23 Bàn về chế độ Kế toán các khoản vay-nợ trong doanh nghiệp hiện nay
Trang 1Lời nói đầu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển, vốn
là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập vàtiến hành các hoạt động kinh doanh Khoản nợ vay không những thể hiệnkhả năng huy động vốn của doanh nghiệp trên thị trường mà còn là biểuhiện về sự phát triển của nền kinh tế Nền kinh tế càng phát triển thì khảnăng huy động được vốn càng lớn Vì thế vay nợ là nguồn quan trọngkhông chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đốivới toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các doanhnghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính, đầu tư do các nhân hàngthương mại, các tín dụng, đơn vị khác
Việc ban hành và hoàn thiện chế độ kế toán các khoản vay-nợ là điềurất quan trọng không những đối với cơ quan quản lý, mà còn rất cần thiếtđối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán các khoản
vay-nợ, qua thời gian học tập, nghiên cứu và được sự giúp đỡ của cô giáo Thạc
sỹ Nguyễn Thị Thu Liên , em đã lựa chọn đề tài: "Bàn về chế độ kế toáncác khoản vay-nợ trong doanh nghiệp hiện nay”
Em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài đề án nhưng không thểtránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự động viên và góp ý vôcùng quý báu của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần I: Một số vấn đề cơ bản về chế độ kế toán các khoản
vay-nợ trong doanh nghiệp hiện nay
1.1 Khái niệm, nội dung, nguyên tắc kế toán các khoản vay-nợ
Khái niệm các khoản vay-nợ
Vay, nợ là một cách thức huy động vốn tạm thời cho hoạt động sảnxuất - kinh doanh khi doanh nghiệp thiếu vốn tự có cho hoạt động
Phân loại theo thời hạn thanh toán vay-nợ gồm các khoản: vay ngắnhạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, trái phiếu phát hành, nhận ký quỹ ký cược dàihạn
Vay ngắn hạn là loại vay mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trảtrong vòng một chu kỳ hoạt động bình thường hoặc trong vòng một năm.Vay ngắn hạn được sử dụng cho các mục đích về vốn lưu động trong cả bagiai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ, sản xuất, lưu thông)
Vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên một năm hoặc ngoàimột chu kỳ hoạt động bình thường Vay dài hạn được sử dụng cho các mụcđích: xây dưng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộngsản xuất kinh doanh, đầu tư dài hạn…
Các khoản vay ngắn hạn thường được trả bằng tài sản lưu động hoặcbằng khoản nợ ngắn hạn mới phát sinh, còn vay dài hạn thường được trảbằng khoản nợ dài hạn mới phát sinh hoặc tiền vốn tăng thêm hay bằng kếtquả kinh doanh
Nợ dài hạn là các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính (TSCĐthuê tài chính) hoặc các khoản nợ dài hạn khác (thời gian trả nợ trên 2năm)
Trang 3Trái phiếu phát hành là một loại chứng khoán được phát hành dướihình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ (baogồm cả gốc và lãi) của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người sử dụngtrái phiếu.
Nguyên tắc kế toán tiền vay
Do nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp nhiều hay ítkhác nhau giữa các thời kì nên khi thiếu vốn các doanh nghiệp được phép
đi vay ở các Ngân hàng và vay ở đối tượng khác Lãi suất tiền vay phải trảđược tính tùy theo hình thức vay, mục đích vay, thời hạn vay và sự thỏathuận giữa hai bên (vay và cho vay)
Để đảm bảo thực hiện tốt chức năng thông tin và kiểm tra, kế toán cáckhoản vay-nợ phải quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:
* Nguyên tắc chi tiết theo từng đối tượng:
Kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng (khoản vay, lầnvay, hình thức vay, đối tượng cho vay, từng khoản nợ phải thu phải trả theotừng đối tượng), thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việcthanh toán được kịp thời Trường hợp vay hay nợ bằng ngoại tệ, kế toánphải quy đổi ra “đồng” Việt Nam theo tỷ giá quy định, nếu vay hay trảbằng vàng, bạc, kim loại quý hiếm, kế toán còn phải theo dõi chi tiết theochỉ tiêu số lượng, giá trị theo giá quy định
* Nguyên tắc phân loại theo từng đối tượng:
Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản vay-nợ theo từng thời hạnthanh toán cũng như theo từng đối tượng, nhất là những đối tượng có vấn
đề để có kế hoạch và biện pháp huy động nguồn và trả nợ, thu hồi nợ kịpthời Đồng thời kế toán thường xuyên kiểm tra, đối chiếu từng khoản vay,
nợ phát sinh, số đã thanh toán, số phải thanh toán, có xác nhận bằng văn
Trang 4bản đối với các đối tượng có giao dịch và mua bán thường xuyên, có số dưlớn.
