Phương pháp Anđrayep là dùng “bảng trị số toạ độ kè hướng dòng đường cong” và công thức bán kính đường cong để tính toạ độ các điểm ở đầu kè hình 7 - 16.. Các bước tính toán như sau: T
Trang 1Q2: lưu lượng bãi sông nhỏ, Q3 là lưu lượng bãi sông lớn.
% lưu lượng chảy vào
cầu ở trạng thái tự nhiên
Ví dụ:
1 Trong hình 7-14 phân phối lưu lượng như sau:
Dòng chủ: 2840m3/s Chiếm 71%
Bãi trái 320 m3/s Chiếm 8%
Bãi phải 840 m3/s Chiếm 21%
2 Phân phối lưu lượng ở trạng thái thiên nhiên là: 0,38
840
320
3
Q Q
3.Theo bảng 7 - 6 tra được: = 0,50 và bảng 7-7 được: = 0,70; = 0,60 Bán kính kè hướng dòng phía thượng lưu là: A = 0,60 x 0,50 x 100 = 30m
4 Vẽ hình kè phía thượng lưu có thể vẽ cung tròn góc 90o
với bán kính chủ yếu (xem hình 7-15a), hoặc dùng 1.5R quay một góc 30o
45o
, sau đó dùng R quay 60o
45o
, phầnđầu kè dùng bán kính là: (1/3 1/2)R nối liền, góc quay là 30o
(xem hình 7-15b)
Phương pháp Anđrayep:
Trang 2Phương pháp Anđrayep là dùng “bảng trị số toạ độ kè hướng dòng đường cong” và công thức bán kính đường cong để tính toạ độ các điểm ở đầu kè (hình 7
- 16)
Các bước tính toán như sau:
Tính bán kính đường cong:
R =KLmin (7- 24) trong đó:
Lmin: khẩu độ nhỏ nhất của cầu
(tức chiều dài cầu tính toán), tính theo hệ
số xói cho phép lớn nhất và đào dưới cầu
nhiều nhất;
K: hệ số xác định theo bảng 7 - 8
Bảng 7 - 8
K 0,00 0,05 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30 0,35 trong đó:
Qp: lưu lượng lòng sông, m3/s;
Qb: lưu lượng bãi sông, m3/s;
Qb: lưu lượng toàn bộ bãi sông, m3/s
Theo bảng 7 - 8 tính trị số toạ độ các bộ phận kè hướng dòng, toạ độ đầu
kè phía thượng lưu là:
X = 2,35R; Y = 1,438R
Đem các điểm này vẽ lên bình diện vị trí cầu, nếu do địa mạo đặc biệt cần phải thay đổi kích thước đầu kè (nên đặt phần đầu kè ở địa điểm tương đối cao hoặc tránh sông nhánh v.v ) vẫn dùng trị số trong bảng 7 - 9, nhưng thay đổi trị số cho thích hợp, đồng thời tính trị số toạ độ mới Như vậy phần đầu kè có thể bố trí ở nơi muốn đặt Căn cứ vào trị số R chọn được tính ra toạ độ của các điểm trên
đường trục của kè theo bảng 7- 9
Hình dáng và kích thước kè hướng dòng nói trên chỉ coi là gần đúng, cần căn cứ vào điều kiện cụ thể và dựa vào tài liệu khảo sát: lưu hướng, lưu tốc, cường
độ dòng nước bãi sông, vấn đề điều tiết tự nhiên dòng nước như dải đất cao, cây to… để điều chỉnh cho phù hợp
- Chiều dài đường tim kè hướng dòng phía thượng lưu:
25a)
- x y
y
+x
x
Hình 7-16
Trang 3- Chiều dài đường tim kè hướng dòng phía hạ lưu:
25b)
Vị trí trục x và y như chỉ ra trên hình 7-16 ở trường hợp cá biệt, cho phép
trục y không trùng với đường trục vị trí cầu mà trùng với mép vai hộ đạo nền
đường Do đó giữa cuối kè thượng lưu với chỗ bắt đầu kè hạ lưu nối bằng đường
thẳng hoặc đường cong
Bảng 7- 9
Bảng trị số toạ độ kè hướng dòng đường cong
Tên kè Tính
chất các
đoạn
Các điểm trên trục kè
Trị số toạ độ các
điểm trên trục kè
Hệ số phân bố lưu tốc không
đều khi dòng nước chảy qua
kè g
Góclệch giữa công trình và hướng nước chảy o
Ghi chú
X/R Y/R
Thượng
lưu
Cung
tròn
tim cầu
Hạ lưu Đường
thẳng
kè phía hạ lưu
Phương pháp Lachencop:
Lachencop, căn cứ vào kết quả thí nghiệm thấy rằng hình dạng kè hướng
dòng phía thượng lưu tốt nhất là hình bầu dục Tỷ số 1/2 trục dài và 1/2 trục ngắn
hình bầu dục:
K =
b
a
