1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

P3 thực nghiệm về thành phần hóa học cây trầu không, thuộc họ hồ tiêu

9 606 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực nghiệm về thành phần hóa học cây trầu không, thuộc họ hồ tiêu
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 132,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P3 thực nghiệm về thành phần hóa học cây trầu không, thuộc họ hồ tiêu

Trang 1

Phần Thức Nghiệm

Trang 2

i Khao sit nguyên Hiệu,

1.1 Xác định đồ ẩm:

Câu từng bộ phận tươi của cây: lá, thân, rễ, sấy ở nhiệt đồ 105% cho đến khi trọng lượng không đổi Cân trọng lượng sau cùng suy ra độ ẩm Mỗi mẫn

thực hiện 4 lần, lấy kết quả trung bình

1.2 Xác đỉnh hàm lượng tro :

Can từng bệ phận tươi của cây (5 g}, nung mẫn ở nhiệt độ 200 - 300C, sau đó nâng nhiệt độ lên 400 - 500%C cho đến khi mẫu thành tro trắng Cân trọng lượng tro suy ra hàm lượng tro trong các bộ phận của cây trầu không Tro này được dàng định tính các ion về cơ có chứa trong các bộ phận

1.3 Định tính các ion vệ cơ :

Hoa tan tro (G,5g) của từng bộ phận của cây trong dung địch HƠI 10%

(lÔml), lọc và pha loãng trong nước cất (50 mÌ]), Dung dịch này đùng để xác định

sự hiện điện của các ion CA”; KỶ; MẸ”, Ee°? + Fe $047) Has tan tro

(Ö,5g) của từng bộ phần của cây wong dung dich HNO, 10% (10 mÙ, lọc, địch

lạc này đùng để xác định sự hién dién cla cdc ion CY , PO, -

2 Định tính một số cấu tử hữu cơ trong lá, thân và rễ cây

trâu không,

2.1 Điêu chế các loại cao

Nguyên liệu khô Gá, thân, rễ) được tận trích với các loại dụng môi ;eter đầu hóa, benzen, cloroform, alcol ell wong Soxhlet Loc, cé can dung mdi trong máy cô quay 6 40°C Budi dung mdi trên bếp cách thủy, cho vào bình hút

ẩm chân không, đến khi có trọng lượng không đổi, thu được các loại cao : eter

đầu hỏa, benzen, cloroform, alcol eHl của các bộ phận lá, thân, rể Rội khó và

các loại cao của l4, thần và rễ được dùng để định tính,

Trang 3

2.2 Dinh tinh sterol vA triterpen

+ Thuốc thử Liebermann-Burchard

Anhidrid acetic (20ml) ; H;SO, đậm đặc (1ml)

Nếu thấy xuất hiện màu xanh nhạt, hồng, đỗ là phẩn ứng dương tính

+ Thuốc thử Salkowski

HạSO©¿ đậm đặc

Nếu thấy xuất hiện màu đô là phẫn ứng đương tính

+ Thuốc thử Noller

Clorur tionil (1ml) Sn (1 viên)

Nếu thấy màu ngã qua vàng, qua cam, qua đỏ thẩm là phân ứng dương tính

2.3 Dinh tinh alcaloid

Bột khô 5 g trích với dung dich Prolius (eter etil, cloroform, alcol etil,

amonia©), tỷ lệ (25: 8 : 8 : 1) ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ, lắc thường xuyén Lọc lấy dịch lọc để làm trắc nghiệm với thuốc thử Ngâm 0,1g cao trong dung

dich H,SO, 3%, dun nhe 6 80°C trong 6 gid Loc, lay dịch lọc để thử với các

thuốc tht? Bouchardat, Mayer , Hager, Bertrand , Dragendorff

* Thuốc thử Bouchardat : I, (2,52) ; KI (5g) ; Nuéc cat (10 ml)

Cho kế! tỉa màu nâu với dịch chứa alcaloid

* Thuốc thử Mayer : HgCl; (6,8g); KI (2,5g) ; nước cất (500 m])

Cho két tia màu vàng nâu với địch chứa alcaloid

* Thuốc thử Bertrand : Acid silicostungsuc (5g) ; nước cất (100 m])

