1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank

58 237 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 714,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế đang phát triển, với tốc độ tăng trường GDP khá cao trong những năm gần đây ( Năm 2009 là 5.32%năm 2010 là 6.78%). Hơn nữa với dân số hơn 80 triệu người và phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhập không ngừng được cải thiện, nên nhu cầu tiêu dùng của họ ngày một tăng cao. Tuy nhiên, không phải tiêu dùng nào cũng được đáp ứng bởi khả năng thanh toán. Nắm bắt được thực tế đó, các Ngân hàng thương mại đã đưa sản phẩm cho vay tiêu cùng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu cho vay tiêu cùng trước khi họ có đủ khả năng thanh toán cho nhu cầu đó. Các NHTM nước ta đã đưa sản phẩm cho vay tiêu dùng ra thị trường từ những năm 1993 – 1994, nhưng chỉ tới năm 2000 thì sản phẩm này mới phát triển. Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng mới chiếm một tỷ lệ nhỏ cả về doanh thu cho vay lẫn dư nợ trong toàn bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng và chưa phát huy hết vai trò tiềm năng của mình. Ngân hàng Techcombank là một ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh, với mạng lưới ngày càng mở rộng trên các tỉnh thành của cả nước. Trong thời gian thực tập tại Techcombank Hà Nội , em đã có cơ hội tìm hiểu và nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng. Với mục tiêu chiến lược mà Hội đồng quản trị đề ra là: “Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm” .Techcombank đã đưa sản phẩm cho vay tiêu dùng ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và từng bước đạt được mục tiêu đề ra. Sau nhiều năm thực hiện , sản phẩm cho vay tiêu dùng của Techcombank đã được khách hàng đón nhậnvà sử dụng nhiều cũng như đạt được phần nào mục tiêu chiến lược đề ra. Tuy nhiên với một đội ngũ nhân viên hùng hậu và số vốn lớn như vậy thì con số đạt được có thể lớn hơn rất nhiều. Vấn đề này có nhiều nguyên nhân như: Chính sách cho vay tiêu dùng ở Việt Nam còn nhiều bất cập, phương thức cho vay và cách thức

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế đang phát triển, với tốc độ tăng trường GDPkhá cao trong những năm gần đây ( Năm 2009 là 5.32%năm 2010 là 6.78%) Hơnnữa với dân số hơn 80 triệu người và phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhậpkhông ngừng được cải thiện, nên nhu cầu tiêu dùng của họ ngày một tăng cao.Tuy nhiên, không phải tiêu dùng nào cũng được đáp ứng bởi khả năng thanhtoán Nắm bắt được thực tế đó, các Ngân hàng thương mại đã đưa sản phẩm cho vaytiêu cùng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu cho vay tiêucùng trước khi họ có đủ khả năng thanh toán cho nhu cầu đó Các NHTM nước ta

đã đưa sản phẩm cho vay tiêu dùng ra thị trường từ những năm 1993 – 1994, nhưngchỉ tới năm 2000 thì sản phẩm này mới phát triển Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng mớichiếm một tỷ lệ nhỏ cả về doanh thu cho vay lẫn dư nợ trong toàn bộ hoạt động tíndụng của Ngân hàng và chưa phát huy hết vai trò tiềm năng của mình Ngân hàngTechcombank là một ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh, với mạng lưới ngàycàng mở rộng trên các tỉnh thành của cả nước Trong thời gian thực tập tạiTechcombank Hà Nội , em đã có cơ hội tìm hiểu và nghiên cứu hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng Với mục tiêu chiếnlược mà Hội đồng quản trị đề ra là: “Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn

và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm” Techcombank đã đưa sản phẩm cho vay tiêu dùng ra thị trường nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng và từng bước đạt được mục tiêu đề ra Sau nhiềunăm thực hiện , sản phẩm cho vay tiêu dùng của Techcombank đã được khách hàngđón nhậnvà sử dụng nhiều cũng như đạt được phần nào mục tiêu chiến lược đề ra.Tuy nhiên với một đội ngũ nhân viên hùng hậu và số vốn lớn như vậy thì con số đạtđược có thể lớn hơn rất nhiều Vấn đề này có nhiều nguyên nhân như: Chính sáchcho vay tiêu dùng ở Việt Nam còn nhiều bất cập, phương thức cho vay và cách thức

Trang 2

để sản phẩm đến được khách hàng của Techcombank còn hạn chế, hoặc khách hàngcòn e ngại, tình hình kinh tế thị trường với nhiều biến động…Tất cả những điều đóđang là vấn đề cản trở Techcombank có thể mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùngcủa mình.

Vì vậy, giải pháp nào để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tạiTechcombank nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình và góp phần thựchiện chủ trương của chính phủ và quan trọng hơn là đạt được mục tiêu chiến lược

mà ngân hàng đã đề ra

Với đề tài : “ Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân

hàng thương mại cổ phẩn Techcombank ”, em hi vọng phần nào giải đáp được

câu hỏi trên

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng như đặc điểm , vai tròcủa hoạt động này đối với các chủ đề trong nền kinh tế, qua đó thấy được tầm quantrọng của việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

Đi sâu vào phân tích, đánh giá đúng mực thực trạng cho vay tiêu dùng củaTechcobank

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng tại Techcombank

3.Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương :

Chương 1 : Khái quát về cho vay tiêu dùng.

Chương 2 : Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Techcombank

Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu

dùng

Trang 3

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG NỀN KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm , đặc điểm và các hình thức cho vay tiêu dùng.

1.1.1.1 Khái niệm

Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọnggiúp những người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bêncạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tàitrợ bởi cho vay tiêu dùng

1.1.1.2 Đặc điểm

Cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau :

Một là : Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường nhạy cảm theo chu

kỳ kinh tế

Nhu cầu vay tiêu dùng của mỗi người phụ thuộc vào thu nhập của người đó.Thu nhập lại phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế

Hai là: Quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ.

Đặc điểm này xuất phát từ đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộgia đình Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khảnăng chi trả

Ba là : Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít nhạy cảm với lãi suất Bốn là : Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao và khó xác

định Nhưng lại rất quan trọng trong việc quyết định hoàn trả nợ của khoản vay

Năm là : Nguồn trả nợ của khách hàng thường không ổn định.

Đó là những đặc điểm chính của cho vay tiêu dùng, các Ngân hàng cần phảinghiên cứu, nắm bắt rõ để đưa ra những sản phẩm, chính sáchcho vay tiêu dùnghiệu quả, thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng đồng thời đem lại hiệu quả tốt đa

Trang 4

cho Ngân hàng.

1.1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng.

Cho vay tiêu dùng rất đa dạng, phong phú Tùy từng tiêu thức khác nhau màcho vay tiêu dùng được chia thành:

a, Căn cứ mục đích vay : Có hai hình thức

Cho vay tiêu dùng cư trú ( Residential Mortgage Loan) : Cho vay

tiêu dùng cư trú là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặccải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

Cho vay tiêu dùng phi cư trú ( Nonresidential Loan) : Cho vay tiêu

dùng phi cư trú là các khỏan vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe

cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch

b, Căn cứ vào phương thức hoàn trả : có 3 hình thức

Cho vay tiêu dùng trả góp ( Installment Consumer Loan)

Khái niệm : Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm cả tiền gốc và lãi ) cho Ngân hàng thành nhiều lần theo những kỳ hạn nhấtđịnh trong thời hạn cho vay

Một số điểm Ngân hàng cần chủ ý khi ấp dụng hình thức cho vay trả góp

- Số tiền thanh toán mỗi thời ký có thể bằng nhau hoặc tăng dần theo từng kỳ vàphảiphù hợp với thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi tiêu cần thiết của khách hàng

- Gía trị tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi

- Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng

- Thời hạn trả nợ không nên quá dài

Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan )

Theo phương thức này , tiền vay được khách hàng thanh toán cho Ngân hàngchỉ một lần khi đáo hạn Thường các khoản vay tiêu dùng phi trả gớp chỉ được cấpcho những khoản vay có giá trị nhỏ và thời gian vay không quá dài

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn ( Revolving Consumer Credit )

Là khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sửdụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoảnvãng lai

Trang 5

Lãi phải trả từng thời ký có thể dựa trên 3 cách sau:

- Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh

- Lãi được tính trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh

-Lãi được tính trên số dư nợ bình quân

c, Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ : Có hai hình thức

Cho vay tiêu dùng gián tiếp ( Indirect Consumer Loan)

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng muacác khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã chịu hàng hóa hay dịch vụ cho ngườitiêu dùng

Ưu điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp

- Cho phép Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay

-Cho phép Ngân hàng tiết giảm được chi phí cho vay

-Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt độngNgân hàng khác

-Trong trường hợp Ngân hàng có quan hệ tốt với công ty bán thì cho vay tiêudung gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp

Nhược điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp : -Không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa Ngân hàng và người tiêu dùng vì vậy khó

xác định chính xác tư cách của người vay

- Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịuhàng hóa cho người tiêu dùng

- Kỹ thuật nghiệp vụ cao, phức tạp, đòi hỏi Ngân hàng phải có đội ngũ nhânviên giỏi

Các phương thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

 Tài trợ truy đòi toàn bộ ( Full Recourse Financing )

Theo phương thức này, khi bán cho Ngân hàng các khoản nợ mà người tiêudùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ cáckhoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho Ngân hàng

 Tài trợ truy đòi hạn chế ( Limited Recourse Financing)

Theo phương thức này, trách nhiệm của công ty bán lẻ đối với các khoản nợ

Trang 6

người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhấtđịnh, phụ thuộc vào các khoản đã được thỏa thuận giữa Ngân hàng với công ty bán lẻ.

 Tài trợ miễn truy đòi ( Nonrecoures Financing)

Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho Ngân hàng, công ty bán

lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không, phươngthức này chứa đựng rủi ro cao cho Ngân hàng nên chi phí tài trợ thường được Ngânhàng tính cao hơn so với các phương thức nói trên và các khoản nợ được mua cũngđược kén chọn rất ký

 Tài trợ có mua lại ( Repurchase Financing)

Khi thực hiện cho vay tiêu dùng gián tiếp theo phương thức miễn truyđòi hoặc truy đòi một phần , nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ thìNgân hàng thường phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ

Cho vay tiêu dùng trực tiếp ( Direct Consumer Loan )

Cho vay tiêu dùng trực tiếp trong đó Ngân hàng trực tiếp trong đó Ngân hàngtrực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

So với vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số ưu điểmsau:

 Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp, Ngân hàng có thể tận dụng được sởtrường của nhân viên tín dụng

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp

 Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với Ngân hàng, có rất nhiều lợithế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lời cho cả hai phía Ví dụ :Khách hàng có thể gửi tiền tại Ngân hàng, sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác củaNgân hàng…

Cho vay tiêu dùng trực tiếp được thực hiện theo các phương thức sau:

 Tín dụng trả theo định kỳ

Đây là phương thức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Theo phương thứcnày Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng toàn bộ số tiền vay và khách hàng trả nợ choNgân hàng theo từng kỳ hạn cụ thể

 Thấu chi

Trang 7

Đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hạn mức tín dụng,được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng dư nợ trong một thời hạnnhất định thường là ngắn trên tài khoản vãng lai và dư nợ tối đa bằng với hạn mứctín dụng đã cam kết.

 Thẻ tín dụng

Đây là hình thức cấp tín dụng trong đó Ngân hàng phát hành thẻ tín dụng chonhững người có tài khoản ở Ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giớihạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được sử dụng

1.1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng

1.1.2.1 Đối với người tiêu dùng

Như ta đã biết nhu cầu người tiêu dùng là rất lớn nhưng không phải nhu cầunào cũng được đáp ứng bởi khả năng tích lũy Nhờ có cho vay tiêu dùng mà họ cóthể giải quyết được những nhu cầu cần thiết trong cuộc sống, đặc biệt là sản phẩmnày rất cần thiết trong những trường hợp cá nhân có nhu cầu cấp bách như chi tiêucho giáo dục và y tế Như vậy, cho vay tiêu dùng góp phầncải thiện, nâng cao đờisống nhân dân

Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn góp phần cải thiện đời sống nhân dân.Tuy nhiên nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất có hạn vì nó có thểlàm cho người đi vay chi tiêu vượt quá khả năng chi trả, làm giảm khả năng tiếtkiệm và chi tiêu trong tương lai

1.1.2.2 Đối với nhà sản xuất

Lợi ích đối với nhà sản xuất là gia tăng tiêu thụ sản phẩm doanh thu lớn, vốnđược thu hồi nhanh, từ đó đem lại lợi nhuận để nhà sản xuất có thể tiếp tục mở rộngquy mô sản xuất

Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng cũng tạo ra sự cạnh tranh cao hơn giữa cácnhà sản xuất cả về số lượng và chất lượng, mẫu mã chủng loại từ đó làm sản phẩm

đa dạng hơn hay thúc đẩy sản xuất phát triển

1.1.2.3 Đối với NHTM

Đối với Ngân hàng ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao thìcho vay tiêu dùng còn có nhiều lợi ích như :

Trang 8

Thứ nhất : Cho vay tiêu dùng giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ với kháchhàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sản phẩm đi kèmkhác cho Ngân hàng.

Thứ hai : Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho Ngân hàng đa dạng hóa hoạtđộng kinh doanh từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho Ngân hàng

Thứ ba : Bên cạnh những lợi ích kể trên, cho vay tiêu dùng còn giúp cho độingũ nhân viên Ngân hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ của mình, từ đó phục vụkhách hàng tốt hơn từ đó tăng uy tín và hình ảnh cho Ngân hàng

1.1.2.4 Đối với nền kinh tế và xã hội

Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế, điều đó thể hiện qua một số khía cạnh như :

 Thứ nhất : cho vay tiêu dùng tạo cơ hội giảm chi phí giao dịch, trao đổi, mởrộng thị trường hàng hóa, dịch vụ và phân công lao động, sử dụng hiệu quả cácnguồn lực cho phát triển, tăng sản lượng , việc làm, tạo nguồn thu nhập cho ngườilao động

Thứ hai: Cho vay tiêu dùng là công cụ chủ đạo nhằm xóa bỏ vòng luẩn quẩn :thu nhập thấp – tiết kiệm ít- sản lượng thấp của những người nông dân nghèo vàngười lao động ở thành thi có thu nhập thấp

Ba là : Chính xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân hay hộ gia đình cácnhà sản xuất có cơ sở ra quyết định sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nhu cầu ấy phải

có khả năng thanh toán Chính cho vay tiêu dùng của Ngân hàng giúp cho ngườitiêu dùng có được hàng hóa và nhà sản xuất thì có doanh thu để mở rộng sản xuất

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA VIỆC MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 1.2.1.Quan điểm về mở rộng cho vay tiêu dùng.

Nói đến mở rộngcho vay tiêu dùng là ta nói tới :

Tăng quy mô, khối lượng cho vay

Tăng quy mô, khối lượng cho vay tiêu dùng tức là nói đến việc tăng trưởngtheo chiều rộng Do đó, mở rộng cho vay tiêu dùng là sự đáp ứng ngày càng tăng vềkhách hàng, về quy mô cho vay tiêu dùng hay nói cách khác là làm tăng tỷ trọngcho vay tiêu dùng trong tổng tài sản có của các NHTM

Trang 9

Mở rộng cho vay tiêu dùng của các NHTM được thể hiện ở một số điểm chủyếu sau:

-Đối với khách hàng : Mở rộng cho vay tiêu dùng phải thỏa mãn được tối đacác nhu cầu hợp lý của khách hàng về các loại cho vay tiêu dùng, mức cho vay vàphương thức hoàn trả hợp lý

-Đối với sự phát triển kinh tế xã hội : Cho vay tiêu dùng phải đáp ứng đượccác nhu cầu về vốn của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc dịch chuyển một khối lượng lớn các nguồn tài chính, trợ giúpNgân sách Nhà nước thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa.-Đối với NHTM: Ngày nay cho vay tiêu dùng đang là một hình thức tín dụngphổ biến đối với các Ngân hàng

Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng

Mở rộng cho vay tiêu dùng cũng phải gắn liền với chất lượng của các khoảnvay Các khoản vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả,đúng mục đích , tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó Ngân hàng thu hồi được gốc vàlãi Điều này có nghĩa là Ngân hàng vừa tạo hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả

xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tại NHTM là : chỉ tiêu vòng quayvốn tín dụng , chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ, chỉ tiêu sử dụng vốn , chỉ tiêu dưnợ…

 Qua đó, ta có thể rút ra :

+ Mở rộng cho vay tiêu dùng phản ánh khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càngtăng về vốn cho nền kinh tế, theo một cơ cấu hợp lý, phù hợp với tốc độ phát triểncủa xã hội trong từng thời kỳ

+ Mở rộng cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan như :Khả năng quản lý, trình độ cán bộ , nguồn vốn Ngân hàng

+ Mở rộng cho vay tiêu dùng được xác định trên cơ sở đa dạng hóa kháchhàng cũng như các loại hình dịch vụ Ngân hàng Việc xây dựng các mức lãi suấthợp lý cũng như xác định các kỳ hạn trả nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa khách hàng đi đôi với việc cung cấp các loại hình bảo lãnh thích hợp cũng góp

Trang 10

phần mở rộng cho vay tiêu dùng.

+ Mở rộng cho vay tiêu dùng có nghĩa là nâng cao chất lượng cho vay tiêudùng

+ Mở rộng cho vay tiêu dùng là khái niệm cụ thể, song để thực hiện được đòihỏi chúng ta phải đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về nó, đặt nó trong mốiquan hệ tổng thể với các chỉ tiêu tài chính khác

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng.

Doanh số cho vay tiêu dùng

Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngân hàng đối với nềnkinh tế, là số tuyệt đối phản ánh chính xác về hoạt động cho vay tiêu dùng trongthời gian dài

Dư nợ cho vay tiêu dùng

Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tín dụng Ngân hàng cấp cho nền kinh tế

nhằm mục đích tiêu dùng tại một thời điểm

Trong đó :

Giá trị tăng trưởng

= Tổng dư nợ năm (t) – Tổng dư nợ năm (t-1)

Dư nợ tuyệt đối

Gía trị tăng trưởng Gía trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

Dư nợ tương đối Tổng dư nợ năm (t-1)

Các chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động CVTD càng được mở rộng

Sự tăng trưởng tỷ trọng CVTD

Tổng dư nợ CVTD

Tỷ trọng

CVTD Tổng dư nợ của hoạt động tín dụng

Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 11

so vói tổng dư nợ của hoạt động tín dụng Ngân hàng Tỷ trọng này càng cao chứng

tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng càng phát triển

Tỷ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng

Dư nợ CVTD sản phẩm (i)

Tổng dư nợ của hoạt động TD Chỉ tiêu này phản ánh thế mạnh của mỗi Ngân hàng trong lĩnh vực nào chovay tiêu dùng Tỷ trọng của mỗi sản phẩm nào đó cao chứng tỏ Ngân hàng đó có thếmạnh về sản phẩm này

Ngoài ra thìNgân hàng cũng phải quan tâm đến chất lượng cho vay tiêu dùng,chất lượng đó thể hiện qua một số chỉ tiêu như :

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Nợ xấu

Tổng dư nợKhi nói đến chất lượng tín dụng theo nghĩa hẹp, người ta có thể chỉ nêu lên tỷ

lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Nợ xấu thuộc nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) , nhóm 4( Nợ nghi ngờ) , nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn ) theo quyết định số 493 /2005/QD- NHNN của Ngân hàng Nhà nước

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của cácNHTM, có thể chia các nhân tố đó thành hai nhóm là các nhân tố khách quan và cácnhân tố chủ quan

Trang 12

1.2.3.1 Nhân tố khách quan.

Môi trường kinh tế

Đây là nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng mở rộng hoạt động cho vaytiêu dùng của các Ngân hàng

Môi trường kinh tế bao gồm mọi hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế

mà đặc điểm của nó là trình độ phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bìnhquân đầu người Hoạt động Ngân hàng rất nhạy cảm với những biến động của nềnkinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, từ đólàm tăng nhu cầu vay tiêu dùng, và ngược lại

Môi trường văn hóa- xã hội.

Các yếu tố văn hóa- xã hội như niềm tin, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí,bản sắc dân tộc ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của cácNgân hàng

Nếu như tình hình an ninh xã hội không ổn định, an ninh trật tự không đượcđảm bảo, an toàn xã hội kém sẽ gây ra tâm lý không yên tâm đầu tư cho các nhà sảnxuất do đó họ sẽ giảm đầu tư Còn đối với cá nhân hộ gia đình nhu cầu tiết kiệm để

dự phòng cho tương lai tăng lên làm cho nhu cầu tiêu dùng hiện tại giảm đi, do đóảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng và ngược lại

Nếu nhà nước tăng đầu tư hay đưa ra các chính sách , biện pháp thông thoáng

để khuyến khích đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài: điều chỉnh lãisuất, giảm thủ tục hành chính, sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế, đồng thời giảm thấtnghiệp và tăng thu nhập cho người lao động làm cho mức sống của dân cư ngàycàng cao Đây là điều kiện thuận lợi để các Ngân hàng phát triển kinh doanh nóichung cũng cho hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng

Trang 13

Các yếu tố từ khách hàng vay.

Đây là yếu tố quyết định đến hoạt động cho vay của Ngân hàng, ta có thểxem xét trên một số khía cạnh sau: tư cách của người đi vay, khả năng tài chính, tàisản đảm bảo

Yếu tố cạnh tranh

Đây là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất kỳ doanhnghiệp nào trong nền kinh tế thị trường Các Ngân hàng cũng không nằm ngoài quyluật đó, họ phải cạnh tranh gay gắt với nhau để đứng vững Những Ngân hàng nào

có nhiều lợi thế trong cạnh tranh thì sẽ có điều kiện để phát triển hoạt động kinhdoanh cũng như mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của mình

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan rất đa dạng bao gồm : Vốn tự có, chính sách tín dụngcủa Ngân hàng, khả năng huy động vốn, nguồn nhân lực, quy trình tín dụng , cơ sởvật chấtkỹ thuật , công nghệ, cơ chế lãi suất…Dưới đây là những nhân tố chính tácđộng đến việc cho vay tiêu dùng

“Nợ ” khác của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Vốn tự

có có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, giúp Ngân hàng đảmbảo an toàn trong hoạt động kinh doanh

Trang 14

còn phải có các hiểu biết tâm lý, thói quen , sở thích vủa từng nhóm khách hàng, cóhiểu biết về thị trường hàng hóa và dịch vụ.

Trang 15

Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỔ PHẦN

Năm 1994- 1995 Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng, là giai đoạn phát triểnnăng động của Ngân hàng với nhiều kết quả khả quan trên các mặt hoạt động kinhdoanh

Năm 1996- 2000 :Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.Ngânhàng mở thêm rất nhiều chi nhánh , phòng giao dịch là giai đoạn phát triển mạnhcủa Techcombank

Từ năm 2000 đến nay Techcombank đã tăng vốn điều lệ lên gần 6.932 tỷđồng Tiếp tục phát triển bằng cách mở rộng các sản phẩm dịch vụ, đặt thêm nhiềucác chi nhánh trong các tỉnh thành trên cả nước

Hệ thống chi nhánh và nguồn nhân lực.

Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thànhphố trong cả nước, vàđến cuối năm 2010, Techcombank đã tiếp tục mở rộng, nângtổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên 300 điểm trên toàn quốc Techcombankcòn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngânhàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viênlên tới trên 5000 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch

vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá

Trang 16

nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp

2.1.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Techcombank

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động , mặc dù phải đương đầu vớinhiều khó khăn thử thách, song nền kinh tế Việt Nam vẫn đạt được mức tăng trưởngkhá cao trong những năm vừa qua Sự ổn định về chính trị, xã hội đã tạo cơ sở vàđiều kiện thuận lợi cho các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam nóichung và của lĩnh vực Ngân hàng nói riêng được tăng cường và mở rộng

Mục tiêu xuyên suốt quá trình kinh doanh của Ngân hàng là đem lại lợinhuận tối đa và đảm bảo sự an toàn bền vững cho Ngân hàng

2.1.2.1 Tình hình huy động vốn

Với chức năng cơ bản là tập trung và cung ứng vốn cho nền kinh tế thì việchuy động vốn nhàn rỗi nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế là rất quantrọng đối với Ngân hàng Nguồn vốn ổn định là cơ sở để tổ chức mọi hoạt độngkinh doanh, nó quyết định đến quy mô, chất lượng hoạt động tín dụng cũng như cáchoạt động khác Ngân hàng thường tìm kiếm nguồn vốn qua các kênh : Huy độngvốn, đi vay

Để huy động được nhiều vốn Techcombank đã có rất nhiều biện pháp như :tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bằng Việt Nam đồng đảm bảo bằng USD…

Bảng 1 : Tình hình huy động vốn của Techcombank

Số tiền

So với năm2009

Trang 17

Từ bảng số liệu trên cho thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tụctăng trưởng và đều đặn qua các năm Bằng cách mở rộng hoạt độngcủa mình vớinhiều chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập, Techcombank đã có tốc độ tăngvốn huy động qua các năm là tương đối cao:Năm 2009 là 11.065.193, năm 2010 là16.355.484 Đây là một kết quả đáng khích lệ và tự hào đối với sự nỗ lực của toànthể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân hàng, điều đó cũng cho thấy xuhướng tốt trong công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian tới.

2.1.2.2.Hoạt động tín dụng.

Trong hoạt động sử dụng vốn thì tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lạinhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng và được triển khai dưới nhiều hình thức , phùhợp với nhiều đối tượng khác nhau như : Cho vay đối với cán bộ quản lý, cho vaynhân viên, hỗ trợ du học, mua nhà cho đôi vợ chồng trẻ…với các kỳ hạn thích hợpvới khả năng trả nợ và thu nhập của khách hàng Ta có thể thấy mức tăng trưởng tíndụng của Ngân hàng qua bảng số liệu sau

Bảng 2 : Hoạt động tín dụng của Techcombank

Số tiền

So với năm2009

2.1.2.3 Hoạt động đầu tư và kinh doanh giấy tờ có giá.

Trong hoạt động đầu tư, góp vốn của Ngân hàng, tính đến năm 2008 thì mức góp vốn đầu tư là 156.002 triệu đồng và năm 2009 là 182.902 triệu đồng đây là con

số khá là khả quan trong tình hình tài chính hiện nay Chủ yếu đầu tư vào : Khách

Trang 18

sạn, công ty tài chính, bảo hiểm, hệ thống siêu thị…Do tình hình thị trường nhiều biến động nên hoạt động đầu tư chứng khoán có giảm đi đôi chút Nếu như năm

2008 Techcombank đầu tư 2.340.000 triệu đồng vào chứng khoán thì năm 2009 chỉ còn 2.292.000 triệu đồng

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được xem là có hiệu quả hay không thìphần lớn dựa trên kết quả kinh doanh Để tăng lợi nhuận Ngân hàng có thể giảm chiphí hoặc tăng doanh thu, nếu giảm chi phí mà chất lượng sản phẩm không cao thì cũng không phải là một lựa chọn lâu dài của các Ngân hàng, nên mục tiêu dài hạn của Ngân hàng vẫn là tăng doanh thu và đi kèm với an toàn trong kinh doanh, qua bảng 3 ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank

Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng thu nhập 832.683 1.189.623 356.940 43% 1.859.738 670.115 56%

Tổng chi phí 756.474 1.023.815 267.341 35% 1.220.648 196.833 19%Kết quả kinh

Trang 19

đảm tiền vay của TCTD, quy định các trường hợp cho vay có tài sản đảm bảo tiềnvay của TCTD, quy định các trường hợp cho vay có tài sản đảm bảo và không có tàisản đảm bảo, loại tài sản đảm bảo….sau đó, Nghi định số 85/2002/ND-CP củaChính phủ ban hàng ngày 25/10/2002 về sửa đổi bổ sung một số điều quan trọngNghị định Gần đây là Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/5/2003 hướng dẫnthực hiện một số quy định về bảo đảm tiền vay của TCTD trong hai Nghị định trên.Trong thông tư ghi rõ loại tài sản nào được chấp nhận cầm cố, thế chấp, bảo lãnhtiền vay hình thành từ vốn vay.

Tiếp theo đó, ngày 29 tháng 12 năm 2006 chính phủ ban hành Nghị định 163/NĐ- CP về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo dảm, công chứng ,chứng thực giaodịch đảm bảo Từ đó tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ khi dùng tài sản để đảm bảo khoảnvay, và thứ tự ưu tiên rõ ràng khi xử lý tài sản đảm bào

“ Quy chế cho vay của Thống đốc Ngân hàng với khách hàng vay”, ban hànhkèm theo quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNgânhàng nhà nước Việt Nam Quy chế này quy định việc cho vay đối với kháchhàng không phải là TCTD nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn cho sản xuất , kinh doanhdịch vụ, đầu tư phát triển đời sống Khách hàng vay tại sác TCTD gồm : Các phápnhân và cá nhân Việt Nan , các pháp nhân và cá nhân nước ngoài đang hoạt động tạiViệt Nam Nguyên tắc vay vốn, điều kiện vay vốn, thể loại cho vay, thời hạn lãisuất, chuyển nợ quá hạn…cũng được quy định trong quy chế này Sau đó Quyếtđịnh số 127/2005/QĐ- NHNN được ban hành để sửa đổi, bố sung cho quyết định1627

Để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, ngày 19/03/2005 Thống đốcNHNN đã đưa ra quyết định 457 về “ Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tronghoạt động của tổ chức tín dụng” Tiếp theo đó Quy định này được sửa đổi bổ sungbằng Quyết định số :03/2007/QĐ – NHNN ngày 19/01/2007

2.2.2 Đánh giá khái quát nhu cầu vay tiêu dùng hiện nay.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng mạnh và ổn định,điều này tạo điều kiện cho nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng được nâng cao

Lĩnh vực bất động sản

Trang 20

Hiện này nhu cầu về nhà ở của người dân là rất lớn Chủ trương củaTechcombank là tập trung cung cấp tài chính phục vụ cho nhu cầu mua nhà ở củangười dân Tuy vậy, giá nhà đất không ổn định, đặc biệt trong thời gian gần đây giánhà là tương đối cao gây lên cơn sốt ảo về nhà đất ảnh hưởng đến khả năng củangười dân có nhu cầu mua nhà thực sự.

Lĩnh vực Ô tô

Ngày nay, nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao, đồng thời nhu cầu mua

ô tô làm phương tiện đi lại cũng khá phổ biến Theo thống kê, sản lượng xe ô tô tiêuthụ của các hãng liên doanh lắp ráp trong nước đều tăng trưởng mạnh, nhiều đại lýkhông còn đủ xe để bán Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhấp WTO , giá xe nhập ngoại

đã giảm, càng làm nhu cầu mua ô tô của người dân tăng mạnh

Lĩnh vực du học

Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế, nhiều tổ chức quốc tế đã mởrộng hợp tác với Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục nhằm đưa những học sinh, sinhviên Việt Nam có khả năng sang đào tạo ở nước ngoài Mặt khác, khi mức sốngtăng lên, nhiều gia đình có xu hướng cho con em mình theo học tại các trường danhtiếng trên thế giới để có điều kiện là du học tự túc Bên cạnh du học nước ngoài, duhọc tại chỗ cũng sẽ tăng

Đồ dùng gia đình

Trên thị trường, đồ điện tử ra đời ngày càng nhiều như: máy giặt, máy hút bụi,

ti vi, tủ lạnh, lò vi sóng…có thể giúp người ta tiết kiệm được thời gian mà đỡ mệtnhọc hơn Cho nên nhu cầu mua sắm sẽ tăng trong những năm gần đây, vì vậy chovay mua đồ dùng gia đình sẽsớm được nhiều người đón nhận

Thẻ tín dụng

Nhu cầu sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhậnthẻ như những trung tâm thương mại lớn, mua vé máy bay, mua hàng hóa quamạng…là một nhu cầu rất lớn Với hình thức cấp tín dụng qua thẻ tín dụng thì Ngânhàng cấp cho khách hàng một hạn mức trong một khoảng thời gian nhất định Sựtiện lợi của thẻ tín dụng đang lôi cuốn được rất nhiều người và nó sẽ ngày càng pháttriển trong tương lai

Trang 21

2.2.3 Những quy định chung về cho vay tiêu dùng tại Techcombank

2.2.3.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng.

Nhu cầu tiêu dùng của gia đình và hộ gia đình rất đa dạng, vì vậyTechcombank đưa ra danh mục các sản phẩm cho vay tiêu dùng bao gồm:

 Mua nhà, căn hộ, mua nền nhà theo đất đã được quy hoạch để xâydựng

 Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà

 Mua ô tô hoặc phương tiện đi lại khác

 Hỗ trợ du học cho học sinhm sinh viên

 Cho các nhu cầu tiêu dùng khác : Mua bảo hiểm nhân thọ, y tế…

2.2.3.2 Điều kiện vay vốn

 Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dânsự

 Khách hàng có hộ khẩu thường trú , tài liệu chứng minh vị trí công tác,mức lương hoặc thu nhập hàng tháng

 Khách hàng có mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có nguồn trả nợ chắcchắn Hầu như là phải có tỷ lệ tham gia vốn tự có

 Khách hàng phải có tài sản đảm bảo theo quy định hoặc được bên thứ

ba đứng ra bảo lãnh bằng tài sản Tài sản đảm bảo có thể là : Bất động sản, chứng từ

có giá hoặc tài sản hình thành từ vốn vay

 Khách hàng phải có khả nang trả nợ gốc và lãi theo định kỳ hàngtháng

Mức cho vay và thời hạn cho vay

 Đối với cho vay mua nhà- xây nhà- sửa chữa nhà: tối đa 95% mục đíchvay nhưng không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo, với khoản vay sửa nhà thìdựa trên bản vẽ thiết kế, báo giá của công ty sửa chữa nhà Thời hạn vay tối thiểu 12tháng; mua nhà tối đa 180 tháng, sửa nhà tối đa 60 tháng

 Đối với mua Ô tô: Mua ô tô để sử dụng, không kinh doanh hoặc chothuê

- Thời gian cho vay 6 tháng tối đa là 60 tháng

Trang 22

- Mức cho vay: Tối thiểu 50 triệu.đ, tối đa 75% giá trị xe mới và 50% đốivớigiá trị xe cũ.

- Tài sản đảm bảo: Chiếc xe hình thành từ vốn vay

- Bảo hiểm: Mua bảo hiểm vật chất xe (100% giá trị hoặc 140% giá trị vay) vàchuyển quyền thụ hưởng cho Techcombank trong toàn bộ thời gian vay

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Là sản phẩm cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo KH phải chuyểnlương 100% qua tài khoản tại Techcombank Chỉ áp dụng cho các cá nhân làm việctại tổ chức đã ký hợp đồng trả lương qua Techcombank

Điều kiện:

- Mục đích: tiêu dùng,không phải chứng minh mục đích vay vốn

-Thời gian vay: tối thiểu 6 tháng; tối đa đối với khách hàng thông thường là 48tháng,hoặc 60 tháng Mức cho vay: Tối thiểu 5 triệu.đ, tối đa 500 triệu.đ

- Tài sản đảm bảo: không có tài sản bảo đảm

- Bảo hiểm: đối với khoản vay trên 200 triệu.đ khách hàng phải mua bảo hiểmsinh mạng và bảo hiểm khi mất sức lao động với tỷ lệ mất sức lao động 100%

Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo

-Mức cho vay: tối thiểu 10 triệu.đ; tối đa 5 tỷ tùy thuộc vào khả năng tài chínhcủa khách hàng và giá trị tài sản đảm bảo

-Tài sản đảm bảo: Nhà, đất

- Bảo hiểm : khách hàng vay trên 200 triệu.đ thì mới phải mua bảo hiểm cháy

nổ 140% giá trị khoản vay cho tài sản trên đất

Ưu điểm:

Trang 23

Lãi suất tiền vay thấp hơn lãi suất của cho vay tiêu dùng Khách hàng có thểvay từ 10 triệu đồng tới 5 tỷ đồng, thời hạn cho vay lên tới 10 năm và tỷ lệ cho vaylên tới 70% giá trị tài sản đảm bảo Khách hàng có thể sử dụng nguồn vốn theonhiều mục đích khác nhau với thủ tục đơn giản, nhanh gọn.

Nhược điểm:

Không áp dụng cho khách hàng không có Tài sản đảm bảo tiền vay

Cho vay thấu chi

Mô tả

- Là sản phẩm cho vay thấu chi (chi vượt số tiền có trên tài khoản TGTT)không có tài sản đảm bảo

Điều kiện:

- Mục đích: tiêu dùng, không phải chứng minh mục đích vay vốn

-Thời gian duy trì hạn mức thấu chi là 12 tháng kể từ khi khách hàng được cấphạn mức thấu chi tài khoản

- Mức cho vay: Hạn mức thấu chi được tính dựa trên nhu cầu, khả năng trả nợcủa khách hàng và đảm bảo tối đa sau 06 tháng thấu chi tài khoản liên tục, TKTTcủa khách hàng sẽ trở về trạng thái cân bằng hoặc dương

- Tối đa sau 06 tháng thấu chi tài khoản liên tục, khách hàng phải thanh toántoàn bộ số tiền đã thấu chi của hạn mức

- Tài sản đảm bảo: Không có tài sản đảm bảo

- Bảo hiểm : Không phải mua bảo hiểm

Sản phẩm cho vay giấy tờ có giá

Mô tả:

- Là sản phẩm cho vay cầm cố giấy tờ có giá do Techcombank phát hành

Điều kiện:

- Mục đích: Tiêu dùng cá nhân

- Thời gian cho vay: tối thiểu 01 ngày; tối đa bằng thời hạn còn lại của Giấy tờ

có giá được phát hành bằng tiền VND, riêng đối với giấy tờ có giá phát hành bằngngoại tệ thì thời hạn cho vay tối đa không vượt quá 12 tháng

- Tài sản đảm bảo: bằng chính giấy tờ có giá dùng làm tài sản thế chấp

Trang 24

Cho vay hỗ trợ tài chính du học

Tổng số tiền cho vay một khách hàng không vượt quá mức chi phí của khóahọc do nhà trường hoặc cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo

Thời hạn cho vay căn cứ vào thời gian du học cộng thêm 1 năm nhưng tổngthời gian vay tối đa không quá 7 năm

Techcombank trực tiếp nhận hồ sơ và chuyển tiền du học cho những khóahọc có tổng sinh hoạt phí tương đương dưới 7000USD và tổng chi phí tối đa là 1 tỷđồng theo giấy báo của cơ sở đào tạo

 Thẻtín dụng

Thẻ ATM :

Hiện tại, Techcombank đang có hai loại thẻ ATM là: S24+ và S24++

- Đặc tính chung của sản phẩm thẻ S24+ và S24++: là phương tiện thanh

toán không sử dụng tiền mặt hiện đại và an toàn Thẻ nội địa cho phép rút tiền mặt

và thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các địa điểm chấp nhận thẻ, chuyển khoản hếtsức thuận tiện và nhanh chóng

-Lợi ích khi sử dụng:

Giao dịch nhanh chóng, an toàn và chính xác Có thể giao dịch mọi nơi, số dư

tài khoản thẻ sẽ được hưởng lãi theo quy định của Techcombank Qua tài khoản thẻ

thì quản lý chi tiêu khoa học và hợp lý Ngoài ra có thể phát hành thẻ phụ cho người

thân, bạn bè chuyển tiền thì dễ dàng, thuận tiện, nhận lương, thu nhập từ công tyhoặc các giao dịch chuyển khoản…

- Những điểm còn hạn chế: Thẻ ATM được làm bằng chất liệu nhựa cứng

tuy nhiên trong quá trình sử dụng hay bị gãy, chầy xước, mờ nhạt các họa tiết intrên thẻ, đặc biệt khi dải băng từbị chầy xước có thể gây ra hỏng thẻ không giaodịch được…

Thẻ ghi nợ quốc tế Master card:

-Hình thức thẻ:Thẻ ghi nợ quốc tế Master card và Thẻ ghi nợ quốc tế trả sauMaster card

Tính năng chung của sản phẩm:

- Tại ATM của Techcombank : rút tiền mặt, truy vấn số dư, in sao kê, đổi Pin,

Trang 25

chuyển khoản (giữa hai tài khoản trong cùng hệ thống Techcombank)

- Tại POS của Techcombank: Ứng tiền mặt, truy vấn số dư, in sao kê, chuyểnkhoản (giữa hai tài khoản trong cùng hệ thống Techcombank, đổi Pin, thanh toánhàng hóa dịch vụ

- Những điểm còn hạn chế: KH khi sử dụng thẻ Master của Techcombank

vẫn phải sử dụng mã Pin mặc định của Ngân hàng cấp, mà chưa thể tự động đổi lại

mã Pin theo ý

CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG:

Mobile Banking v Email Banking: à Email Banking:

Mô tả sản phẩm: Mobile/Email Banking là một trong các dịch vụ ngân hàng

điện tử Dịch vụ này sẽ cung cấp các thông tin mà khách hàng quan tâm như phátsinh thay đổi số dư tài khoản, lãi suất tiết kiệm, tỷ giá ngoại tệ…trực tiếp từngânhàng đến các thiết bị nhận tin của khách hàng như điện thoại di động địa chỉ email

1 Ngân hàng trực tuyến

Mô tả sản phẩm: Ngân hàng trực tuyến là hệ thống ngân hàng hiện đại của

Techcombank thông qua mạng Internet Đây là chuẩn mực ngân hàng mới đáp ứngnhững yêu cầu khắt khe của quý khách Sử dụng Ngân hàng trực tuyến , bạn có thể

dễ dàng kiểm soát tài khoản của mình từ mọi nơi, mọi lúc trên thế giới, 24h trongngày, 7 ngày trong tuần dế dàng mà bảo mật, nhanh chóng mà tiết kiệm

- KH có tài khoản TGTT tại Techcombank KH chỉ cần điền đầy đủ thông tin

Trang 26

cá nhân, CMND vào bản đăng ký dịch vụ ngân hàng khi mở tài khoản và điền vàomục Ngân hàng trực tuyến.

2 Tổng đài điện thoại trực tuyến

- Mô tả và tiện ích của sản phẩm: Là dịch vụ tư vấn, trả lời qua điện thoại thông qua đường dây nóng 1800 588 822 phục vụ 24/7 Dịch vụ giải đáp mọi yêu

cầu của KH về các sản phẩm tiết kiệm, sản phẩm tín dụng, chương trình khuyếnmãi, tỷ giá, lãi suất, sản phẩm thẻ ( dịch vụ khóa thẻ khẩn cấp, cấp lại mật khẩu…) ,thông tin về mạng lưới giao dịch

2.2.4 Phương thức cho vay

Cho vay từng lần : Áp dụng trong trường hợp khách hàng giải trình trả nợ

bằng nguồn thu không thường xuyên ( dự kiến thu từ bán tài sản, thu từ các khoảncho vay…) hoặc khách hàng có tài sản khác làm đảm bảo Theo phương thức nàythì nợ gốc sẽ được trả vào cuối kỳ, lãi trả hàng tháng vào thời điểm vay không qua

12 tháng

Cho vay trả góp : Áp dụng trong trường hợp khách hàng giải trình trả nợ

bằng nguồn thu nhập thường xuyên hàng tháng ( lương, tiền cho thuê tài sản, lãikinh doanh…) hoặc khi khách hàng dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay làmtài sản đảm bảo Theo phương thức này, nợ gốc và lãi được cộng vào và chia đềucho các kỳ hạn trả nợ

- Lãi suất vay vốn: có hai loại lãi suất cho vay được áp dụng:

+ Lãi suất cố định : áp dụng các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng

+ Lãi suất thả nổi : nếu thời hạn cho vay quá 12 tháng và thời kỳ lãi suấtkhông ổn định Thường bằng lãi suất huy động tiết kiệm thấp nhất ( trong 6 thángkhi lãi đến hạn) cộng với biên độ nào đó

2.2.3.4 Quy trình cho vay tiêu dùng Techcombank

Techcombank thực hiện cho vay tiêu dùng cho mọi đối tượng khách hàngtheo quy trình nghiệp vụ chặt chẽ, gồm 8 bước cơ bản :

 Bước 1: Ngân hàng thực hiện quảng cáo tiếp thị về sản phẩm cho vaytiêu dùng Trong giai đoạn này Ngân hàng sẽ giới thiệu về các sản phẩm cho vaytiêu dùngnhư cho vay mua nhà, đất, ô tô, du học…

Trang 27

 Bước 2: Khách hàng đề xuất nhu cầu vay vốn

(1) Nhân viên Cro cá nhân tiếp xúc với khách hàng Khi khách hàng đềxuất nhu cầu vay vốn, nhân viên cro cá nhân có nhiệm vụ tiếp xúc , giới thiệu sảnphẩm, dịch vụ Techcombank và tìm hiểu các thông tin liên quan gồm : Năng lựchành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự, thu nhập, trình độ học vấn…

(2) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng

 Bước 3 ; Thẩm định hồ sơ

Thẩm định về tư cách khách hàng, mục đích sử dụng tiền vay, tính khả thicủa phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng

 Bước 4 : Tập hợp hồ sơ trình Ban TD/ Hội đồng TD

Gồm tờ trình thẩm định của nhân viên Cro cá nhân, tờ trình định giá tài sảnđảm bảo của cán bộ định giá tài sản đảm bảo, hồ sơ vay vốn khách hàng cung cấp

 Bước 5 : Hoàn thiện hồ sơ TD

Phòng thẩm định tài sản đảm bảo lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảolãnh và thực hiện công chứng hợp đồng, sau đó bàn giao cho nhân viên Cro cá nhân

 Bước 6: Thực hiện quyết định cấp tín dụng

Nhân viên Cro cá nhân chuyển hợp đồng tín dụng và khế ước vay đến bộphận giao dịch để giải ngân

 Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay

Nhân viên Cro cá nhân chịu trách nhiệm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay

và tình hình tài chính, hoạt động của khách hàng, theo dõi thu gốc, lãi Phòng thẩmđịnh tài sản đảm bảo kiểm tra về tài sản đảm bảo

 Bước 8: Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu giữ hồ sơ

Phòng giao dịch và kho quỹ tiến hành xuất kho tài sản đảm bảo Hồ sơ tíndụng sau khi thanh lý được đóng thành lập riêng để lưu trữ

2.2.5 Quy mô về cho vay tiêu dùng tại Techcombank

2.2.5.1 Về dư nợ cho vay tiêu dùng.

Hoạt động cho vay tiêu dùng được Ngân hàng đưa vào danh mục sản phẩmtín dụng từ … Tuy nhiên với mục tiêu chiến lược đề ra là phấn đấu trở thành “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam” trong những năm vừa qua Ngân hàng đã nỗ

Trang 28

lực cố gắng trong lĩnh vực này Ta có thể xem xét qua sự tăng trưởng quy mô hoạtđộng qua số liệu về doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ của Ngân hàng qua bảng sau

Bảng 4 : Tình hình tăng trưởng doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng.

Số tiền

So với năm2009

Tỷ trọng

Năm 2008 mặc dù phải đối đầu với những khó khăn như khủng hoảng kinh tếthế giới, rồi các khó khăn như thiên tai liên tục xảy ra Bên cạnh đó giá năng lượngtăng cao gây sức ép lớn cho sản xuất và tiêu dùng Tuy nhiên , với sự cố gắng trongsản xuất, thị trường bán lẻ tăng mạnh nhưng do ảnh hưởng của nhiều yếu tố nênGDP nước ta chỉ đạt có 6,23% thấp hơn 2007 là 2.17% ( GDP 2007 là 8.4%) Tuy

Trang 29

nhiên tình hình tiêu dùng của dân cư không vì vậy mà giảm sút doanh số cho vaytiêu dùng năm 2008 đạt 2.228.259 triệu đồng tăng 37% tổng doanh số cho vay, dư

nợ là 1.947.875 triệu đồng, chiếm 39% tổng dư nợ

Bước sang năm 2009 , tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,5% Đây là con sốcũng là đáng mừng trong thời gian đấy , một phần là do những chính sách kịp thờicủa chính phủ ta Bên cạnh đó cònlà việc nhà nước đưa ra mức hỗ trợ lãi suất chodoanh nghiệp khi vay vốn , cũng như chính phủ đã sử dụng những gói kích cầu đểđẩy nhanh việc sản xuất và tiêu dùng.Tất cả những yếu tố này đã làm tiền đề choNgân hàng có thể mở rộng cho vay tiêu dùng Thực tế cho thấy là dư nợ cho vaytiêu dùng năm 2009 đạt 2.621.126 triệu đồng tăng 35% so với năm 2008 Còn tỷtrọng cho vay tiêu dùng so với tổng dư nợ đạt 38%, giảm 1% so với năm 2008, điềunày cũng có thể do Ngân hàng chưa chú trọng để đưa ra những giải pháp thúc đẩycho vay tiêu dùng

Năm 2010 Trong bối cảnh hậu khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tếViệt Nam tiếp tục tăng trưởng với tốc độ khá nhanh và ổn định Mặc dù tốc độ phụchồi kinh tế toàn cầu không đều khắp trên toàn thế giới, khu vực châu Á vẫn đạtđược thành tích khá tốt Trong khu vực châu Á, Việt Nam vẫn tiếp tục đạt thành tíchtăng trưởng khá ấn tượng Việt Nam là một trong những nền kinh tế tăng trưởngnhanh nhất trong khu vực Đông Á Thái Bình Dương (EAP) trước cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu, và vẫn duy trì được vị trí đó cả sau khủng hoảng GDP của ViệtNam tăng mạnh…Điều đó cũng thúc đẩy tiêu dùng trong nước phát triển , thực tếcho thấy tiêu dùng nước ta chiếm 80% GDP Chớp lấy cơ hội tiêu dùng, cũng theo

xu hướng trên Techcombank đã mở thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch vớinhững chính sách vay vốn hấp dẫn hơn, những sản phẩm mới đáp ứng được nhiềunhu cầu của người dân cư Dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2010 đạt 6.305.025 triệuđồng và tăng 141% so với năm 2009 Cùng với đa tăng trưởng ấy thì tỷ trọngchovay tiêu dùng cũng tăng lên 41% trong tổng hoạt động cho vay của Ngân hàng, tăng3% so với năm 2009 Tuy nhiên Ngân hàng vẫn cần tiếp tục phát triển hoạt độngcho vay tiêu dùng để khai thác tốt thị trường và đạt được mục tiêu của mình

2.2.5.2 Khách hàng cho vay tiêu dùng

Ngày đăng: 07/08/2014, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Peter S.Rose ( 2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
2. PGS.TS Nguyễn Duệ (2000), Quản trị ngân hàng, Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Duệ
Năm: 2000
3. TS, Nguyễn Đắc Hưng , Cạnh tranh phát triển thị trường tín dụng tiêu dùng, số 23/2007 , Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh phát triển thị trường tín "dụng tiêu dùng
4. PGS.TS. Lê Quốc Lý, Điểm lại tình hình tiền tê, tín dụng và đề xuất giải pháp, chính sách , Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm lại tình hình tiền tê, tín dụng và đề "xuất giải pháp, chính sách
5. Nguyễn Thị Hiền – Vụ CLPTNH , Phát triển dịch vụ Ngân hàng trong dân cư- Một trong những cơ cấu phần quan trọng của chiến lược phát triển dịch vụ Ngân hàng ở Việt nam 2006 – 2010 và 2020, Nghiên cứu trao đổi, website Ngân hàng Nhà nước Việt nam Khác
7. Báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh tài chính của Ngân hàng TMCP Techcombank năm 2008, 2009 và số liệu năm 2010 Khác
8. Banking Training Center, Chương trình đào tạo tín dụng Khác
9. Các website : www.Techcombank.com.vn www.vneconomy.com.vnwww.vnexpress.net Khác
10. Gíao trình Tín dụng Ngân hàng- Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tình hình huy động vốn của Techcombank - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Techcombank (Trang 16)
Bảng 2 : Hoạt động tín dụng của Techcombank - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank
Bảng 2 Hoạt động tín dụng của Techcombank (Trang 17)
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 18)
Bảng 4 : Tình hình tăng trưởng doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng. - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank
Bảng 4 Tình hình tăng trưởng doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng (Trang 28)
Bảng 5: Các nhóm khách hàng cho vay tiêu dùng. - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank
Bảng 5 Các nhóm khách hàng cho vay tiêu dùng (Trang 30)
Bảng 6: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank
Bảng 6 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay (Trang 31)
Bảng 7: Cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phẩn techcombank
Bảng 7 Cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w