1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 11: Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

20 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 8,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Khí quyển: Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất bao gồm: + 78% là khí nitơ + 21% là khí ôxi + 1% là hơi nước và các khí khác. 1.Cấu trúc của khí quyển: Gồm 5 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt, tầng ngoài Các tầng có đặc điểm khác nhau về giới hạn, độ dày, khối lượng và thành phần không khí. 2. Các khối khí: Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí khác nhau. Mỗi bán cầu gồm 4 khối khí chính. Khối khí Kí hiệu Đặc điểm Kiểu Cực A Rất lạnh Am, Ac Ôn đới P Lạnh Pm, Pc Chí tuyến T Rất nóng Tm, Tc Xích đạo E Nóng ẩm Em Mỗi một khối khí lại phân biệt thành 2 kiểu hải dương (ẩm) kí hiệu là m và kiểu lục địa (khô) kí hiệu là c. Riêng khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương (Em).

Trang 1

ĐỊA LÍ 10

Trang 2

BÀI

Trang 3

11-ĐỊA LÍ 10 NỘI DUNG CHÍNH

KHÍ QUYỂN

I-SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

II-3 Frông

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí

a- Phân bố theo vĩ độ địa lí b- Phân bố theo lục địa và đại dương

1 Cấu trúc của khí quyển

2 Các khối khí

2 Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

c- Phân bố theo địa hình

Trang 4

I- KHÍ QUYỂN

- Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất

bao gồm: Khí oxy, Nitơ, hơi nước và các khí khác

Trang 5

ĐỊA LÍ 10

1 Cấu trúc của khí quyển:

I- KHÍ QUYỂN

- Gồm 5 tầng: tầng đối lưu,

tầng bình lưu, tầng giữa,

tầng nhiệt, tầng ngoài

- Các tầng có đặc điểm khác

nhau về giới hạn, độ dày,

khối lượng và thành phần

không khí

2.000

800

80 50

20 10

Độ cao: km

Trang 6

2 Các khối khí

I- KHÍ QUYỂN

- Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc

mà hình thành các khối khí khác nhau

Trong tầng đối lưu ở mỗi bán cầu có các khối khí nào ? Hãy xác định vị trí và đặc điểm của các khối khí đó?

Trang 7

ĐỊA LÍ 10

2 Các khối khí

I- KHÍ QUYỂN

Mỗi bán cầu gồm 4 khối khí chính

Khối khí Kí hiệu Đặc điểm Kiểu

- Mỗi một khối khí lại phân biệt thành 2 kiểu hải dương (ẩm) kí hiệu là

m và kiểu lục địa (khô) kí hiệu là c

- Riêng khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương (Em).

Trang 8

3 Frông (F)

I- KHÍ QUYỂN

Khái niệm:

Khái niệm: Frông khí quyển (kí hiệu F) là mặt ngăn

cách giữa hai khối khí có nguồn gốc và tính chất vật lí khác nhau

- Trên mỗi bán cầu có 2 frông cơ bản là:

+ Frông địa cực (FA)

+ Frông ôn đới (FP)

Frông là gì? Trên mỗi bán cầu có các frông nào?

Trang 9

ĐỊA LÍ 10

3 Frông (F)

I- KHÍ QUYỂN

- Các khối khí xích đạo ở 2 bán cầu đều là khối khí nóng

ẩm, có hướng gió khác nhau Chúng tiếp xúc nhau tạo thành dải hội tụ nhiệt đới.

Khối khí Kí hiệu Đặc điểm Kiểu

- Tại sao khi có frông đi qua, thời tiết

của địa phương sẽ thay đổi đột ngột?

Trang 10

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí

II- SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

- Bức xạ Mặt Trời đến bề mặt

đất được bề mặt đất hấp thụ một

phần (47%), còn lại thì một phần

được khí quyển hấp thụ (19%)

và phản hồi vào không gian.

- Nhiệt cung cấp cho không khí

chủ yếu ở tầng đối lưu là nhiệt

của bề mặt đất được Mặt Trời

đốt nóng.

Dựa vào hình trên em hãy cho

biết bức xạ mặt trời tới Trái

Đất được phân phối như thế

nào?

Trang 11

ĐỊA LÍ 10

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí

II- SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

- Nhiệt lượng mà bề mặt đất nhận được thay

đổi theo góc chiếu của tia sáng Mặt Trời

Trang 12

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất a)Phân bố theo vĩ độ địa lí

Càng lên vĩ độ cao,

nhiệt độ trung bình

năm càng giảm, biên

độ nhiệt năm càng

lớn

II- SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

- Theo vĩ độ địa lí, nhiệt

độ trung bình năm và

biên độ nhiệt độ năm

thay đổi như thế nào?

Trang 13

ĐỊA LÍ 10

Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm( 0 C) Biên độ nhiệt năm( 0 C)

0 o 24.5 1.8

20 0 25.0 7.4

30 0 20.4 13.3

40 0 14.0 17.7

50 0 5.4 23.8

60 0 - 0.6 29.0

70 0 -10.4 32.2

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất

a) Phân bố theo vĩ độ địa lí

II- SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 14

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất

b) Phân bố theo lục địa và đại dương

- Nhiệt độ trung bình

năm cao nhất và thấp

nhất đều ở lục địa

- Biên độ nhiệt độ ở đại

dương thấp, lục địa có

biên độ nhiệt độ cao

II- SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

- Nhiệt độ trung bình năm

cao nhất và thấp nhất ở

lục địa hay ở đại dương?

Trang 15

ĐỊA LÍ 10

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất

b) Phân bố theo lục địa và đại dương

II- SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

- Nhiệt độ

không khí còn

thay đổi theo

bờ Đông và

bờ Tây của

lục địa do ảnh

hưởng của

các dòng biển

nóng và lạnh.

Trang 16

2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất

c) Phân bố theo địa hình

- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.

- Sườn núi ngược chiều của ánh sáng Mặt Trời

thường có góc nhập xạ lớn và lượng nhiệt nhận

được cao.

II- SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 17

ĐỊA LÍ 10

ĐÁNH GIÁ

Câu 1: Các khối khí được hình thành ở:

A- Tầng đối lưu

B- Tầng bình lưu

C- Tầng giữa

Trang 18

ĐÁNH GIÁ

A- Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

B- Nhiệt độ trung bình năm tăng theo vĩ độ

thấp lên vĩ độ cao

C- Biên độ nhiệt năm giảm từ vĩ độ cao

đến vĩ độ thấp

D- Đại dương có biên độ nhiệt lớn, lục địa

Sai

Đúng Đúng

Trang 19

ĐỊA LÍ 10

DẶN DÒ

câu hỏi trong SGK, làm bài tập trong

đề cương.

áp Một số loại gió chính.

Ngày đăng: 07/08/2014, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w