Cho kế! na màu trắng đục với dịch chứa alcalotd

* Thuốc thử Hager : Dung dịch acid picric bão hòa trong nước

Cho kết tủa màu vàng với dịch chứa alcaloid

Phần Thực Nghiệm 39

Trang 4

* Thuốc thứ Dragendorf :

Dung dich A: BNO), (6,85 g}; CH,COOH (iG ml); nude oft (40 md tung địch BE : XI (5g); nước cất (40 wil)

Khi sử dụng, trện đều dung dich A vi dung dich B Cho adm hién mau vàng cam với dịch chúa dicaloit

24 Định tinh gilcosid GHeosd được xác định bằng phần ứng có

mau va phan ứng huỳnh quang

# Phần từng có mầu đặc trưng của phần đường như phần ứng Tollens

(AgNO, /NH,OH ); phan ding Keller-Killani (đặc trưng của đưỡng 2- deoxÐ phần ứng Xanthidrol, phân ứng Pesez,

* Phần ứng màu đặc trưng của phân không đường :

+ Phản ứng Baljet : dung dich acid picric | % trong alcol 20% , dung dich

NaOH 5% , néu thay xuất hiện màu vàng cam lay hung sdm là phần ứng

đương tính

+ Phần ứng Aiolish : Thìmol xanh 2% (1-2 giao ¡ HạSO, đâm đặc (1 mì)

Nếu thấy xuất hiện màu đỗ là nhân ứng dương thú,

+ Phản ứng Legal: hòa tan mẫu trong 2 -3 gioi pyridin, thêm một giọt nati nitro-prussiat G,5% méi pha, rồi cho từng giot NaOH 2N

+ Phan wag Kedde :

Dung dich A : acid 3,5- dinitrobenzoic 2% trong alcol

Dang dich B: KOH 5% trong nước,

+ Phân dng Raymond ; déng thé tich m - dinitrobenzen 1% trong nước và

NaOH 20% trong nước

+ Phân ứng huỳnh quống : đặc biệt dùng để nhân đanh các @lcosid trợ tùn có nhóm -ÔH @vitri Cig

phan Thue Nghiệm 40

Trang 5

Để xác định sự hiện điện của glicosid, chúng tôi thực hiện phương pháp

*$QS (cá sửa đổi }

Tận trích 5 ø cao với 20 mÌ EIOH 20% trong 24 giờ, Lọc, chế hóa dịch lọc với 1Ô mì dụng địch acetat chi 20%, Lọc, cô cạn dung dịch đưới áp suất thấp ở 4Q” C, tần được cặn, Hòa tan cận này trong aicol etl 95% Lạc, lấy dịch lọc thử

với các thuốc thứ Tollens, Baljet vA Molish

24 Bink tinh tanin

Nấu sôi mẫu bột khô (S 2) wong 100 al aude cal trong 20 phúi, Với mẫu sao, Lọc, thực hiện các phần ứng trên dịch lọc với các thuốc thử Stiasny, dung dich gelatin man , dung địch acetat chỉ bão hòa, dụng dich FeCh, 1% |

* Thuốc thử SHasny : Dung dich formol 36% (20 ml}; HC) dam đặc (iÔml)

* Dung dich gelatin m§p: Gelatin (2 2}; dung dich NaCl bao hda (100 g}

2.6 Binh tink Øñavon

Flavon dude x4¢ dinh bdi phan ing Shibata còn gọi là phần ứng Cianidin

cha Wilstalter,

khoáng 16 phúi, côn cao tì hòa tán trong alcol, Lọc, lấy địch lọc làm mẫu thử, Cho mẫu thứ vào 2 ống nghiệm (1-2 mÙ,

Ống 1: Dùng để đối chứng

Ống 3: Thêm HƠI đậm đặc ( mÙ, bột Mg kia loại, để yên đến lúc hết sủi bọt,

thém tữ từ alcol iso-aroil theo thành ống aphiệra, Phin nóng nhẹ, một bồng mẫu hãng bắt đâu xuất hiện rồi chuyển sang màu để tìm, chứng tô

có sự hiện điện của flavon, Sự xuất hiện mầu trong phần tư nghiệm rất

khó nhận thấy, vì vậy phải tăng bàm lượng của mẫn bạn đầu, có nghĩa là tăng hãm lượng flavon để nhận biết để dàng hơu

