11 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Thương Mại Lạng Sơn
Trang 1Lời nói đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Thế Giới và khu vực BRA
nâng cao thế mạnh, vơn lên thành nớc đang phát triển năng động
Thực tế sau nhiều năm thực hiện đờng lối đổi mới với mô hình kinh tế tổng quát là xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần Việt Nam từ một nớc tăng trởng thấp, tích luỹ phần lớn nhờ vào vay mợn bên ngoài, đến nay đã trở thành một nớc
có tốc độ tăng trởng cao trong khu vực, tạo đợc khả năng tích luỹ và đầu t phát triển kinh tế
Để kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần xem trọng và cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Bởi thông tin kế toán là cần thiêt cho nhà quản trị đề ra chiến lợc và quyết định kinh doanh Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ , lựa chọn phơng thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát triển, nâng cao thu nhập của công ty bộ máy kế…toán thực hiện đợc mục tiêu công cụ quản lý kinh doanh
Kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Bởi vậy, tổ chức bộ máy kế toán bán hàng và xác định kết quả luôn đợc các doanh nghiệp chú trọng Qua thời gian học tập tại trờng và thực tập tại công ty cổ phần Thơng Mại Lạng Sơn, em đã nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng
và xác định kết quả bán hàng Em chọn đề tài : “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thơng Mại Lạng Sơn’’ làm đề tài cho chuyên
đề tốt nghiệp
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh
nghiệp
Ch
ơng II : Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty
Trang 2Vì thời gian thực tập có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự góp ý, chỉ đạo chân tình của thầy giáo để chuyên đề của em
Trang 3Chơng I
lý luận chung về kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
th-ơng mại
1.1.Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công tác quản lý kinh doanh 1.1.1 ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp:
Doanh thu: Là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hay sẽ
thu đợc từ các giai đoạn và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng (cha có thuế GTGT nếu doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) bao gồm cả
các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh
đ-ợc hởng Doanh thu bán hàng đđ-ợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau:
Trang 4b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
c) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
d) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
e) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Chiết khấu th ơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếu cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
1.1.1.2 Sự cần thiết quản lý hàng hoá và các yêu cầu quản lý:
Việc quản lý hàng hoá trong doanh nghiệp ở tất cả các khâu nh thu mua, bảo quản, dự trữ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp giá thành nhập kho của hàng hoá Để tổ chức tốt công tác quản lý hàng hoá đòi hỏi các doanh nghiệp phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phân loại từng chủng loại hàng hoá, sắp xếp trật tự gọn gàng có khoa học
để thuận tiện cho việc nhập - xuất tồn kho đợc dễ dàng
- Hệ thống kho hàng đầy đủ, phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản, cân ,đong, đo, đếm cần thiết để hạn chế việc hao hụt mất mát hàng hoá trong toàn doanh nghiệp
- Phải quy định chế độ trách nhiệm vật chất cho việc quản lý hàng hoá toàn doanh nghiệp
Kế toán nói chung và kế toán hàng hoá nói riêng là công cụ đắc lực để quản
lý tài chính và quản lý hàng hoá Kế toán hàng hoá cung cấp kịp thời chính xác thông tin về tình hình mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng hàng hoá
Trang 51.1.1.3 Sự cần thiết quản lý bán hàng và yêu cầu quản lý:
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị hàng hoá, tức là chuyển hàng hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Hàng đợc đem bán có thể là hàng hoá vật t hay lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách hàng Việc bán hàng có thể để thoả mãn nhu cầu của cá nhân đơn vị ngoài doanh nghiệp gọi là bán hàng ra ngoài Cũng có thể đợc cung cấp giữa các cá nhân
đơn vị cùng công ty, một tập đoàn gọi là bán hàng nội bộ
Để tăng cờng công tác chỉ đạo kinh doanh,kế toán thực sự là công cụ quản lý sắc bén, có hiệu lực, thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ
về tình hình có và sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
- Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập bán hàng, xác định kết quả kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả
1.1.1.4 Nhiệm vụ, vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
- Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt thành phẩn kinh tế, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán đợc coi là công cụ hữu hiệu
Trong công tác quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng vai trò của kế toán rât quan trọng Nó phản ánh tình hình vận động của hàng hoá,
Trang 6cung cấp cho các đối tợng liên quan khác nh các nhà đầu t, cơ quan thuế, chủ
nợ
Thông tin kế toán giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm vững đợc hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, sự biến động của nó, thiết lập sự cân đối giữa mua vào với tiêu thụ, tìm ra những phơng án có hiệu quả nhất
Để thực hiện chức năng đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt và đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Ngoài kế hoạch tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán còn phản theo dõi, ghi chép về số lợng, kết cấu chủng loại hàng đã bán, ghi chép doanh thu bán hàng từng nhóm, mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc
- Tính toán đúng trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí nhằm xác định đúng kết quả bán hàng
- Kiểm tra tình hình tiêu thụ, tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng Đối với hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, tứng lô hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình công nợ
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định kết quả phục vụ cho việc kịp báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
* Theo nguồn gốc sản xuất gồm có: ngành nông sản, ngành lâm sản, ngành thuỷ sản, ngành công nghệ phẩm…
* Theo khâu lu thông gồm có: hàng hoá ở khâu bán buôn và hàng hoá ở khâu bán lẻ
* Theo phơng thức vận động của hàng hoá gồm có: Hàng hoá luân chuyển qua kho và hàng hoá giao bán thẳng
Trang 71.2.1.2 Đánh giá hàng hoá:
Đánh giá hàng hoá là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc
và phơng pháp nhất định, đảm bảo tính trung thực, thống nhất
Trong kế toán có thể sử dụng hai cách đánh giá hàng hoá: Đánh giá theo giá thực tế và đánh giá theo giá hạch toán
1.2.1.3.Các phơng pháp xác định trị giá vốn hàng hoá xuất bán:
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa nào nhập trớc thì đợc xuất trớc và hàng tồn cuối kỳ là hàng đợc nhập gần thời điểm cuối kỳ Theo phơng pháp này, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá thực tế của hàng nhập kho ở thời
điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ và do vậy giá trị của hàng tồn kho sẽ là giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO)
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa nhập sau thì xuất trớc và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho đợc nhập trớc đó Theo phơng pháp này, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho
- Phơng pháp thực tế đích danh
Theo phơng pháp thực tế đích danh (còn gọi phơng pháp tính giá trực tiếp), giá trị của hàng hóa đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên
từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trờng hợp có điều chỉnh)
- Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất đợc tính nh sau:
Giá thực tế = Số lợng hàng * Giá đơn vị
hàng hóa xuất hóa xuất bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
+ Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Trang 8+ Phơng pháp bình quân liên hoàn
Giá đơn vị = Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân Lợng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
1.2.1.4 Kế toán tổng hợp hàng hoá
Hàng hoá là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Việc
mở tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán hàng tồn kho, xác định giá trị hàng hoá xuất kho,tồn kho tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán tổng hợp hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Ph ơng ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên : là phơng pháp phản ánh ghi
chép thờng xuyên liên tục các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp Phơng pháp này
đảm bảo tính chính xác tình hình biến động của hàng hoá
- Ph ơng pháp kiểm kê định kỳ : là phơng pháp kế toán không phải theo dõi
thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho,
mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Cuối tháng kế toán tiến hành kiểm kê và xác định số thực tế của hàng hoá để ghi vào tài khoản hàng tồn kho
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa
điểm đã quy ớc trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyền quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu bán hàng
• Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên
Trang 9th-Trình tự hạch toán theo phơng thức gửi hàng theo sơ đồ:
TK 156 TK 157 TK 632
Xuất kho Kết chuyển trị giá vốn
Hàng hóa gửi đi bán số hàng đã bán
TK 331, 111,112 TK 156
Hàng hóa mua gửi bán thẳng Hàng gửi đi không
không qua kho đợc chấp nhận
đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp, kế toán
sử dụng TK 632 (giá vốn hàng bán)
Trang 10• Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 156 TK 632 TK 911
Xuất kho hàng hóa Cuối kỳ,kết chuyển trị giá vốn
giao trực tiếp cho khách hàng hàng hoá xuất kho đã tiêu thụ
1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
a Nội dung doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán hàng ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu
b Chứng từ, các tài khoản kế toán và nghiệp vụ chủ yếu
• Chứng từ kế toán, Các chứng từ thờng dùng là:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu 01 – GTKT – 3LL)
Trang 11- Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ, có của ngân hàng, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( theo mẫu 01 – BĐ)
- Hoá đơn hàng bán thông thờng ( Mẫu 01 – GTKT – 3LL)
• Tài khoản sử dụng:
- TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 512 : Doanh thu nội bộ
- TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
- Các tài khoản liên quan: TK 111 TK 112…
• Phơng pháp hạch toán
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ: Hạch toán doanh thu theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ
chấp nhận, hàng đổi hàng.
