tàichính của Công ty theo pháp luật.
* Phòng kế hoạch điều độ
- Xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm của doanh nghiệp
- Tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh
- Lập kế hoạch hợp đồng, dịch vụ, ký kết và thành lý hợp đồng
- Thực hiện chế độ thống kê tổng hợp
- Lập hồ sơ nghiệm thu quý, tháng với Công ty và hiệu quả
* Phòng kỹ thuật vật t:
- Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất
- Mua sắm vật t kỹ thuật phục vụ sản xuất
- Quản lý thiết bị lu kho
Kỹthuật
ph ơng tiện
Cungứngvật t
Cấp phát thanh toán vật
Hợp
đồng, dịch vụ
Kếtoántiền l
ơng, BHXH tài sản
Kế toántheo dõi hợp đồng dịch vụ
Thủ quỹ
Trang 272 Công tác tổ chức quản lý, sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Điện tử Công nghiệp
2.1 Tổ chức công tác kế toán
* Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu của phòng kế toán
- Chức năng: Tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính,
đảm bảo cân đối nguồn tài chính của doanh nghiệp thu chi đúng nguyên tắc,
đáp ứng kịp thời mọi yêu cầu của sản xuất
+ Thực hiện hạch toán và quyết toán theo thực tế sản xuất của doanhnghiệp
+ Chủ trì tham mu, triển khai công tác xây dựng đơn giá sản phẩm vớicác cơ quan trên đồng thời xây dựng đơn giá rồi bổ trợ cho các tổ chức sảnxuất phù hợp với các đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
+ Xây dựng hệ thống kế toán thống kê theo quy định nhà nớc và hớngdẫn của Công ty Thực hành đa các dữ liệu quản lý vào máy tính, đảm bảocung cấp thông tin báo cáo nhanh nhạy, khoa học trong quản lý
Kế toán tiền l
ơng, BHXH tài sản
Kế toán theo dõi hợp
đồng dịch vụ
Thủ quỹ
Trang 28- Kế toán trởng chịu trách nhiệm tổ chức và kiểm tra công tác kế toán tạicông ty, điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán, chịu tráchnhiệm về nhiệm vụ chuyên môn kế toán, hớng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên kếtoán, thực hiện công tác kế toán tổng hợp, lập báo cáo kế toán.
- Kế toán tổng hợp kiểm tra số liệu từ các chứng từ ghi sổ, các hoá đơn,
bộ phận kế toán chi tiết vào sổ cái, sổ chi tiết TK 334, TK 338
- Kế toán thanh toán tiền lơng, BHXH, tài sản có nhiệm vụ tính toán lêndanh sách các hạng mục để chi trả lơng cho CNV trong doanh nghiệp, baogồm các lý do liên quan đến BHXh nếu ốm đau, thai sản Ngoài ra còn thống
kê số tài sản hiện có trong doanh nghiệp
- Kế toán theo dõi hợp đồng dịch vụ: vào sổ theo dõi chi phí sản xuất củaCông ty Kiểm tra giám sátg việc chi trả cũng nh tính thuế GTGT để nộp ngânsách nhà nớc
- Thủ quỹ: Là ngời nắm giữ tất cả những gì liên quan đến việc trả lơngcho CNV và các khoản khác, nói cách khác nhiều ngời thực hiện các mặt trên
đa số là giấy tờ thì thủ quỹ có vai trò chi trả bằng tiền
đảm bảo cung cấp đầy đủ chính xác kịp thời các chỉ tiêu kinh tế theo yêu cầuquản lý của Ban giám đốc hoặc lập báo cáo gửi lên cấp trên và cơ quan nhà n-ớc
Kế toán tr ởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán TSCĐ
Nhân viên thống kê
Thủ quỹ kiêm
KT tiền l ơng