Trang 6

2.7 Định tính saponin ———

Theo được điển Pháp, chỉ số bọt là độ pha loãng của nước sắc nguyên liệu

Có cội bọi cao Ì cơ sau khi để lắng trong ống nghiệm, tiến hành trong điều kiện

gui định,

Đun sôi Ì g bệt nguyên liệu trong 10Ó mÌ nước cất trong 30 phút Lọc, để

nguội, thêm nước cất vào cho đủ trổ lại 100 mì,

Lay 10 ống nghiệm có chiều cao 16 cm, đường kính l6 cm, Cho vào ống nghiệm lấn lượt 1,4,3, Á, iO mi nude sắc, Thêm nước cất vào mỗi ống

cho dd 10 ml Lac méi ống theo chiếu đọc của ống trong 15giây Để yên lễ

phải, đo chiều cao các cột bọt, Nếu cột bọi trong tất cả các ống nghiệm đưới

lem, chỉ số bọt đưới !0Ô, aghĩa là không có saporin, Nếu ống có cột bọt cao len

là ống số 6, nghĩa là ống này có 6 ml nước sắc 1% tương ứng với Ú06 g bột

nguyên liệu tủ chỉ số bọt được tính như sau :

khác nhau đều lớn hơn 100

3 Có lận một số hợp chất hữu cơ có trong cag eter đầu hóa

của lá cây trân không

Việc có lập roột số hợp chất hữu cơ từ lá cấy trần không được thực hiện qua

CÁC giai đoạn ¿

T” Phần Thực Nghiệm

42

Trang 7

3.1 Điện chế cao cter đâu háa phân không xà phòng hóa,

Lá tưới, phới hóo, sấy khô (60 - 80°C) , xay thành bột, Tận trích 2,8 kg bột

lá khô với 20 lít eter đâu hóa (60 - 90°C) C6 cạn dụng môi ở 40” C trong mấy

cô quay, đuổi dụng mới trên bếp cách thủy, Làm khan phần cao trong bình hút

âm chân không đến trọng lượng không đổi, thu được 58 ø cao cter đầu hỏa,

* Rig: t `

h, ° ` wn a’

iM ra cao ciet đầu hóa vừa được điệu chế +

tíba tan 5Š g cao eter dau trong dong dich gầm 55g KOH va 600 ml Bion 95% Đun hoàn lưu hỗn hợp trên bếp cách thủy trong 3 giờ Để nguội, thêm 250

mí nước cất vào hẳn hợp Ly trích phần không xã phòng hóa với 6 Ht eter etil, Rửa địch trích eter etll nhiều lẫn bằng nước cất đến pH = 7, Lam khan dung môi

€ter củi vdi Na SO, Loc, od can dich wich eter etl, Cao eter đấu hỏa phan không xà phòng hóa được cho vào bình hút ẩm chân không đến khi trọng lượng

không đổi, thu được l4 g,

3.2 Cô lập hợp chất bữu cơ từ cao eter din héa phan khéng

Hòa tan L4 g cao eler dấu hỏa phần không xã phòng hóa trong cloroform Thực hiện sắc ký cột nhanh trên phếu lọc xốp có đường kính Šem, với chất hấp phu silica gel Dung ly được sứ dụng là eter đầu bảa, benzen, cloroforra, metanol

và hồn hợp eter diu héa - benzen, hỗn hợp benzen - cloroform, hdn hợp

cloroforrn -cloroform, mỗi phân đoạn hứng từng phân đoạn 50 mì,

Đùng 3 thuốc thử Lieberaiann- Burchard, Salowski và Noller kết hợp với sắc ký bản mồng Silica gel với hệ dụng ly là eter dầu hỏa, benzen, cloroforra và hén hợp của chúng, thuốc hiện hình là acid phosphomolipdic 10% wong E1OH 95

đ% để theo đối quả trình sắc ký,

Phân Thực Nghiệm 43

Trang 8

Chúng tôi thư được 10 phân đoạn lớn, được đánh số từ 1-10 Trong đó, ngoài

phần đoạn 3 được tiếp mịc khảo sát, các phân đoạn còn lại cho kết quả sắẮc ký

bán mong xuất biện nhiều vết nên chúng tôi tạm để lại, chưa khảo sái,

Cô lập hợp chất Piper A,

Phân đoạn 3 của bấng 14 có kế: quả sắc Ký bản mồng với hệ dung ly

benzen - cloroform (1 ; 1) cho 2 vết xa nhau, Phân đoạn thu được có dạng bột

mâu trắng, Kết tính lại nhiều lần Hong ñ - heptan cho hợp chất có tính thể dạng

bội nhuyễn mầu trắng, có trọng lượng 9/2 g, giá tị R,= 0,53 (benzen - cloroform 1:1) có nhiệt độ nóng chảy 139°C, đặt tên là Fiper A

a” an

4 C6 lap mét 56 cfu ly bitu co trong cao cloroform của cây

4.1 Điều chế cao cloroform,

Bã cây sau khi trích bằng eter dấu hổa, đera tim bdi 3 lít dụng dich NaOH

3M, để yên trong 24 gi Sau đó tiếp tục tận trích bằng cloroform 72 giờ, cô cạn dung môi ở 35'C trong mấy cô quay, đuổi đụng môi trên bếp cách thủy rỗi tiếp

tục làm khan trong bình húi ẩm đến trọng lượng không đổi, thu được 12g cao

cloroform.,

4.2 Có lần 3 hơn chất hữu cơ từ cao cloroefForm

Hòa tan 13 g cao clorofon trong cloroforre, Thực hiện sắc ký cội nhanh trên phẩu lọc xếp có đường kính § crn, với chất hấp phu silica gel Dung ly dude sd

đụng 1A eter dầu hóa, benzen, cloroform, metanol va hén hop eter dau héa- benzen, hén hop benzen- cloroform, hén hdp cloroform- metanol, méi phan

doan 30 mi

Phẩn Thực Nghiệm 44

Trang 9

Dang thuGc tht Dragendorff, Bouchardat kết hợp với sắc kỷ bản móng

Siica gel với cấc hệ dung ly là eter đầu hỏa, benzen, cloroform, etil acetat vA hỗn hợp của chúng và thuếc hiện bình là anisaldehyt, acid sulfuric d& theo dai quá trình sắc ký

Chúng tôi thu được 13 phân đoạn lớn, đánh số thứ tw oY ! đến 12, Trong đó,

tgoài phân đoạn §, il được tiếp nhạc khảo sất, các phân đoạn khác cho kết quả sắc ký bản mỏng xuất hiện nhiều vết nên chúng tôi tạm để lại chưa khảo sát,

4.2.1 Có lập hợp chất Piner,B và Piner ©

Phân đoạn 5 thu được sắc ký cột bởi hể dung ly eter đấu hỗa - benzen (5: 5)

Sắc ký bắn mồng hệ dụng ly cloroform cho 2 vết xa nhau nên 4p dụng

phương pháp sắc ký bản đầy trên phần đoạn V với hệ duag ly cloroform, thu

được hai hợp chất có R; khác nhau, Kết tỉnh lại nhiều lần bằng cloroform cá hai hợp chất trên, thu được hai tính thể đều có mầu vàng nhạt, Sắc ký bản rỗng trên

cả hai tỉnh thể này cho hai vếi rất rõ ràng có R; lần lượi là 0,43 và Ó,68 với hệ đụng ly cloroform- etl acetat (1: 1)

Hựp chất Piper B: tinh thé dạng bột, mầu phốt vàng, có trọng lượng 0,074,

nhiệt độ nóng chấy 130°C

# Hợp chất Piper € : cũng là tinh thể dạng bột, mầu phốt vàng, có trọng lượng 0,Đ6 g, nhiệt độ nóng chảy 168°C

4.2.2 Cô lấp hợp chất Piper D

Phân đoạn 11 có đang đầu, taầu xanh rêu, sắc kỹ bản nồng cho một vết tọ,

tròn duy nhất, hơi kéo đài, Dùng phương phấp sắc ký bản day trén phân đoạn

11, thu được một chất đầu mầu vàng nhạt có trạng lượng 0,03g Sắc ký bản mồng trên chất đầu này cho một vết tròn đậm đuy nhất có Ry = 0,6 trong he dung

ty cloroform- etl acetat (2: §) nén đạt tên là Piper Ù,

Phần Thực Nghiễm

4s

Ngày đăng: 21/03/2013, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm