Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
Trang 1Lời nói đầu
Đời sống xã hội loài ngời có nhiều mặt khác nhau, nhng ở bất kỳ giai đoạn của lịch sử loài ngời, lao động sản xuất vẫn là vấn đề cơ bản nhất, vì sản xuất ra vật chất
là cơ sở vật chất của đời sống xã hội
Ngày nay ở bất kỳ nền sản xuất nào từ thô sơ đến giản đơn cho đến tiên tiến hiện đại đều có đặc trng chung là sự tác động của con ngời vào các yếu tố tự nhiên nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của
3 yếu tố cơ bản: Sức lao động của con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động Mà một trong ba yếu tố hợp thành t liệu lao động thì TSCĐ có ý nghĩa quan trọng nhất.TSCĐ là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, đồng thời cũng là yếu tố cơ bản nhất của vốn kinh doanh, TSCĐ giữ vai trò trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Đối với một doanh nghiệp TSCĐ là một
điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động Nó thể hiện trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong mọi thời kỳ thăng trầm của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, nhất là trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng đáng kể
Trên thực tế vấn đề đặt ra không chỉ đơn giản là có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải baỏ toàn, phát triển và sử dụng TSCĐ có hiệu quả Muốn vậy phải
có chế độ quản lý chặt chẽ, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng, giảm cả về số ợng và gía trị đến tình hình sử dụng hợp lý đầy đủ phát huy hết công suất của TSCĐ nhằm hạ giá thành sản phẩm thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất, cải thiện đời sống xã hội
l-Hiệu quả quản lý TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn và chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy phải xây dựng quá trình quản lý TSCĐ một cách khoa học, điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán là giúp cho việc hạch toán đợc chính xác mà còn là vấn đề mang tính thời sự, nó có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Chống thất thoát tài sản của doanh nghiệp thông qua công tác kế toán tài chính
1
Trang 2Xuất phát từ những vai trò quan trọng của TSCĐ đối với mỗi doanh nghiệp và
đ-ợc sự giúp đỡ tận tình cuả thầy Vũ Đức Chính và các cô chú ở phòng tài chính kế toán xí nghiệp tuyển than Hòn Gai em đã viết chuyên đề: “Tổ chức hạch toán TSCĐ với việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ”.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần
Phần I: Cơ sở lý luận chung về kế toán TSCĐ
Phần II: Tình hình tổ chức kế toán TSCĐ ở xí nghiệp tuyển than Hòn Gai
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở xí nghiệp tuyển than Hòn Gai
Trang 3Phần I: cơ sở lý luận chung về kế toán TSCĐ
1.1 Vai trò vị trí của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh:
TSCĐ là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân Nó đóng vai trò quan trọng và thờng có giá trị lớn trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng TSCĐ của mỗi doanh nghiệp thể hiện
sự phát triển công nghệ hiện đại, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, giảm lao động sống
Vì vậy vấn đề đặt ra trong việc quản lý TSCĐ là vấn đề không đơn giản, đặc biệt
là việc bảo toàn phát triển và sử dụng TSCĐ đem lại hiệu quả cao
1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong dNSX.
TSCĐ là một bộ phận của cải của nền kinh tế quốc dân Nó bao gồm toàn bộ lao
động chủ yếu tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài
Trong suốt thời gian sử dụng hình thái vật chất của TSCĐ hầu nh không thay đổi
mà chỉ có giá trị của TSCĐ đợc dịch chuyển dần và giá trị của sản phẩm mà TSCĐ góp phần tham gia sản xuất
Theo quy định của nhà nớc hiện hành thì TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và có thời gian sử dụng trên 1 năm
Trong quá trình lao động TSCĐ bị hao mòn về mặt giá trị và phần giá trị hao mòn đợc tính chuyển dần vào giá thành hoặc chi phí của sản phẩm sản xuất ra dới hình thức khấu hao
1.3 vai trò, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ trong DNSX.
Kế toán-là một công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế, cụ thể kế toán TSCĐ không thể không có đối với việc quản lý và bảo quản TSCĐ Kế toán TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin tài liệu cần thiết phục vụ cho việc quản lý, giám đốc chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả TSCĐ Để thực hiện đợc yêu cầu đó, kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
3
Trang 4-Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu t dài hạn, nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.
-Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tình hình trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm gía đầu t dài hạn, tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và các khoản dự phòng vào chi phí SXKD
-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí TSCĐ
-Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ và các khoản đầu t dài hạn, tham gia đánh gía lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong DNSX.
1.4.1 Phân loại TSCĐ
Về mặt hiện vật TSCĐ gồm nhiều loại hình tài sản khác nhau về công cụ kinh
tế, đơn vị hạch toán, thời gian sử dụng vì vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo nhiều tiêu thức khác nhau để từ đó có thể xác
định đợc chất lợng, cơ cấu của từng loại TSCĐ hiện có
1.4.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại:
- TSCĐ hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng
đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
TSCĐ bao gồm:
+Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng, nh trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nớc
Trang 5+Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, những máy móc đơn lẻ
+Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải gồm
ph-ơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, hệ thống điện, băng tải +Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử +Vờn cây lâu năm, xúc vật làm việc hoặc cho sản phẩm là các vờn cây lâu năm
nh vờn cafê, vờn chè, vờn cao su súc vật làm việc hoặc sản phẩm nh đàn voi, đàn bò
+Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào 5 loại trên nhtranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
TSCĐ vô hình bao gồm:
+Quyền sử dụng đất: là gía trị sử dụng diện tích đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do phải bỏ chi phí để mua, cải tạo để có đợc mặt bằng sản xuất kinh doanh.+Chi phí thành lập doanh nghiệp: gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc thành lập, có giá trị tơng đồng cao với mục đích tổ chức cơ cấu để hoàn thành việc sáng lập doanh nghiệp nh chi phí họp hành, quảng cáo, khai trơng
+Bằng phát minh, sáng chế: là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua lại tác quyền, bằng sáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cú thử nghiệm đợc nhà nớc cấp bằng sáng chế
+Chi phí nghiên cứu, phát triển: là các loại chi phí mà doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình nghiên cứu phát triển, lập kế hoạch dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp
5
Trang 6+Lợi thế thơng mại: là khoản chi phí doanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá thực
tế của TSCĐ hữu hình bởi các yếu tố thuận lợi cho kinh doanh nh vị trí thơng mại, sự tín nhiệm của khách hàng
+Quyền đặc nhợng (hay quyền khai thác): gồm các chi phí doanh nghiệp phải trả để mua đặc quyền thực hiện khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độc quyền sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp động đặc nhợng đã ký kết với nhà nớc hay một đơn vị đặc quyền
+Quyền thuê nhà: là chi phí phải trả cho ngời thuê nhà trớc đó để đợc thừa kế các quyền lợi thuê nhà theo hợp đồng
+Nhãn hiệu: bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lại nhãn hiệu hay tên nhãn hiệu nào đó
+Bản quyền tác giả: là tiền chi phí thù lao cho tác giả và đợc nhà nớc công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình
1.4.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: là các loại TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn ngân sách nhà nớc cấp, cấp trên cấp, vốn liên doanh, đợc biếu, tặng đây là những TSCĐ của đơn vị đợc quyền sử dụng lâu dài
- TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết Tuỳ theo hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoài đợc chia thành 2 loại:
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty cho thêu tài chính nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất một trong 4 điều kiện sau đây:
* Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên
*Nội dung hợp đồng thuê có quy định khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
Trang 7*Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
*Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phải tơng
đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng tại thời điểm ký hợp đồng
+ TSCĐ thuê hoạt động là: TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính nh ở trên Bên đi thuê chỉ đợc quản lý và sử dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng thuê
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp doanh nghiệp xác định đợc TSCĐ của mình thực có bao nhiêu? Thuê ngoài bao nhiêu? Trong đó thuê tài chính? Thuê hoạt
động? Để có biện pháp quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ đợc chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả nhất
1.4.2 Xác định giá trị TSCĐ
Xác định giá trị TSCĐ thực chất là giá trị ghi sổ của TSCĐ, đó là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐ trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp nên TSCĐ
đợc xác định theo chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
1.4.2.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đa TSCĐ đi vào hoạt động bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
Tuỳ theo nguồn hình thành của TSCĐ, nguyên giá đợc xác định nh sau:
Các khoản chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt, chạy thử
Nguyên giá = công trình XDCB được Giá trị thực tế của
duyệt quyết toán
Các chi phí khác có liên quan
+
Trang 8+TSCĐ loại đợc cấp, đợc điều chuyển
TSCĐ loại đợc cho, đợc biếu, nhận vốn góp liên doanh
+TSCĐ thuê tài chính
Việc ghi sổ kế toán theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của đơn vị, nó là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình vốn đầu t và hiệu suất sử dụng TSCĐ
Nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ chỉ đợc xác định một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại trừ một số trờng hợp sau:
1.4.2.3 Giá trị còn lại của TSCĐ.
Gía trị còn lại của TSCĐ đợc tính bằng nguyên giá trừ đi giá trị đã hao mòn của TSCĐ
Trên sổ sách kế toán thì giá trị hao mòn của TSCĐ là giá trị còn lại của TSCĐ phản ánh trên sổ kế toán, đợc xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm xác định
Nguyên giá = của Giá trị nhận bàn giao TSCĐ theo biên bản
bàn giao
Các khoản chi phí tháo dỡ lắp đặt
+
Nguyên giá = tế theo đánh giá của hội Giá trị của TSCĐ thực
đồng giao nhận
Các khoản chi phí vận chuyển lắp đặt tháo dỡ
Trang 91.5 Nội dung và phơng pháp kế toán TSCĐ.
1.5.1 Nội dung tổ chức kế toán TSCĐ.
Trong quá trình hoạt động SXKD, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyên biến
động Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng, giảm TSCĐ Đối với các trờng hợp tăng TSCĐ, doanh nghiệp đều phải thành lập ban nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ, đồng thời lập biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ) cho từng loại TSCĐ với mục đích nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, đợc cấp trên cấp phát, biếu tặng, đây là căn cứ để giao nhận TSCĐ và kế toán ghi sổ, thẻ TSCĐ Khi có TSCĐ mới đi vào sử dụng hoặc điều tài sản cho đơn vị khác, đơn vị thành lập ban bàn giao gồm: đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên
Ngoài ra kế toán còn phải ghi “thẻ TSCĐ” để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của
đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn để trích hàng năm của từng TSCĐ thẻ này đợc lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ và dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, cây lâu năm
Đối với các trờng hợp giảm TSCĐ kế toán phải lập đầy đủ thủ tục chứng từ giảm TSCĐ (quyết định, biên bản, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ ) Biên bản thanh
lý TSCĐ dùng để xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên
sổ sách kế toán Biên bản “thanh lý TSCĐ” phải do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy
đủ các thủ tục cần thiết nh chữ ký, họ tên của kế toán trởng, giám đốc đơn vị
1.5.2 Phơng pháp hạch toán TSCĐ.
1.5.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình
Để hạch toán TSCĐ hữu hình, kế toán sử dụng tài khoản
Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn
bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2
+TK 2111 Nhà cửa vật kiến trúc
+TK 2112 Máy móc thiết bị
9
Trang 10+TK 2113 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+TK 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
+TK 2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+TK 2118 TSCĐ khác
Ngoài TK 211-TSCĐ hữu hình kế toán còn sử dụng
TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
TK này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 11Hạch toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình
( Nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )111,112, 331
11
Trang 121.5.2.2 Kế toán TSCĐ thuê tài chính
kế toán tại đơn vị đợc thuê
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị
Và một số tài khoản khác có liên quan nh : TK 111 TK112, TK 342
Trình tự kế toán
* Kế toán tại đơn vị cho thuê
Kế toán sử dụng TK 228- đầu t dài hạn khác
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại đầu t tài chính dài hạn khác ngoài các khoản đầu t tài chính dài hạn, góp vốn liên doanh
Giá trị còn lại
Nguyên giá
CP thuê TSCĐ
Phải trả
Nợ thuê TSCĐ
Dàihạn
Trang 13Tiền thu hồi về cho thuê TSCĐ
1.5.2.3 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Tại đơn vị đi thuê
Kế toán sử dụng TK 001 – tài sản thuê ngoài
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả các tài sản mà đơn vị đi thuê của
142Tiền thuê TSCĐ đã trả
Thanh toán tiền thuê khi kết thúc hợp đồng
Trả thuêKhi thuê
Hoặc
13
Trang 14Tại đơn vị cho thuê :
Kế toán sử dụng các TK 881,TK711, Tk 131, …
Trình tự hạch toán
1.5.2.4 Kế toán khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần giá trị hao mòn này đợc chuyển vào giá trị sản phẩm công việc và lao vụ đã sản xuất dới hình thức trích khấu hao TSCĐ Việc trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi lại vốn đầu t trong một
thời gian nhất định để tái sản xuất Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn TSCĐ
Chi phí cho thuê
Trang 15Về nguyên tắc mọi TSCĐ trong doanh nghiệp Nhà nớc đều đợc huy động sử dụng tối đa và phải trích khấu hao thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giá theo quy định hiện hành Nhng việc khấu hao theo phơng pháp nào tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nớc và chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý đối với doanh nghiệp.
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau nh:
-Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
-Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
-Phơng pháp khấu hao nhanh
Hiện nay theo “chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ” (ban hành kèm theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng bộ tài chính) TSCĐ trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thằng.Mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau
Nếu doanh nghiệp trích khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
Trong trờng hợp thời gian sử dụng, khi nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ theo công thức
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đợc xác định theo công thức
Để phản ánh khấu hao TSCĐ kế toán sử dụng
Tk 214 – Hao mòn TSCĐ
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu hao trung bình của TSCĐ =
Giá trị còn lại trên sổ kế toán
Thời gian sử dụng còn lại đư
ợc xác định
Mức khấu hao cho năm cuối cùng = Nguyên giá TSCĐ _ Số khấu hao luỹ kế đã thực hiện
15
Trang 16TK này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ
1.5.2.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa, thay thế để phục hồi năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch
Tuỳ theo quy mô chất lợng của công việc, kế toán phản ánh vào các tài khoản
TK142 – chi phí trả trớc
TK này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và việc kết chuyển các khoản chi phí này và chi phí sản xuất kinh doanh hoặc trừ vào kết quả kinh doanh trong các kỳ hoạch định
TK 335- chi phí phải trả
431(3)821
Giá trị HMTSCĐgiảm do nhượng bán thanh lý góp vốn bắng TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ
Cuối năm trích hao mòn TSCĐ
Phục vụ văn hoá, phúc lợi
Số khấu hao phải nộp cấp trên
Hoặc hạch toán thẳng về số khấu hao vào XN chính
Chuyển tiền nộp khấu hao111,112
( Thuộc nguồn vốn ngân sách )
Trang 17TK này dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc nhiều kỳ sau
Và một số tài khoản khác : TK 627, TK 642, TK 641, TK111, TK 331…
17
Trang 18Sơ đồ hạch toán tổng hợp sửa chữa TSCĐ
111,112,334,152
627,641,642
Kết chuyển giá
thành sửa chữa
Tập hợp chi phí sửa chữa lớn
Phân bổ dần
Trích trước 335
211Nâng cấp
Chi phí sửa chữa lặt vặt
HoạchHoạchh
Thuế VAT
Trang 19Phần II Tình hình tổ chức kế toán TSCĐ ở xí nghiệp
tuyển than Hòn Gai
2.1 Đặc điểm tình hình của xí nghiệp tuyển than hòn gai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghệp
Xí nghiệp tuyển than Hòn Gai là một đơn vị kinh tế độc lập thành viên của Tổng công ty than Việt Nam có trụ sở tại phờng Hồng Hà thành phố Hạ Long-Quảng ninh
Là khâu cuối trong dây truyền sản xuất than, có nhiệm vụ vận tải than mỏ, chế biến
và sàng tuyển than, tiêu thụ than
Xí nghiệp đợc thành lập ngày 20/8/1960 trên cơ sở vật chất kỹ thuật và nền sản xuất chủ yếu là thủ công từ thời Pháp để lại sau ngày vùng mỏ đợc giải phóng
Thực hiện đờng lối của Đảng, đợc sự giúp đỡ chỉ đạo của Bộ năng lợng, Công ty than Hòn Gai và các cấp chính quyền trong tỉnh Quảng Ninh, lãnh đạo xí nghiệp cùng với toàn thể CNVC tập trung mọi sức lực trí tuệ tìm ra những phơng thức sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Năm 1995 Chính phủ quyết định tổ chức lại ngành than theo quy mô Tổng công
ty Ngày 29/1/1997 Tổng giám đốc công ty than Việt nam quyết định xí nghiệp TTHG mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc Tổng công ty than Việt nam (QĐ số 100 TVN/TCCĐ ngày 29/1/1997)
Tóm lại qua 40 năm xí nghiệp TTHG đã vợt qua một số khó khăn để không ngừng phát triển và trởng thành Trớc mắt xí nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn nhng với tinh thần sáng tạo, đoàn kết với định hớng phát triển ngành than của trung ơng và Tổng công ty than Việt nam xí nghiệp TTHG sẽ vợt qua khó khăn để phát triển và
mở rộng sản xuất cùng toàn Đảng, toàn dân thúc đẩy nhanh công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc” thực hiện “dân giàu-nớc mạnh-xã hội công bằng và văn minh”
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức SXKD và tổ chức quản lý của xí nghiệp
Trang 20-Chế biến, sàng tuyển than nguyên khai ra các loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ than.
-Tiêu thụ than trong nớc và xuất khẩu
-Kinh doanh một số mặt hàng và dịch vụ khác và vị trí là công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất than
Từ khi chuyển đổi sản xuất kinh doanh sang cơ chế thị trờng thì cơ cấu tổ chức của các xí nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn, đội ngũ CBCNV trong xí nghiệp với 45%
là lao động nữ, đội ngũ lãnh đạo cha có kinh nghiệm trong quản lý theo cơ chế mới cha có điều kiện tiếp cận thị trờng do đó việc tiêu thụ than trong những năm 1988-
1991 bị hạn chế kéo theo việc thu hẹp sản xuất, lao động dôi d, than tồn kho không tiêu thụ đợc, đời sống CBCNV gặp nhiều khó khăn
Trong nền kinh tế thị trờng để giải quyết vấn đề lợi nhuận và lao động xí nghiệp còn tìm tòi, sáng tạo tìm ra cho mình nhiều hớng làm ăn mới có hiệu quả hơn trong
đó u tiên phát triển các ngành nghề “anh em” với than nh sản xuất gạch chịu lực cao phục vụ các công trình cao tầng mà nguyên liệu chính chủ yếu là đà xít, bã sàng của nhà sàng tuyển riêng đối với than bùn sẽ có dự án tổ chức khai thác phục vụ nông nghiệp là chính
2.1.2.2 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu cuả xí nghiệp.
