1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex

88 225 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Tác giả Trần Thị Dung
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 636 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex

Trang 1

Lời mở đầu

Ngày nay thị trờng là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Mọi hoạt

động của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trờng Các doanh nghiệp cùng một lúc phải chịu sự chi phối của các quy luật thị trờng nh quy luật cung, cầu, quy luật cạnh tranh đứng tr… ớc những thử thách của nền kinh tế thị trờng “Đẩy mạnh tiêu thụ tức là tồn tại và phát triển”

Trong đơn vị kd thơng mại, tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng và là khâu quan trọng nhất trong quá trình luân chuyển hàng hoá.Kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hoá phản ánh toàn bộ công sức và nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong kỳ kế toán.Trong tình hình kinh tế năng động nh ngày nay,kết quả tiêu thụ hàng hoá không đơn thuần là việc thực hiện các giao dịch để bán đợc hàng mà

đó còn là kết quả của việc phản ánh và ghi chép một cách khoa học và hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm quản lý chặt chẽ,hiệu quả quá trình tiêu thụ.Điều này đã nói lên đợc vai trò có ý nghĩa vô cùng quan trọng của kế toán trong việc tổ chức quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hoá

Trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần Gas Petrolimex, em đã thấy đợc tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực thơng mại Tại công ty cổ phần Gas Petrolimex, nghiệp vụ bán hàng đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục và trong quá trình phản ánh các nghiệp vụ phát sinh cũng có khá nhiều vấn đề đợc đặt ra Nhận thấy giữa lý thuyết và thực hành có những sự khác biệt, em đã quyết định lựa

chọn đề tài Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại

công ty cổ phần Gas Petrolimex” cho báo cáo thực tập của mình Qua đó, em có

thể tìm hiểu sâu sắc hơn công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng mại

Báo cáo thực tập của em, ngoài 2 phần mở đầu và kết luận, đợc chia làm 3 chơng nh sau:

Trang 2

Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các đơn vị kinh doanh thơng mại

Chơng II: Thực tế tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex

Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex

Quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo và tập thể các cô chú, anh chị phòng kế toán tài chính, phòng kinh doanh Công ty cổ phần Gas Petrolimex

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2007

Trang 3

Chơng 1

Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng hoá trong các đơn vị

kinh doanh thơng mại

1 Khái niệm và đặc điểm của các đơn vị kinh doanh thơng mại

1.1 Khái niệm

Ngày nay, khi trình độ chuyên môn hoá ngày càng cao, giai đoạn sản xuất

và giai đoạn phân phối đang dần đợc thực hiện một cách độc lập thì vai trò của các đơn vị kinh doanh thơng mại ngày càng trở nên quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Hoạt động KD thơng mại phát triển sẽ giúp cho giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ đợc thực hiện nhịp nhàng và nhanh chóng Tổng giá trị của cải trong xã hội ngày càng lớn sẽ tạo ra nguồn tích luỹ vững chắc cho nền kinh tế quốc dân.Chính vì vậy,trong những năm gần đây, cùng với xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, hàng loạt các đơn vị KD thơng mại ra đời và trở thành cầu mối quan trọng cho quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá

1.2 Đặc điểm:

Đối với một đơn vị kinh doanh thơng mại, đặc trng cơ bản và chủ yếu nhất

đó là thực hiện luân chuyển hàng hoá Luân chuyển hàng hoá trong đơn vị kinh doanh thơng mại đợc chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn mua hàng: Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình luân chuyển hàng hoá, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền hàng giữa ngời mua và ngời bán về giá trị hàng hoá đợc thực hiện Thông qua giai đoạn mua hàng, vốn của DN

đợc chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, doanh nghiệp đợc nắm quyền sở hữu về hàng hoá nhng mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc có trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp điểm khác biệt giữa đơn vị KD thơng mại với các đơn vị sản xuất khác đó là hàng hoá đợc đơn vị kinh doanh thơng mại mua về không qua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất mà đợc dự trữ để bán cho các

đơn vị làm dầu vào cho quá trình sản xuất hoặc phân phối tới tay ngời tiêu dùng

Trang 4

Giai đoạn bán hàng: Đây là khâu cuối trong quá trình hoạt động của đơn vị

KD thơng mại Thông qua quá trình này, giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp đợc chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang hình thái giá trị (tiền tệ).DN thu hồi đợc bỏ vốn ra, bù đắp đợc chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh

1.3 Quản lý công tác bán hàng trong đơn vị KD thơng mại

1.3.1 Tiêu thụ hàng hóa(TTHH) và vai trò của bán hàng trong đơn vị kd thơng mại

TTHH chính là giai đoạn bán hàng trong quá trình lu chuyển hàng hoá Nó

là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, chuyển hoá vốn doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc một vòng luân chuyển vốn

TTHH có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình hoạt động của đơn vị kinh doanh thơng mại Có tiêu thụ đợc hàng hoá, đơn vị mới có vốn để tiến hành

mở rộng qui mô, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, thực hiện các chiến lợc nhằm nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trờng phân phối Mặt khác tiêu thụ hàng hoá…

đợc tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học sẽ giúp cho quá trình luân chuyển vốn diễn ra nhanh chóng, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vì thế sẽ phát huy đợc hiệu quả và đem lại những lợi ích kinh tế lớn cho doanh nghiệp

1.4 Xác định kết quả bán hàng trong đơn vị kinh doanh thơng mại

Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạt

độnglu chuyển hàng hoá.Phản ánh kết quả kinh doanh trong kỳ của DN và phần

mà đơn vị nhận đợc sau một kỳ hoạt động Nh vậy, kết quả hoạt động KD của đơn

vị thơng mại chính là kết quả tiêu thụ hàng hoá

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao

gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc…

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ đồng thời phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng

Trang 5

- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi quản lý tiền hàng, quản lý công nợ, theo dõi chi tiết cho từng khách hàng, lô hàng, thời hạn thanh toán và tình hình trả

nợ …

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoảnchi phí bán hàng, chi phí quản lý chung thực tế phát sinh và phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, lằm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2 Tổ chức kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá(TTHH)

2.1 Thủ tục chứng từ

* Chứng từ sử dụng

TTHH là một nghiệp vụ quan trọng, nó đòi hỏi hệ thống các chứng từ ban

đầy phải đợc ghi chép đầy đủ, chính xác Đối với nghiệp vụ tiêu thụ, chứng từ đợc

sử dụng chủ yếu các loại hoá đơn

Hoá đơn là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lợng, chất lợng, đơn giá và

số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cho ngời mua Mặt khác, hoá đơn là căn cứ để

ng-ời bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ cho ngng-ời mua vận chuyển hàng trên đờng, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán

- Đối với các cơ sở KD tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, khi bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ, đơn vị phải sử dụng tại các cơ sở, tổ chức kinh doanh tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ bán hàng với khối lợng nhỏ (bán lẻ)

- Đối với các cơ sở kinh doanh tính và nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp khi bán hàng hoá hoặc cung cấp dich vụ, đơn vị sử dụng hoá đơn bán hàng theo mẫu:

+ Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTTT/3LL: áp dụng khi đơn vị bán hàng

Trang 6

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng, các đơn đặt hàng, yêu cầu mua hàng, phòng cung ứng hoặc phòng kinh doanh tiến hàng lập hoá đơn bán hàng Hoá đơn đợc lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): liên 1 lu, liên

2 giao cho ngời mua làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vị mua hàng, liên

3 dùng cho nội bộ đơn vị làm chứng từ thu tiền và làm căn cứ để ghi sổ kế toán Ngoài ra, trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn căn cứ vào một số các chứng từ khác nh: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê mua hàng, hợp đồng kinh tế, các chứng từ liên quan đến thuế, phí, lệ phí, các chứng từ về tiền

nh phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có…

2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá

* Phơng pháp xác định giá vốn hàng tiêu thụ

Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay, các đơn vị có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau để xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ:

- Phơng pháp giá thực tế xuất kho

+ Giá thực tế bình quân: Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực thu mua hàng hoá và số lợng hàng hoá mua để xác định giá đơn vị bình quân Có 3 cách để tính đơn giá bình quân:

* Giá thực tế bình quân đầu kỳ hay cuối kỳ trớc

Công thc tính:

Trị giá hàng hoá cuối kỳ trớc (đầu kỳ này) Giá đơn vị =

bình quân

Số lợng tồn kho hàng hoá cuối kỳ trớc (đầu kỳ này)

* Giá thực tế bình quân gia quyền (hoặc bình quân cả kỳ sự trữ)

Theo phơng thức này, cứ sau mỗi lần nhập kho, giá trị hàng hoá lại đợc tính toán lại theo giá bình quân và giá này đợc sử dụng để làm đơn giá cho số hàng khi ngay sau lần nhập kho đó

+ Giá thực tế nhập trớc – xuất trớc (phơng pháp FIFO)

Trang 7

Phơng pháp này đợc thực hiện với giả định hàng hoá nào vào nhập kho trớc tiên thì sẽ đợc xuất kho sớm nhất.

+ Giá thực tế nhập sau – xuất trớc (Phơng pháp FIFO)

Theo phơng pháp này, hàng hoá đợc tính giá thực tế xuất khi trên cơ sở giả

định lô hàng nào nhập vào sau sẽ đợc xuất bán trớc

+ Giá thực tế đích danh: Phơng pháp này thích hợp với các đơn vị có điều kiện bảo quản riêng cho từng lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô hàng nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó

+ Phơng pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ

Trong điều kiện các đơn vị kinh doanh nhiều chủng loại hàng hoá, giá trị thấp, lại đợc xuất thờng xuyên, việc kiểm kê từng nghiệp vụ xuất hàng gây tốn kém, đơn vị có thể tính giá cho số lợng hàng hoá tồn kho cuối kỳ, từ đó mới xác

định giá trị thực tế hàng hoá xuất trong kỳ

- Phơng pháp giá hạch toán

CK, kế toán tiến hành điều chỉnh lại giá hạch toán về giá thực tế theo công thức:

Giá thực tế = Giá hạch toán hàng Hệ số giá

Hàng hoá xuất kho hoá xuất kho * hàng hoá

Trong đó, hệ số giá hàng hoá đợc tính bằng công thức:

Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

- Sổ chi tiết hàng hoá:

Bao gồm: + Sổ kho (Thẻ kho)

+ Sổ chi tiết đợc mở và ghi theo pp hạch toán chi tiết hàng tồn kho nh pp thẻ song song, pp sổ đối chiếu luân chuyển pp sổ số d

- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (mở cho tài khoản 632) dùng để theo dõi giá vốn hàng hoá xuất bản

- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 511, 512): Sổ này đợc dùng để theo dõi giá vốn hàng hoá xuất bán

Trang 8

- Sổ chi tiết bán hàng (mở cho tài khoản 511,512): Sổ này đợc dùng để mở cho từng loại hàng bán trên cơ sở hoá đơn xuất ra khi bán hàng nh giấy báo chiết khấu, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, kê khai thuế Số lợng sổ chi tiết đợc

mở tuỳ thuộc vào các đối tợng cần theo dõi

Các sổ chi tiết bán hàng bao gồm:

+ Sổ chi tiết bán hàng mở cho từng loại hàng hoá

+ Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (mở chi tiết cho tài khoản 641 và 642): Số này đợc dùng để ghi chép và theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá đơn vị

2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá

2.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp áp dụng pp kê khai

thờng xuyên

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TKnày dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và CCDV của DN

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ: - Số thuế TTĐB,thuế XK phải nộp tính trên DT bán hàng thực tế trong

kỳ kế toán

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- KC doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Bên có: - DT bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 511 đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp II:

- Tài khoản 511.1,511.2,511.3,511.4

Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sp, hh, dv tiêu thụ trong nội bộ DN

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Trang 9

Bên nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ

- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có: Tổng số DT bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ có 3 tài khoản cấp II

- Tài khoản 512.1 ,512.2,512.3,

Tài khoản 521 – Chiết khấu thơng mại.TK này dùng để phản ánh khoản triết

khấu thơng mại và doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua – bán hàng hoá

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ:

- Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định DT thuần của kỳ hạch toán

Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 521 – Chiết khấu thơng mại có 3 tài khoản cấp II

- Tài khoản 521.1, 521.2, 521.3

Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu

của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào

nợ phải thu của khách hàng về số hàng hoá đã bán ra

Bên có: - Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán

Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ

Trang 10

Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng

Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán

Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 3387 Doanh thu cha thực hiện

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cha thực hiện trong kỳ kế toán Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Kết chuyển doanh thu cha thực hiện sang tài khoản “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính”

Bên Có: - Ghi nhận doanh thu cha thực hiện phát sinh trong kỳ kế toán

Số d bên Có: Doanh thu cha thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán

Tài khoản 151 Hàng mua đang đi đờng

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng còn đang trên đờng vận chuyển, ở bến cảng hoặc hàng đang chờ kiểm nhận nhập kho

Tài khoản 156 Hàng hoá

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 156.1, 156.2

Tài khoản 157 Hàng gửi bán

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán, hàng hoá gửi bán đạilý, ký gửi

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

TK này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp theo từng hoá đơn

Trang 11

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có: - Giá vốn hàng bán bị trả lại

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, dịch vụ hoàn thành đã đợc xác định tiêu thụ vào bên Nợ tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ

* Phơng pháp kế toán

- Kế toán bán buôn hàng hoá

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

TK 511 TK 111,112,131 TK 1561 TK 632 (1a) (2)

(1) Xuất kho hàng hoá gửi bán

2(a) ,2(b)Ghi nhận doanh thu bán hàng

đối với đơn vị tính thuế GTGT theo PP trực tiếp và phơng pháp khấu trừ

(3) Trị giá vốn hàng gửi bán đợc xác định là tiêu thụ

Sơ đồ 02

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

TK 111,112 TK 11,112,331 TK 157 TK 551 TK 111,112,131 (1a)

Trang 12

TK 133 (2b)

TK 632 TK 3331 (1b)

Sơ đồ 03(1a) Hàng hoá sau khi mua đợc chuyển đi gửi bán ngay

(1b) Hàng hoá sau khi mua đợc xác định tiêu thụ ngày (giao hàng tay ba)

(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuê GTGT theo phơng pháp trực tiếp và phơng pháp khấu trừ

(3) Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp

(1) Chuyển hàng từ doanh nghiệp đến các cửa hàng

(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và phơng pháp khấu trừ

(3) Trị giá vốn hàng bán

Trang 13

TK 3331

Sơ đồ 05

(1) Gửi hàng cho các đại lý nhờ bán

(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu số gửi đại lý đợc xác định là tiêu thụ ở đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và phơng pháp khấu trừ

(3) Trị giá vốn của số hàng gửi bán đợc xác định là tiêu thụ

+ Trờng hợp xuất hàng để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân viên, xuất hàng để biếu tặng, quảng có, chào hàng, khuyến mại, phục vụ cho hoạt

động kinh doanh, xuất dùng trong nội bộ không phục vụcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

TK 334, 431 (2b)

TK 331 Sơ đồ 06

(1) Trị giá vốn của hàng xuất dùng

(2a) Hàng xuất dùng cho khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ

(2b) Xuất hàng trả lơng cho công nhân viên, xuất tiêu dùng nội bộ đợc trang trải bằng quỹ khen thởng, phúc lợi

Trang 14

3 Phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

Kết quả tiêu thụ hàng hoá hay kết quả hoạt động kinh doanh thơng mại là kết quả cuối cùng của hoạt động trong doanh nghiệp và đợc doanh nghiệp xác

định trong thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả đó đợc xác định theo công thức

Lãi nộp về bán hàng DT thuần về bán hàng và Giávốn

=

-Và cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ hàng bán

LN thuần từ Lãi gộp về Thu nhập Chi phí CP CP

* Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- - Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt

- Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số hàng đã đợc coi là TT nhng ngời mua

từ chối,trả lại do vi phạm hợp đồng đã ký kết về chủng loại,chất lợng

- Chiết khấu thơng mại: Là khoản ngời bán thởng cho ngời mua do mua hàng với khối lợng lớn trong một đợt hoặc thời gian ngắn - -Thuế TTĐB: Là số thuế đánh vào các mặt hàng chịu thuế TTđb

- Thuế xuất khẩu: Là số thuế đánh vào các mặt hàng xuất khẩu

- Thuế giá trị gia tăng: áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

* Giá vốn hàng bán = giá mua hàng hoá tiêu thụ trong kỳ + chi phí thu mua phân bố cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

* Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá

* CPQL doanh nghiệp là toàn bộ chi phí chung phát sinh trong quá trình hoạt động của DN mà không thể tách riêng ra bất kỳ hoạt động nào

4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá

4.1 Kế toán chi phí bán hàng

* Tài khoản sử dụng

Trang 15

Tài khoản 641 Chi phí bán hàng –TKnày dùng để phản ánh các chi phí thực tế ps trong quá trìnhTTHHKết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ: Tập hợp các chi phí ps liên quan đến quá trình TTHH , dịch vụ

Bên Có: KC CPBH vào tài khoản Xác định KQ KD đểtính KDKD trong kỳ

Tài khoản 641 cuối kỳ không có d

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 641.1,641.2,641.3,641.4,641.5,641.6,641.7,641.8

Trình tự kế toán 641- chi phí BH

Sơ đồ 07

4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng

Tài koản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí vật liệu, CCĐC

theo lương111,112,152

Chi phí phân bổ dầnChi phí trả trướcHàng hoá, dịch vụ tiêu dùng

911Kết chuyển chi phí bán hàng

142

Trang 16

TK này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí QL doanh nghiệp đợc kết chuyển vào tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” hoặc tài khoản “Chi phí trả trớc” để tính kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán

Tài khoản 642 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 642.1,642.2,642.3,642.4,642.5,642.6,642.7,642.8

Trang 17

Chi phí khấu hao TSCĐ

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

111,112Các khoản thu giảm chi

K/c chi phí quản lý doanh nghiệp

142 (1422)

Chi phí phân bổ dần

CP trả trước

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 336

ớc chưa sử dụng hết lớn

Trang 18

4.3 Kế toán chi phí tài chính

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 Chi phí tài chính – Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ:- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu t ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế tỏng kỳ và chênh lệch tỷ do do đánh giá lại số d cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại lệ

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

- CP đất chuyển nhợng, cho thuê cơ cở hạ tầng đợc xác định là TT

Bên Có: - Hoà nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 – không có số d cuối kỳ

4.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ: -Số thuế GTGT phải nộp tính theo pp trực tiếp (nếu có)

- KC doanh thu hđ tài chính thuần sang tk “Xác định kết quả KD”

Bên Có: - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số d cuối kỳ

4.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 19

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt

động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Bên Có: - Doanh thu thuần về số hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ

- Thu nhập hoạt động tài chinh s

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ

Trang 20

* Trình tự kế toán 911 xác định kết quả kinh doanh

và cung cấp dịch vụ

Kết chuyển chi phí tài chính

Trang 21

chơng ii Thực tế tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần gas

petrolimex

1 Tổng quan về công ty cổ phần gas petrolimex

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Gas Petrolimex

Tiền thân của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex là Công ty Gas – trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, đợc thành lập theo quyết định số 1653 – 1998/QĐ/BTM ngày 25/12/1998 của Bộ Thơng Mại Năm 1999, công ty chính thức đi vào hoạt động với t cách là một DN nhà nớc có đầy đủ t cách pháp nhân theo luật định và thực hiện hạch toán kinh tế độc lập với số vốn ban đầu hơn 200

tỷ đồng

Ngoài trụ sở chính của công ty đặt tại 775 - đờng Giải Phóng – Hà Nội và các chi nhánh tại TP Hải Phòng, TP Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và TP Cần Thơ, cty còn có mang lới phân phối rộng khắp các tỉnh, thành phố trong cả nớc thông qua các công ty KD xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam và hệ thống các Tổng đại lý, đại lý của Gas Petrolimex

Mặc dù là một DN trẻ song chỉ vài năm hoạt động công ty đã tạo dựng cho mình một vị thế vững chắc trong lĩnh vực DN Gas hoá lỏng trên thị trờng VN Không dừng lại ở những thành quả đã đạt đợc,năm 2005 cùng với sự chỉ đạo của Tổng cty xăng dầu Việt Nam và sự quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên trong cty,cty Gas đã tiến hành cổ phần hoá theo quyết định 1669 – 2003/QĐ/BTM của BộThơng Mại và đổi tên thành cty cổ phần Gas Petrolimex

Năm 2005 đợc xem nh một dấu mốc quan trọng trogn quá trình phát triển của CTCP Gas Petrolimex, đồng thời nó cũng tạo ra những triển vọng KD mới cho một công trẻ năng động, sáng tạo trong quá trình hội nhập kinh tế Việt Nam và Thế giới

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty cổ phần Gas Petrolimex hoạt động với mục đích chính là đáp

Trang 22

ứng nhu cầu Gas và các dịch vụ kèm theo cho sản xuất và đời sống nhân dân

nhằm mang lại hiệu quả cao, bảo toàn và phát triển vốn, tạo lợi nhuận, cải thiện

đời sống cán bộ công nhân viên chức toàn công ty, góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế đất nớc Công ty có các chức năng:

- Xuất nhập khẩu và kinh doanh Gas hoá lỏng (LPG)

- Kinh doanh kho bãi,vận tải, vật t thiết bị, phụ kiện

- T vấn đầu t,chuyển giao công nghệ,bảo dỡng,sửa chữa,lắp đặt &các DV thơng mại và DV liên quan đến phục vụ KD gas theo quy định của pháp luật

Phòng Công nghệ đầu tư

Phòng

Kế toán tài chính

Phòng quản lý

kỹ thuật

Chi nhánh

Đà Nẵng Hải Phòng Chi nhánh Chi nhánh Đà Nẵng

Kho Gas Đức Giang

Trang 23

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua

1.3.1 Thuận lợi

- Có hệ thống mạng lới kho đầu mối sức chứa lớn, đợc đầu t hiện đại tại các miền và hệ thống phân phối của Petrolimex trên phạm vi toàn quốc đã đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng

- Xây dựng đợc thơng hiệu sản phẩm Gas Petrolimex và tạo dựng đợc uy tín

đối với khách hàng thông qua công tác đảm bảo nguồn hàng, công tác tiếp thị, dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng …

- Nắm giữ thị phần lớn trên thị trờng, tích luỹ đợc kinh nghiệm trên các loại hình kinh doanh, không ngừng nghiên cứu để đa dạng hoá loại hình kinh doanh

- Tốc độ tăng trởng về tiêu dùng LPG ngày càng tăng tạo điều kiện để Gas Petrolimex phát triển thị trờng

- Có đội ngũ cán bộ am hiểu về ngành hàng, nhiệt huyết đoàn kết cùng nhau góp sức cho sự phát triển của công ty

1.3.2 Khó khăn

- Tình hình giá LPG Thế giới (CP) thờng xuyên biến động gây ảnh hởng

đến kết quả kinh doanh của đơn vị Công ty có hệ thống kho, bể có sức chứa lớn nên khi giá gas Thế giới giảm mạnh công ty phải đối mặt với tình trạng giảm giá hàng thu nhập mua, gây thiệt hại hàng tỷ đồng đối với hoạt động kinh doanh của công ty Ngợc lại, tình hình CP tăng mạnh trong năm qua đã tác động không nhỏ

đến tâm lý của ngời tiêu dùng, giá gas liên tục tăng nhanh sẽ làm giảm nhu cầu tiêu dùng gas, hình thành các xu hớng tiêu dùng các loại nhiên liệu khác có chi phí thấp hơn Các doanh nghiệp nhỏ kinh doanh gas đợc thành lập ngày càng nhiều Các doanh nghiệp này giành giật thị trờng Việt Nam thông qua sự đầu t tài chính lớn nh thực hiện các đợt khuyễn mãi phụ kiện, giảm giá đặt cọc vỏ bình … Công ty Gas còn phỉa cạnh tranh gay gắt với các hãng kinh doanh khác, đặc biệt

là các đơn vị trực thuộc Petro Việt Nam với những u đãi về nguồn hàng và không phải nhập khẩu trong mọi tình huống

- Số lợng khách hàng công nghiệp của công ty ngày càng nhiều trong khi

đó chính sách tổ chức thu hồi công nợ cha hoàn chỉnh đã đặt doanh nghiệp trớc

Trang 24

tình hình công nợ bán hàng ngày càng cao ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty

- Tình hình sang nạp trái phép của các cá nhân đã tạo ra môi trờng cạnh tranh không lành mạnh, mặt khác nó còn ảnh hởng đến uy tín của công ty khi các cá nhân này sử dụng vỏ bình gas của Petrolimex để sang nạp trái phép Mặc dù tình trạng này đang diễn ra khá bức xúc song cho tới nay việc quản lý của Nhà n-

ớc về vấn đề cha thực sự chặt chẽ

1.3.3 Kết quả đạt đợc

Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn xong cty vẫn luôn chiếm lĩnh đợc

vị trí cao về nắm giữ thị phần LPG trên toàn quốc.Với việc thực hiện các chính sách thích hợp nhằm tăng slợng và doanh số bán, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, kết quả kinh doanh vì thế không ngừng đợc cải thiện qua các năm:

426.871.034.036

274.630.279.328152.240.754.708

100

49,250,8

100

64,335,7

497.998.293.418

252.001.004.216245.997.289.202

497.998.293.418

335.453.184.947162.545.108.471

100

50,649,4

100

67,432,6

Trang 25

Qua bảng số liệu có thể nhận thấy sau khi đợc cổ phần hoá, vốn của công ty tiếp tục đợc mở rộng (năm 2005 tăng 70 tỷ so với năm 2004) Trong đó cơ cấu vốn lu động và vốn cố định đợc giữ ở mức cân bằng Tỷ lệ vốn hiện tại của công

ty phần nào phản ánh đúng đặc trng của đơn vị Mặc dù là đơn vị kinh doanh

th-ơng mại song do đặc trng và đòi hỏi của ngành hàng nên công ty phải tập trung nhiều vốn để xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, hệ thống các kho cảng xởng sản xuất, xe chuyên dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh Do đó…

tỷ lệ vốn cố định của công ty chiếm xấp xỉ 1/2 số vốn hiện có Tuy nhiên hệ thống cơ sở vật chất chủ yếu đợc tập trung trong giai đoạn đầu, sau khi đi vào hoạt động

ổn định cơ cấu này sẽ có sự thay đổi phù hợp hơn theo hớng nâng cao tỷ trọng vốn

lu động để có thể phát huy hiệu quả sử dụng vốn một cách linh hoạt hơn

Cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng đợc duy trì tơng đối ổn định trong đó khả năng tự chủ của công ty đợc duy trì ở mức trên 30% Sở dĩ tỷ trọng nợ phải trả tơng đối cao là do trong quá trình hoạt động, công ty phải thực hiện các nghiệp vụ

Năm Đơn vị

2005 so với 2004

5 Doanh thu hoạt động tài chính

6 Chi phí hoạt động tài chinh s

12 Tổng lợi nhuận trớc thuế

13 Thuế thu nhập doanh nghiệp

14 Lợi nhuận sau thuế

TấnTriệu đồngTriệu đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồngTriệu đồngTriệu đồng

105,000636,957

533,710103,2472,045

1,82379,07924,390

5,8572,8263,03127,4218,77518,647

113,000799,758

684,217115,5411,707

3,28687,27826,684

1,41364476927,45327,453

8,000162,801

150,50712,294338

1,4638,1992,293

- 4,444

- 2,182

- 2,252318,806

108126

12811283

180110109

242325100147

Trang 26

nhập hàng LPG với giá trị lớn dẫn đến công ty nợ lớn Tuy nhiên với kết quả hoạt

động kinh doanh cùng uy tín của mình công ty luôn nhận đợc sự tin tởng và hợp tác của các nhà cung cấp để quá trình kinh doanh đợc diễn ra một cách liên tục và thuận lợi

Với việc áp dụng các biện pháp nhằm nâng cáo tỷ suất lợi nhuận/vốn, hoàn thiện cơ chế kinh doanh và tiết kiệm chi phí, kết quả kinh doanh của công ty không ngừng tăng trởng qua các năm Năm 2005 công ty đã đạt đợc lợi nhuận là

27 tỷ đồng vợt 8% kế hoạch, tăng 47% so với năm 2004

Với những kết quả đạt đợc nh trên, trong thời gian tới công ty hoàn toàn có thể thực hiện đợc các mục tiêu và kế hoạch đã đặt ra nh: mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao tốc độ tăng trởng tơng đơng với tốc độ tăng trởng chung của thị tr-ờng gas Việt Nam, trở thành một thơng hiệu không thể thay thế trong thói quen tiêu dùng của ngời VN và các bạn hàng công nghiệp

1.4.Tổng quan về tổ chức bộ máy kế toán tại cty cổ phần Gas Petrolimex

Cty KD mặt hàng mang tính đặc trng do vậy để có thể phản ánh một cách toàn diện và chính xác hoạt động KD của đơn vị thì chế độ kế toán đòi hỏi phải đợc thiết kế một cách phù hợp,đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty nói riêng,của Tổng cty xăng dầu nói chung và đảm bảo không trái với chế độ hiện hành

Xuất phát từ thực tế và đợc sự chấp thuận của Bộ Tài chính tại côngvăn số

7108 TC/CĐKT ngày 27/6/2002, Hội đồng quản trị Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã ra quyết định số 480XD – QĐ - HĐQT ngày 29/11/2002 ban hành chế

độ kế toán áp dụng tại Tổng cty xăng dầu Việt Nam

1.41 Hình thức và mô hình tổ chức bộ máy kế toán

* Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Do công ty có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có các chi nhánh trực thuộc mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ công ty khác nhau nên cty đã lựa chọn tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Các công việc ktoán nh phản ánh, ghi chép, lu trữ chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo kế toán đ… ợc thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính Văn phòng công ty và tại phòng Kế toán – Tài chính các chi nhánh Báo

Trang 27

cáo quyết toán toàn cty đợc lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo quyết toán khối văn phòng cty với báo cáo quyết toán của các chi nhánh trực thuộc

* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức khoa học và hợp lý bộ máy kế toán là điều kiện cần thiết để có thể

đảm bảo đợc chất lợng và hiệu quả của công tác kế toán ở doanh nghiệp Thoe hình thức kế toán áp dụng tại công ty, mô hình tổ chức bộ máy kế toán đợc minh hoạ qua sơ đồ sau: Sơ đồ 11

Đà Nẵng

Phòng kế toán chi nhánh Sài Gòn

Phòng kế toán chi nhánh Cần Thơ

Nhân viên kinh tế

Kho Đức Giang các cửa hàng bán lẻ Nhân viên kinh tế

Trang 28

Hình thức sổ kế toán mà công ty hiện đang áp dụng là hình thức Nhật ký – Chứng từ Ngoài các Nhật ký – chứng từ, các bảng kê, công ty còn sử dụng một

hệ thống các sổ kế toán chi tiết để theo dõi sát sao tình hình hoạt động của công

ty Với sự trợ giúp của chơngtrình phần mềm kế toán (Fast Accounting), hệ thống

sổ sách kế toán của công ty đã thu thập, phân loại và cung cấp cho nhà quản lý rất nhiều thông tin quản trị hữu ích

Quá trình ghi sổ với sự trợ giúp của máy vi tính đợc thể hiện qua sơ đồ dới

Nhật ký – chứng từ

Báo cáo kế toán

Trang 29

Mặt hàng kd của công ty là gas hoá lỏng (LPG) LPG là một nguồn nhiên liệu sạch, tiện lợi, nhiều công dụng với tiềm năng và thị trờng ngày càng đợc mở rộng Tuy nhiên đây là loại sp dòi hỏi sự đầu t về mặt kỹ thuật và an toàn cao Vì vậy, cty luôn chú trọng đầu t cho những công nghệ mới nhất, kiểm soát an toàn nhất, có cấp độ tự động hoá cao nhất nh: hệ thống kiểm soát rò rỉ và đo nhiệt độ, báo cháy tự động, kiểm soát mức LPG trong bồn từ xa với mục đích đem những sp

an toàn và tốt nhất đến với khách hàng

- 2.1.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất KD của đơn vị đợc tổ chức một cách chặt chẽ và hệ thống Theo đó, cty chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty về tổ chức hoạt động KD gas, bếp, phụ kiện trên phạm vi toàn tổng cty, ở thị tr… ờng trong và ngoài nớc theo nguyên tắc không cạnh tranh nội bộ Tất cả các nguồn hàng đều do văn

phòng công ty tự nhập và xuất trực tiếp cho các chi nhánh

Hệ thống cửa hàng

bán lẻ Hà Nội

Hệ thống cửa hàngbán lẻ Hà Nội

Chi nhánh

Hải Phòng

Chi nhánh Đà Nẵng

Chi nhánh Sài Gòn

Chi nhánh Cần Thơ

hàng

Trang 30

* Nguồn hàng

Hàng hoá của công ty chủ yếu đợc mua vào từ hai nguồn:

* Nguồn nhập nội: Hiện nay ở Việt Nam mới chỉ có duy nhất một công ty cung cấp LPG đó là Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí Dinh Cố

đặt tại Vũng Tầu

* Nguồn nhập ngoại :Hình thức nhập khẩu chủ yếu mà cty đang áp dụng là nhập khẩu trực tiếp Cty đã đạt đợc mối quan hệ mua bán với nhiều cty của nhiều quốc gia trên thế giới nh: công ty Kenyon – engineering của Nhật Bản, công ty Comap của Pháp, công ty Samjin của Hàn Quốc, công ty Cavagna của

Singapore …

* Phơng pháp tính giá hàng mua

Tuỳ theo nguồn hàng công ty sẽ tiến hành xđ giá trị hàng nhập mua

- Đối với hàng mua trong nớc

Giá thực tế giá mua ghi chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá

Hàng nhập trên hoá đơn hàng mua (nếu có)

Trong đó, giá mua ghi trên hoá đơn là giá không bao gồm thuế GTGT

- Đối với hàng nhập khẩu

Trong qtrình thoả thuận ký các hợp đồng nhập khẩu, cty sử dụng 2 loại

Giá hàng hoá ghi trên chi phí vận chuyển Giá FOB = +

hợp đồng qua lan can tầu

Giá CFR = Giá FOB + F (cớc phí vận chuyển)

Trong quá trình giao nhận và thanh toán tiền hàng, nhiều khoản chi phí

phát sinh nên khi tính trị giá mua hàng nhập khẩu thực tế, công ty thờng tính nh sau:

Giá thực

tế thanh

toán với =

Giá ghi trên hợp đồng thực tế phải thanh toán

Tỷ giá thực tế tại thời

điểm phát sinh nghiệp vụ

kinh tế

Trang 31

ngời bán

2.3 Hạch toán kho hàng hoá

Công ty sử dụng phơng pháp thẻ song song để theo dõi và ghi chép sự biến

động nhập – xuất – tồn hàng hoá

Theo phơng phpá này, khi có các nghiệp vụ nhập – xuất hàng hoá, phòng

kd của cty sẽ phát hành các chứng từ nhập – xuất trên máy vi tính và in ra giấy Thông qua chơng trình kế toán máy, số liệu về hàng hoá nhập xuất đợc kết xuất ngày sang sổ chi tiết hh để kế toán chi tiết hàng hoá theo dõi Các chứng từ sau đó

đợc chuyển cho thủ kho để thủ kho thực hiện các nghiệp vụ nhập xuất và ghi thẻ kho Cuối tháng, kế toán chi tiết hàng hoá sẽ đối chiếu số liệu trên số kế toán chi tiết hh với thẻ kho, tổng hợp số liệu, lập phiếu kế toán để tính goá thực tế hh, lập bảng tổng hợp nhập – xuất tồn hàng hoá

Quá trình hạch toán chi tiết hàng hoá đợc mô tả qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 14: Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp thẻ song song

3 Thực tế tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cổ phần gas petrolimex

3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

* Chứng từ và luân chuyển chứng từ

Phiếu nhập kho – phiếu xuất kho

Sổ kế toán chi tiết hàng hoá

Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho hàng

hoá

Sổ kế toán tổng hợp về hàng hoá

Thẻ kho

Trang 32

Trong các trờng hợp tiêu thụ hàng hoá, chứng từ đợc sử dụng chính là hoá

đơn giá trị gia tăng (mẫu 01 GTKT/3LL) Hoá đơn giá trị gia tăng là chứng từ quan trọng đối với nghiệp vụ bán hàng Căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký kết với khách hàng phòng KD lập hoá đơn giá trị gia tăng để ghi nhận số hàng xuất bán Hoá đơn giá trị gia tăng đợc lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): Liên 1 lu tại phòng KD, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 đợc chuyển cho kế toán tiêu thụ hàng hoá để theo dõi nghiệp vụ bán hàng và các khoản phải thu khách hàng

Tuy nhiên, thời điểm phát hành hoá đơn có một số khác biệt trong mỗi

 Đối với phơng thức bán lẻ cho các cửa hàng trực thuộc: Nhân viên bán lập hoá đơn giá trị gia tăng khi xuất hàng bán cho khách Thông qua hệ thống máy tính và mạng máy tính trang bị tại cửa hàng, số liệu về hàng tiêu thụ đợc chuyển trực tiếp về văn phòng cty Định kỳ 5 – 10 ngày nhân viên bán hàng chuyển lại hoá đơn GTGT đã lập cho phòng kế toán và phòng KD để phục vụ cho công tác kiểm tra và đối chiếu sau này

 Đối với phơng thức xuất khác:

+ Đối với trờng hợp xuất hàng cho vay, cty xuất hàng và viết hoá đơn giá trị gia tăng gửi cho khách hàng khi giao hàng

+ Đối với trờng hợp tiêu dùng nội bộ, phòng KD vẫn viết hoá đơn GTGT khi xuất hàng hoá để tiêu dùng, tuy nhiên trong hoá đơn GTGT, gạch bỏ dòng thuế GTGT, chi ghi dòng giá thanh toán là giá vốn của hàng

Trang 33

* Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Theo hệ thống tài khoản của Tổng côngty, doanh thu bán hàng – Gas, bếp

& phụ kiện của công ty đợc mã hoá thành TK 51115

* Tài khoản 512 “doanh thu nội bộ”

Tài khoản này đợc công ty sử dụng theo mã tài khoản 512215 “doanh thu nội bộ – Gas, bếp & phụ kiện”

* Tài khoản 156 “hàng hoá”

Trong đó chi tiết tại cty là tk 1565 “hàng hoá - Gas, bếp & phụ kiện”

Tài khoản này có 2 tài khoản chi tiết:

+ TK 1561 – giá hạch toán

+ TK 15652 – chênh lệch giá vốn và giá hạch toán

* Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”

GV hàng bán đợc cty theo dõi trên tài khoản 632115 “giá vốn – gas, bếp

& phụ kiện”

Các tài khoản trên đợc theo dõi chi tiết theo mã mặt hàng kinh doan: gas (GA), bếp (PG) và phụ kiện (PK)

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán cty còn sử dụng một số các tk khác có liên quan nh: TK 111, 112, 131, 336, 338, 3331 …

* Sổ sách kế toán

Sau khi ctừ đợc cập nhật, nhờ sự trợ giúp của chtrình kế toán máy,số liệu sẽ

đợc kết xuất sang các sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ

- Sổ chi tiết các tài khoản 511, 512, 156, 632

- Các bảng kê: Bảng kê chứng từ xuất, bảng kê số 8

- Nhật ký chứng từ số 8 theo dõi các tài khoản: 511, 512, 156

- Sổ Cái các tài khoản: 511, 512, 156

Trang 34

Sơ đồ 15: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu và giá vốn

15652)

Sổ Cái TK 5115, 512215

Sổ Cái TK 632115

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo tiêu thụ hàng hoá

Trang 35

Ví dụ: Trong tháng 1 năm 2006, có các nghiệp vụ xuất hàng hoá tiêu thụ

nh sau:

Nghiệp vụ 1:

Ngày 3/1, căn cứ vào yêu cầu mua hàng của tổng đại lý Thành Tâm, phòng

KD tiến hành lập hoá đơn giá trị gia tăng số 000094 xuất bán gas bình cho tổng

đại lý Thành Tâm, giá vốn của lô hàng này là 320.338.600đ (giá hạch toán) Trích hoá đơn giá trị gia tăng số 000094

hàng

Mẫu số: 01GTKT/3LL-02

Ký hiệu: AA/2005T Số: 000094

Mã xuất: 5b Mã nguồn: Nguồn Công ty STT: 02

Ngày lập hoá đơn: 03/01

Tên đơn vị mua hàng: Tổng đại lý Thành

Tâm

Địa chỉ: Giảng Võ – Ba Đình – Hà Nội

Hình thức thanh toán: trực tiếp

Ngời nhận hoá đơn:

Có giá trị đến ngày:

Mã số khách hàng: 12001003

Số tài khoản: 11056021Mã số thuế:

Giấy giới thiệu số: Ngày: Số HĐ:

Tổng cộng tiền thanh toán (tạm tính) 386.161.600

Trang 36

Nghiệp vụ 2:

Trong tháng, công ty có các nghiệp vụ xuất hàng bán gas rời cho khách hàng công nghiệp – Nhà máy gạch men Viglacera – Việt Trì:

Ngày 05/1: Xuất 350 kg LPG theo lệnh xuất hàng số 0156

Ngày 18/1: Xuất 200 kg LPG theo lệnh xuất hàng số 0245

Ngày 24/1: Xuất 180kg LPG theo lệnh xuất hàng số 0276

Căn cứ vào yêu cầu mua hàng của Nhà máy gạch men Viglacera, thủ kho thực hiện lệnh xuất hàng để giao hàng cho khách Số hàng này đã đợc giao cho khách hàng trong tháng, công ty tạm thời coi số hàng đó nh hàng chuyển nội bộ từ kho thực xuất sang kho trung gian (kho xe) Ngày 31/1, căn cứ vào lệnh xuất hàng của công ty, biên bản giao nhận hàng hoá, chứng th giám định hàng nhận do khách hàng chuyển đến, phòng kinh doanh tiến hành viết hoá đơn giá trị gia tăng

số 000142 để ghi nhận doanh thu cho toàn bộ lô hàng đã xuất cho kháh hàng trong

kỳ Tổng giá vốn của lô hàng là 5.329.000đ Đơn giá cho một kg LPG bán cho Nhà máy gạch me Viglacera là 10.500đ

Trang 37

Mẫu số: 01GTKT/3LL-02

Ký hiệu: AA/2005TSố: 0000131

Mã xuất:

Mã nguồn: Nguồn Công tySTT:

Tổng cộng tiền thanh toán (tạm tính) 12.500.000Sau khi phòng kinh doanh phát hành và cập nhật các hoá đơn giá trị gia

tăng, phiếu xuất kho cho các nghiệp vụ trên, máy tính sẽ tự kết xuất số liệu sang

các sổ kế toán:

Trang 38

Ph¬ng thøc: XX – TÊt c¶ c¸c ph¬ng thøc

Nguån: XX – TÊt c¶ c¸c nguån

Kho: XX – T¸t c¶ c¸c khoKh¸ch hµng: XX – TÊt c¶ c¸c kh¸ch hµng

101013 kg

17.55226.330

7.3007.300

128.129.600192.209.000

8.0008.000

140.416.000210.640.000

Trang 39

… … … …….… … … …

000128

PX1H§1

Th¨ng Long GAS (180028)

101014 kg

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Sơ đồ 1 (Trang 11)
Sơ đồ 05 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Sơ đồ 05 (Trang 13)
Sơ đồ 08 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Sơ đồ 08 (Trang 17)
Sơ đồ 9 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Sơ đồ 9 (Trang 20)
Hình thức sổ kế toán mà công ty hiện đang áp dụng là hình thức Nhật ký –  Chứng từ. Ngoài các Nhật ký – chứng từ, các bảng kê, công ty còn sử dụng một  hệ thống cỏc sổ kế toỏn chi tiết để theo dừi sỏt sao tỡnh hỡnh hoạt động của cụng  ty - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Hình th ức sổ kế toán mà công ty hiện đang áp dụng là hình thức Nhật ký – Chứng từ. Ngoài các Nhật ký – chứng từ, các bảng kê, công ty còn sử dụng một hệ thống cỏc sổ kế toỏn chi tiết để theo dừi sỏt sao tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty (Trang 28)
Sơ đồ 14:  Kế toán chi tiết hàng tồn kho - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Sơ đồ 14 Kế toán chi tiết hàng tồn kho (Trang 31)
Sơ đồ 15: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu và giá vốn - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Sơ đồ 15 Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu và giá vốn (Trang 34)
Hình thức thanh toán:  trực tiếp  Số điện thoại: 04.8641212 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Hình th ức thanh toán: trực tiếp Số điện thoại: 04.8641212 (Trang 35)
Hình thức thanh toán:  trực tiếp  Số điện thoại: 04.8641212 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Hình th ức thanh toán: trực tiếp Số điện thoại: 04.8641212 (Trang 37)
Bảng kê chứng từ xuất hàng - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Bảng k ê chứng từ xuất hàng (Trang 38)
Bảng số 03 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Bảng s ố 03 (Trang 44)
Bảng số 04 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Bảng s ố 04 (Trang 45)
Bảng số 09 3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Bảng s ố 09 3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 49)
Bảng số 11 - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Bảng s ố 11 (Trang 51)
Bảng số 13: Một số mã khách sử dụng tại công ty cổ phần gas petrolimex - 12 Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty cổ phần Gas Petrolimex
Bảng s ố 13: Một số mã khách sử dụng tại công ty cổ phần gas petrolimex (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w