HiÖn nay cïng víi xu híng toµn cÇu ho¸ , c¸c níc ®Òu ®• vµ ®ang trong qu¸ tr×nh héi nhËp víi thÕ giíi ®Ó ph¸t triÓn kinh tÕ x• héi vµ ®• cã nhiÒu mèi quan hÖ ®îc kÕt nèi gi÷a c¸c níc nh kinh tÕ chÝnh trÞ , v¨n ho¸ , x• héi .... Thanh to¸n quèc tÕ còng ph¸t sinh trªn c¬ së c¸c mèi quan hÖ trªn vµ gãp phÇn hoµn thµnh trän vÑn c¸c mèi quan hÖ Êy
Trang 1Mở đầu
Hiện nay cùng với xu hớng toàn cầu hoá , các nớc đều đã và đang trong quá trình hội nhập với thế giới để phát triển kinh tế xã hội và đã có nhiều mối quan
hệ đợc kết nối giữa các nớc nh kinh tế chính trị , văn hoá , xã hội Thanh toán quốc tế cũng phát sinh trên cơ sở các mối quan hệ trên và góp phần hoàn thành trọn vẹn các mối quan hệ ấy Đặc biệt trong quan hệ thơng mại giữa các nớc , khối lợng hàng hoá giao thơng luôn luôn đa dạng phong phú về chủng loại mặt hàng và vấn đề dặt ra là chọn phơng thức thanh toán nh thế nào cho hợp lý Có nhiều phơng thức thanh toán trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế , phơng thức thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ là hai trong số các phơng thức thanh toán này và đây cũng là hai phơng thức thanh toán phổ biến nhất hiện nay trong
quan hệ thơng mại quốc tế Vì vậy em đã chọn đề tài : "Đặc điểm , nội dung
và trờng hợp áp dụng của hai phơng thức thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế " để nêu lên một phần hiểu biết của mình
trong quá trình học tập về hai phơng thức thanh toán này
Nội dung tiểu luận gồm có :
I - Đặc điểm , nội dung và trờng hợp áp dụng phơng thức thanh toán nhờ thu
II - Đặc điểm , nội dung và trờng hợp áp dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
III - Liên hệ thực tế Việt Nam
Do khối lơng kiến thức còn nhiều hạn chế nên trong bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo đánh giá, nhận xét
và chỉ giúp em hoàn thiện và củng cố thêm vốn kiến thức của mình
Trang 2Nội dung
I - Đặc điểm , nội dung và trờng hợp áp dụng phơng thức thanh toán nhờ thu
1 Đặc điểm
điều kiện tiên quyết để áp dụng phơng thức thanh toán này vì khi khách hàng mở tài khoản tại NH và kí thác vốn của mình vào đó đã tạo điều kiện cho NH kiểm soát đợc tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của khách hàng Và nhờ đó
NH sẽ thực hiện thanh toán cho khách hàng của mình
đều có tài khoản ở NH nên số tiền cần thanh toán sẽ đợc chuyển khoản từ tài khoản của ngời thanh toán sang tài khoản của ngời đợc thanh toán mà không cần phải sử dụng tiền mặt
thanh toán, quan hệ thanh toán sẽ đợc NH thực hiện thông qua các nghiệp vụ của mình và qúa trình này hoàn toàn đợc thực hiện tại NH
tế, các hợp đồng mua bán giữa các bên với khối lợng hàng hoá rất lớn cho nên số tiền hàng thanh toán cũng là số tiền rất lớn
trình thanh toán đợc thực hiện tại NH và thanh toán với số tiền lớn cho nên NH phải tham gia hớng dẫn các bên thanh toán đồng thời phải kiểm soát toàn bộ quá trình thanh toán này
2 Nội dung
a Khái niệm phơng thức thanh toán nhờ thu
bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền ngời mua nhờ NH thu hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó Ngời mua khi nhận đợc giấy báo nhờ thu của NH phải trả tiền ngay và nhận chứng từ hàng hoá để đi lấy hàng
+ Ngời bán hàng ( ngời xuất khẩu ) là ngời gửi giấy nhờ thu
+ NH chuyển chứng từ là NH phục vụ ngời bán
+ NH thu tiền là NH phục vụ ngời mua
+ Ngời mua hàng ( ngời nhập khẩu ) là ngời trả tiền
b Các giai đoạn chủ yếu của phơng thức thanh toán nhờ thu
chứng từ , ghi rõ những khoản mục nhờ thu vào trong hợp đồng
Trang 3Trên cơ sở giấy yêu cầu nhờ thu và các chứng từ ngời bán gửi đến NH phục
vụ bên ngời bán phát hành nhờ thu, chuyển các chứng từ và những chỉ thị cụ thể tới NH phục vụ bên ngời mua để thu tiền
NH bên mua thông báo cho ngời mua về việc chứng từ đã tới và những
điều kiện của nó Ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu và nhận chứng từ Sau đó NH phục vụ ngời mua chuyển số tiền đã thu đợc cho NH bên ngời bán
Đến lợt NH này trả tiền cho ngời bán bằng cách ghi có số tiền vào tài khoản của ngời bán gửi tại NH này
c Phân loại uỷ thác nhờ thu
thu bằng th và ủy thác thu bằng điện
trả tiền trao chứng từ và nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ
hợp đồng cho ngời mua ( nhập khẩu ), lập bộ chứng từ hàng hoá và hối phiếu ,
uỷ thác cho NH phục vụ mình đòi tiền ngời nhập khẩu thông qua NH nớc nhập khẩu bằng ủy thác mua ( giấy nhờ thu ) Ngời nhập khẩu sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay khi NH phục vụ mình (NH bên nhập khẩu ) trao chứng từ
thông qua NH nớc ngời nhập khẩu để đòi tiền ngời nhập khẩu bằng cách điện báo thu tiền Căn cứ vào điện báo đó , ngời nhập khẩu sẽ trả tiền ngay hoặc chấp nhận khi đợc NH phục vụ mình báo tin mà không căn cứ vào chứng từ hàng hoá ( chứng từ hàng hoá đợc gửi đến sau bằng đờng bu điện hoặc thông qua NH hoặc
do ngời xuất khẩu gửi trực tiếp cho ngời nhập khẩu )
hoặc hoá đơn nhờ NH thu hộ tiền hàng , còn các chứng từ hàng hoá thì ngời xuất khẩu gửi thẳng cho ngời nhập khẩu để họ đi nhận hàng
khẩu khi hoàn thành việc giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu ( gồm chứng từ hàng hoá và hối phiếu ) nhờ NH thu hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó với điều kiện ngời nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thì NH trao chứng từ để
ng-ời nhập khẩu đi nhận hàng
3 Trờng hợp áp dụng
trong quan hệ thơng mại giữa các nớc Phơng thức này đợc áp dụng nếu :
+ Ngời xuất khẩu và nhập khẩu đã từng có các mối liên hệ đáng tin cậy + ý muốn thanh toán tiền hàng và khả năng tài chính của ngời mua phải chắc chắn
+ Tình hình chính trị , pháp luật và kinh tế ở nớc ngời nhập khẩu phải ổn
định
+ Việc chuyển trả trong thanh toán quốc tế của nớc ngời nhập khẩu không bị đe doạ do việc kiểm soát hối đoái cũng nh các hạn chế tơng tự
Trang 4- Ngoài ra trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ thì :
+ Nhờ thu trả tiền trao chứng từ đợc thực hiện trong trờng hợp mua bán trả tiền ngay
+ Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ đợc áp dụng trong hợp đồng mua bán chịu ( bằng hối phiếu có kì hạn )
4 Ưu điểm và nhợc điểm :
a Ưu điểm :
cậy lẫn nhau , hai bên quen biết nhau nhiều và đã từng giao dịch lâu năm
chế bộ chứng từ hàng hoá đối với ngời mua , NH phục vụ bên bán chỉ trao chứng
từ hàng khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu nên quyền lợi thanh toán tiền hàng của ngời bán đợc bảo đảm hơn
giao thơng hàng hoá không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà xuyên suốt khắp các quốc gia và trên cả thị trờng tài chính với khối lợng hàng hoá lớn , đa dạng và phong phú
thanh toán chuyển khoản nên giảm một khối lợng lớn tiền
mặt trong lu thông , tiết kiệm chi phí lu thông tiền mặt và một số
chi phí khác nh vận chuyển , bảo quản , kiểm đếm của tiền mặt
b Nhợc điểm :
hàng hoá của ngời mua chứ không khống chế đợc việc thanh toán tiền hàng của ngời mua
trong thực tế có thể kéo dài việc trả tiền vì một lí do nào đó bằng cách cha chịu nhận chứng từ hàng hoá hoặc có thể là không trả tiền hàng nên còn bất lợi cho ngời bán
nhiệm gì đến việc trả tiền của ngời mua, vấn đề này giải quyết giữa hai bên không có sự tham gia của NH
phức tạp làm cho tốc độ thanh toán chậm và bất lợi cho ngời bán
II - Đặc điểm , nội dung và trờng hợp áp dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1 Đặc điểm :
Phơng thức thanh toán này có một số đặc điểm giống nh phơng thức thanh toán nhờ thu Tuy nhiên nó còn có đặc điểm khác để phân biệt với phơng thức nhờ thu đó là : Khâu thanh toán hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Tr ớc hết xét về chủ thể , hợp đồng mua bán là cam kết giữa ngời bán và ngời mua còn trong th tín dụng ( L/C ) đó là cam kết của NH mở L/C đối với ngời thụ hởng ( thông thờng là ngời bán hàng ) Thứ hai, xét về đối tợng, trong hợp đồng mua
Trang 5bán đó là hàng và tiền còn trong L/C đó là tiền và chứng từ về hàng hoá Vì vậy
NH chỉ căn cứ vào L/C để quyết định thanh toán tiền hàng
2 Nội dung
a Cơ sở lý luận - những nét chung về tín dụng chứng từ
đó một NH( NH mở tín dụng chứng từ - th tín dụng ) theo yêu cầu của một khách hàng ( ngời xin mở th tín dụng - L/C ) sẽ trả tiền cho ngời thứ ba hoặc trả cho bất kỳ ngời nào theo lệnh của ngời thứ ba đó ( ngời hởng lợi ) hoặc sẽ trả, chấp nhận mua hối phiếu do ngời hởng lợi phát hành hoặc cho phép một NH khác trả tiền , chấp nhận hay mua hối phiếu khi xuất trình đầy đủ các chứng từ
đã quy định và mọi điều kiện đặt ra đều đợc thực hiện đầy đủ
toán có điều kiện của NH Trong thơng mại quốc tế , khi thực hiện thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ phải có đủ bốn bên tham gia đó là :
+ Ngời yêu cầu mở th tín dụng (là ngời nhập khẩu )
+ Ngời hởng lợi ( là ngời xuất khẩu )
+ Ngân hàng mở L/C là NH đại diện cho ngời nhập khẩu ở nớc ngời nhập khẩu
+ NH thông báo là NH ở nớc ngời hởng lợi, NH này thông báo cho ngời bán biết L/C đã mở
thêm :
+ Ngân hàng xác nhận
+ Ngân hàng thanh toán
b Định nghĩa th tín dụng ( L/C )
trong đó NH bên ngời nhập khẩu theo yêu cầu của ngời nhập khẩu mở L/C ủy nhiệm chi nhánh hay đại lý của mình ở nớc ngoài (NH bên ngời xuất khẩu) trả tiền cho ngời xuất khẩu , ghi rõ trong L/C một số tiền nhất định trong phạm vi thời gian quy định với điều kiện là ngời xuất khẩu phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với các điều kiện quy định trong L/C
c Công cụ của tín dụng
ký phát cho ngời khác , yêu cầu ngời này khi nhìn thấy phiếu , đến một ngày nhất định hoặc đến một ngày cụ thể xác định trong tơng lai phải trả một số tiền nhất định cho một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho một ngời khác hoặc trả cho ngời cầm phiếu
- Chức năng của hối phiếu :
+ Là công cụ tín dụng
+ Là phơng tiện đảm bảo
+ Là công cụ đầu t vốn
+ Là công cụ thanh toán
trơn, hối phiếu kèm chứng từ, hối phiếu đích danh, hối
Trang 6phiếu vô danh, hối phiếu theo lệnh, hối phiếu thơng mại, hối phiếu NH
Séc :
của NH ký phát cho NH đó , yêu cầu trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho ngời cầm séc hoặc cho ngời đợc chỉ định trên séc
theo sự ủy nhiệm của khách hàng ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngoài trả tiền cho ngời sở hữu séc
+ Căn cứ vào tính chất lu chuyển có ba loại séc : séc đích danh, séc vô danh, séc theo lệnh
+ Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc : séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc gạch chéo, séc xác nhận, séc du lịch
d Trình tự thực hiện phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
hành L/C thông qua NH thông báo ( xác nhận )
chứng từ thanh toán và xuất trình cho NH chỉ định
toán ( hoặc chấp nhận ) chiết khấu theo các điều khoản L/C, NH gửi bộ chứng từ thanh toán cho NH phát hành L/C
L/C thì hoàn lại tiền cho NH đã thanh toán
cầu hoàn lại tiền cho mình, bên mua đợc nhận chứng từ để đi nhận hàng
e Các hình thức cơ bản của th tín dụng
Th tín dụng có thể huỷ ngang , th tín dụng không thể huỷ ngang, th tín dụng tuần hoàn , th tín dụng ứng trớc, th tín dụng giáp lng, th tín dụng chuyển nhợng, th tín dụng đối xứng, th tín dụng thanh toán dần
3 Trờng hợp áp dụng
bán không thờng xuyên, cha có dủ tin cậy hoặc thờng xuyên nhng ngời mua mua bán chậm trễ gây khó khăn cho ngời bán cho nên ngời bán không chịu thanh toán theo phơng thức nhờ thu
biến nhất hiên nay , nó thờng xuyên đợc áp dụng trong thơng mại quốc tế Giữa hai bên mua và bán thì phơng thức này
tạo điều kiện thuận lợi cho bên bán vì về bản chất nó là những giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở của tín dụng
hình thức tín dụng th du khách Đây là hình thức tín dụng th mà khách hàng sẽ
Trang 7dùng để mua hàng hoá ở nớc ngoài hay cho một khách hàng du lịch để sử dụng trong cuộc hành trình
4 u điểm và nhợc điểm
a u điểm :
Ng-ời bán sau khi thực hiện đúng các nghĩa vụ giao hàng thì có thể yên tâm nhận tiền đúng thời hạn, ngời mua yên tâm là sẽ nhận đợc hàng
giữa hai bên mà nhiều mối quan hệ đợc hình thành và có sự tín nhiệm , tin cậy lẫn nhau giữa các đối tác
toán nhờ thu khối lợng tiền mặt trong lu thông giảm xuống hạn chế nhiều rủi ro
và khó khăn trong việc thanh toán khi dùng tiền mặt
b Nhợc điểm :
toán này do mối quan hệ giao thơng giữa hai bên mua và bán không thờng xuyên cho nên cha có sự tín nhiệm , tin cậy Để đảm bảo cho việc thanh toán thì ng ời mua phải ký cợc trớc một số tiền để mở L/C làm cơ sở cho việc thanh toán đợc hoàn thành
+ Việc thanh toán có thể bị hoãn hay từ chối chỉ vì các chừng từ không phù hợp theo yêu cầu của L/C
+ L/C có thể bị mất giá trị thơng mại của nó khi ngời bán không tuân theo bất
cứ điều khoản nào của L/C
+ Trong qúa trình thanh toán chỉ cần một sai sót nhỏ của NH là có thể làm thất thoát một số lợng tiền lớn của khách hàng
việc điều hành L/C
III - Liên hệ thực tế Việt Nam
1 Phơng thức thanh toán nhờ thu
Hiện nay phơng thức thanh toán này đợc áp dụng rộng rãi trong kinh doanh xuất nhập khẩu ở nớc ta Nhờ u điểm của phơng thức thanh toán này mà nhiêu hợp đồng kinh doanh trong nớc và quốc tế đợc ký kết thành công đánh dấu những bớc chuyển biến tốt đẹp trong công nghiệp sản xuất của Việt Nam Đây cũng là dấu hiệu đáng mừng cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc những năm gần đây
2 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán thông dụng nhất hiện nay với khối lợng thanh toán ngày càng rộng lớn Trên thị trờng tài chính phơng thức này đợc áp dụng phổ biến nhất , rộng rãi nhất trong quan hệ thơng mại đặc biệt
là quan hệ xuất nhập khẩu giữa nớc ta với các nớc khác Hàng năm NH mở L/C hàng trăm triệu USD để nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nớc nh : dây chuyền công nghệ , sắt , thép ,
Trang 8Nhìn chung phơng thức thanh toán này phù hợp với điều kiện nớc ta khi
đang dần dần hoà nhập với nền kinh tế thế giới
3 ý kiến của bản thân
Qua tìm hiểu hai phơng thức thanh toán trên em thấy hai phơng thức thanh toán này phù hợp với môi trờng kinh tế nớc ta hiện nay Tuy nhiên nó đòi hỏi ở
NH những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm điều hành thông thạo ở nớc
ta , nhìn chung là các thiết bị , máy móc đều đơc trang bị và cải tiến nhng vẫn còn thiếu cán bộ vững chuyên môn, có nhiều ngời còn nhầm lẫn giữa hai phơng thức thanh toán này ( thậm chí cả ngời đã qua đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu ) Hầu nh hai phơng thức này mới chỉ đợc áp dụng ở các NH thuộc thành phố lớn và số ngời thông thạo luật pháp và tập quán thơng mại quốc tế còn thiếu , vì vậy cần phải đào tạo thêm những cán bộ có nghiệp vụ vững chắc để
điều hành hoạt động của hai phơng thức này hiệu quả hơn Xét về tổng thể thì
sự phát triển của thanh toán quốc tế mà tiêu biểu là hai phơng thức thanh toán này là bớc ngoặt lớn trong quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và thế giới , thúc
đẩy quá trình phát triển đất nớc trong cơ chế thị trờng mới
Kết luận
Ngày nay mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại là điều cực kì quan trọng
để thúc đẩy sự nghiệp đổi mới và cũng là con đờng duy nhất để thực hiện các mục tiêu tăng trởng nền kinh tế , phát huy lợi thế của đất nớc , đa đất nớc vào một thời kỳ phát triển nhanh hơn , toàn diện hơn Khi đó nền kinh tế của đất nớc
đợc giao thơng với thế giới thì vấn đề thanh toán quốc tế đợc đặt ra để làm sao thuận tiện nhất cho việc mua bán giữa các bên Do nhận thức đợc tầm quan trọng đó em đã mạnh dạn tìm hiểu về phơng thức thanh toán nhờ thu và tín dụng
Trang 9chứng từ trong thanh toán quốc tế để nêu lên tác dụng của nó trong quan hệ
th-ơng mại quốc tế Mối quan hệ quốc tế này có thể phát sinh giữa hai hay nhiều chính phủ vơi nhau, giữa hai hay nhiều t nhân nhiều nớc với nhau, giữa chính phủ , cơ quan chính phủ nớc này với t nhân , tổ chức xã hộ nớc khác hoặc với tổ chức tài chính quốc tế Bất kể những ngời tham gia là ai thì mọi quan hệ thanh toán đều thực hiện thông qua nghiệp vụ của các NH thơng mại quốc gia và quốc
tế Chính vì thế mà ngoài hai bên mua và bán thì còn một chủ thể thứ ba không thể thiếu trong quá trình thanh toán đó là NH Cả ba chủ thể này luôn tác động qua lại với nhau theo các trình tự nhất định để quá trình thanh toán nhanh chóng
đợc hoàn thành Trên thực tế đây là vấn đề rất rộng cần phải tìm hiểu nhiều hơn nữa nhng trong phạm vi của bài tiểu luận nên em chỉ nêu lên những lý thuyết cơ bản để tìm hiểu về vấn đề này và với vốn kiến thức vẫn còn nhiều hạn chế trong quy mô đào tạo của nhà trờng cha đợc đi thực tế cụ thể nên còn nhiều thiếu sót
Em kính mong các thầy cô giáo xem xét và chỉ bảo giúp em , để em hoàn thiện bài viết và củng cố thêm vốn kiến thức của mình
Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình tài chính trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh - Hà nội
2 Các nghiệp vụ ngân hàng thơng mại - NXB Thống Kê
4 Tạp chí Ngân hàng
5 Thời báo Ngân hàng