Xí nghiệp TTHG là một vị trí rất quan trọng trong dây truyền sản xuất than Than nguyên khai của các mỏ Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Bèo đợc xí nghiệp vận chuyển băng đờng sắt, ô tô về qua nhà sàng để cho ra các sản phẩm than khác nhau chủ yếu là các loại than cục
Xí nghiệp cũng có một hệ thống kho bãi than rất rộng có thể chứa đợc hàng triệu tấn than với khả năng an toàn cao Than nguyên khai sau khi qua sàng cho ra các sản phẩm khác nhau thì đợc vận chuyển về các kho than từng chủng loại và đợc
bộ phận kiểm tra KCS kiểm nghiệm về chất lợng, chủng loại một cách nghiêm ngặt
và đợc bộ phận tổng kho than cân đo đong đếm một cách đầy đủ, ghi sổ một cách chặt chẽ lúc nhập cũng nh lúc xuất
Trang 21Xí nghiệp có 12 phân xởng sản xuất chính và phụ Trong đó các phân xởng: sàng, vận tải kho than, cảng nằm trong dây chuyền sản xuất và tiêu thụ than của xí nghiệp TTHG
Than nguyên khai từ các
mỏ Vận tải
Nhà máy sàng tuyển
Thành phẩm
Bộ phận KCS và nhà cân
Tổng kho than Phân xưởng cảng
Than sạch từ các mỏ
Phân xưởng chế biễn
than
Than bùn và bã sàng KCS Kiểm tra
Các phương tiện ăn than
KCS Kiểm tra
21
Trang 22-Khi có phiếu xuất kho tiêu thụ, phân xởng kho than sẽ bốc than lên phơng tiện vận chuyển để đa lên cảng để phân xởng cảng bốc rót xuống phơng tiện ăn than của khác hàng ở khâu này bộ phận KCS và nhà cân cùng phối hợp kiểm tra chặt chẽ đảm bảo về số lợng và chất lợng.
-Các sản phẩm của phân xởng chế biến than sau khi hoàn thành cũng đợc KCS kiểm tra và nghiệm thu về chất lợng và số lợng để nhập kho và tiêu thụ
Tóm lại: Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu qua khâu sàng tuyển với sự hỗ trợ của các bộ phận vận tải Kho than và cảng qua sự kiểm tra giám sát chặt chẽ của phòng công nghệ KCS để đảm bảo cho quy trình sản xuất đợc trôi chảy và đảm bảo chỉ tiêu
kế hoạch của xí nghiệp đòi hỏi các bộ phận phải có sự phối hợp ăn khớp và đồng bộ theo sự chỉ đạo của xí nghiệp nhất là công nghệ sàng có ảnh hởng trực tiếp đến phẩm chất, chất lợng của sản phẩm than, đáp ứng các nhu cầu về than của khách hàng, giữ
uy tín và lòng tin của khách hàng
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
Với số lợng cán bộ công nhân viên rất lớn 2142 ngời và cơ sở vật chất, kho tàng, bến cảng cũng nh thiết bị máy móc to lớn và đồ sộ Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của xí nghiệp gồm 1 giám đốc, 4 phó giám đốc, 12 phòng ban, 12 phân xởng ngoài ra còn có Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Trang 23Phòng Vật Từ
Phòng
Tổ Chức
Đào Tạo
Phòng lao
động
Phòng
An Toàn
PX
Cơ điện PX đầu máy
toa xe
PX Sàng NCT
Px Vận tải đường PX
sắt
PX Chế biến than I
PX chế biến than II
PX Cơ
giới
PX
điều độ chỵ tàu
PX Cảng
Phòng
KT
CD Vận tải
Phòng KCS Phòng Công
nghệ
Phòng hành chính
Phòng bảo vệ
PX Xây dựng SXP
PX Kho than
23
Trang 24Là ngời trực tiếp giúp việc giám đốc, chỉ đạo điều hành những công việc giám
đốc giao và có thể đợc uỷ quyền thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng mặt và có trách nhiệm báo cáo lại những diễn biến trong thời gian giám đốc đi vắng
* Các phòng, ban chức năng.
Có nhiệm vụ tham mu cho ban lãnh đạo xí nghiệp theo chức năng nhiệm vụ của phòng mình Tổ chức thực hiện tốt các công việc đợc xí nghiệp giao, phối hợp thực hiện tốt các công việc đợc giao, phối hợp cùng các phòng ban chức năng và các phân xởng có liên quan trong tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp
-Đứng đầu các phòng ban là trởng phòng, mỗi phòng có một phó phòng giúp việc thay thế trởng phòng khi trởng phòng vắng mặt
-Đứng đầu các phân xởng là quản đốc phân xởng Mỗi phân xởng có một phó quản đốc và các đốc công, tổ trởng sản xuất giúp quản đốc tổ chức quản lỹ, điều hành sản xuất theo chức trách nhiệm vụ của mình
Tuỳ theo tình hình cụ thể mà số CBCNV trong từng phòng và từng phân xởng
đ-ợc biên chế cho phù hợp
Nhìn chung về tổ chức bộ máy điều hành của xí nghiệp là phù hợp với quy mô cuả xí nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể cho các bộ phận có sự lãnh đạo thống nhất từ trên xuống dới Nhng số lợng phó giám đốc xí nghiệp còn nhiều cũng
nh số lợng các phòng ban phân xởng Xí nghiệp cần có sự nghiên cứu bố trí sắp xếp một cách hợp lí hơn để bộ máy điều hành của xí nghiệp gọn nhẹ và có hiệu quả hơn
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp THHG
Trang 252.1.3.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Xí nghiệp THHG áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung tại phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp lập các báo cáo kế toán và tiến hành phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và tiến hành kiểm tra kế toán
ở các đơn vị bộ phận phụ thuộc chỉ bố trí các nhân viên kế toán thống kê làm nhiệm vụ thu nhận chứng từ, hớng dẫn việc hạch toán ban đầu đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong bộ phận mình và định kỳ gửi về phòng kế toán
3.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng
Để phù hợp với cơ cấu sản xuất của xí nghiệp đồng thời quản lý chặt chẽ những chi phí sản xuất của từng đơn vị trong xí nghiệp theo đúng kế hoạch, đúng định mức, phòng kế toán sử dụng hình thức kế toán: “nhật ký-chứng từ”
2.1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán cuả xí nghiệp THHG
Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm tra toàn bộ hệ thống các thông tin kinh tế của các bộ phận trong xí nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu và chế độ quản lý kinh tế tài chính của xí nghiệp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
Bảng kê Nhật ký-Chứng từ
Chứng từ gốc và bảng phân bổT
Bảng tổng hợp chi tiết
T
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán
Ghi cuối thángGhi hàng ngày
Kiểm tra đối chiếu số liệuGhi chú
25
Trang 26Kế toán trởng trực tiếp chỉ đạo công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp lập bảng thống kê tài sản, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích kết quả HĐSXKD nhằm giúp giám đốc xí nghiệp đánh giá đúng kết quả SXKD của xí nghiệp Từ đó có phơng án sử dụng tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất của từng phân x-ởng cũng nh của xí nghiệp Tổ chức hớng dẫn thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kế toán Nhà nớc và cấp trên ban hành, tổ chức thực hiện bảo lu tài liệu kế toán.-Phó phòng phụ trách thống kê: là ngời giúp việc cho kế toán trởng trực tiếp phụ trách công tác thống kê và chịu trách nhiệm trong công tác thống kê trong xí nghiệp.-Phó phòng phụ trách tài chính: là ngời giúp kế toán trởng phụ trách công tác kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và kế toán trởng về công tác kế toán tài chính trong xí nghiệp.
-Tổ kế toán tiền lơng, bảo hiểm có nhiệm vụ tính lơng và kế toán trả lơng cho ngời lao động, giám sát tình hình sử dụng quĩ lơng, tính ra các khoản tiền lơng, tiền thởng và các khoản phải trả khác
-Tổ kế toán vật liệu và TSCĐ có nhiệm vụ chủ yếu là kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết vật liệu và TSCĐ
CCĐCNLVL
Bộ phận kế toán thu nhập tiền lương bảo hiểm
Bộ phận
kế toán tập hợp chi phí tính GTSP
Bộ phận
kế toán thành phẩm tiêu thụ
Bộ phận
kế toán tổng hợp
và kiểm tra kế toán