* Nguyên tắc đánh giá:
Đối với các khoản vay, khoản nợ bằng ngọai tệ, vàng, bạc, kim loạiquý hiếm, khi kết thúc kì kế toán theo quy định, nếu có biến động lớn vềgiá cả, về tỷ giá, kế toán phải tiến hành đành giá kaif các khoản vay, nợ đểphản ành đúng giá trị thực của tài sản kinh doanh
* Nguyên tắc trình bày báo cáo tài chính:
Kế toán phải cán cứ vào số dư chi tiết từng bên của các tài khoảnthanh toán để lấy số liệu ghi vào các báo cáo tài chính liên quan khác màtuyệt đối không được bù trừ số dư 2 bên Nợ, Có của bản than các tài khoảnnày với nhau Đồng thời, xác minh các thông tin cần thiết liên quan đếntình hình vay và thanh toán để phản ánh vào Thuyết minh báo cáo tàichính
1.2 Kế toán các khoản vay-nợ theo chế độ hiện hành
1.2.1 Vay ngắn hạn
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 311Bên Nợ:
- Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn;
- Số tiền giảm nợ vay do tỷ giá hối đoái giảm (nợ bằng ngoại tệ)
Bên Có:
- Số tiền vay ngắn hạn;
- Số tiền tăng nợ vay do tỷ giá hối đoái giảm (nợ bằng ngoại tệ)
Số dư bên Có: Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả
Trang 5PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN Vay tiền để mua vật tư hàng hoá:
- Nếu vật tư, hàng hoá sử dụng để sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
- Nếu giá tăng thì chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 413
Có TK 311
- Nếu tỷ giá giảm, ghi ngược lại
Trang 61.2.2 Vay dài hạn
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 341Bên Nợ :
- Số tiền đã trả trước hạn các khoản vay dài hạn;
- Số tiền vay dài hạn đến hạn trả trong thời hạn 1 năm kết chuyển
- Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn
Bên Có:
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ;
- Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn
Số dư Bên Có: Số tiền vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả
Trang 7- Trường hợp phát sinh chênh lệch tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng, ghi:
- Trả nợ dài hạn do thanh toán trước hạn;
- Kết chuyển các khoản nợ dài hạn trả sang Tài khoản 315;
Trang 8- Số giảm nợ do được bên chủ nợ chấp thuận.
Bên Có: Các khoản nợ dài hạn còn chưa đến hạn trả
Số dư Bên Có: Các khoản nợ dài hạn còn chưa đến hạn trả
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNGKINH TẾ CHỦ YẾU
- Đối với đơn vị thuê tài chính, TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượg chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 212 (Nguyên giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào)
- Nếu tỷ giá tăng, chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 413
Có TK 342
Trang 9- Nếu tỷ giá giảm, chênh lệch tỷ giá, ghi:
- Thanh toán trái phiếu khi dáo hạn;
- Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ;
- Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ
Bên Có:
- Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;
- Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ;
- Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ
Số dư Bên Có:
Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ
Tài khoản này có 3 Tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3431
Tài khoản 3432
Tài khoản 3433
Kế toán trường hợp phát hành trái phiếu theo mệnh giá.
- Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (thu về từ bán trái phiếu)
Có TK 3431
- Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặcvốn hoá, ghi:
Trang 10Nợ TK 635 (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xddd)
Nợ TK 627 (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Có TK 111, 112 (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)
- Nếu trả lãi trái phiếu sau khi trái phiếu đáo hạn, từng kỳ doanh nghiệpphải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc vốnhoá, ghi:
Nợ TK 635 (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Có TK 335 (Phần trả lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
- Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi tráiphiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
+ Định kỳ, phân bổ trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dởdang)
Nợ TK 627 (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
Có TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước)
- Chi phí phát hành trái phiếu:
Trang 11+ Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phítrong kỳ, ghi:
Kế toán phát hành trái phiếu có chiết khấu.
- Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi:
Trang 12+ Từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 635, 241, 627
Có TK 335 (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
Có TK 3432 (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ)
+ Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãitrái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 (Tổng số tiền lãi vay trái phiếu)
Kế toán phát hành trái phiếu có phụ trội.
- Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu:
Trang 13Nợ TK 111, 112 (Số tiền thu về bán trái phiếu)
Có TK 3433 (Chênh lệch giữa số tiền thực thu về bán trái phiếu lớnhơn mệnh giá trái phiếu)
Có TK 3431
- Trường hợp trả lãi định kỳ:
+ Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635, 241, 627
Có TK 111, 112 (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)
+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vaytừng kỳ, ghi:
Nợ TK 3433 (Số phân bổ dần phụ trội trái phiếu từng kỳ)
Có TK 635, 241, 6273
+ Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vaytrong kỳ, ghi:
Nợ TK 635, 241, 627
Có TK 335 (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vaytừng kỳ, ghi:
Trang 14+ Khi phát hành trái phiếu, ghi:
1.2.5 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TK 344
Bên Nợ: Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược dài hạn
Bên Có: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Số dư Bên Có: Tiền ký quỹ, ký cược dài hạn chưa trả
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
Nhận tiền ký quỹ, ký cược dài hạn của đơn vị, cá nhân bên ngoài:
Nợ TK 111
Nợ TK 112
Có TK 344 (Chi tiết cho từng khách hàng)
Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược dài hạn cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 344
Trang 16Phần II: Nhận xét và một số ý kiến đóng góp
nhằm hoàn thiện chế độ kế toán các khoản vay-nợ
trong doanh nghiệp hiện nay
2.1 Nhận xét về chế độ kế toán các khoản vay-nợ trong doanh nghiệp hiện nay
Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư mới được Quốc Hội thông qua năm
2005 đã cho phép các doanh nghiệp được phát hành trái phiếu, cũng nhưthực hiện vay ngắn hạn và dài hạn để huy động vốn từ thị trường Tuynhiên, hiện nay chúng ta mới chỉ có quy định về việc phát hành ra côngchúng
Vì vậy việc ra đời của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Nghị định52/2006/NĐ-CP là một bước kiện toàn về hệ thống chính sách quản lý củaNhà nước, đảm bảo cho hệ thống chính sách toàn diện hơn, hoạt động củacác doanh nghiệp được hoạt động công khai, minh bạch hơn
Việc ban hành quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Nghị định52/2006/NĐ-CP còn tạo điều kiện giải quyết các vấn đề lớn sau:
2.1.1 Ưu điểm
Chế độ kế toán tiền vay được điều chỉnh phù hợp với các điều kiệnkinh tế tại Việt Nam, hướng dẫn chi tiết về các hệ thống tài khoản và logic
về phương pháp hạch toán các ngiệp vụ phát sinh…
Xác lập các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ mua bán trái phiếu nhằmgắn trách nhiệm huy động vốn của các doanh nghiệp với mục tiêu sử dụng
và nghĩa vụ hoàn trả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các nhà đầu tư
Trang 17Khuyến khích các doanh nghiệp trực tiếp tham gia huy động vốn trênthị trường để phục vụ mục tiêu đầu tư phát triển của doanh nghiệp, kể cảmục tiêu tăng quy mô vốn tự có.
