1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

9 Giải pháp hoàn thiện việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ Kế toán tại chi nhánh Ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

65 648 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 9 Giải Pháp Hoàn Thiện Việc Áp Dụng Tin Học Trong Xử Lý Chứng Từ Kế Toán Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Hoàn Kiếm
Tác giả Phạm Thị Hải Yến
Trường học Ngân hàng Công thương Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 Giải pháp hoàn thiện việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ Kế toán tại chi nhánh Ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

Trang 1

Ch÷ viÕt t¾t

NH: Ng©n hµngNHCTHK: Ng©n hµng C«ng Th¬ng Hoµn KiÕmNHTM: Ng©n hµng th¬ng m¹i

TTTT: Trung t©m thanh to¸nTTLH: Thanh to¸n liªn hµngTTV: Thanh to¸n viªn

TT§T: Thanh to¸n ®iÖn tö

Trang 2

Tµi liÖu tham kh¶o

Trang 3

1.2 Vai trò của NHTM trong nền Kinh tế thị trờng

2.Chứng từ kế toán NH và đặc trng của chứng từ kế toán NH

1.1 ý nghĩa của chứng từ kế toán

1.2 Nguyên tắc lập chứng từ kế toán NH

1.3 Tổ chức kiểm soát chứng từ kế toán

a Kiểm soát trớc

b Kiểm soát sau

2.4 Luân chuyển chứng từ kế toán NH

2.5 Bảo quản và lu trữ chứng từ kế toán NH

2.6 Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo và ghi sổ kế toán

2.7 Chuyển chứng từ vào lu trữ và huỷ

3 Vai trò của việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ kế toán tại Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm

3.1 Quan điểm phát triển Công nghệ tin học Việt Nam

3.2 Vai trò của việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ kế toán tại NHTM

3.3 Vai trò của tin học và máy tính

3.4 Những nguyên tắc cơ bản cần thiết khi xây dựng mạng vi tính trong NHTM

Trang 4

a Chức năng của Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm

b Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm

II Đôi nét về hoạt động của Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm

1 Tình hình huy động vốn

2 Tình hình sử dụng vốn

3 Hoạt động thanh toán

III Thực trạng việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ tại Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm:

1 Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán tại NHHK

1.1 Các loại chứng từ kế toán

1.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán

a Chứng từ trong thanh toán giữa các NH(thanh toán liên NH điện tử).

b Đối với chuyển tiền thanh toán ra ngoài hệ thống =VNĐ

2 Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán

2.2 Những kết quả đạt đợc trong việc áp dụng tin học, trong việc xử lý chứng từ

Trang 5

3 Những tồn tại và khó khăn trong việc áp dụng tin học về xử lý chứng

từ kế toán

a Về đội ngũ thanh toán viên

b Rủi ro khi áp dụng tin học trong xử lý chứng từ kế toán

I.Định hớng pháp triển của Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm

1 Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh

2 Đầu t cho vay

II GIải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ tại Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm

1 Hoàn thiện hơn công tác thanh toán liên hang

2 Về quy trình nghiệp vụ

3 Hiện đại hoá hoạt động ngân hàng

4 Đào tạo đội ngũ cán bộ

III Kiến nghị:

1 Đối với ngân hàng Nhà nớc

2 Đối với ngân hàng Công thơng Việt Nam

3 Đối với Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm

Trang 6

Lời Nói đầu

Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trờng, hệ thống các ngân hàng thơng mại cần phải có các thông tin nhanh nhạy, chính xác kịp thời Với yêu cầu đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải đổi mới toàn diện, từng bớc hiện đại hoá Công nghệ ngân hàng Trên cơ sở đầu t trang bị hệ thống máy tính và ứng dụng có hiệu quả các kỹ thuật Công nghệ ngân hàng hiện đại, thiết bị máy móc hiện có nhằm phục vụ tốt nhất cho quá trình xử lý, tính toán, quản lý điều hành tỷên mọi lĩnh vực hoạt

động kinh doanh tiền tệ

ở Việt Nam hiện nay việc ứng dụng tin học trong tất cả các hoạt

động của ngân hàng là đòi hỏi cấp bách và tất yếu, nhanh chóng xây dựng một ngân hàng hiện đại để tiến tới tham gia hội nhập với các ngân hàng trên khu vực và trên thế giới Song để tiến hành áp dụng tin học một cách đồng bộ và có hiệu quả, cần giải quyết một số vấn đề đã và đang tồn tại mới phát sinh, trong đó một nội dung khá quan trọng là làm sao sớm hoàn thiện việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ kế toán ngân hàng, vì thực tế chứng từ kế toán có vai trò rất quan trọng, nó là cơ sở cung cấp thông tin ban đầu và không thể thiếu đợc kể cả khi áp dụng kế toán máy hay còn làm kế toán thủ công Xác định đợc tầm quan trọng ấy, đồng thời

đợc sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Cô Phan Thu Hà và các anh chị phòng

Kế Toán của Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Giải pháp hoàn thiện việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ kế

toán tại chi nhánh Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm"

Do trình độ còn hạn chế cùng với kinh nghiệm cha có, nên chắc chắn đề tài của tôi sẽ còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề tài đợc hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Chơng I:

Trang 7

Lý luận cơ bản về xử lý chứng từ kế toán và việc áp dụng tin học trong xử lý chứng từ tại Ngân hàng Thơng Mại

1.Vai trò của Ngân hàng Thơng Mại trong nền Kinh tế thị trờng

1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thơng Mại :

Theo luật Mỹ: Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục tài chính đa dạng đặc biệt là tín dụng tiết kiệm và thanh toán Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan nh nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp tín dụng và cung ứng các nghiệp vụ thanh toán

Khái niệm chung: Ngân hàng là một đơn vị Kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với ba nghiệp vụ chính là Nhận gửi - cho vay - cung ứng các thanh toán Ngoài ba nghiệp vụ chính trên tuy yêu cầu của nền Kinh

tế các Ngân hàng Thơng Mại cần thực hiện những nghiệp vụ khác nh t vấn, môi giới, bảo lãnh, quản lý tiền mặt Mục đích của Ngân hàng Thơng Mại là lợi nhuận

1.2 Vai trò của Ngân hàng Thơng mại trong nền Kinh tế thị trờng:

Các Ngân hàng Thơng mại đã khẳng định vai trò to lớn của mình trong nền Kinh tế hàng hoá - tiền tệ, góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung

và tích tụ vốn, đẩy nhanh sự phát triển sản xuất và lu thông hàng hoá Ngoài ra nó còn có vai trò to lớn là tạo ra tiền trong nền Kinh tế tiền ghi

sổ và tiền thanh toán trên hệ thống tài khoản góp phần tiết kiệm chi phí lu thông tiền tệ

Các Ngân hàng Thơng mại Việt Nam, qua việc nghiên cứu khảo sát

sự chuyển đổi Kinh tế xã hội đó là chuyển đổi hoạt động từng bớc thực hiện đổi mới nhằm thích nghi với điều kiện mới Thông qua việc mở rộng dịch vụ, đa dạng hoá kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, mở rộng quan hệ

Trang 8

thanh toán các ngân hàng nớc ngoài Từng bớc hội nhập cộng đồng tài chính về mọi mặt trong thanh toán thống kê, điều hành thị trờng vốn ngắn hạn và dài hạn Hoạt động của Ngân hàng không còn sự chỉ đạo cứng nhắc từ trên xuống và đợc mở rộng áp dụng uyển chuyển phù hợp với sự biến động của thị trờng.