= 1/5 2,25, định hệ số K dựa vào Qb/Q, tra bảng 7- 10
Bảng 7-10
Q/Q <0,15 0,15 0,25 0,260,35 0,360,45 0,50
Trang 4K = a/b 1,50 1,67 1,83 2,00 2,25
Chú thích: Q b là lưu lượng bãi sông
Kích thước uốn vòng b của kè hướng dòng phía thượng lưu (hình 7-17) tính theo công thức sau:
b = ALP (7- 26) tong đó:
LP: chiều rộng lòng sông, m;
A: hệ số tra bảng 7- 11
Nếu bãi hai phía không đối xứng, kích
thước uốn vòng b của kè hướng dòng phía
thượng lưu tính theo trị số A (bảng 7-11) Khi
hai phía bãi sông đối xứng nhau khi đó tính
Q
Q b
lần lượt dựa vào
Q
Q bt
2 và
Q
Q bp
2
Qbt và Qbp lưu lượng bãi trái, bãi phải bị nền đường đầu cầu chắn mất
Như vậy kích thước uốn vòng của kè hướng dòng tính theo công thức sau:
Bãi trái: bbt = Abt Lp Bãi phải: bbp =AbpLp
Vẽ kè hướng dòng phía thượng lưu, dùng trị số toạ độ đã ghi ở bảng
7-12 (xem hình vẽ 7-18)
Bán kính chính khúc nhỏ nhất của kè hướng dòng hình bầu dục chỗ đầu kè là:
min
=
K
b
(7-27 a) Bán kính chính khúc lớn nhất của kè hướng dòng hình bầu dục chỗ tim kè là:
b
K2 max
27b) Phần đầu kè phía thượng lưu có thêm đường cong tròn, bán kính là = 0,20b, góc quay là 90o 120o
Kè phía hạ lưu làm thành cung tròn, bán kính bằng bán kính chính khúc lớn nhất max của kè hướng dòng hình bầu dục phía thượng lưu, góc 7 8o, sau đó kéo dài cắt tuyến đầu cuối rồi uốn tròn, sao cho toàn chiều dài kè hướng dòng phía
Lp
a b
Hình 7 -17
Trang 5hạ lưu bằng 1/2lB, chiều dài kè hướng dòng phía thượng lưu, đầu cuối kè hướng dòng hạ lưu thêm đường cong tròn, bán kính r = (1/4 1/6)lH
Bảng 7-11
Q b /Q
A = b/L p
Q b /Q
A = b/L p
Bãi sông
2 bên đối xứng
Bãi sông một bên
Bãi sông
2 bên đối xứng
Bãi sông một bên 0,10
0,15
0,20
0,25
0,30
0,35
0,40
0,45
0,106 0,150 0,186 0,215 0,240 0,265 0,290 0,315
0,112 0,170 0,222 0,275 0,327 0,378 0,429 0,481
0,50 0,55 0,60 0,65 0,70 0,75 0,80
0,340 0,365 0,390 0,415 0,440 0,465 0,490
0,533 0,584 0,635
Bảng 7- 12
Số
thứ tự a/b = 1.50 a/b = 1.67 a/b =1.83 a/b = 2.00 a/b = 2.25
x/b Y’
/b x/b y’
/b x/b y’
/b x/b y’
/b x/b Y/b
1
2
3
4
5
6
7
8
9
0,25
0,50
0,75
1,00
1,25
1,30
1,35
1,40
1,45
0,013 0,059 0,133 0,253 0,448 0,500 0,564 0,641 0,741
0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 1,20 1,40 1,50 1,60
0,010 0,030 0,065 0,118 0,193 0,305 0,454 0,560 0,712
0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 1,20 1,40 1,60 1,70
0,006 0,028 0,058 0,100 0,163 0,244 0,356 0,514 0,629
0,20 0,40 0,60 0,80 1.00 1,20 1,40 1,60 1,80
0,004 0,020 0,048 0,088 0,135 0,200 0,285 0,400 0,563
0,20 0,40 0,60 0,80 1,00 1,20 1,40 1,60 1,80
0,005 0,016 0,038 0,064 0,103 0,154 0,219 0,300 0,400
Trang 610
11
12
13
14
15
1,48
1,50
0,836 1,000
1,62 1,64 1,66 1,67
0,751 0,810 0,890 1,000
1,75 1,78 1,80 1,81 1,83
0,706 0,767 0,819 0,852 1,000
1,90 1,95 1,98 2,00
0,638 0,776 0,874 1,000
2,00 2,10 2,15 2,20 2,23 2,25
0,544 0,643 0,714 0,795 0,851 1,000
b Xác định kích thước chủ yếu của kè chữ T
Xác định chiều dài và khoảng cách kè chữ T
Kè chữ T là công trình uốn nắn dòng nước thường dùng để phòng hộ nền
đường hoặc bờ sông, được bố trí thành từng nhóm nếu bố trí một kè chữ T sẽ gây dòng nước chảy xoáy, xói bờ sông hạ lưu Quyết định chiều dài kè chữ T là căn cứ vào hình dạng bờ sông phòng hộ và tuyến uốn nắn dòng
Thiết kế tuyến uốn nắn dòng thường dùng nhiều đường cong liên tục, giữa nối bằng đường thẳng (nhỏ hơn 3 lần chiều rộng sông) Thường có thể căn cứ vào bình đồ dòng sông giữa điểm đầu cuối bờ sông cần phòng hộ, phỏng theo hình dạng 2 bờ nối thành đường cong trơn nhẵn (xem hình 7 - 19), sau đó chọn đường cong thích hợp theo 2 phương pháp sau:
- Phương pháp đường cong
hình sin:
o o
o o
R K
Y
KR
X
2
2
(7 - 28)
- Phương pháp dùng đường
cong đàn hồi:
o o
o o
R K Y
KR X
2
3
4
2
(7 - 29)
trong đó:
Ro- Bán kính đã chọn, m;
bán kính nhỏ nhất của nó là 3B
(gấp 3 lần chiều rộng sông) nói chung dùng Ro = (5 - 8)B
2
tg
K
Khoảng cách kè đặc không ngập tính theo công thức sau: (xem hình 7-20)
D
yo
y
Bx
R =
Hình 7-19
Trang 7trong đó:
lc: chiều dài kè T, m;
góc kẹp bởi dòng nước với đường tim kè T;
: góc khuyếch tán dòng nước chảy qua kè lệch về
phía bờ sông, khoảng 5o - 15o; ở đoạn đường thẳng, nói
chung dùng 5 - 7o
Khoảng cách kè T có thể dùng trị số sau:
Đoạn đường thẳng:
trong đó:
LT: chiều dài kè phía thượng lưu, m;
LH: chiều dài kè phía hạ lưu, m
Giả thiết khoảng cách kè T ở đoạn bờ lồi bằng 4 - 8 lần chiều dài kè, ở bờ lõm bằng 1 - 25 lần chiều dài kè
Muốn đảm bảo chân kè an toàn tránh dòng nước xói thì cho chân kè ăn sâu vào bờ khoảng chừng 1/2 chiều dài hữu hiệu của LP, Nếu không phải gia cố thêm
bờ sông phía thượng lưu, chiều dài của nó từ 0,2 - 0,31 khoảng cách kè Nếu bờ sông là đất cứng không có đá, chân kè cần cắm vào bờ tối thiểu 3 -5m
Góc giao nhau giữa đường tim kè T với
dòng nước
Góc giao nhau giữa đường tim kè T với
dòng nước có liên quan đến tốc độ nước chảy
của dòng sông và tình hình nước ngập Nói
chung, bố trí góc kè T có thể xem ở bảng 7 - 13,
hình 7 - 21 Nhưng kè T thứ nhất (và khởi điểm
đập thuận) phải nằm ở chỗ dòng sông bắt đầu
chuyển hướng, góc kẹp giữa nó với dòng nước
không lớn quá, không được nhô ra bờ nhiều quá,
để dẫn nước được dễ dàng
Bảng 7 - 13
Khu
vực
Loại kè và tình
hình ngập
Góc giao nhau giữa
đường tim đập cắt với dòng nước
Tình hình dòng nước chảy và tình hình
bờ sông
Khu
vực
đồi
Kè T kiểu không
Muốn giảm nhỏ lực xung kích dòng nước phần lớn bố trí thành kè T xuôi cũng nhỏ tới 35o
L
lC
Hình 7 - 20
Hình 7 - 21
Trang 8Khu
vực
đồng
bằng
Kè T kiểu ngập
0
90
Lực xung kích dòng nước không lớn, muốn cho tốc độ bồi nhanh tạo thành bờ mới thường bố trí kè T ngược
Khu
vực
đồi
Kè T kiểu ngập
0
90
Nước lũ tràn thoát qua thân kè rồi, xói ven theo hướng dốc kè, cho nên kè T tràn bố trí thành kiểu ngược để bờ sông phía hạ lưu vị trí cầu và nền đường khỏi bị xói Khu
vực
đồng
bằng
Kè T kiểu ngập 100o
- 1050
Bờ sông thẳng
100o
- 102o
Bờ sông lõm
90o
Bờ sông lồi
7.2.4 Xác định mặt cắt kè đập
Đập đất là công trình cấu tạo thường dùng nhất, khi thiết kế cần phải xét tới
điều kiện thuỷ lực tác dụng lên đập dưới tác động của sóng, lực va chạm của vật trôi và tải trọng đặc biệt khác ; ngoài ra cần phải xét mức độ quan trọng của công trình và tính chất dòng sông (thoát lũ hoặc thoát úng) v.v để quyết định mặt cắt của đập
Thường đê phòng lũ, đập chắn lũ có chênh lệch mực nước hai phía của đê tương đối lớn, khi áp lực của nước từ 2 - 4m, không có thiết bị phòng ngấm mà dùng đất sét pha cát và dùng cát để xây thì kích thước mặt cắt xem hình (7 - 22) ; khi chiều cao tích nước nhỏ quá 2m, có thể đổi chiều rộng đỉnh đập trong hình vẽ này là 3m
a Nền đất: đất sét cát, đất sét
b Nền: đất cát sét