TK531,532,521 TK 511 TK 111,131,112
Kết chuyển giảm giá hàng bán, Doanh thu tiêu thụ
doanh thu hàng bán bị trả lại không có thuế GTGT
TK3331
TK 333
Thuế GTGT Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất nhập khẩu phải nộp
Trang 12Sơ đồ: Hạch toán doanh thu theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng
Trình tự hạch toán theo phơng thức gửi hàng theo sơ đồ:
TK333 TK511 TK111,112,131
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Doanh thu bán hàng Tổng giá trị thanh toán
xuất khẩu phải nộp không có thuế GTGT trừ hoa hồng đại lý
Thuế GTGT đầu ra Số tiền còn phải thu
của ngời mua
Trang 13Sơ đồ : Hạch toán doanh thu theo phơng thức tiêu thụ nội bộ và các trờng hợp
khác
TK333 TK 512 TK 111,112,136
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Doanh thu bán hàng Tổng giá
xuất khẩu phải nộp không có thuế GTGT thanh toán
TK1331 TK911 Thuế GTGT
phải nộp Kết chuyển doanh thu thuần Thuế GTGT khấu trừ cho sản
phẩm biếu tặng, sp kinh doanh
TK641,642
Dùng hàng hóa khuyến mại, quảng cáo
TK 333.1
Thuế GTGT
TK334, 431
Dùng thành phẩm trả lơng,thởng…
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Nếu khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc doanh nghiệp chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản trên
sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn
Trang 14Sơ đồ: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK111, 112,131 TK531,532 TK 511
Tổng số tiền giảm giá, Cuối kỳ,Kết chuyển giảm giá
Tổng số tiền bán bị trả lại hàng bán bị trả lại PS trong kỳ
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
- Về giá vốn thành phẩm xuất kho: Phản ánh giống tính thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ
- Về doanh thu: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp Do đó không có bút toán ghi thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ đợc ghi nhận vào chi phí quản lý, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đợc khấu trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần
1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí nhân viên: Tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu: Các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển hàng hoá trong quá trình tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
Trang 15- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh: Nhà kho, cửa hàng, bến bãi
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảng cáo, hội nghị khách hàng
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng hợp theo
đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 641 - Chi phí bán hàng, TK 641 có 7 TK cấp 2
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK6412: Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
1.4.1.3 Phơng pháp hạch toán
Trang 16Sơ đồ : Hạch toán chi phí bán hàng
TK334,338 TK641 TK111,112
CP tiền lơng và các khoản Các khoản làm giảm CFBH
Trích theo lơng cho NV bán hàng phát sinh
Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối kỳ kết chuyển CPBH
phục vụ bán hàng để xác định kết quả
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
Trang 17- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN nh:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng dẫn máy móc thiết bị
- Thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nớc, thuê nhà
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vay vốn dùng cho SXKD phải trả
Chi phí quản lý DN liên quan đến các hoạt động trong DN, do vậy cuối kỳ
đ-ợc kết chuyển sang TK 911 để xác định kết qủa KD của DN
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý DN.
TK 642 có 8 TK cấp hai
1.4.2.3 Phơng pháp hạch toán
Trang 18Sơ đồ :Hạch tóan chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338 TK642 TK111,112
CP tiền lơng và các khoản Các khoản làm giảm CFQLDN
Trích theo lơng cho NV QL phát sinh
Chi phí khấu hao TSCĐ PT khó đòi đã trích lậpnăm trớc
ở bộ phận QLDN cha sd > số phải trích lập năm nay
Thuế môn bài phải nộp
Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 191.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1.5.1 Nội dung:
Kết quả kinh doanh là Kết quả cuối cùng của hoạt động Kinh doanh và hoạt
động khác của DN sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.Cách xác định:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Doanh thu hàng trả lại - Chiết khấu bán hàng cho ngời mua - Giảm giá hàng bán
- Kết quả hoạt động KD = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán + Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho(nếu hàng đã xác định là tiêu thụ) - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN
- Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính - Chi phí HĐTC
- Kết quả hoạt động bất thờng = Thu nhập bất thờng - Chi phí bất thờng
- Kết quả Kinh Doanh = Kết quả hoạt động KD + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động bất thờng
1.5.2 Tài khoản sử dụng
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.2.5.3 Phơng pháp hạch toán
Trang 20Sơ đồ: Hạch tóan kết quả tiêu thụ
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở DN mà hệ thống sổ kế toán đợc
mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán Dới đây là các loại sổ sách đợc tổ chức theo 4 hình thức kế toán
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau
đây: Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng Có Sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền
Trang 21Sổ cái TK 511, TK632, TK641, TK642, TK911
Sổ chi tiết TK 511, TK632, TK641, TK642
- Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
gồm có các loại sổ kế toán sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết
Căn cứ váo chứng từ kế toán, kế toán lập các chứng từ ghi sổ, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái:
Kế toán sử dụng các loại sổ sau: Nhật ký – sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ: Kế toán phản ánh tình hình tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng trên các sổ sau:
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo theo chỉ tiêu: doanh thu, chi phí
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
Báo cáo kế toán quản trị
Trang 22Chơng II Thực trạng công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả tại công ty Cổ phần thơng mại
lạng sơn 2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần thơng mại lạng sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Sự ra đời và phát triển của công ty Cổ phần Thơng Mại Lạng Sơn
Công ty Cổ phần Thơng mại Lạng Sơn trớc đây là Công ty Thơng mại tổng hợp Lạng Sơn là Doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở thơng mại và du lich Lạng Sơn Đợc thành lập ngày 16 tháng 10 năm 1992 theo quyết định số: 505 UB của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, nay đợc chuyển đổi và thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1403000140 do Sở Kế hoạch và Đầu t Lạng Sơn cấp ngày 1 tháng 1 năm 2006 với vốn điều lệ đăng ký là 15 tỷ vnđ
Công ty Cổ phần Thơng mại Lạng Sơn có trụ sở chính tại số 209 Trần Đăng Ninh - P Tam Thanh - TP Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn
Toàn công ty có 13 đơn vị trực thuộc hoàn toàn phụ thuộc gồm 10 của hàng huyện, 2 đơn vị tại thành phố, 1 đơn vị tại hà nội với 222 cán bộ công nhân viên chức
2.1.2 Quỏ trỡnh phỏt triển của Cụng ty:
Bước vào thời kỳ mà nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà nước, vấn đề đặt ra cho cụng ty là:
Đầu tiờn là chăm lo đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn bằng nhiều hỡnh thức
và biện phỏp, điều này đó khơi dậy được tiềm lực trớ tuệ, tinh thần, tự chủ, sỏng tạo ở mỗi người, từng bước làm cho mọi người thớch ứng với cơ chế mới, làm cho mọi người thấy rừ tớnh tất yếu phải đổi mới
Trang 23Đồng thời với chuẩn bị về nhận thức, lãnh đạo công ty đã giao quyền chủ động cho các phòng ban, đưa cán bộ nhân viên vào thử thách, cọ sát thực tế để
tự khẳng định mình và trưởng thành qua thực tiễn kinh doanh
Về phía lãnh đạo công ty, bằng nhiều biện pháp, các phương án kinh doanh mới, năng động có hiệu quả với chủ trương “Năm công tác thị trường”
“Năm tài năng trí tuệ và tinh thần trách nhiệm”, “Giao quyền chủ động cho các phòng”, “Mở rộng liên kết”… đây là những chủ trương được ra đời trong thời
34,3%
65,7%
14.318.417.35241.784.754.617
25,52%74,48%
69,42%68,16% 1,26%30,58%
Trang 242 Gi¶m trõ doanh thu
3 Doanh thu thuÇn
9.175.402.454
4,4%
782.343.926 500.996.519
5,43%
1.003.829.591
938.773.258
221.009.587.882 8.502.372.403
3,86%
2.665.584.140
1,21%
819.925.204 360.868.332
63,16
95,72
95,72
Trang 25Nhận xét: So sánh kết quả kinh doanh năm 2008 với năm 2007 ta thấy năm sau cao hơn năm trớc Qua bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế của Công ty ta thấy ngay đợc là tình hình kinh doanh của công ty 2 năm qua đều đạt đợc kết quả, đều
có lãi.Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2008 so với 2007 tăng 634.285.960đ tơng ứng với tỷ lệ là 95,72%, tỷ lệ lợi nhuận trớc thuế trên tổng doanh thu thuần tăng 0,26% Trong 2 năm công ty đợc miễn thuế thu nhập nên lợi nhuận sau thuế không thay đổi
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty cổ phần thơng mại lạng sơn
*Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
PhòngKếToánTài Vụ
13 ChiNhánhTạiCácHuyện,TPLSTPHN
CôngTyLiênDoanhHàngMiễnThuế
Công tyLiên DoanhChế BiếnKhoáng Sản
Trang 26Theo sơ đồ chúng ta có thể hiểu bộ máy công ty gồm những bộ phận nh sau:
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết,là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty
Hội đồng quản trị: Hội đồng quả trị là cơ quan quản lý của Công ty do Đại
hội đồng cổ đông bầu ra bao gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm bao gồm 1 thành viên đại diện cho phần vốn Nhà nớc, 4 thành viên đại diện cho phần vốn của các cổ đông HĐQT của Công ty gồm: 1 Chủ tịch HĐQT, 1 phó Chủ tịch HĐQT,
3 thành viên HĐQT
Ban kiểm soát : là tổ chức độc lập do Đại hội cổ đông bầu ra để thay mặt cho
cổ đông kiểm soát mọi hoạt động SXKD, quản trị và điều hành của công ty.Ban kiểm soát công ty gồm 3 thành viên và có cùng nhiệm kỳ với hội đồng quản trị,tr-ởng ban kiểm soát là cổ đông của công ty
Ban giám đốc: Ban giám đốc công ty gồm 01 GĐ, 02 phó GĐ Ban GĐ
công ty có trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán đợc ghi chép 1 cách phù hợp để phản ánh 1 cách hợp lý tình hình tài chính của công ty tại bất kỳ thời điểm nào và
đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ theo các quy định hiện hành của ché độ
kế toán doanh nghiệp việt nam và các quy định pháp lý có liên quan Ban GĐ cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của công ty
- Giám đốc: Giám đốc là ngời đứng đầu ban giám đốc công ty, là ngời điều hành
hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao
- Phó Giám đốc: Là ngời giúp việc tham mu cho giám đốc, giúp giám đốc hoàn
thành nhiệm vụ cấp trên giao
- Phó giám đốc 1: Phụ trách kinh doanh xuất nhập khẩu, tham gia giám sát chỉ đạo các phòng ban và trung tâm thơng mại việc thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu
- Phó giám đốc 2: phụ trách kinh doanh hàng nội địa, chỉ đạo các phòng và các cửa hàng thơng mại huyện thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Phòng Kinh doanh: Tham mu giúp việc trực tiếp cho giám đốc, làm phơng án
kinh doanh XNK và nội địa
Trang 27- Phòng Kế toán: Giúp GĐ chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê,
thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong toàn công ty Giúp GĐ phân tích hoạt
động tài chính trong Công ty một cách thờng xuyên nhằm đánh giá đúng tình hình
và thực trạng công ty từ đó có biện pháp khắc phục, ngăn chặn những việc làm không có hiệu quả trí tuệ, tham gia nghiên ccứu cải tiến tổ chức SXKD
- Phòng Tổ chức hành chính: Tham mu giúp việc cho đảng uỷ và GĐ về công tác
đảng uỷ, công tác chính trị, công tác cán bộ, công tác hành chính văn phòng, tổ chức quản lý toàn bộ lực lợng lao động trong công ty
- Các đơn vị trực thuộc: Chịu sự chỉ đạo trục tiếp của Ban GĐ và các phòng kinh
doanh, kế toán, tổ chức hành chính.Qua tìm hiểu về Công ty Cổ phần Thơng mại Lạng Sơn với lĩnh vực kinh doanh và quy mô của công ty em nhận thấy chuyên nghành đào tạo của em đang học thích hơp nhất ở phòng kế toán
2.2 đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thơng mại lạng sơn
2.2.1.Các chính sách kế toán của Công ty
- Do Công ty Cổ phần Thơng mại Lạng Sơn có quy mô kinh doanh phức tạp,
số lợng tài khoản sử dụng nhiều Mật độ phát sinh các nghiệp vụ nhiều đồng đều
và số lợng nhân viên kế toán nhiều vì vậy công ty đã áp dụng hình thức Sổ nhật ký chứng từ Chế độ kế toán của Công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng tài chính, công ty áp dụng kỳ kế toán là quý
- Ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho : Hàng tồn kho đợc xác định theo nguyên tắc giá gốc, Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thờng xuyên HTK chủ yếu gồm các nguyên liệu, vật t hàng hoá tại thời điểm của thời kỳ kế toán Hiện tại công ty cha ớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đợc của HTK để có cơ sở phản
ánh giá trị HTK cuối kỳ theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện đợc theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam số 02 HTK
Trang 28- Ph ơng pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ đợc tính theo phơng pháp ờng thẳng dựa trên thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐ Tỷ lệ khấu hao hàng năm
đ-đợc thực hiện phù hợp với các quy định tại QĐ số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ trởng bộ tài chính về việc thực hiện chế độ quản lý và trích khấu hao TSCĐ
Tài sản cố đinh vô hình đợc khấu hao theo thời gian sử dụng ớc tính từ 5 đến
20 năm,riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không thời hạn thì không tính trích khấu hao
- Ph ơng pháp tính thuế giá trị gia tăng : theo thuyết minh báo cáo tài chính của năm 2008 công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
2.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán của công ty Cổ phần
Kế toán quỹ Tiền mặt
Kế toán thanh toán côngnợ+Kế toán kho
Kế toánTSCĐ
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Thủ Quỹ
Trang 29- Kế toán tr ởng: Là ngời đứng đầu bộ máy tổ chức kế toán của công ty, kế toán
tr-ởng Cùng với Gám đốc của Công ty chịu trách nhiệm về tài chính công ty bao gồm: phê duyệt các văn bản, giấy tờ sổ sách liên quan đến tài chính và là ngời chịu trách nhiệm chung nhất trong phòng kế toán, định kỳ lập báo cáo tài chính nộp cho cấp trên và co quan nhà nớc có liên quan trực tiếp đến sự quản lý và điều hành kế toán viên trong hệ thống bộ máy kế toán của doanh nghiệp
- Phó phòng kế toán: Do công ty bổ nhiệm, công việc là giúp kế toán trởng và
thay mặt kế toán trởng giải quyết các công việc liên quan đến phòng kế toán khi trởng phòng vắng mặt
- Kế toán tổng hợp: Trực tiếp hỡng dẫn các kế toán viên giải quyết và xử lý thông
tin kế toán, cuối kỳ căn cứ vào nhật ký chứng từ, bảng kê cụ thể của các phần hành
kế toán lập Lập báo cáo kết quả kinh doanh, bảng tổng kết tài sản
- Kế toán thống kê: Cuối tháng dựa vào các sổ ghi chép thống nhất lập bảng tổng
hợp mua bán trong tháng của toàn công ty bao gồm: Tổng hợp việc mua bán hàng nội địa và kinh doanh XNK
- Kế toán quỹ tiền mặt: Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, TGNH và theo dõi
các khoản tiền vay
- Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi các khoản công nợ trong quan hệ kinh
doanh của công ty, theo dõi tất cả các khoản khách hàng nợ mình và mình nợ nhà cung cấp, theo dõi doanh thu
- Kế toán kho: Theo dõi xuất, nhập hàng hoá trong kho.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi các nghịêp vụ kinh tế phát sinh về TSCĐ, theo
dõi các khoản khấu hao TSCĐ
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý các loại tiền mặt, nhập xuất qũy có đủ mặt phiếu
thu, phiếu chi do kế toán lập có đầy đủ chữ kỹ của ngời lập chứng từ, ngời nhận, ngời giao, kế toán trởng
- Ngoài ra: Dới phòng kế toán tại các trung tâm và các cửa hàng trực thuộc còn có
Trang 30Hình thức kế toán của công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ:
* Sơ đồ trình tự kế toán của hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu
2.3 Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả ở công ty Cổ phần thơng mại lạng sơn
2.3.1.Kế toán hàng hoá:
2.3.1.1 Công tác tổ chức quản lý chung về hàng hoá:
phần, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt động kinh doanh Để đảm bảo cho Công ty tồn tại và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trờng, tự do cạnh tranh Nhận thức đợc điều đó, Công ty luôn luôn quản lý chặt chẽ khâu nhập xuất vật t hàng hoá, chú trọng công tác tiêu thụ hàng hoá Công tác quản lý hàng hoá đợc tiến hành từ khâu mua, khâu xuất dùng
Trang 312.3.1.2.Phân loại & đánh giá hàng hoá
a Phân loại hàng hoá :
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh , Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Lạng Sơn có các mặt hàng kinh doanh chủ yếu sau
- Dịch vụ cung cấp giống cây trồng, cung cấp giống vật nuôi
- May trang phục (trừ quần áo da lông thú)
- Luyện gang sắt thành gang, thép
- Mua bán xe có động cơ, phụ tùng và các bộ phận trợ
- Đại lý môi giới đâu giá
- Mua bán nông lâm sản, nguyên liệu, động vật sống, lơng thực
- Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế, hoá chất tạp phẩm
- Kinh doanh khách sạn và các dịch vụ khác
- Kinh doanh du lịch lữ hành, các dịch vụ du lịch khác
- Cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh
- Cho thuê kho bãi đỗ xe
- Dịch vụ tẩm quất, xông hơ
b Đánh giá hàng hoá
Công ty đánh giá hàng hoá theo nguyên tắc giá gốc
*Giá thực tế hàng nhập kho = Giá mua cha thuế VAT
VD ; Trong ngày 8/7/2008 nhập mua của Công ty TNHH phát triển TM và SX Việt Phơng loại sản phẩm nh sau :
Trang 32- Máy hàn nối cáp quang: 5 * 70.340.000 = 351.700.000
- Máy nén khí: 2 * 40.500.000 = 81.000.000
- động cơ điện xoay chiều: 100 * 338.250 = 33.825.000
*Giá hàng xuất kho đợc tính nh sau:
Công ty áp dụng phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ
2.3.2 Các thủ tục nhập xuất kho và chứng từ kế toán
Việc làm thủ tục nhập xuất kho tại công ty CP thơng mại đợc áp dụng theo
đúng chế độ ghi chép ban đầu về hàng hoá đã đợc nhà nớc ban hành, đồng thời
đảm bảo những thủ tục đã quy định
2.3.2.1 thủ tục nhập kho
Việc nhập kho hàng hoá của công ty phải có hoá đơn GTGT (Biểu01) kèm phiếu giao hàng của khách
Biểu 01
Trang 33Hoá đơn (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 8 tháng 7 năm 2008
Mẫu số: 01GTKT - 3LLLD:2008/T
Trang 34thủ kho Thủ kho nhập vào kho hàng hoá, kiểm nhận và ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập thành 03 liên.
- Một liên lu tại gốc
- Một liên giao cho thủ kho vào thẻ kho, xong định kỳ 10 ngày bàn giao chứng từ lại cho kế toán(Có biên bản giao chứng từ)
- Một liên dùng thanh toán: Làm chứng từ cho tiền mặt hoặc chuyển khoản
Ví dụ: Căn cứ vào hoá đơn GTGT ngày 8/7/2008 ký hiệu LD/ 2008T số
123950 kế toán làm phiếu nhập kho số 350
Biểu 02
Trang 35Céng thµnh tiÒn b»ng ch÷: N¨m tr¨m mêi ba triÖu, mét tr¨m bÈy m¬i bÈy ngh×n n¨m tr¨m
Thñ kho (Ký, ghi râ
Trang 36Hợp đồng mua bán, xác nhận đơn hàng của đơn vị cần mua hàng trong xác nhận phải có đầy đủ các chỉ tiêu chủng loại hàng hoá, số lợng cần mua, phơng thức, thời hạn thanh toán Phòng kinh doanh duyệt giá bán cho đơn vị, trình giám đốc Công
ty duyệt Khi có sự phê duyệt của giám đốc, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho( Biểu 03) chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao cho khách hàng Phiếu xuất kho đợc lập thành 03 liên:
+ Liên 1: Lu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho Phòng kinh doanh để giao hàng cho khách.(để sau khi lấy hàng chuyển về Phòng kế toán viết hoá đơn GTGT( Biểu 04))
+ Liên 3: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất hàng
Vd: ngày 12/7 Công ty xuất bán cho công ty cô phần cơ khí luyện kim,3000
kg sạn magiê ôxit.đơn giá 8.350 đồng/kg
Biểu 03
Trang 37Sè lîng
Theo chøng tõ
Thñ kho (Ký, ghi râ hä, tªn) KÕ to¸n trëng
(Ký, ghi râ hä, tªn)
Trang 38Hoá đơn (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 12 tháng 7 năm 2008
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL AB/2007T