Có thể nói rằng đó là các quan điểm đổi mới trong chính sách Kinh

tế của Đảng và nhà nớc ta đã đạt đợc trong những năm qua, trong đó có những công lao to lớn của các nhà quản lý tài chính Ngân hàng Ngân hàng đã không ngừng phát triển và hoàn thiện mọi mặt, ngày càng tăng

về khối lợng vốn, mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng về loại hình dịch

vụ, đáp ứng nhu cầu về sản xuất và lu thông hàng hoá Thực tế đã chứng minh rằng các Nhân hàng Thơng mại có vai trò rất quan trọng trong nền Kinh tế Kinh tế thị trờng đó là :

Thứ nhất : Đối với các tổ chức Kinh tế, các đơn vị, các cá nhân trong

xã hội, Ngân hàng Thơng mại nhận tiền gửi của họ bằng cách mở tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng hoặc giữ hộ những tài sản quý giá, những giấy tờ có giá trị do đó giảm đợc những chi phí cất giữ bảo quản tiền tệ

và tài sản Đồng thời huy động đợc một số lợng tiền nhàn rỗi để có thể đa vào hoạt động hay thực hiện các khoản thanh toán chuyển tiền cho nên giảm đợc những chi phí lu thông tiền tệ mà vẫn đảm bảo thuận tiện an toàn

Thứ hai: Đối với quá trình tái sản xuất xã hội, Ngân hàng một mặt

huy động và tập trung đợc một lợng vốn tạm thời nhàn rỗi rất lớn không qua tín dụng, lợng vốn đó đợc đa vào hoạt động phục vụ quá trình tái sản xuất xã hội

Thứ ba: Cùng với các công cuộc đổi mới nền Kinh tế, Ngân hàng

Thơng mại đã từng bớc thực hiện đổi mới nhằm thích nghi với các điều kiện của nền Kinh tế thị trờng, Ngân hàng Thơng mại đã thực sự trở thành

Trang 9

ba trung tâm lớn của nền Kinh tế đó là : Trung tâm Tiền tệ - tín dụng - thanh toán.

Với chức năng đó, Ngân hàng Thơng mại đã tạo điều kiện cho họ gặp gỡ, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với nhau, đây chính là đò bẩy, thúc

đẩy sự phát triển của Kinh tế đất nớc

2.Chứng từ kế toán Ngân hàng và đặc trng của chứng từ kế toán Ngân hàng.

Ngân hàng là trung tâm thanh toán tiền tệ, tín dụng là ngành Kinh

tế huyết mạch cơ bản, quan trọng mà chúng ta không thể phủ nhận vai trò

và kết quả tích cực của nó trong nền Kinh tế và kế toán Ngân hàng cũng phải gắn liền với hạch toán kế toán nói chung Phơng pháp chứng từ là phơng pháp sơ khai nhng lại là cơ bản nhất của hạch toán kế toán Cũng

nh các nghành Kinh tế khác, kế toán nhân hàng luôn sử dụng phơng pháp chứng từ làm cơ sở mọi hoạt động kế toán liên quan đến chứng từ cũng

nh quá trình luân chuyển và sử lý chứng từ Nó là phạm chù không thể thiếu trong công tác kế toán Ngân hàng

Chứng từ kế toán Ngân hàng là những giấy tờ chứng minh cho các nghiệp vụ Kinh tế diễn ra và hoàn thành tại các cơ quan Ngân hàng Nó chứng minh về cơ sở pháp luật của nhà nớc

Chứng từ kế toán Ngân hàng không chỉ là phơng thức lập thủ tục

đối với các nghiệp vụ Kinh tế phát sinh mà còn là phơng thức hạch toán Ban đầu, ở đây hạch toán ban đầu phải đợc hiểu là một hệ thống độc lập sử lý thông tin phục vụ cho nhu cầu quản lý ở các mức độ khác nhau

Chứng từ kế toán bản thân nó là một phơng thức kiểm tra và giám

đốc các đối tợng Kinh tế diễn ra trong doanh nghiệp nói chung và Nhân hàng nói riên hơn nữa đối tợng hạch toán kế toán là vốn và sự vận dụng của nó diễn ra thờng xuyên, liên tục với khối lợng lớn, sấy ra ở nhiều địa

điểm, thời gian thanh toán khác nhau Các sự biến động ấy chỉ có thể lu

Trang 10

lại thông qua các biểu chứng từ, theo các mẫu quy định thống nhất, chỉ có chứng từ mới là cơ sở pháp lý, mới sao chụp nguyên vẹn nghiệp vụ một cách khoa học Quá trình chu chuyển chứng từ đồng nghĩa với vận động của vốn xuất phát từ vai trò, chức năng đó chứng từ kế toán có ý nghĩa rất

to lớn đối với kế toán và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

2.1.ý nghĩa của chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán là cơ sở ban đầu để ghi chép và phản ánh vào sổ sách kế toán vì vậy nó là cơ sở cho hạch toán kế toán, nó là khâu mở đầu rất then chốt, vì vậy muốn hạch toán đợc thì chứng từ phải đợc tiếp nhận sau đó xử lý chứng từ

Chứng từ chứng minh cơ sở pháp lý của nghiệp vụ Kinh tế nên nó là công cụ bảo vệ tài sản, là căn cứ để tiến hành thanh tra kiểm tra Chứng từ

là cơ sở để giám định và phân tích hoạt động kinh doanh trong Ngân hàng

Chứng từ là bút tích để kiểm tra công tác hạch toán kế toán các Kinh

tế nói chung và hạch toán kế toán trong Ngân hàng nói riêng Tuy nhiên

do xuất phát từ đặc điểm khác nhau nên chứng từ kế toán Ngân hàng cũng có những đặc điểm riêng

*Đặc điểm của chứng từ kế toán Ngân hàng :

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - Ngân hàng dẫn đến ngân hàng phải xây dựng một hệ thống của chứng từ riêng, phù hợp với tính chất đa dạng và phong phú của Công nghệ Ngân hàng Vì vậy, ngân hàng không thể xử dụng bộ phận chứng từ thống nhất do Bộ tài chính

Với chức năng làm trung gian thanh toán dẫn đến hoạt động của ngân hàng có quan hệ hầu hết với các nghành, các đơn vị Kinh tế Đại bộ phận chứng từ là từ nội bộ, nh phiếu thu, phiếu chi Điều này đòi hỏi ngân hàng phải tiêu chuẩn hoá chứng từ theo những yếu tố cần thiết cho

Trang 11

cả thanh toántại ngân hàng và tại đơn vị khách hàng Bởi vì mỗi một nghiệp vụ Kinh tế phát sinh đều là sự vận động vốn trong hệ thống ngân hàng cũng nh sự vận động trong đơn vị doanh nghiệp.

Hàng ngày ngân hàng có quan hệ với một số lợng các loại khách hàng, nên sẽ có rất nhiều các chứng từ còn rất phức tạp Do vậy, để giảm bớt khối lợng chứng từ mà vẫn đảm bảo đầy đủ tính pháp lý của nó trong

kế toán ngân hàng chủ yếu sử dụng chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ Các chứng từ này đều đợc khách hàng lập và viết làm nhiều liên, viết để giấy than một lần, do vậy vừa làm bút tích để phản ánh nghiệp vụ Kinh tế phát sinh, vừa là cơ sở vào sổ kế toán ngân hàng Tức là với một bản chứng từ, nên có đầy đủ các yếu tố của chứng từ gốc và yếu tố chứng từ ghi sổ nh séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi Nh vậy chỉ cần lập một lần nh-

ng vẫn đầy đủ các yếu tố cơ sở để hạch toán

Trờng hợp áp dụng tin học vào công tác kiểm toán và hiện đại hoá Công nghệ ngân hàng thì hệ thống chứng từ kế toán ngân hàng vẫn vừa là cơ sở để chứng minh tính hợp pháp hợp lệ, vừa là căn cứ để nhập dữ liệu vào máy tính Lúc đó chứng từ có thể là băng từ, đĩa từ

2.2 Nguyên tắc lập chứng từ kế toán ngân hàng

Chứng từ kế toán ngân hànglà khâu đầu tiên sao chép các nghiệp vụ Kinh tế phát sinh Do vậy, việc lập chứng từ kế toán chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ nhất Vì chứng từ là thông tin ban đầu của quá trình sử dụng thông tin kế toán

Lập chứng từ chính là việc trình bày các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán trên các mẫu chứng từ thích hợp Yêu cầu của việc lập chứng

từ kế toán phải chính xác, trung thực, khách quan và kịp thời theo yêu cầu của nghiệp vụ Kinh tế phát sinh nhằm bảo vệ an toàn tài sản, cung cấp thông tin nhanh và chính xác Để đạt đợc yêu cầu đó, khi lập chứng từ kế toán ngân hàng phải đảm bảo những quy định có tính nguyên tắc sau:

Trang 12

*Nguyên tắc 1:

Chứng từ phải lập ngay khi có các nghiệp vụ phát sinh Việc lập chứng từ đợc tiến hành ngay sau khi nghiệp vụ xảy ra (kể cả chứng từ trong nội bộ chứng từ do khách hàng lập) Mỗi loại nghiệp vụ Kinh tế

phát sinh thì đợc áp dụng theo mẫu chứng từ phù hợp, đợc quy định sao thích hợp, qua đó kế toán ngân hàng mới có căn cứ để phân loại, ghi sổ và tổng hợp kế toán một cách kịp thời, tức là bảo đảm tính cập nhật của hạch toán kế toán ngân hàng

*Nguyên tắc 2:

Chứng từ trong hạch toán kế toán ngân hàng là hệ thống chứng từ do ngân hàng nhà nớc quy định, thống nhất về in ấn và phát hành Nghiệp vụ Kinh tế phát sinh thuộc loại nào thì phải sử dụng, đúng mẫu quy định chung cho nghiệp vụ đó

Nghiêm cấm sự lẫn lộn thay thế các loại chứng từ, khi lập phải ghi

đầy đủ các yếu tố không đợc bỏ trắng Chứng từ có nhiều liên thì phải lập bằng giấy than viết một lần sao Các chứng từ nh séc, phiếu thu, phiếu chi chỉ có một liên thì phải đúng mẫu mực quy định để viết Phải tuân thủ

đúng quy tắc kế toán ngân hàng khi ghi sổ tiền bằng số, bằng chữ Chứng

từ nói chung không đợc tẩy xoá, nếu chứng từ lập sai thì huỷ và thay thế bằng các loại chứng từ khác

Trang 13

*Nguyên tắc 3:

Trên bản chính của chứng từ do khách hàng lập và nộp vào ngân hàng (trừ giấy nộp tiền và bản kê nộp séc) phải có chữ ký của chủ tài

khoản và kế toán trởng (hay ngời uỷ quyền) và đóng dấu của đơn vị với

mẫu đăng ký giao dịch tại ngân hàng Các nhân viên ngân hàng khi tiến hành nhiệm vụ của mình tuỳ theo trách nhiệm, nhiệm vụ để ký tên trên chứng từ

*Nguyên tắc 4:

Nhân viên ngân hàng chỉ đợc phép hớng dẫn cho khách hàng, không

đợc phép lập thay cho khách hàng

2.3 Tổ chức kiểm soát chứng từ kế toán :

Một hệ thống bản chứng từ hoàn chỉnh là căn cứ pháp lý cao nhất trong việc bảo vệ an toàn tài sản Vì vậy, khi lập chứng từ kế toán ngân hàng phải đảm bảo tính chính xác cao nhất Tuy nhiên, trong thực tế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến việc lập chứng từ kế toán thiếu chính xác Do đó phải kiểm soát chứng từ một cách chặt chẽ tr-

ớc và sau khi hạch toán vào sổ sách kế toán Vì vậy, việc kiểm soát chứng

từ là khâu quan trọng không thể thiếu đợc của phơng pháp chứng từ

Kiểm soát chứng từ là việc kiểm tra lại tính chất đúng đắn của chứng

từ bao gồm mẫu mực, các yếu tố ghi trên chứng từ và căn cứ vào các thể

lệ chế độ kế toán, chế độ nghiệp vụ kiểm tra nội dung nghiệp vụ Kinh tế phản ánh trên chứng từ nhằm tăng cờng công tác quản lý Kinh tế tài chính Việc kiểm soát kế toán ngân hàng vừa là khối lợng lớn vừa có liên quan sự vận động của tài sản trong toàn bộ nền Kinh tế Nội dung kiểm soát bao gồm hai khâu

Trang 14

a Kiểm soát trớc:

Là kiểm soát ngay sau khi nhận chứng từ của khách hàng và trớc khi hạch toán phân tích Đây là công việc của thanh toán viên hay thủ quỹ, nhân viên xử lý nghiệp vụ Khi giao dịch với khách hàng thanh toán viên nhận chứng từ của khách hàng sẽ tiến hành kiểm soát tính chất hợp lệ hợp pháp của chứng từ Nó thể hiện bốn công việc sau:

- Kiểm tra mẫu chứng từ so với nội dung nghiệp có chính xác hay không

- Kiểm tra mẫu dấu, chữ ký trên chứng từ so với mẫu dấu chữ ký đăng

ký tại ngân hàng

- Kiểm tra các yếu tố ghi trên chứng từ nh số liệu tài khoản, số tiền

có đầy đủ không

- Sau khi hoàn tất khâu kiểm tra này thanh toán viên phải ký tên chứng

từ và chuyển lại cho kiểm soát viên để kiểm soát lại

b.Kiểm soát sau:

Là kiểm soát chứng từ sau khi đã ghi sổ vào sổ hạch toán phân tích

và trớc khi ghi vào sổ hạch toán tổng hợp, nhằm kiểm tra lại một lần nữa tính chất hợp pháp hợp lệ của chứng từ Đây là công việc của kiểm soát viên và kế toán trởng, kiểm soát viên và kế toán trởng là những ngời đợc giám đốc uỷ quyền thay mặt giám đốc kiểm soát toàn bộ các nghiệp vụ Kinh tế diễn ra và cho phép hoàn thành tại ngân hàng, đồng thời phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trớc pháp luật về các nghiệp vụ đó Trừ những tr-ờng hợp phải có chữ ký của giám đốc và sự quyết định của giám đốc Nó bao gồm các công việc sau:

- Kiểm soát tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ mẫu, dấu và chữ ký, số

d tài khoản, chữ ký của thanh toán viên, số d tài khoản, chữ ký của thanh toán viên, số d tài khoản, chữ ký của chủ tài khoản

Trang 15

- Quy trình này phải kiểm soát dấu chữ ký của thanh toán viên, thủ quỹ ngân hàng Sau đó kiểm soát viên và kế toán trởng phải ký tên trên chứng từ, tất cả các thành phần có liên quan đến trách nhiệm của họ.

2.4 Luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng

Chứng từ với tác dụng hết sức to lớn của mình đã “sao chép” một

cách có bản chất nghiệp vụ Kinh tế phát sinh trên nó Song nó chỉ thực sự phát huy tác dụng, là nguồn cung cấp thông tin chính xác và đáng tin cậy nhất, khi nó hoàn thành những chu trình luân chuyển chứng từ phải trải qua kể từ khi phát sinh tới khi hoàn thành quá trình hạch toán rồi đi vào l-

u trữ Các khâu mà chứng từ phải nh : lập chứng từ, kiểm soát chứng từ, vào sổ hạch toán phân tích kiểm soát lại và vào sổ sách tổng hợp rồi cuối cùng vào khâu lu trữ Sự vận động của chứng từ qua các khâu đó đợc gọi

là quá trình luân chuyển chứng từ

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán mọi ngân hàng thơng gồm những công đoạn sau:

- Nhận chứng từ do khách hàng lập hoặc do ngân hàng lập chứng từ

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ

- Thực hiện lệnh thu chi tiền mặt hay chuyển khoản, lệnh xuất nhập tài sản

- Tổng hợp chứng từ phát sinh trong ngày

Trang 16

- Phải tuân theo trật tự các giai đoạn mà chứng từ phải trải qua.

- Phải kiểm soát chặt chẽ khi tiếp nhận, xử lý nhanh chóng chính xác

và kịp thời chuyển chứng từ cho giai đoạn tiếp theo,

Phải đảm bảo an toàn khi luân chuyển chứng từ theo đờng dây nội bộ, ờng dây bu điện cũng nh qua đờng dây khách hàng

đ-Quá trình này liên quan đến quá trình vận động của vật t, tiền vốn do vậy mà việc tổ chức luôn chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý có

ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển nền Kinh tế.Thông qua con đờng cũng nh thời gian luân chuyển chứng từ cho chúng ta thấy vốn sẽ luân chuyển nhanh tróng hay chậm Chứng từ kế toán ngân hàng góp phần to lớn giúp kế toán ngân hàng thực hiện tốt chức năng của mình Việc luân chuyển chứng từ thực sự có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, nó thể hiện ở việc tổ chức quá trình luân chuyển chứng

từ góp phần ngăn chặn các hiện tợng vi phạm kỷ luật tài chính dẫn đến tham ô lợi dụng

Tổ chức tốt quá trình luân chuyển chứng từ sẽ có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng cũng nh khách hàng, góp phần nâng cao năng suất lao động của phòng kế toán, nâng cao uy tín của ngân hàng

Tổ chức tốt quá trình luân chuyển chứng từ góp phần đảm bảo việc hạch toán kịp thời chính xác nhằm tăng quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp tổ chức Kinh tế khác

2.5 Bảo quản và lu trữ chứng từ kế toán ngân hàng.

Chứng từ kế toán ngân hàng sau khi thực hiện công việc hoàn thành

sẽ đợc đa vào khâu lu trữ chứng từ Đến đây, ta có thể coi nó đã thực sự hoàn thành một quy trình luân chuyển của nó Thời gian cho việc bảo quản và lu trữ chứng từ phải theo đúng chế độ quy định của ngân hàng trung ơng

Trang 17

2.6 Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo và ghi sổ kế toán:

Sau khi chứng từ cần đợc kiểm tra xong đầy đủ thì chứng từ cần đợc chuyển cho bộ phận lãnh đạo nghiệp vụ, phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ theo tính chất, theo địa điểm phát sinh phù hợp với yêu cầu ghi

sổ kế toán, sau đó lập định khoản ghi sổ kế toán

2.7 Chuyển chứng từ vào lu trữ và huỷ:

Sau khi chứng từ là căn cứ pháp lý ghi sổ kế toán và khi kết thúc kỳ thanh toán chứng từ đợc chuyển vào khâu lu trữ, đảm bảo an toàn, không mất mát Đây là khâu cuối cùng của quá trình luân chuyển

Chứng từ cha thể coi là hoàn thiện tất nhiệm vụ tại khâu ghi sổ kế toán Nừu trờng hợp có tranh chấp xảy ra thì chứng từ lại căn cứ quan trọng để giải quyết Vì vậy, có thể sử dụng lại chứng từ thì chúng ta phải

lu trữ và bảo quản trong một thời gian nhất định nào đó Khi hết thời hạn

lu trữ chứng từ sẽ đợc đem đi huỷ

3.Vai trò của việc áp dụng tin học trong việc sử lý chứng từ kế toán tại Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm:

3.1 Quan điểm phát triển Công nghệ tin học ở Việt Nam:

Sự phát triển Kinh tế - khoa học kỹ thuật - Công nghệ trên thế giới

đang đòi hỏi các quốc gia điều chỉnh cơ cấu Kinh tế, phát triển mạnh khu vực thứ 3 Dựa vào các khu vực của cuộc cách mạng tin học, các nớc

đang gấp rút tạo một nền Kinh tế thông tin, trong đó có Việt Nam Theo nghị quyết 49/CP ngày 4/81993 của thủ tớng chính về chính sách Công nghệ thông tin đã xây dựng và ban hành các chính sách phát triển Công nghệ thông tin ở Việt Nam

Những quan điểm về chính sách Công nghệ thông tin ở Việt Nam thể hiện nh sau:

Trang 18

- Phát triển Công nghệ thông tin chủ yếu dựa trên cơ sở tiếp thu Công nghệ từ nớc ngoài, tranh thủ nhập Công nghệ mới nhất của thế giới, tránh đa những sai lầm của các nớc vấp phải nhanh chóng làm chủ Công nghệ mới phải chú trọng công tác cán bộ và hợp tác nghiên cứu với nớc ngoài.

- Phát triển Công nghệ thông tin trên cơ sở hệ thống mở, cho phép hệ thống có khả năng thích nghi vớ các yêu cầu mở rộng Lựa chọn chuẩn bị phù hợp với xu hớng của thế giới, đáp ứng đợc với yêu cầu của Việt nam.-Phát triển Công nghệ thông tin nhăm chủ yếu vào ứng dụng hoạt

động Kinh tế xã hội Nâng cao chất lợng quản lý, sản xuất kinh doanh và dịch vụ Tạo sự đổi mới sâu sắc trong lĩnh vực quản lý Kinh tế xã hội Là

đòn bẩy trong công cuộc đổi mới đất nớc

3.2 Vai trò của việc áp dụng tin học trong sử lý chứng từ kế toán tại Ngân hàng Thơng mại.

Từ bốn thập kỷ lại đây, tiến bộ vũ bão của các mạng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là Công nghệ điện tử và tin học đã lam cho lền Kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ Thế giới đang chuyển sang văn minh hậu công nghiệp mà thực chất là xã hội thông tin, thông tin đã trở thành nguồn tài nguyên quốc gia quan trọng bậc nhất do vậy phần lớn lợc lợng là các hoạt

động Kinh tế xã hội đều liên qua đến thông tin

Hoạt động trong cơ chế thị trờng việc quả lý nhà nớc của Ngân hàng Nhà nớc và kinh doanh tiền tệ - tín dụng của Ngân hàng Thơng mại đòi hỏi hệ thống Ngân hàng phaỉ có các thông tin nhanh nhậy, chính xác và kịp thời Ngân hàng không thể hoàn thiện các nghiệp vụ phát sinh bằng các phơng pháp thủ công nh trớc mà phải ứng dụng Công nghệ tin học Trong tất cả các hoạt động Ngân hàng việc đòi hỏi cấp bách và tất yếu khách quan là nhanh tróng xây dựng một hệ thống Ngân hàng hiện đại ngang tầm với các Ngân hàng khu vực và trên thế giới

Trang 19

3.3 Vai trò của tin học và máy tính:

Trớc tiên máy tính phải đóng vai trò là công cụ tính toán Đây là một trong những nhân tố chính đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của máy tính Hiện nay máy tính đã có tốc độ rất cao hàng trệu phép tính trên giấy

Nh vậy máy tính có thể đảm nhận tơng đối hoàn hảo vai trò công cụ tính toán của mình

Vai trò làm th ký trong quản lý và phân tích ngày nay và khối lợng thông tin, dữ liệu phức tạp và đồ sộ, tin học đã thể hiện rõ vai trò tích cực

và không thể thiếu đợc của nó Với dung lợng bộ nhớ ngày càng tăng, máy tính hiện nay cho phép lu trữ những khối lợng dữ liệu dờng nh không hạn chế thông qua việc nối mạng và trao đổi từ xa rữa các máy tính, các mạng với nhau Nhờ hệ thống thiết bị và phần mềm phạm vi của máy không bị giới hạn và việc máy tính đã quỷa lý và phân tích các dữ liệu một cách nhanh chong chính xác, mang tính mục đích và dõ rệt Nhờ vậy

mà ngời lãnh đạo, nhà nghiên cứu có thể nhanh chóng nắm bắt đợc các thông tin quan trọng, chủ chốt để kịp thời đa ra các giải pháp sử lý thích hợp

3.4 Những nguyên tắc cơ bản cần thiết khi xây dựng mạng vi tính trong Ngân hàng Thơng Mại:

*Nguyên tắc 1: Thiết kế tối u các chứng từ ban đầu:

Trớc tiên cần phải xác định mục đích, tiêu chuẩn mẫu mực của từng loại chứng từ Việc cần thiết phải tiêu chuẩn hoá cho phù hợp với xử lý thông tin hiện đại Việc thay đổi đó có thể tạo ra khả năng mới để hoàn thiện các chỉ tiêu Kinh tế nhờ công cụ kỹ thuật hiện đại, khai thác có hiệu quả công cụ ấy Nhng khi áp dụng còn phải thay đổi một loạt các biện pháp nh: Hình thức tài liệu, tổ chức bộ máy trách nhiệm làm việc của các thành viên

*Nguyên tắc 2: Các bài toán nghiệp vụ:

Trang 20

Khi phân tích đối trọng nghiệp vụ cần phải thành lập các bài toán

ch-a giải hoặc giải song chch-a đầy đủ Các bài toán này chỉ nhờ máy tính giải

đợc chọn vẹn, nhanh chóng, chính xác nh các bài toán tối u hoá trong việc sử dụng vốn và đầu t phát triển, nhịp độ và cơ cấu cho vay tiền gửi nền Kinh tế quốc doanh, tối u về chu chuyển tiền tệ

*Nguyên tắc 3: Cơ sở thông tin phải có tính thống nhất:

Việc dữ liệu thông tin trên các vật mang tin không phải chỉ dùng cho một nơi nào đó hay một bài toán mà nó phải có tất cả các bài toán Thông tin trong hệ thống phải thống nhất về mẫu mã tên gọi, kích thức, ý nghĩa ứng dụng thông tin cơ bản cũng phải loại trừ hiện tợng trùng hợp Số liệu trùng lặp sẽ làm cho số liệu ban đầu tăng lên và chỉ có một đại lợng song hiểu nhiều cách Vì vậy, nguyên tắc cơ bản là tính linh hoạt trong cơ sở thông tin

* Nguyên tắc 4: Quy trình luân chuyển chứng từ phải đợc tối u hoá.Tức là đờng vận chuyển chứng từ, tài liệu sổ sách phải nhanh chóng kiểm soát, đáp ứng những yêu cầu nghiệp vụ quản lý tài sản

* Nguyên tắc 5: Khi toàn bộ tài liệu đã lu trữ trong mạng máy tính, việc bảo mật các số liệu này phải diễn ra một cách nghiêm ngặt, bảo mật thể hiện bằng quy định hệ thống bằng thiết bị Trong hệ thống quản lý truy cập phải quy định mã số, tên ngời sử dụng danh sách ngời sử dụng, hoạt động của họ, mật mã sử dụng hệ thống, thời gian cho phép khai thác

hệ thống, quyền hạn của ngời sử dụng đợc phép xâm nhập Đến định kỳ phải thay đổi mật mã, mật mã sản phẩm và quy định quyền hạn sử dụng sản phẩm, mật mã truyền dẫn thông tin xây dựng một môi trờng an toàn cho thiết bị và sản phẩm lu trữ

Trang 22

Chơng II

Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm

I Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm

1 Lịch sử phát triển và hình thành của hệ thống ngân hàng.

Sau năm 1945, với sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, đã bớc đầu xây dựng nền Kinh tế độc lập tự chủ Nhng trong thời gian này vẫn cha xuất hiện ngân hàng mà hoạt động tiền tệ tài chính đều do bộ tài chính phụ trách và quản lý Tháng 2/1947, Nhà nớc ra sắc lệnh thành lập nha tín dụng nhằm thực hiện cho vay để sản xuất, cho đến tháng 5/1951,do yêu cầu của kháng chiến, chính phủ Việt Nam đề ra những mục tiêu quan trọng nh tăng thu, giảm chi, chỉnh đốn thuế khoá Điều

đó có nghĩa xác định một vị trí tài chính xuất phát từ yêu cầu này, ngày 6/51951, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập ngân hàng quốc gia Việt Nam, với t cách là Ngân hàng trung ơng, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam còn thực hiện chức năng của một Ngân hàng Thơng Mại

Sự ra đời của ngân hàng quốc gia Việt Nam là một bớc ngoặt lịch sử trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Nhìn chung quá trình phát triển của ngân hàng Việt Nam chia làm hai giai đoạn chính:

*Giai đoạn từ 1951 đến 1987:

Hệ thống ngân hàng Việt Nam là hệ thống ngân hàng một cấp ra đời trên cơ sở của cơ chế quản lý kế hoạch tập trung Ngân hàng Nhà nớc vừa thực hiện vai trò của Ngân hàng trung ơng, vừa thực hiện vai trò của Ngân hàng Thơng Mại, mặc dù có các ngân hàng chuyên trách nh Ngân hàng

Đầu T và Phát Triển Nông Thôn Nhng thực tế hoạt động của nó là hoạt

động của các chi nhánh đặc biệt của ngân hàng Nhà nớc Nhìn chung, mô

Trang 23

hình tổ chức và nguyên tắc hoạt động của hệ thống ngân hàng một cấp phù hợp với yêu cầu của có chế kế hoạch hoá tập trung và mang tính hành chính bao cấp Trong thời kỳ này, hệ thống ngân hàng Nhà nớc Việt Nam là một mô hình duy nhất, có hệ thống tổ chức theo địa giới hành chính Ngân hàng vừa thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc, vừa thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ.

*Giai đoạn từ năm 1987 đến nay:

Bớc sang thời kỳ đổi mới Kinh tế, đồng thời đổi mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thì đổi mới ngân hàng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng có tính chất đột phá mở đờng Thực hiện chỉ thị 218 - CT/ ngày 13/7/1987 của Hội đồng Bộ trởng cho phép thực hiện thí điểm việc chuyển Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam sang cơ chế hạch toán kinh doanh

đợc thực hiện ở một số thành phố lớn Saum một thời gian thí điểm cho thấy sự đổi mới này là phù hợp Ngày 26/3/1988, Chính phủ ban hành nghị định 53 HĐBT quy định tổ chức, cơ chế hoạt động của Ngân Hàng nhà nớc Việt Nam, là mô hình Ngân Hàng phân thành 2 cấp trong đó Ngân Hàng nhà nớc thực hiện chức năng quản lý nhà nớc trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các Ngân Hàng chuyên kinh doanh thực hiện việc kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Ngân Hàng trực tiếp đổi mới nền Kinh tế.Sau hai năm đổi mới, tổ chức hoạt động của Ngân Hàng (1988- 1990) Nớc ta tiếp tục xác định “ Đổi mới toàn diện hoạt động Ngân Hàng có ý nghĩa mở đờng đóng góp phần đa nền Kinh tế ra khỏi khủng hoảng, ổn định và phát triển nền Kinh tế ” Ngày 23/5/1990 Nhà Nớc

ban hành hai pháp lệnh Pháp lệnh Ngân Hàng nhà nớc Việt nam và pháp lệnh Ngân Hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính là văn bản pháp lý cao nhất kể từ trớc đến nay Nó khẳng định cơ chế và mô hình

tổ chức Ngân Hàng hai cấp - Đây là bớc ngoặt Lịch Sử và các ý nghĩa quan trọng và đặc biệt phù hợp với yêu cầu đổi mới của cơ chế thị trờng

Trang 24

Năm 1998 Sau 8 năm hoạt động áp dụng pháp lệnh có những điều phù hợp hoặc cha có trong pháp lệnh Ngân hàng, đặc biệt trọng thời kỳ

đầu của cơ chế đổi mới, tình hình Kinh tế xã hội thờng xuyên thay đổi, cho nên nó đã lạc hậu, không còn phù hợp nữa Nhà nớc đã thay thế bằng luật Ngân Hàng đợc thực thi vào ngày 01/10/1998 (đã đợc thông qua năm 1997) Bao gồm: Luật Ngân Hàng Nhà nớc Việt Nam và Luật Tín

Bu điện, Thơng nghiệp và Dịch vụ Hiện nay Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam đang là một trong những Ngân Hàng hoạt động có hiệu quả nhất trên phạm vi toàn quốc Với quá trình hình thành và phát triển hơn

10 năm, trải qua nhiều thay đổi trong cơ cấu quản lý, chế độ chính sách

và nhnngx biến động của tình hình Kinh tế, chính trị, xã hộ trong nớc và quốc tế Ngân Hàng Công Thơng cũng có những bớc chuyển mình để thích nghi với điều kiện mới

Chi nhánh Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm là một trong những chi nhánh chủ chốt của hệ thống Ngân Hàng Công Thơng trên địa bàn Hà Nội Chi nhánh Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm thực ra đã có

từ trớc năm 1988 Ban đầu hoạt động với vai trò là chi nhánh của Ngân hàng nhà nớc và mang tên Ngân Hàng Hoàn Kiếm Đến ngày 01/11/1985

đợc tách ra thành một Ngân Hàng độc lập là chi nhánh của Ngân hàng nhà nớc quận Hoàn Kiếm Ngân hàng hoạt động theo nhiệm vụ chủ yếu

là phục vụ và kinh doanh tiền tệ, tín dụng và thanh toán trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm Hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp của nhà nớc Sau khi Ngân hàng đợc phân làm hai cấp và có sự thành lập Ngân hàng

Trang 25

chuyên doanh thì ngày 01/07/1988 Ngân hàng Hoàn Kiếm đợc đổi tên thành Ngân Hàng Công Thơng chi nhánh Hoàn Kiếm gọi tắt là Ngân Hàng Công Thơng Hoàn kiếm, đóng tại 37 Hàng Bồ và có trung tâm giao dịch tại số 10 Lê Lai là trụ sở giao dịch trớc kia.

Từ năm 1988 - 1993, Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm chịu sự quản lý của Ngân Hàng Công Thơng Hà Nội nhng sau năm 1993 Ngân hàng Công Thơng Hà Nội bãi bỏ nên nó chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam Hiện nay Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm có số lợng cán bộ công nhân viên 216 cán bộ nhân viên gồm

9 phòng ban và 11 quỹ tiết kiệm (thuộc phòng nguồn vốn).

a Chức năng của Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm:

- Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm thực hiện đầy dủ các chức năng của Ngân Hàng Thơng Mại

- Trung gian tín dụng: Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm đã thoả mãn nhu cầu cả ba chủ thể: ngời cho vay, ngời đi vay và chính bản thân Ngân hàng

+ Ngời cho vay: Lợi tức an toàn về số vốn của mình

+ Ngời đi vay: Thoả mãn chi tiêu, không phải bỏ ra quá nhiều chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, thu đựoc lợi tức từ việc sử dụng vốn vay.+ Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm hởng chênh lệch giữa ngời cho vay và ngời đi vay, tham gia vào hoạt động tạo tiền, đáp ứng nhu cầu

lu thông hàng hoá

- Trung gian Thanh toán: Ngân Hàng Công Thơng Hoàn Kiếm đóng vai trò trung gian thanh toán trong nền Kinh tế đặc biệt không bắng tiền mặt, tạo thêm tiền cho nền kinh t( tạo tiền, bút tệ ) Ngân hàng Công Th-

ơng Hoàn Kiếm sẽ cung cấp cho nền Kinh tế một số công cụ không

Trang 26

bằng tiền mặt, tuỳ theo doanh nghiệp sử dụng: Séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, chuyển tiền, thanh toán qua L/C

- Trung gian thực hiện các chính sách quàn lý Kinh tế vĩ mô: Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm sẽ dùng các chính sách về lãi suất, về tỷ lệ

dự trữ bắt buộc để thực hiện các chính sách quản lý Kinh tế vĩ mô của Nhà nớc

- Tạo tiền bút tệ: Qua đó tiết kiệm chi phí trong lu thông nâng cao hiệu quả Kinh tế

b Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm :

- Về vị trí pháp lý của Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm: Chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm là chi nhánh của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam, nên chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm là đơn vị đại diện uỷ quyền của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

có quyền tự do kinh doanh theo phân cấp của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ phát sinh của đơn vị này Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm đợc ký kết các hợp đồng Kinh tế, đợc quyền chủ động thực hiện các hợp đồng kinh doanh, tổ chức về nhân sự theo sự phân cấp uỷ quyền của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

- Tổ chức bộ máy kinh doanh của chi nhánh đợc cụ thể hoá trong quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị do hội đồng quản trị của Ngân hàng Công Thơng phê duyệt: Điều hành quản lý chi nhánh là ban giám

đốc, dới ban giám đốc là các phòng (xem mô hình tổ chức tại chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm).

*Mô hình tổ chức:

- Giám đốc: Do hội đồng quản trị của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam quyết định, bổ nhiêm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật, theo đề nghị của tổng giám đốc

Trang 27

Giám đốc có chức năng điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh và chịu trách nhiệm chính về kết quả kinh doanh của chi nhánh Giám đốc phải là ngời biết và giỏi kinh doanh, năng động, sáng tạo Trong chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm, giám đốc là ngời thực hiện nhiệm vụ của cấp trên (Ngân hàng Công Thơng Việt Nam giao phó).

đốc tri nhánh phải thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó và chỉ đợc độc lập hoạt động trong một phạm vi nhất định

+ Dới giám đốc là các Phó Giám đốc: ở Ngân hàng Công thơng có

ba Phó Giám đốc:

• P.Giám đốc 1 : Phụ trách về kinh doanh

• P.Giám đốc 2: Phụ trách về kế toán

• P.Giám đốc 3: Phụ trách về Tổ trức hành chính

- Dới Ban Giám đốc là các phòng ban

Trang 28

+ Phòng nguồn vốn : Gồm 1 Trởng phòng và 2 Phó phòng, đây là Phòng đầu vào của Ngân hàng, bao gồm 11 quỹ tiết kiệm, có chức năng huy động vốn của các thành viên Kinh tế, đặc biệt là trong dân c Ngân hàng Công Thơng Hoàn kiếm có khả năng huy động vốn rất lớn xét trong tổng thể Ngân hàng Công Thơng nói trung.

+ Phòng Kinh doanh : Bao gồm 18 Cán bộ tín dụng, 1 Trởng Phòng

và 2 Phó Phòng Phòng có chức năng cho vay vốn, đá ứng nhu cầu của các thành phần Kinh tế, cả trong và ngoài quốc doanh Cho các thành viên Kinh tế ngoài quốc doanh vay theo các hình thức bảo đảm nh: Cầm

cố, thế chấp, bảo lãnh

Các khoản vay đợc phân chia thành nhiều tiêu thức khác nhau Nếu

đề cập đến thời hạn tín dụng thì Ngân hàng Công thơng Hoàn kiếm đã áp dụng nhiều hình thức cho vay đa dạng nh cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn, cho vay vốn đặc biệt, cho vay tài trợ uỷ thác các dự

án nhắm khai thác triệt để nhu cầu vay vốn của khách hàng thuộc mọi thành phần Kinh tế

Mức cho vay đợc xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỉ lệ cho vay vốn đã so với giá trị bảo đảm của tiền vay theo quy

định về bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Công thơng Việt nam, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng Công thơng nhng không vợt quá mức uỷ quyền phán quyết cho vay của Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thơng

+ Phòng Kế toán: Gồm 27 nhân viên trong đó có 1 Trởng phòng và

2 Phó phòng Có nhiệm vụ phản ánh và kiểm soát toàn bộ hoạt động, nghiệp vụ của Ngân hàng theo thứ tự thời gian bằng thớc đo tiền tệ một cách đầy đủ chính xác, kịp thời và dễ hiểu Phòng kế toán cũng cung cấp thông tin cho công tác điều hành của Ngân hàng và cho hoạt động nghiên cứu để hoàn thiện và xây dựng các chính sách chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng

Trang 29

+ Phòng kinh doanh đối ngoại : Có 5 chức năng chính, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ kiều hối thu đổi ngoại tệ ra tiền mặt, thanh toán quốc tế

và thanh toán chuyển tiền

+ Phòng tổ chức hành chính : Gồm 36 nhân viên trong đó có 1 Trởng phòng và 2 Phó phòng làm nhiệm vụ hành chính của cơ quan

+ Phòng kiểm soát : Gồm 1 Trởng phòng và 7 nhân viên, Phòng kiểm soát đợc ví nh đồn cảnh sát của Ngân hàng có chức năng kiểm tra lại toàn bộ chứng từ, hoạt động của Ngân hàng từ đó tìm ra cái đúng, cái sai để đề ra các kế hoạch cụ thể điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng nh mong muốn

II Đôi nét hoạt động của Ngân hàng Công thơng Hoàn kiếm

Ngân hàng Công thơng Hoàn kiếm cũng nh Ngân hàng Công thơng Việt nam đã đi đầu trong việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và Công nghệ tin học và hoạt động Ngân hàng, là thành viên của hiệp hội thanh toán viễn thông liên Ngân hàng toàn cầu Hiện nay Ngân hàng Công thơng Việt nam có mạng thanh toán lớn nhất ở Việt nam

Ngân hàng Công thơng Hoàn kiếm thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ Ngân hàng Thơng mại : Huy động cho vay, chung gian thanh toán, các khoản huy động đợc là tiền tiết kiệm của dân c, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác và các khoản tiền vay Các khoản cho vay bao gồm cho vay cả nội tệ lẫn ngoại tệ, cả ngắn hạn chung hạn và dài hạn

Cũng tập chung cho lĩnh vực Công nghiệp và Thơng mại, cả trong và ngoài Quốc doanh Lãi vay là nguồn thu nhập chủ yếu của Ngân hàng Các dịch vụ thanh toán ngày càng đợc chú trọng phát triển nh: L/c trả chậm, bảo lãnh, chuyển tiền nhanh, các loại séc các giao dịch bằng ngoại

tệ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của Ngân hàng Công

th-ơng Hoàn Kiếm

Trang 30

Hoàn kiếm là một quận với sự đa dạng của nhiều thành phần Kinh

tế, việc giao dịch, kinh doanh diễn ra liên tục đối với Ngân hàng công

th-ơng Hoàn Kiếm chứng tỏ đây là một Ngân hàng hoạt động có hiệu quả

và có uy tín trên thị trờng tiền tệ Đợc sự giúp đỡ chỉ đạo của Ngân hàng

Công thơng Việt nam, Ngân hàng Nhà nớc, các cấp chính quyền đã ngày

càng cho thấy một Ngân hàng Công thơng Hoàn Kiếm vững bớc trên con

đờng cạnh tranh với các Ngân hàng và các định chế khác trong nền Kinh

tế

1.Tình hình huy động vốn:

Với mạng lới gồm 11 quỹ tiết kiệm hiện có, phòng nguồn vốn đã

chiếm đợc lòng tin của khách hàng bằng phong cách giao tiếp văn minh

lịch sự, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c Mặt khác là một

ngân hàng đóng góp trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, là một quận với sự đa

dạng hoá của các thành phần kinh tế Cùng với các cá nhân, tổ chức đóng

trên địa bàn, Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm huy động vốn không

chỉ đối với các thành phần kinh tế trong quận mà còn huy động với tất cả

các địa bàn, vùng, lãnh thổ Tổng nguồn huy động của Ngân hàng Công

thơng Hoàn Kiếm tăng nhanh qua các năm Năm 1999 tổng nguồn huy

động là 1794903tr, năm 2000 tăng hơn so với 1999 là 422786tr tức tăng

hơn 23,5% Đến năm 2001 tổng nguồn huy động đã là 4084367tr, tăng

84,1% so với năm 2000 Mặc dù lãi suất huy động của Ngân hàng Công

thơng Hoàn Kiếm không phải là cao

Biểu 1: Tổng nguồn huy động của chi nhánh qua các năm

Tăng giảm

Trang 31

(Trích bảng cân đối vốn kinh doanh 1999-2001)

2 Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng công thơng Hoàn kiếm.

Đối tợng cho vay của Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm là tất cả

các cả nhân, tổ chức, cả trong và ngoài Quốc doanh đều có thể vay vốn tại

Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm Các khoản vay có thể phân chia

theo nhiều tiêu thức khác nhau

-Theo thời hạn:

+Cho vay ngắn hạn

+Cho vay trung hạn

+Cho vay dài hạn

-Theo ngành nghề:

+Cho vay tiêu dùng

+Cho vay sản xuất kinh doanh

Trang 32

+Cho vay tín dụng thanh toán chi trả

- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của khoản vay

+Cho vay có đảm bảo: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh

+Cho vay không có đảm bảo: vay theo hình thức tín chấp Đợc

áp dụng cho các khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính lành mạnh

Đặc biệt trong chiến lợc kinh doanh của mình, ngân hàng đã chú trọng tới khu vực Kinh tế ngoài quốc doanh vừa phù hợp với điều kiện Kinh tế cuả ngân hàng, vừa phù hợp với đờng lối phát triển của Đảng và nhà nớc

Mặt khác chi nhánh đã áp dụng chính sách lãi suất mềm dẻo phù hợp với từng đối tợng vay vốn, chi nhánh còn cho tập trung vào các ngành Kinh tế mũi nhọn, mở rộng hoạt động đúng hớng, đúng yêu cầu phục vụ kịp thời vốn của các doanh nghiệp Hơn nữa Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm đã áp dụng mức lãi suất cho vay u đãi phù hợp nhất cho khách hàng, giúp khách hàng tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm đã góp phần củng cố phát triển kinh tế ở Quận Hoàn Kiếm nói riêng và phát triển kinh tế trong nớc nói chung, góp phần cải tiến kỹ thuật, đổi mới Công nghệ, mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp, cho cá nhân và chính bản thân ngân hàng

Công tác tín dụng là công tác quan trọng nhất của NHTM , nó giữ một vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng chiếm một phần lớn trong thu nhập của ngân hàng, chính vì vậy trong chiến lợc kinh doanh của chi nhánh, tín dụng luôn đợc quan tâm hàng đầu

Trong những năm qua mục tiêu cơ bản của chi nhánh đã đặt ra là nâng cao chất lợng tín dụng, hoạt động tín dụng chủ yếu đi vào chiều sâu

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w