1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản

49 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Tác giả Thân Ngọc Dũng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản

Trang 1

Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nềnkinh tế thị trờng, của nền kinh tế mở đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt

là các doanh nghiệp nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ khoa họcphải tìm ra con đờng đúng đắn và phơng án sản xuất kinh doanh tối u để cóthể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, dành lợi nhuận tối đa, cơ chếhạch toán đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang trải đợc các chi phí bỏ ra và

có lãi

Đáp ứng các yêu cầu trên, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtphải tính toán đợc các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ vàkịp thời Hạch toán chính xác chi phí là cơ sở để tính đúng, tính đủ giáthành Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuấttới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm – biện pháp tốt nhất để tăng lợinhuận

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyênvật liệu (NVL) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanhnghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hởng đáng

kể đến giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến thu nhập của doanh nghiệp Vìvậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành,thì tổ chức tốt công tác kế toán NVL cũng là một vấn đề đáng đợc cácdoanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay

Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản là một doanh nghiêp chuyênnghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào việc sản xuất thuốc phòng trừ mối,

xử lý ngâm tẩm gỗ, tre Mặc dù quy mô của doanh nghiệp cha lớn nhng uytín của Trung tâm đang ngày càng đợc nâng cao, khách hàng đến với Trungtâm ngày càng nhiều, các loại sản phẩm của Trung tâm sản xuất ngày càng đadạng hơn Để đáp ứng đợc nhu cầu cho sản xuất đòi hỏi có rất nhiều loại vật t.Bởi vậy, công tác kế toán NVL tại Trung tâm khá phức tạp

Trong thời gian thực tập, nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạoTrung tâm, đặc biệt là các cô chú, anh chị em trong phòng kế toán , em đã

Trang 2

đợc làm quen và tìm hiểu công tác thực tế tại Trung tâm Em nhận thấy kếtoán nguyên vật liệu trong Trung tâm giữ vai trò đặc biệt quan trọng và cónhiều vấn đề cần đợc quan tâm Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần thựchành kế toán nguyên vật liệu trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày

đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên Vật Liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản”..

Kết cấu đề tài gồm 3 Phần lớn sau:

Phần I: Khái quát chung về Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản.

Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản

Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản.

Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tình củacác thầy cô giáo cũng nh các Cô, Chú trong ban lãnh đạo và phòng kế toánTrung tâm, nhng do nhận thức và trình độ bản thân có hạn nên bài viết nàykhông tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế

Em xin chân thành cảm ơn Th.S.Nguyễn Thị Thu Liên và Cán

bộ kế toán Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản đã giúp đỡ em hoànthành đề tài này

Hà Nội, tháng 03 năm 2009

Phần I Khái quát chung về Trung tâm Phát triển

Công nghệ Lâm sản 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm công nghệ lâm sản :

Những năm cuối của thế kỷ 20 do xu hớng của nền kinh tế thị trờng hộinhập vào nớc ta các nghành nghề phát triển rất nhanh do nhu cầu thiết yếucủa nền kinh tế vì vậy Trung tâm Phát triển công nghệ lâm sản thành lậpvào tháng 11 năm 1997 theo Quyết định số: 25/TWH ngày 21 tháng 04 năm

1997 của Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam

- Giấy đăng ký hoạt động số:549 ngày08/11/1997 và cấp lại lần II là : sốA- 093 ngày 02/06/03

Trang 3

số ngành nghề khác trong cả nớc.

Ngày đầu thành lập do hạn chế về nguồn lực cũng nh nguồn vốn Trung tâm

có 03 kỹ s đầu ngành và một số cộng tác viên đang hoạt động tại Viện khoahọc Lâm nghiệp Việt Nam, số công nhân sản xuất của trung tâm có 20 ng-

ời Điều đó mà hoạt động sản xuất của Trung tâm ở quy mô nhỏ, mang tínhchất thủ công các sản phẩm sản xuất ra chỉ đáp ứng một phần nhu cầu củathị trờng trong khu vực nội thành

Sau 3 năm tồn tại và hoạt động đến năm 2000 do nhu cầu ngày càng lớn củathị trờng Trung tâm quyết định tăng cờng sản xuất thêm một số loại thuốcphòng chống mối cung cấp cho các công trình xây dựng có yêu cầu phòngchống mối theo tiêu chuẩn xây dựng 204: 1998 của Bộ xây dựng Việc mởrộng quy mô sản xuất trên đòi hỏi phải cải tiến một số quy trình sản xuất,

đồng thời nâng cấp các loại máy móc, thiết bị sản xuất cũng nh nâng caotrình độ công nhân sản xuất tại trung tâm Đây là bớc ngoặt quan trọng gópphần mở rộng thị trờng phát triển của Trung tâm trong lĩnh vực hoạt độngthế mạnh của mình Đang là một cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ chỉ đápứng một phần nhu cầu thị trờng tại Hà Nội, Trung tâm đã mở rộng thị trờngtrên quy mô toàn quốc.Tại thời diểm này do nhu cầu của thị trờng ngàycàng lớn mạnh, các thành phố trên cả nớc có tốc độ đô thị hoá mạnh, các cơ

sở sản xuất phục vụ nhu cầu trong nớc cũng nh xuất khẩu phát triển mạnh Nắmbắt đợc nhu cầu của thị trờng ban lãnh đạo trung tâm quyết định đầu t, nângcấp chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên thịtrờng Trong thời gian ngắn khách hàng của Trung tâm lớn hơn trớc và thị trờngtiêu thụ sản phẩm của Trung tâm mở rộng ra trên phạm vi toàn quốc

Đầu năm 2007, Trung tâm đã quyết định mở rộng đầu t quy mô hoạt độngcủa mình lớn mạnh hơn Trung tâm đã tiến hành xây dựng mới cơ sở sảnxuất của mình gồm ba phân xởng sản xuất tại Thờng tín Hà Tây,tại PhốHoàng Ngân – Cầu Giấy – Từ Liêm – Hà Nội và hai văn phòng giới

Trang 4

thiệu, tiêu thụ sản phẩm tại số 111 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội và 64Phạm Văn Hai – Thành Phố Hồ Chí Minh.

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm phát triển

ng nhìn chung cả hai loại đều áp dụng quy trình công nghệ giản đơn, khépkín, từ đa nguyên liệu vào sản xuất cho đến khi sản phẩm hoàn thành nhậpkho Mỗi sản phẩm đợc hoàn thành ngay khi kết thúc quy trình sản xuất,không có bán thành phẩm, không có sản phẩm dở dang Nguyên liệu chính

Phó GĐ kỹthuật

Quản đốc PX3 Quản đốc PX2

Trang 5

để sản xuất hai loại sản phẩm là các hoá chất nh: Na2FiS6, CuSo4, H3Bo4 và các chất phụ gia

Có thể khái quát quy trình công nghệ của Trung tâm nh sau:

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột

Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nớc:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm từ năm 2005-2007

1 Doanh thu thuần 13.208.126.988 12.912.814.490 16.964.996.853

Đóng chai,

đóng lọ

Kiểm tra (KCS) Nhập kho

Đúng gói, bao Kiểm tra (KCS)

Nhập kho

Trang 6

7 Lợi nhuận sau thuế 74.810.952 79.095.972 90.294.123

8 Tỷ suất lợi nhuận /

(Số liệu trên đợc cung cấp từ phòng tài chính của trung tâm)

Qua bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận doanh thu của doanh nghiệp ởmức tơng đối thấp Năm 2005 là 0,78% thì năm 2006 đã tăng lên 0,85% là

do giá, vốn hàng bán của đơn vị hơp lí vơí nhu cầu của thị trờng vì thế lợinhuận tăng lên

Những năm 2007 lợi nhuận của năm là 0,53% giảm 0,32% so với năm

2006 Để đạt đợc những kết quả tốt hơn thì trung tâm cần quản lý và mởrộng thị trờng hơn nữa để đạt kết quả tốt nhất

Trang 7

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản :

Bộ máy quản lý của Trung tâm Phát triển công nghệ Lâm sản đợc tổchức theo kiểu trực tuyến, gồm ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộcquản lý sản xuất và phục vụ sản xuất

- Lãnh đạo đơn vị gồm 03 ngời :

+ Giám đốc: Ngời có quyền cao nhất, quyết định chỉ đạo mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của Trung tâm

+Phó giám đốc: Gồm một phó giám đốc kỹ thuật là ngời phụ trách kỹthuật, chỉ đạo vạch kế hoạch sản xuất, đảm bảo kỹ thuật, chất lợng sảnphẩm sản xuất đồng thời là trợ lý kỹ thuật cho Giám đốc

Một phó giám đốc kinh doanh là ngời phụ trách mọi mặt về kinh tế,giao tiếp với khách hàng

- Phòng ban trực thuộc quản lý sản xuất có:

+ Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật quy trình công nghệ,

đồng thời lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra chất lợng sản phẩm

+ Phòng Kinh doanh: Có chức năng nghiên cứu thị trờng đề ra cácbiện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh.+ Phòng Tài vụ: Tổ chức công tác hạch toán kế toán, theo dõi mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh đảm bảo vốn hoạt đống sản xuất kinh doanh củaTrung tâm Phân tích kết quả kinh doanh của từng quý, tháng, năm phânphối nguồn thu nhập, đồng thời cung cấp thông tin cho Giám đốc nhằmphục vụ tốt công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh

+ Phòng Hành chính: Có nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo, sắp xếpphân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng chế độ tiền lơng, thởng,BHXH đảm bảo an toàn cho sản xuất kinh doanh

+ Bộ phận bán hàng: Là nơi trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của Trung tâmtới khách hàng, thu thập thông tin của khách hàng về chất lợng sản phẩm

và báo cáo lên cấp trên

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Trung tâm

giám đốc

Trang 8

1.4 Đặc điểm công tác kế toán của trung tâm phát triển công nghệ lâm sản

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản có quymô nhỏ, địa bàn hoạt động nhỏ đợc tổ chức theo mô hình tập trung, toàntrung tâm có một phòng kế toán để làm nhiêm vụ công tác hạch,toán kếtoán chi tiết ở Trung tâm đợc tập trung ở Phòng Tài vụ và lập báo cáo cuối

tháng, cuối kỳ, cuối năm của trung tâm Bộ máy kế toán của Trung tâm đợc

sắp xếp gọn nhẹ, hợp lý và hiệu quả đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp thôngtin kế toán nhanh chóng, chính xác và đầy đủ

- Kế toán trởng: Là ngời đứng đàu bộ máy kế toán, đợc tiếp nhận chỉ

đạo công tác kế toán của trung tâm đồng thời kế toán trởng còn tham mucho giám đốc về các hợp đồng kinh tế cùng phòng ban tính giá thành về

Phó GĐ

Kinh doanh

Phong kinh doanh

Phòng tài chính

kế toán

Phòng hành chính

Phân xởng 3

Bộ phận bán hàng

Trang 9

nguyên vật liệu, vấn đè về thu, chi trong trung tâm Kế toán trởng là ngơìquy định chế độ sổ sách của trung tâm, tập hợp số kiệu báo cáo chịu tráchnhiệm trớc giám đốc và cơ quan có thẩm quyền về liên quan tới vốn củatrung tâm

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp tất cả cá chi phí và tính số ợng do các phân xởng đa lên, kế toán co nhiệm vụ lập báo cáo tính giáthành về chí phí sản xuất và giá thành của từng tháng, từng quý, từng năm,lập báo cáo vốn, báo cáo kết quả hoạt động sản xuát kinh doanh(lỗ,lãi) lậpbáo cáo quyết toán

l Kế toán vật t: Ghi chép phản ánh, kịp thời số hiện có và tình hìnhluân chuyển của vật t, hàng hóa cảvề giá trị và hiện vật Tính toán đúng đắntrị giá vốn thực tế của vạt t, hàng xuất nhập kho, trị giá vốn của hàng hóatiêu thụ, nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác Kiểm tra tình hình vềmua vật t hàng hóa, kế hoạch s dụng vật t cho sản xuất Tổ chức kế toán phùhợp vối phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin nhăm phục vụcho việc lập báo cáo tài chính của trung tâm

- Kế toán thanh toán: Là ngời chịu trách nhiệm thanh toán với kháchhàng về các khoản công nợ, tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả Kế toánthanh toán phải đảm bảo hạch toán đúng nguyên tắc chế độ kế toán

- Kế toán TSCĐ: Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu chínhxác đầy đủ kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hịên cótình hình tăng giảm và di chuyển tài sản cố định trong doanh nghiệp, lập kếhoạch sửa chữa dự toán chi phí thực tế về sửa chữa tài sản cố định để báocáo lên cấp trên

- Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán tiền

l-ơng nhằm hạch toán chi tiét tổng hợp chi phí theo từng đối tợng, tính giáthành sản phẩm, hạch toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng Mở sổ chitiết và tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tiêu thụ thành phẩm: Tổng hợp chi tiết sản phẩm hoàn thành,nhập kho, tiêu thụ, xác định doanh thu, theo dõi tình hình thanh toán doanhthu với khách hàng, tổ chức ghi sổ chi tiết

- Thủ quỹ: Là ngời cộng tác với kế toán thanh toán để tổng hợp các chiphí từng ngày, từng tháng, từng quý có trách nhiệm trong quản lý quỹ tiềnmặt của trung tâm thực hiện chi thu tiền mặt theo lệnh, chứng từ, tính toán

Trang 10

cân đối tiền quỹ đảm bảo phục vụ kinh doanh, ghi sổ quỹ đối chiếu với kétoán thanh toán

Sơ đồ bộ máy kế toán ở Trung tâm

Việc tổ chức, thực hiên các chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác kếtoán trong trung tâm do bộ máy kế toán đảm nhận, do vậy việc tổ chức cơcấu bộ máy kế toán phải hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả nhằmcung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác phuc vụ công tácquản lý của trung tâm đồng thời phát huy đợc trình độ nghiệp vụ của cán bộ

Theo chế độ kế toán này thì đơn vị phải thay đổi một số tài khoản theo

hệ thống tài khoản mới cho phù hợp Trên thực tế thì doanh nghiệp đã tuânthủ theo những quy định đã đợc sửa đổi, bổ sung nh Hệ thống tài khoản kế

Kế toán tr ởng

Kế toán tổng hợp Kế toán tiền gửi

ngân hàng

Kế toán tiền mặt kiêm kế toán thanh toán

Kế toán vật t kiêm kế toán TSCĐ

Kế toán thành phẩm Thủ Quỹ

Trang 11

toán, Hệ thống Báo cáo tài chính, Chế độ chứng từ kế toán, Chế độ sổ sách

kế toán

- Hiện nay Trung tâm sử dụng hình thức Nhật ký chung: tất cả cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật ký chung theotrình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Cụ thể nh sau:

Để thuận tiện cho việc ghi chép dễ hiểu, đơn giản, thuân tiện cho viêccơ giới hóa hiện đại hóa công tác kế toán, trung tâm phát triển công nghệlâm sản đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung để hạch toán Theohình thc này thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều ghi vào sổ nhật ký và sổnhật ký chung làm trọng tâm, theo thời gian phát sinh và theo nội dung kinh

tế sau đó lấy số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp

+ Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên

độ kế toán theo tài khoản kế toán nhà nớc quy định

+ Các thẻ kế toán dùng ghi chép các chi tiết các đối tợng kế toán cầnphải theo dõi, nhằm phục vụ yêu cầu, chỉ tiêu, tổng hợp phân tích kiểm tracủa các đơn vị

Trinhg tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 12

Ghi chú:

: Ghi cuối ngày: Ghi cuối tháng(quý,năm): Kiểm tra đối chiếu

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chung nh sau :

(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ đã đợc địnhkhoản ghi vào sổ nhật ký chung theo nguyên tắc “Nợ” ghi trớc “Có” ghisau Một định khoản kế toán có bao nhiêu tài khoản thì ghi vào nhật kýchung bấy nhiêu dòng

(2) Căn cứ vào sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tài khoản cóliên quan theo từng nghiệp vụ

(3) Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt, hàng ngày thủ quỹghi vào sổ quỹ

(4) Những chứng từ liên quan đến các đối tợng cần hạch toán chi tiếtthì đồng thời ghi vào sổ chi tiết có kiên quan

(5) Cuối tháng cộng các sổ, thẻ chi tiết để lấy số liệu lập bảng tổnghợp chi tiết

Sổ,thẻ kế toánchi tiêt

Trang 13

(6) Cuối tháng cộng sổ cái tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái đối chiếuvới các bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

(7) Sổ cái sau khi đối chiếu khớp, đúng đợc dùng để lập bảng cân đốiphát sinh các tài khoản

(8) Cuối tháng căn cứ vào bản cân đối số phát sinh các tài khoảnbảng tổng hợp chi tiết, sổ quỹ để lập báo cáo (bảng cân đôí kế toán, báo cáokết quả kinh doanh )

Trang 14

Phần II Thực trạng công tác kể toán nguyên vật liệu

Tại trung tâm phát triển công nghệ lâm sản

2.1 Đặc điểm quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại trung tâm.

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.Nguyên vật liệu tham gia vào hoạt động động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trịmột lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trong doanh nghiệp sảnxuất chi phí về các loại đối tợng lao động thờng xuyên chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Do đặc điểm là đơn vị sản xuất các loại thuốc bảo quản lâm sản và phòngchống mối nên nguyên vật liệu chính cấu thành sản phẩm là các hoá chất

nh : CuSO4, Na2SiF6, H3PO4, K2Cr2O7 sau khi đã đợc pha chế theo tỷ lệnhất định và qua một vài khâu trung gian để tạo thành sản phẩm Chính vìvậy mà tại trung tâm việc quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải có một chínhsách quản lý thích hợp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thuậnlợi

2.1.2 Chính sách quản lý nguyên vật liệu

Hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở thoảmãn không ngừng nhu cầu vật chất và văn hóa của mọi tầng lớp trong xãhội Việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng

đợc coi trọng Công tác quản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọingời nhằm tăng hiệu quả kinh tế cao mà hao phí lại thấp nhất Công việchạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ảnh hởng và quyết định đếnviệc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác của việc hạchtoán giá thành thì trớc hết cũng phải hạch toán nguyên vật liệu chính xác

Để làm tốt công tác hạch toán nguyên vật liệu trên đòi hỏi chúng ta phảiquản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sửdụng Trong khâu thu mua nguyên vật liệu phải đợc quản lý về khối lợng,quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch muatheo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bộ phận kế toán - tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay

Trang 15

từ đầu trong việc lựa chọn nguồn nguyên vật liệu, thời hạn cung cấp, phơngtiện vận chuyển và nhất là về giá mua, cớc phí vận chuyển, bốc dỡ… cần cầnphải dự toán những biến động về cung cầu và giá cả nguyên vật liệu trên thịtrờng để đề ra biện pháp thích ứng Đồng thời thông qua thanh toán kế toáncần kiểm tra lại giá mua nguyên vật liệu, các chi phí vận chuyển và tìnhhình thực hiện hợp đồng của ngời bán nguyên vật liệu Việc tổ chức tổ khotàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vậtliệu,tránh h hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong cácyêu cầu quản lý nguyên vật liệu Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệpphải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sảnxuất đợc bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung cấpnguyên vật liệu không kịp thời hoặc gây đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chiphí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho trung tâm Do vậy trongkhâu sử dụng cẩn phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất vậtliệu, đúng trong sản xuất kinh doanh Định kỳ tiến hành việc phân tích tìnhhình sử dụng vật liệu, cũng là những khoản chi phí vật liệu cho quá trìnhsản xuất sản phẩm nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chiphí vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiếncải tiến, sử dụng tiết kiệm vật liệu, tận dụng phế liệu… cần

Tóm lại, quản lý vật liệu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vậtliệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanhnghiệp luôn đợc các nhà quản lý quan tâm

2.1.3 Phân loại vật liệu:

Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiềuloại khác nhau, đặc biệt là trong ngành nghiên cứu phát triển và ứng dụngkhoa học cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau Để

có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại nguyên vậtliệu, phục vụ cho kế hoạch quản trị … cần cần thiết phải tiến hành phân loạinguyên vật liệu

Trớc hết đối với nguyên vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai tròcủa chúng trong quá trình sản xuất, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanhnghiệp thì nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:

Trang 16

+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong sản xuất, là cơ

sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm đó là các loại hoáchất nh: CuSO4, Na2SiF6, H3PO4, K2Cr2O7

Trong lĩnh vực khoa học công nghệ và ứng dụng sinh học các loại vâyliệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành lên sản phẩm của sảnxuất, các sản phẩm có sự khác nhau về tính chất hoá học Các vật liệu đợcpha chế tạo nên sản phẩm của ngành công nghệ chế biến đợc sử dụng trongkhoa học ứng dụng tạo lên sản phẩm nh thuốc diệt mối PMC90, PMS 100,thuốc sử lí gỗ XM5, LN5… cần

+ Vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu tham gia vào quá trìnhsản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Nguyên vật liệuphụ chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăngchất lợng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác sản xuất, chonhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm: dầu, mỡ, nilon… cần phục vụcho quá trình sản xuất

+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhng có tác dụngcung cấp nhiệt lợng trong qúa trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện choqúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thờng Nhiên liệu có thể tồntại ở thể lỏng, khí, rắn nh: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ chocông nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt

động

+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật t, sản phẩm dùng để thay thế,sửa chữa máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất… cần+ Phế liệu: Phế liệu thu hồi: Vỏ bao, nilon

2.1.4 Nguồn mua nguyên vật liệu của trung tâm:

Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản có địa bàn hoạt động rộngdải dọc từ Bắc vào Nam nên vật liệu của xí nghiệp chính do trung tâm mua

và đợc bảo quản tại kho của của trung tâm, tuỳ theo yêu cầu của công trình

mà vật liệu chính có thể đợc chuyển vào văn phòng đại diện để thuận tiệncho việc thi công các công trình ở phía nam Còn đối với vật liệu phụ thì khinào phát sinh công trình thì bộ phận cử nhân viên đi mua cho từng côngtrình

Vật liệu của trung tâm đợc nhập kho theo các nguồn sau:

- Nguyên vật liệu mua ngoài

Trang 17

- Vật liệu thừa nhập kho

- Phế liệu thu hồi

Nguồn cung cấp vật liệu mua ngoài chủ yếu đợc lấy từ các đơn vị đã có mốiquan hệ mua bán lâu dài với doanh nghiệp nh sau:

2.1.5 Mục đích sử dụng nguyên vật liệu của trung tâm:

Do đặc điểm của trung tâm chuyên hoạt động về linh vực khoa học

với mục đích nghiên cứu và ứng dụng khoa học, trong lĩnh vực bảo quảnlâm sản, phòng chống mối và các côn trùng gây hại khác cho các công trìnhkiến trúc, di tích văn hoá, chinh vì thế mà nguyên vật liệu của trung tâm lacác hoá chất nh: CuSO4, Na2SiF6, H3PO4, K2Cr2O7 để sản xuất thuốc dùngcho nghiên cứu và ứng dụng khoa học

2.2 Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu tại trung tâm:

Đánh gía vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị vật liệutheo những nguyên tắc nhất định

Do đặc điểm của vật liệu có nhiều thứ, thờng xuyên biến động trongquá trình sản xuất kinh doanh và yều cầu của công tác kế toán vật liệu phảiphản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và hiện có của vật liệu nêntrong công tác kế toán cần thiết phải đánh giá vật liệu

Tại Trung tâm Phát triển công nghệ lâm sản, vật liệu chủ yếu là muangoài, có một số vật liệu thuê ngoài gia công chế biến và đơn vị tự chế biến.Vật liệu ở Trung tâm đợc tính theo giá thực tế, cụ thể nh sau:

2.2.1 Đối với vật liệu nhập kho:

Do trung tâm áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theo phơng phápkhấu trừ thuế nên giá thực tế vật liệu nhập kho đợc tính nh sau:

liệu mua ngoài = ghi trên + thu mua - giảm giá

nhập kho hoá đơn (cha thuế) thực tế hàng trả lại (nếu có)

Trang 18

Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảoquản, phân loại, đóng gói, chi phí bảo hiểm (nếu có), tiền thuê kho, thuêbãi, tiền công tácphí của cán bộ thu mua, hao hụt tự nhiên trong định mức.

Ví dụ:

Ngày 02 tháng 10 năm 2008, Anh Dũng mua vật liệu CuSo4 của công

ty TNHH thơng mại vật t kỹ thuật Cờng Thịnh theo Hoá đơn số 0028097CR/2008B

Khối lợng vật liệu mua về: 1250kg

Giá mua trên hoá đơn là : 16.000đ/kg (giá cha có thuế GTGT)

Theo hoá đơn này thì giá thực tế vật liệu nhập kho là:

+

Chi phí chế biếnphải trả chongời chế biến

+ Chi phí vậnchuyển đi về

Ví dụ:

Ngày 05/10/2008 Xởng gia công chế biến An Hoà bàn giao khối lợngsản phẩm vỏ hộp PMC 90 do đơn vị thuê gia công chế biến (chi phí vậnchuyển do bên An Hoà chịu)

Giá vỏ hộp xuất kho: 4500đ/vỏ

Chi phí chế biến: 3.000đ/vỏ

Số lợng vỏ đợc thuê chế biến: 2.500 vỏ

Giá thực tế vật liệu nhập kho = 4500 x 2500 + 3.000 x 2500 = 18.750.000đ

Trang 19

2.2.3 Đối với vật liệu xuất kho:

Vật liệu đợc thu mua và nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khácnhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập không hoàn toàn giống nhau.Khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định đợc giá thực tế xuất kho chotừng nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau Theo phơng pháp tính giá thực tếxuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ

kế toán Để tính giá trị thực tế của vật liệu xuất kho Trung tâm áp dụng ph

-ơng pháp tính giá thực tế vật liệu theo ph-ơng pháp Nhập trớc – Xuất trớc:

Theo phơng pháp này phải xác định đợc đơn giá nhập kho thực tếcủa từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho tính giá thực tế xuấtkho theo nguyên tắc và tính theo giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuấtkho thuộc lần nhập trớc Số còn lại (tổng số xuất kho - số xuất thuộc lầnnhận trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Nh vậy giá thực tếcủa vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc cáclần mua vào sau cùng

Ví dụ:

Ngày 07/10/08 nhập 4.500kg ZnCl2 đơn giá nhập: 16.500đ/kg

Ngày 13/10/08 nhập 1.000kg ZnCl2 đơn giá nhập: 16.000đ/kg

Ngày 15/10/08 xuất 5000kg ZnCl2 để sản xuất sản phẩm

Giá thực tế vật liệu xuất kho = 4.500x16.500+1.000x 16.000 = 90.250.000đ

2.3 Thủ tục xuất - nhập kho.

2.3.1 Đối với vật liệu nhập kho:

Khi vật liệu về đến Trung tâm, tại kho cán bộ kỹ thuật chỉ kiểmnghiệm vật liệu chứ không lập biên bản kiểm nghiệm vật liệu Phiếu nhậpkho đợc lập thành 4 liên và có đầy đủ chữ ký của các bên có liên quan

Về nguyên tắc mọi vật liệu về đến Trung tâm đều phải làm đủ thủtục tiếp nhận và nhập kho Trình tự cụ thể nh sau:

Khi vật liệu về căn cứ vào hoá đơn của bên bán hàng phòng kinhdoanh kiểm tra tính hợp lý , hợp pháp của hoá đơn và đối chiếu về số lợng,chủng loại, chất lợng, đồng thời cán bộ kỹ thuật kiểm nghiệm vật liệu Saukhi đã đối chiếu kiểm tra thấy đầy đủ hợp lệ, phòng kinh doanh đồng ý chonhập và viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập thành 4 liên

Tại kho thủ kho căn cứ vào hoá đơn , phiếu nhập kho, kiểm tra sốthực nhập và cho nhập kho, 4 liên phiếu nhập kho phải có đầy đủ chữ kýcủa ngời giao hàng, ngời phụ trách cung tiêu, thủ kho

Liên 1: lu ở phòng kinh doanh vào tập chứng từ gốc

Liên 2: thủ kho dùng để ghi vào thẻ kho

Liên 3: chuyển cho kế toán vật liệu để ghi vào sổ chi tiết

Liên 4: giao cho ngời bán dùng để thanh toán

Trang 20

Phiếu nhập sau khi có chữ kí của ngời giao hàng, thủ kho tiến hànhgửi một liên lên phòng kế toán để theo dõi và làm căn cứ ghi sổ kế toán,một liên đợc thủ kho giữ lại ghi vào thẻ kho số thực nhập.

Khi nhận đợc hoá đơn kèm theo phiếu nhập kho, kế toán định khoảnbút toán nh sau:

Nợ TK 152:

Có TK (111,112,331)

Để làm thủ tục nhập kho cần phải có hoá đơn GTGT ( gọi là hoá đơn

đỏ) của đơn vị bán và kiểm tra chất lợng, định kì hàng tuần thủ kho lênphòng kế toán làm hạch toán kịp thời

Ví dụ:

+ Khách hàng – Anh Dũng mua 100lít Lentrek 40EC hàng củacông ty hoá chất Hoá nông Hợp Trí theo hoá đơn GTGT số 37011 ngày17/10/2008, giá trị ghi trên hoá đơn là 178.620đ/lít đối với tên hàng hoá:

* Lentrek 40EC 100ml

100lít x 178.620 đ + 5%x 17.862.000.đ = 17.870.931đ

( 5% là thuế suất thuế GTGT)

+ Khách hàng – Phùng Thế Mạnh mua hàng của công ty TNHH AnPhú theo hoá đơn giá trị gia tăng số 0079131 HL/2008B ngày 18/10/2008,giá trị trên hoá đơn nh sau: 1000kg CuSo4 (Đài Loan) giá 21,785đ/kg và400kg Axít Boric giá 10.500đ/kg,với ( 5% là thuế suất thuế GTGT)

* CuSo4 (Đài Loan)

1000kg x 21.785đ + 5%x 21.785.000đ = 22.874.250đ

( 5% là thuế suất thuế GTGT)

* Axit Boric

400kg x 10.500đ + 5%x4.200.000 = 4.410.000đ

Chi phí vận chuyển bốc dỡ do công nhân chịu

Trích số liệu chứng từ nhập kho vật liệu, hoá đơn giá trị gia tăng.Khi có các phiếu nhập kho, kế toán cần phải làm các thủ tục định khoản các bút toán sau :

a- Đối với trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về, kế toán sẽ định khoản

Trang 21

-Víi Axit Boric :

Trang 22

Đơn vị bán hàng: Cty TNNHH thơng mại vật t kỹ thuật Cờng Thịnh

Địa chỉ : Trung Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội Số tài khoản:

Điên thoại : Mã số:

Họ và tên ngời mua hàng : Lai Đức Dũng

Đơn vị : Trung tâm Phát triển công nghệ Lâm sản

Địa chỉ : Âu Cơ -Tứ Liên – Tây Hồ – Hà Nội: Số tài khoản: … cần… cần… cần… cần… cần… cần… cần… cần

Hình thức thanh toán : Séc, tiền mặt MS:

Thuế suất GTGt : 5%, Tiền thuế GTGT 1.000.000đ

Tổng cộng tiền thanh toán 21.000.000đ

Số tiền viết bằng chữ : Hai mơI mốt triệu đồng chẵn.

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

( ký, ghi rõ họ tên ) (ký, ghi rõ họ tên ) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu số 2: Phiếu nhập kho.

Mẫu số: 01 - VT

Đơn vị: TTPTCNLS phiếu nhập kho theo QĐ: số 48/2006/Q

Địa chỉ: Tây Hồ – Hà Nội ngày 20 tháng 03 năm 2006

của Bộ Tài chính Ngày 02 tháng 10.năm 2008

Nợ : 152 Số: 110

Có : 331

- Họ tên ngời giao hàng : Lai Đức Dũng

- Theo HĐ số ngày tháng … cần năm 2008 của công ty TNHH th ơng mại vật t kỹ thuật Cờng Thịnh

- Nhập tại kho: Thờng Tín – Hà Tây

hoá)

số

Đơn vị tính

Số lợng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Phụ trách cung tiêu

(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

Ngời giao hàng

(ký, họ tên)

Thủ kho

(ký, họ tên)

Trang 23

BiÓu sè 3: PhiÕu xuÊt kho.

- Lý do xuÊt kho: S¶n xuÊt s¶n phÈm

- XuÊt t¹i kho: Thêng TÝn – Hµ T©y

Sè lîng

§¬n gi¸ Thµnh tiÒn

Theo chøng tõ

Thùc xuÊt

(ký, hä tªn)

Phô tr¸ch cung tiªu (HoÆc bé phËn cã nhu cÇu nhËp)

Ngêi giao hµng (ký, hä tªn)

Thñ kho (ký, hä tªn)

Trang 24

2.3.2 Đối với vật liệu xuất kho:

NVL sau khi mua về đợc sử dụng cho sản xuất hoặc quản lý sản xuất.Khi có nhu cầu sử dụng vật liệu các phân xởng , bộ phận sản xuất làmphiếu xin lĩnh vật liệu gửi lên phòng kinh doanh và phòng kinh doanh tuỳthuộc vào tình hình hiện có và kiểm tra việc sử dụng vật liệu sẽ viết phiếuxuất vật liệu Phiếu xuất kho đợc lập làm 4 liên

Liên 1: lu ở phòng kinh doanh

Liên 2: thủ kho dùng để ghi vào thẻ kho

Liên 3: chuyển cho kế toán vật liệu để ghi vào sổ chi tiết

Liên 4: bộ phận sử dụng vật liệu giữ

2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại trung tâm:

Yêu cầu cần thiết của công tác quản lí vật liệu là đòi hỏi phải phản

ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng thứ, loại vậtliệu cả về số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị Bằng việc tổ chức kế toánchi tiết vật liệu xí nghiệp đã đáp ứng đợc yêu cầu này Hạch toán chi tiết vật

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức tại xởng sản xuất của trung tâm - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Sơ đồ t ổ chức tại xởng sản xuất của trung tâm (Trang 5)
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột (Trang 5)
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nớc: - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Sơ đồ 4 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nớc: (Trang 6)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm từ năm 2005-2007 - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm từ năm 2005-2007 (Trang 6)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Trung tâm - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Trung tâm (Trang 9)
Bảng cân đối  số phát sinh - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 14)
Hình thức thanh toán : Séc, tiền mặt..................MS:.................................................................... - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Hình th ức thanh toán : Séc, tiền mặt..................MS: (Trang 25)
Sơ đồ 4 - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Sơ đồ 4 (Trang 29)
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Bảng t ổng hợp nhập- xuất- tồn (Trang 29)
Bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Bảng lu ỹ kế nhập - xuất - tồn (Trang 47)
Bảng luỹ kế nhập - Xuất - tồn kho vật t (sản phẩm, hàng hoá) - 18 Kế toán nguyên vật liệu tại Trung tâm phát triển công nghệ lâm sản
Bảng lu ỹ kế nhập - Xuất - tồn kho vật t (sản phẩm, hàng hoá) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w