Tăng tính đa dạng của công cụ đầu tư, tạo điều kiện thúc đẩy sự pháttriển của thị trường vốn trong nước, đồng thời giảm bớt gánh nặng cho vayvốn trung và dài hạn của hệ thống ngân hàng, góp phần hạn chế các rủi rotiềm tàng của hệ thống tài chính
Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại của chế độ kế toán các khoản vay-nợ
2.1.2 Tồn tại
Trên thực tế, đa số các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ áp dụng một
số chuẩn mực được ban hành trong năm 2000 và 2001, còn các chuẩn mựcmới ban hành gần đây hầu như chưa được áp dụng, ngoại trừ các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty tư vấn kiểm toán nước ngoài.Nguyên nhân là do chế độ kế toán hiện hành chưa có sự hướng dẫn hợp lýcho các doanh nghiệp
Khi thanh toán các chi phí đi vay, chưa có một tài khoản chung, trongkhi đó phải hạch toán với nhiều tài khoản trong các trường hợp cụ thể
Khi hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái, khi thanh toán các khoảnvay bằng ngoại tệ, theo dõi trên hai tài khoản 515 và 635, theo em là chưahợp lý nên theo dõi trên một tài khoản chung
2.1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện chế độ kế toán các khoản vay-nợ
Việc ban hành chế độ kế toán về chế độ kế toán các khoản vay-nợ có
ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp màcòn có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc gia, khi mà nước ta vừa trở thànhthành viên thứ 151 của tổ chức thương mại WTO, sự cạnh tranh của các
Trang 18doanh nghiệp là rất lớn, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với nhau
mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài…
Ngoài ra cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia và nền kinh
tế thế giới, chế độ kế toán các khoản tiền vay-nợ phải được hoàn thiện đểphù hợp với sự phát triển đó Nếu không, chế độ sẽ lạc hậu và trở thànhrào cản cho việc huy động vốn và đầu tư
Hoàn thiện chế độ kế toán các khoản vay-nợ nhằm mục đích có sựquy định rõ ràng về phương pháp hạch toán, giúp cho doanh nghiệp giảmbớt sự khó khăn, bỡ ngỡ khi hạch toán về các khoản vay-nợ, đồng thờicũng thể hiện sự chặt chẽ về mặt pháp lý, tránh cho doanh nghiệp có thểdựa vào mà lách luật, vi phạm luật…Giúp cho cơ quan quản lý có sự rõràng về quyền hạn và chức năng quản lý của mình
2.2 Cơ sở nhằm hoàn thiện chế độ
2.2.1 Chuẩn mực kế toán Quốc tế
Với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, hàng loạt các nhân tố Quốc tế
này phát sinh tác động đến sự thay đổi của kế toán, đó là: sự độc lập vềkinh tế chính trị, đầu tư nước ngoài trực tiếp; các chiến lược kinh doanh đaquốc gia; công nghệ mới; sự phát triển của thị trường tài chính Quốc tế; sự
mở rộng các dịch vụ tài chính và kinh doanh Quốc tế… Các vấn đề đó đòihỏi phải có sự hài hòa những điểm không tương đồng về chính sách thuế,kiểm soát trao đỏi giới hạn đầu tư, yêu cầu những nguyên tắc kế toán Đây
là một trong những lý do cho sự ra đời rất cần thiết của Ủy ban Quốc tế(IASC)
IASC 23: Vốn hóa chi phí đi vay (Borrowing costs) Chuẩn mực yêucầu các chi phí div ay phải được hạch toán ngay vào chi phí Tuy nhiên, cóthể vốn hóa các chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đếnviệc mua, xây dựng, hoặc sản xuất một tài sản dở dang
Trang 192.2.2 Kinh nghiệm kế toán của một số nước về kế toán tiền vay-nợ
Ngoài chuẩn mực kế toán Quốc tế, chúng ta có thể nghiên cứu chế độ
kế toán tại một số nước có nền kinh tế phát triển
Theo kế toán Mỹ, Nguồn vốn được hình thành từ hai nguồn: Đó lànguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả Công nợ phải trả bao gồm: Phảitrả người bán, Phải trả công nhân viên, Thuế phả nộp, phiếu nợ phải trảngắn hạn (Vay ngắn hạn), Lãi cổ phần phải trả, Thương phiếu phải trả…Tuy nhiên, một điều cần lưu ý: có những khoản nợ vừa mang tính ngắnhạn, vừa mang tính dài hạn (Khác biệt so với kế toán Việt Nam)
Kế toán vay ngắn hạn phải trả:
Kế toán Mỹ sử dụng các tài khoản sau: TK ”Vay ngắn hạn phải
trả”; TK ”Lãi suất phải trả” Trong đó kết cấu các tài khoản như sau:
- TK “Vay ngắn hạn phải trả”: có kết cấu giống TK 311- Vay ngắn hạncủa Việt Nam
- TK “Lãi suất phải trả”: là TK theo dõi số lãi suất tiền vay
Tổ chức kế toán Vay ngắn hạn phải trả
“Vay ngắn hạn phải trả” phát sinh trong những trường hợp sau:
Thay đổi từ “Phải trả người bán” thành “Vay ngắn hạn phải trả” Khi
không có khả năng thanh toán khoản Nợ phải trả người bán đúng hạn và nếu được người bán đồng ý, khoản này sẽ được chuyển thành Vay ngắn hạn
phải trả với lãi suất và kỳ hạn thỏa thuận.
Vay ngân hàng: Cố hai hình thức vay: thu tiền lãivay khi thanh toán nợ vay và trừ ngay tiền lãi khi cho vay
2.3 Một số ý kiến đề xuất
2.3.1 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý