1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012 2020

96 711 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2020
Trường học Trường Đại học Bắc Giang
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở những phân tích trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Phát triển kinh tế nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng gắn liền vớibảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững là lĩnh vực được nghiên cứu mộtcách có hệ thống và được áp dụng rộng rãi tại các quốc gia phát triển trên thế giới.Kinh nghiệm từ các nước công nghiệp cho thấy quá trình xây dựng chiến lược pháttriển và quy hoạch phát triển kinh tế khu vực luôn phải kết hợp chặt chẽ với quyhoạch môi trường Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu

và trở thành vấn đề có tính pháp lý trong chiến lược bảo vệ môi trường hoặc trongcác bộ luật bảo vệ môi trường của nhiều quốc gia

Ở Việt Nam nói chung và Thành phố Bắc Giang nói riêng, quá trình côngnghiệp hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ trong một vài thập niên gần đây Tuynhiên việc quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp chỉ mới chútrọng đến khía cạnh tăng trưởng kinh tế và còn xem nhẹ vấn đề ô nhiễm côngnghiệp Hậu quả của ô nhiễm công nghiệp đã xuất hiện ngày càng rõ rệt, gây ảnhhưởng không nhỏ đến môi trường và sức khỏe của người dân, tác động trực tiếp đến

sự tăng trưởng kinh tế do chi phí thời gian, tiền của và công sức để giải quyết xử lýnhững sự cố môi trường do ô nhiễm công nghiệp gây ra Những năm gần đây, rútkinh nghiệm từ nhiều bài học trước và nhận thấy tầm quan trọng của công tác quyhoạch môi trường, nhiều địa phương đã đầu tư xây dựng quy hoạch môi trường,lồng ghép với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và bước đầu manglại kết quả khả quan Công tác dự báo và ngăn ngừa ô nhiễm ngày càng được cácnhà quản lý quan tâm nhiều hơn, hứa hẹn một lộ trình “phát triển bền vững” trongtiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước ta

Trên thực tế, có nhiều dự án được triển khai phù hợp với quy hoạch pháttriển của từng địa phương Nhưng khi các nhà quản lý môi trường tiến hành thẩmđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường mới thấy rằng các dự án này hoàn toàn

Trang 2

không có lợi về mặt môi trường, thậm trí còn gây ra nhiều tác động xấu Mâu thuẫngiữa quy hoạch phát triển với các vấn đề môi trường của địa phương được thể hiện

rõ Hay nói cách khác, trong bản quy hoạch phát triển dường như chưa có sự cânnhắc tới các yếu tố môi trường Điều đó cũng cho thấy chúng ta chỉ có một cái nhìncục bộ về tác động tới môi trường của một bản quy hoạch phát triển, chưa giải quyếttriệt để mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển trong tương lai

Trên cơ sở những phân tích trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường

và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2020” được chọn để thực hiện.

3 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Giang

- Xác định nguyên nhân và mức độ ô nhiễm môi trường do chất thải côngnghiệp gây ra tại các cụm công nghiệp đến môi trường thành phố Bắc Giang

- Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường tại các cụm côngnghiệp cho Thành phố Bắc Giang

- Xây dựng chương trình ngăn ngừa và hạn chế ô nhiễm công nghiệp giaiđoạn 2012 - 2020

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 3

Đề ra các biện pháp và các chương trình hành động nhằm ngăn ngừa, hạnchế ô nhiễm cho các cụm công nghiệp.

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm về ô nhiễm môi trường công nghiệp

1.1.1 Ô nhiễm môi trường

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005: “Ô nhiễm môi trường là sựbiến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường,gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” [16]

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thảihoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tácnhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn(chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượngnhư nhiệt độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đếncon người, sinh vật và vật liệu

1.1.2 Ô nhiễm môi trường công nghiệp

* Khái quát về các khu công nghiệp (KCN)

Theo Báo cáo quốc gia về môi trường Việt Nam năm 2009 (môi trường khucông nghiệp Việt Nam), sau 18 năm xây dựng và phát triển (1991 – 2009), nước ta

đã thành lập được 223 khu công nghiệp ở 56 tỉnh, Thành phố với diện tích 57.264

ha Trong đó, có 171 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động (52 khu công nghiệpđang xây dựng) Các khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội (11 KCN), HảiDương (23 KCN), Đồng Nai (28 KCN), TP.Hồ Chí Minh (15 KCN), Long An (13KCN).Trong những năm qua các khu công nghiệp đã giữ vai trò quan trọng trongphát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống Năm 2008, cáckhu công nghiệp đã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 33 tỷ USD (chiếm38% GDP cả nước), giá trị xuất khẩu đạt hơn 16 tỷ USD (chiếm gần 26% tổng giátrị xuất khẩu cả nước), nộp ngân sách khoảng 2,6 tỷ USD, tạo việc làm cho gần 1,2triệu lao động Mặt khác, các khu công nghiệp còn là trung tâm thu hút vốn đầu tư ởtrong và ngoài nước, trung tâm thu hút vốn đầu tư ở trong và ngoài nước, trung tâmđào tạo rèn luyện góp phần xây dựng đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có ý thức

kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp [3]

Trang 5

Tuy nhiên, hoạt động của các khu công nghiệp trong những năm qua đã bộc lộnhững hạn chế, cả những vấn đề bức xúc trong lĩnh vực kinh tế xã hội, đời sống, vănhóa Cụ thể là, việc phát triển ồ ạt các khu công nghiệp gắn với việc thu hồi đất nôngnghiệp làm ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của dân cư nông nghiệp, đời sống kinh

tế và văn hóa của lực lượng công nhân làm việc trong các khu công nghiệp không cao(nếu không muốn nói là thấp), quyền lợi của người lao động chưa được tôn trọng vàbảo đảm… Đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường diễn ra trầm trọng và phức tạplàm ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và suy giảm hệ sinh thái

* Ô nhiễm môi trường do nước thải các khu công nghiệp

Theo Báo cáo quốc gia về môi trường Việt Nam năm 2009 (môi trường khu côngnghiệp Việt Nam) lượng nước thải tại các khu công nghiệp ngày càng gia tăng, tập trungchủ yếu ở các khu công nghiệp thuộc 4 vùng kinh tế trọng điểm ở cả nước (vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phíaNam, vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long)

Năm 2009, tổng lượng nước thải từ các khu nghiệp của 4 vùng kinh tế trọngđiểm nói trên là 640.963 m3/ngày, trong đó, các chất ô nhiễm trong nước thải là: cácchất lơ lửng (SS) - 141.012 kg/ngày, chất hữu cơ (BOD) - 87.812kg/ngày, chất hữu

cơ (COD) - 204.467 kg/ngày, chất dinh dưỡng (tổng Nitơ) - 37.176 kg/ngày, chấtdinh dưỡng (tổng Phốt pho) - 51.277 kg/ngày (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải

từ các khu công nghiệp của 4 vùng kinh tế trọng điểm năm 2009

(Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2009)

Trang 6

Bảng trên cho thấy, lượng nước thải từ các khu công nghiệp rất lớn, tập trungchủ yếu ở các khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam(4113,400m3/ngày, gần gấp đôi lượng nước thải của các khu công nghiệp thuộc 3vùng kinh tế trọng điểm còn lại, 227.563 m3/ngày) Hơn nữa, tổng lượng các chất ônhiễm trong nước thải ở các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm phía Namcũng là lớn nhất Chất lượng nước thải ở các khu công nghiệp phụ thuộc chủ yếuvào việc nước thải có được xử lý không và xử lý như thế nào Hiện nay, các khucông nghiệp đã đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải chỉ chiếm 43%, còn hơn57% chưa có cơ sở xử lý nước thải đã qua xử lý chỉ đạt khoảng 30%, còn 70% củahơn 1 triệu m3 nước thải/ngày từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra các nguồntiếp nhận (không qua xử lý), chỉ có 4,26% nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môitrường, còn hơn 25% xử lý qua loa không bảo đảm tiêu chuẩn môi trường Tìnhhình trên dẫn đến ô nhiễm nặng không chỉ môi trường nước mặt, mà cả môi trườngnước ngầm Kết quả phân tích mẫu nước thải từ các khu công nghiệp cho thấy:nước thải có hàm lượng các chất lơ lưởng (SS) cao hơn QCVN từ 2 đến hàng chụclần, thậm chí có nơi cao hơn đến hàng trăm lần Giá trị các thông số BOD, COD,tổng N và tổng P cũng cao hơn nhiều lần QCVN.

Kết quả kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của Chi cục Bảo vệ môi trườngĐông Nam Bộ từ tháng 8/2008 đến tháng 11/2008 cho thấy: Tất cả các khu côngnghiệp chưa thu gom triệt để lượng nước thải từ các doanh nghiệp trong khu côngnghiệp; 6/7 khu công nghiệp được kiểm tra có lượng nước thải có độ ô nhiễm cao(Công ty TNHH Việt Nam Northem Viking Technologies tại khu công nghiệp TânThới Hiệp, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải như COD vượt mức cho phép 20lần, Coliorm vượt 18.600 lần; công ty cổ phần bia Sài Gòn – Bình Tây tại khu côngnghiệp Vĩnh Lộc xả nước thải có nồng độ BOD5 vượt mức cho phép gấp 145 lần, CODvượt mức cho phép 165 lần và Coliform vượt mức cho phép 1.000 lần) [3]

Tình trạng xả nước thải công nghiệp thẳng ra môi trường (không qua xử lý)

đã làm ô nhiễm nặng cả nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm; hầu hết các consông, hồ ao, kênh rạch ở khu vực Khu công nghiệp bị suy thoái, không bảo đảmchất lượng nước sinh hoạt, thậm chí nhiều địa phương có nguồn nước nhưng không

sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào Theo tài liệu của các tổ chức bảo vệ môi

Trang 7

trường, hiện nay ở Việt Nam có tới 70% các dòng sông, 45% vùng ngập nước, 40%bãi biển đã bị ô nhiễm và suy giảm môi trường [3]

* Ô nhiễm môi trường từ khí thải công nghiệp

Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ hoạt động công nghiệp chủ yếu do 2 nguồngây ra: đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất và rò rỉ chất ô nhiễm

từ các hoạt động sản xuất Hiện nay ở Việt Nam, các cơ sở sản xuất có thể khốngchế được ô nhiễm không khí do đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho sản xuất, còn ônhiễm không khí do rò rỉ chất ô nhiễm từ hoạt động sản xuất và tác động từ các loạikhí thải hầu như vẫn không được kiểm soát Và điều này gây ra tác hại rất xấu chomôi trường và sức khỏe không chỉ của những người làm việc trong các khu côngnghiệp, mà còn cả những khu dân cư rộng lớn chung quanh các khu công nghiệp

Các khí thải ô nhiễm rất đa dạng (phụ thuộc vào từng ngành sản xuất và từngloại công nghệ sản xuất), song tập trung chủ yếu ở các loại: Bụi, khí NO2, CO và SO2

Nhiều nghiên cứu về môi trường gần đây cho thấy: lượng khí thải côngnghiệp ở Việt Nam ngày một tăng, song tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệpthuộc 4 vùng kinh tế trọng điểm cả nước Đặc biệt là vùng kinh tế trọng điểmphía Nam tập trung nhiều khu công nhiệp, cũng là nơi thải ra nhiều bụi, khí làm ônhiễm môi trường nặng nhất

Năm 2009, thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các khu công nghiệpthuộc 4 vùng kinh tế trọng điểm là: 91.659kg bụi/ngày, 172.034kg NO2/ngày,26.536kg CO/ngày và 1.644.711kg SO2/ngày

Bảng 1.2 Thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN

của 4 vùng Kinh tế trọng điểm năm 2009

1.060.785

4 Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL 1.959 3.677 567 35.154

Trang 8

4 6 1

(Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2009)

- Hiện nay, tình trạng ô nhiễm bụi ở hầu hết các khu công nghiệp đãtrở thành phổ biến Chất lượng môi trường không khí, nhất là ở các khu côngnghiệp cũ, công nghệ sản xuất lạc hậu và các khu công nghiệp chưa có hệ thống xử

lý khí thải đã và đang suy giảm nghiêm trọng Hàm lượng bụi lơ lửng trong khôngkhí ở các khu công nghiệp đều vượt QCVN Đặc biệt là ở khu công nghiệp HòaKhánh (Đà Nẵng): nồng độ khí CO vượt từ 67 đến 100 lần QCVN; nồng độ khí

NO2 vượt từ 2 đến 6 lần QCVN và nồng độ chì (Pb) vượt từ 40 đến 65,5 lần QCVN

- Theo đánh giá của Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc, ở hầu hết cáckhu công nghiệp và đô thị Việt Nam, môi trường không khí đều bị ô nhiễm nồng độbụi vượt trên chuẩn cho phép từ 1,3 đến 3 lần; thậm chí ở một số khu công nghiệp

và đô thị nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 lần đến 20 lần Trong đó, các

cơ sở sản xuất xi măng, cơ khí, luyện kim, hóa chất, phân bón, nhiệt điện, vật liệuxây dựng… có mức độ gây ô nhiễm nặng nề Kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứuquản lý kinh tế trung ương năm 2008 trên 275 doanh nghiệp (các ngành vật liệu xâydựng, hóa chất, luyện kim, cơ khí) cho thấy: 23% cơ sở sản xuất này có nồng độ khíthải độc hại vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 đến 50 lần Như vậy, mức độ ô nhiễmkhông khí ở hầu hết các khu công nghiệp trong nước (nhất là nồng độ bụi, khí NO2,

CO và SO2) đều vượt mức tiêu chuẩn cho phép; thậm chí một số khu công nghiệpvượt rất nhiều lần Điều này gây hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe của người laođộng tại các khu công nghiệp và người dân sống trong vùng; đồng thời làm suygiảm môi trường [6]

* Ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn công nghiệp

Hoạt động công nghiệp ở Việt Nam đã và đang thải ra một lượng ngày cànglớn các chất thải rắn, trong đó chất thải rắn độc hại chiếm khoảng 20%

Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2009 cho thấy: Tổng lượng chất thải rắntrung bình của cả nước đã tăng từ 25 nghìn tấn/ngày (năm 1999) lên tới 30 nghìntấn/ngày (năm 2005) Trong những năm gần đây, lượng chất thải rắn công nghiệptăng nhanh (từ 1 triệu tấn/năm vào năm 2005 lên gần 2.500.000 tấn/năm vào năm

Trang 9

2008) Trong đó, lượng chất thải rắn độc hại cũng tăng khá cao (từ 200.000 tấn/nămvào năm 2005 tăng lên 500.000 tấn/năm 2008).

Lượng chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp tăng nhanh phần lớn tập trung

ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đặc biệt là ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.Chất thải rắn từ các khu công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm tỉtrọng lớn nhất so với các vùng khác (3.000 tấn/ngày) Đồng thời, lượng chất thải rắnđộc hại ở đây cũng chiếm tỉ trọng lớn nhất: nhiều gấp 3 lần lượng chất thải rắn độchại ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và gấp 20 lần lượng chất thải rắn độc hại ởvùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Bảng 1.3 Khối lượng chất thải rắn từ các KCN phía Nam năm 2008

Stt Tỉnh thành phố

Khối lượng chất thải rắn công nghiệp

(tấn) Không nguy hại Nguy hại

(Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2009)

Tại Bắc Ninh, lượng chất thải rắn công nghiệp có khoảng 450 tấn/ngày, trong đó,chất thải độc hại khoảng 48 tấn/ngày (chiểm 10,7%), nhưng hầu hết các khu công nghiệp

ở đây đều không có khu vực thu gom và xử lí chất thải rắn tập trung [3]

Ở Hà Nội, tổng lượng chất thải rắn do Công ty Môi trường đô thị URENCOthu gom trong 1 tháng (năm 2009) là 2.700 tấn/tháng, trong đó lượng chất thải độchại từ hoạt động sản xuất công nghiệp (dầu thải, bùn thải, dung môi, dung dịch tẩy

Trang 10

rửa, bao bì hóa chất, pin, ắc quy…) là 2.100 tấn/tháng Điều đó chứng tỏ tỉ lệ chấtthải độc hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp là rất cao

Như vậy, lượng chất thải rắn công nghiệp ở nước ta là rất lớn và ngày càngtăng lên; trong đó lượng chất thải độc hại chiến một tỷ lệ không nhỏ và ngày càngtăng lên Trong khi đó, hầu hết các khu công nghiệp chưa có khu tập trung thu gom

và xử lý chất thải rắn (Một số khu công nghiệp đã thu gom và xử lý chất thải rắn,nhưng do công nghệ không phù hợp nên xử lý hiệu quả không cao)

Hiện nay, việc thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp là vấn đề nan giải.Bởi lẽ, thứ nhất, đa số các khu công nghiệp chưa có khu tập trung thu gom, phânloại chất thải rắn Thành phố Hồ Chí Minh mới chỉ có khu chế xuất Tân Thuận,KCN Linh Trung 1 và 2, KCN Tân Bình đã hoàn thành hạng mục xây dựng khuvực phân loại và trung chuyển chất thải rắn; KCN Vĩnh Lộc và Hiệp Phước đangxây dựng trạm trung chuyển; tất cả các KCN còn lại đều chưa triển khai thực hiện.Tại miền Trung, các khu công nghiệp chưa có trung tâm xử lý chất thải độc hại tậptrung Thứ hai, các khu doanh nghiệp được cấp giấy phép vận chuyển, xử lý, chấtthải rắn, chất thải độc hại còn ít; mặt khác, năng lực của các doanh nghiệp này cònnhiều hạn chế, công nghệ chưa hoàn chỉnh, chưa phù hợp nên hiệu quả vận chuyển

và xử lý chất thải rắn, nhất là chất thải độc hại chưa cao, một số trường hợp gây ônhiễm thứ cấp

Vì vậy, đa số chất thải rắn công nghiệp độc hại không được xử lý, mà đượcchôn xuống đất hoặc để trong kho, hoặc xả lẫn với chất thải thông thường ra môitrường Đặc biệt là, một số doanh nghiệp không xử lý chất thải độc hại, mà thu gomrồi lén lút đổ xả thẳng ra môi trường tạo hậu quả rất nghiêm trọng đối với môitrường và nhất là đối với sức khỏe của nhân dân

1.2 Hậu quả của ô nhiễm môi trường công nghiệp

Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh công nghiệp nóichung và hoạt động của các khu công nghiệp nói riêng là rất lớn Nó gây hậu quảnghiêm trọng tới các hệ sinh thái tự nhiên Đặc biệt là, nước thải, khí thải, chất rắncông nghiệp không được xử lý, mà xả thẳng ra môi trường đã gây ra thiệt hại lớn tới

Trang 11

sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở các vùng lận cận, tạo ra nguy cơ “samạc hóa nông nghiệp, nông thôn”.

Ô nhiễm môi trường công nghiệp còn là nguồn gốc phát sinh và làm gia tăngdịch bệnh, gia tăng tỷ lệ người mặc bệnh và làm trầm trọng thêm mức độ bệnh tật ởnhững người lao động tại các khu công nghiệp và cộng đồng dân cư vùng phụ cận.Điều báo động là mức độ bệnh tật và tỷ lệ người bệnh ngày càng gia tăng trongnhững năm gần đây và gây ra tổn thất lớn về kinh tế, ảnh hưởng xấu đến sự pháttriển con người

Theo Ngân hàng thế giới, Việt Nam sẽ phải chịu tổn thất do ô nhiễm môitrường lên tới 5% GDP (như vậy Việt Nam mất 3,9 tỷ USD trong 71 tỷ USD củaGDP năm 2007 và khoảng 4,2 tỷ USD trong 76 tỷ USD của GDP năm 2008) Mỗinăm Việt Nam thiệt hại 780 triệu USD trong các lĩnh vực sức khỏe cộng đồng do ônhiễm môi trường

Tóm lại, ô nhiễm môi trường công nghiệp, nhất là môi trường nước, đất,không khí do các chất thải độc hại từ nước thải công nghiệp, khí thải công nghiệp

và chất thải rắn công nghiệp gây ra là rất lớn và có xu hướng ngày càng tăng lên.Tình trạng này đã và đang tác động gây hậu quả rất xấu đến mọi lĩnh vực của xãhội Đặc biệt là, làm thiệt hại lớn về kinh tế, làm ô nhiễm và giảm diện tích sản xuấtnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; làm giảm và ô nhiễm nguồn nước ngọt cung cấpcho sản xuất và tiêu dùng; gây ra và làm gia tăng bệnh tật của con người (nhất làngười lao động trong các KCN và vùng phụ cận) Có thể nói ô nhiễm môi trườngcông nghiệp là “thủ phạm” chính gây các loại bệnh dịch cho con người và làm suygiảm môi trường phát triển lành mạnh của con người

1.3 Nguyên nhân chủ yếu của ô nhiễm môi trường công nghiệp

Một là: hệ thống luật pháp và chính sách về bảo vệ môi trường, nhất là môitrường công nghiệp chưa đầy đủ, còn nhiều kẽ hở Vì vậy, nhiều doanh nghiệp vàcác cá nhân cố tình lách luật, xâm hại môi trường để thu lợi Hơn nữa, mức xử phạt

về vi phạm xâm hại môi trường quá thấp, không đủ sức răn đe (trước đây, khunghình phạt được quy định từ 100.000 đến 70.000.000 đồng, từ tháng 3/2008 được

Trang 12

điều chỉnh lên trên 500.000 đồng nhưng đến nay vẫn chưa có hướng dẫn thực hiện,theo chúng tôi vẫn còn quá thấp) Vì vậy, các doanh nghiệp sẵn sàng vi phạm và bỏ

ra tiền nộp phạt bởi số tiền nộp phạt nhỏ hơn nhiều lần so với số tiền họ thu được do

vi phạm môi trường

Hai là: sự yếu kém của các cơ quan quản lí, bảo vệ môi trường và các

cơ quan chức năng thực thi pháp luật về môi trường đã góp phần làm tăng thêm các

vụ xâm hại môi trường

Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2010 của Cục Cảnh sát phòng, chống tộiphạm về môi trường (C49) cho biết, từ đầu năm đến nay, cơ quan cảnh sát môitrường đã điều tra và khám phá 3.012 vụ vi phạm pháp luật về môi trường (tăng275% so với cùng kỳ năm trước) Theo đó, có 1034 doanh nghiệp, 2096 cá nhân cóhành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Tuy nhiên, mới chỉ có 62 vụ đã bịkhởi tố với 106 bị can

Sự “lơ là”, chậm trễ và thiếu kiên quyết xử lý các vụ xâm hại môi trường dẫnđến những hậu quả tai hại, làm xuất hiện tình trạng “nhờn luật” đi đến coi thườngpháp luật Có thể nói “62 vụ việc đã bị khởi tố với con số 3.012 vụ việc đã bị pháthiện lại tiềm ẩn một số nỗi lo khác Đó là sự thiếu kiên quyết của pháp luật đối vớiloại tội phạm vô cùng nguy hiểm này”

Ba là: trong hệ thống sản xuất công nghiệp ở Việt Nam còn một bộ phậnkhông nhỏ các nhà máy, cơ sở công nghiệp cũ (ở TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, HàNội, Nam Định, Hải Phòng, Thái Nguyên, Việt Trì…), có máy móc thiết bị và côngnghệ lạc hậu, sản xuất tiêu tốn rất nhiều nguyên liệu và năng lượng, gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng Ở các khu công nghiệp mới có có máy móc thiết bị trungbình và tương đối hiện đại, song chưa đầu tư đúng mức cho hệ thống xử lí nướcthải, chất thải rắn, tiếng ồn… nên phần lớn vẫn xả thải trực tiếp ra môi trường

Bốn là: quy mô phát triển công nghiệp ngày càng rộng lớn, tốc độ phát triểncông nghiệp ngày càng nhanh làm cho các cơ quan và đội ngũ cán bộ quản lí côngnghiệp, nhất là quản lí môi trường “theo không kịp” Có thể nói, chúng ta chưachuẩn bị, chưa đào tạo đủ một đội ngũ cán bộ có đủ tâm và đủ tầm để thực thi nghĩa

vụ quản lí và bảo vệ môi trường công nghiệp

Trang 13

Năm là: một bộ phận các nhà doanh nghiệp do “hám lợi” nên trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh đã bất chấp cả luật pháp, bất chấp môi trường; một

bộ phận khác thì thiếu kiến thức về môi trường Trong khi đó, đa số người lao động

ở các khu công nghiệp có trình độ học vấn thấp, thiếu ý thức bảo vệ môi trường

1.4 Cơ sở lý luận về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường công nghiệp

Mục tiêu của bảo vệ môi trường là giảm tối đa các tác động to lớn của chất ônhiễm và chất thải đến môi trường Ngăn ngừa ô nhiễm đứng vị trí đầu trong hệthống cấp bậc các phương pháp bảo vệ môi trường bao gồm cả: tái sử dụng, tái chế,kiểm soát hay xử lý ô nhiễm, tiêu tán, tiêu hủy, phục chế và làm sạch Khi mà tất cảcác phương pháp này cung cấp một số lợi ích môi trường thì ngăn ngừa ô nhiễmđược đặt lên hàng đầu trong hệ thống cấp bậc này vì nó có thể đem lại cơ hội có chiphí hiệu quả nhất trong việc giảm thiểu mối hiểm họa về môi trường và sức khỏe.Ngăn ngừa ô nhiễm nhằm hướng tới hạn chế căn nguyên gây ra ô nhiễm hơn là bảo

vệ xử lý hậu quả

Chính sách phòng ngừa ô nghiễm của Mỹ được pháp lý hóa theo “Điều luậtngăn ngừa ô nhiễm 1990” như sau:

- Ô nhiễm phải được ngăn ngừa và làm giảm ngay tại nguồn hễ thực hiện được

- Chất ô nhiễm nếu không thể ngăn ngừa cần phải tái chế hễ thực hiện đượctheo phương thức đảm bảo an toàn về môi trường

- Chất ô nhiễm mà không thể ngăn ngừa hay tái chế phải được xử lý theophương pháp đảm bảo an toàn về môi trường

- Việc tiêu hủy hay đưa chất ô nhiễm vào môi trường chỉ được áp dụng nếu

đó là phương sách cuối cùng và cần phải được thực hiện theo cách đảm bảo an toàn

về môi trường

Các thuật ngữ thường được dùng trong các hoạt động ngăn ngừa ô nhiễm bao gồm:

- Tái sử dụng: là sử dụng lại sản phẩm hoặc nguyên liệu ở dạng nguyên thủycủa nó hoặc cho một mục đích mới với sự tân trang lại như cũ hoặc thêm chi tiếtmới theo yêu cầu

Trang 14

- Tái chế: sự kéo theo vòng đời hiệu quả của các nguồn tài nguyên tái tạohoặc không tái tạo thông qua quá trình xử lý, chế biến và bổ sung năng lượng.

- Kiểm soát và xử lý ô nhiễm: là việc bổ sung các quá trình xử lý, chế biến,

bổ sung nguyên vật liệu, sản phẩm và năng lượng cho các dòng thải nhằm giảm sựnguy hại do chất ô nhiễm và chất thải trước khi xả chúng ra môi trường

- Tiêu hủy và hủy: là sắp đặt an toàn chất ô nhiễm hoặc phân hủy bằng nhiệt,hóa chất hay các quá trình khác Các cách này chỉ được áp dụng đối với các chất ônhiễm trường Phục hồi là sử dụng các quá trình, thực tiễn, nguyên liệu, sản phẩm hoặcnăng lượng để khôi phục lại các hệ sinh thái mà đã bị phá hủy do hoạt động của conngười Đây là phương pháp tốn kém và ít hiệu quả nhất trong việc bảo vệ môi trường

Thí dụ về hoạt động phòng ngừa ô nhiễm có thể là:

- Gia tăng hiệu suất thông qua việc sử dụng hiệu quả năng lượng và nguyênliệu thô

- Nâng cao động cơ của công nhân, nhân viên thông qua việc giảm nguyhiểm cho công nhân và sự tín nhiệm cao vào việc tham gia tích cực (của công nhân)nghĩ ra và thực hiện các sáng kiến

- Giảm trách nhiệm dài hạn mà các công ty có thể phải đối mặt nhiều nămsau khi gây ô nhiễm hoặc sau khi thải chất thải của mình ra một địa điểm nhất địnhnào đó

- Giảm các mối hiểm họa của sự cố môi trường

Lập kế hoạch phòng ngừa ô nhiễm là một phương pháp hệ thống toàn diện nhằmxác định các lựa chọn giảm đến mức tối thiểu hoặc loại bỏ việc phát sinh chất ô nhiễmhay chất thải Có sáu bước và thực hiện kế hoạch định một chiến lược bao gồm:

Bước 1: Hình thành sự thỏa thuận/cam kết phòng ngừa ô nhiễm và hoạchđịnh một chiến lược chung về phòng ngừa ô nhiễm

Bước 2: Tiến hành biện hộ số liệu xác định hiện trạng các nguồn đầu vào(nguyên liệu, năng lượng, nước), sản phẩm và chất thải đầu ra; xác định các thôngtin còn thiếu và thiết bị, các sản phẩm đặc thù và dây chuyền sản xuất

Bước 3: Soạn thảo kế hoạch: đặt mục tiêu, chỉ rõ, lượng giá và chọn phương

án ngăn ngừa đáp ứng các mục tiêu và chỉ tiêu lựa chọn

Trang 15

Bước 4: Thực hiện kế hoạch.

Bước 5: Giám sát thực hiện kế hoạch

Bước 6: Đánh giá, tổng kết và nâng cấp kế hoạch

Các hoạt động sản xuất công nghiệp hiện đang thải ra môi trường một lượnglớn các chất thải công nghiệp làm suy thoái và đe dọa môi trường sống của chúng

ta Hiện nay nước thải công nghiệp là một trong những nguyên nhân chính khiếnkênh rạch của tỉnh ô nhiễm trầm trọng, môi trường không khí ngày càng ô nhiễmảnh hưởng đến sức khỏe người dân, việc quản lý chất thải rắn công nghiệp một cáchbừa bãi đã dẫn đến sự quá tải gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến cuộc sống củangười dân Tất cả những vấn đề đó, đến nay các nhà quả lý môi trường, lãnh đạocác cơ sở sản xuất công nghiệp đều biết được, nhưng làm cách nào để khắc phục vàlàm cho môi trường ngày càng tốt hơn thì không phải dễ, đòi hỏi phải có sự nỗ lực

và nay đã có nhiều cách tiếp cận để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường tronghoạt động sản xuất công nghiệp

Trước đây, khi nền công nghiệp chưa phát triển, lượng chất thải công nghiệpvào môi trường còn ít, nằm trong khả năng đồng hóa của môi trường thì vấn đề bảo

vệ môi trường còn ít, nằm trong lĩnh vực môi trường không được quan tâm đúngmức Cách giải quyết chất thải công nghiệp lúc này là cách tiếp cận thụ động nhất

và là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng như hiện nay.Mặc dù vậy, đến nay vẫn là cách mà các cơ sở sản xuất công nghiệp ở nước ta thựchiện khá phổ biến và không ngoại trừ Thành phố Bắc Giang [17]

Hình 1.1 Cách tiếp cận thụ động để giải quyết chất thải công nghiệp

Các SP công nghiệp hoàn tất

Chất thải được thải bỏ trực tiếp

Trang 16

Hoạt động công nghiệp ngày càng phát triển, trong khi khả năng đồng hóacủa môi trường ngày càng giảm và quá tải Lúc này, con người đã nhận thấy phầnnào về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường Ở nước ta, Luật Bảo vệ môitrường ra đời năm 1993 cùng các chính sách khác đã phần nào buộc các cơ sở sảnxuất phải có ý thức hơn trong công tác bảo vệ môi trường Cách tiếp cận lúc này là

xử lý các chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường bằng các trạm xử lý nước thải,các thiết bị xử lý khí thải, các lò đốt chất thải rắn, các bãi chôn lấp nhằm hạn chế sự

ô nhiễm môi trường, thường được gọi là “xử lý ở cuối đường ống” Đây là cách màhiện nay nước ta được xem là có hiệu quả và các cơ sở sản xuất buộc phải áp dụng.Tuy nhiên ở Thành phố Bắc Giang chưa thực hiện tốt giải pháp này, xây dựng hệthống xử lý vận hành không hiệu quả, chỉ nhằm để đối phó với các đơn vị quản lýmôi trường Nguyên nhân vì sao? Các nhà sản xuất công nghiệp quan tâm tới khíacạnh kinh tế nhiều hơn là bảo vệ môi trường Do đó, nếu phân tích ở khía cạnh kinh

tế thì giải pháp này đòi hỏi những chi phí lớn cho đầu tư và vận hành các hệ thống

xử lý, ảnh hưởng tới lợi nhuận của nhà sản xuất Thêm vào đó các chất thải sau khiqua hệ thống xử lý sẽ giảm bớt độc hại trước khi thải ra ngoài môi trường nhưngthực chất chúng biến đổi thành dạng chất ô nhiễm khác, vẫn phải tiếp tục xử lý và

có thể sẽ là nguyên nhân của hàng loạt những vấn đề ô nhiễm khác [17]

Hình 1.2 Cách tiếp cận cuối đường ống

Các vật liệu thô

Nhân lực

Năn lượng

Quá trìnhcông nghiệp

Các SP công nghiệp hoàn tất

Các chất thải ô nhiễm

Dạng lỏng Dạng khí Dạng rắn

Trạm

xử lý Thiết bị

lọc

XLhoạc tái chế

Trang 17

Một cách tiếp cận mang tính chủ động hơn đó là tái sinh chất thải Bằng cáchnày, chất thải công nghiệp có thể được tái sử dụng trong quá trình sản xuất (hoặccho mục đích khác) đồng thời giúp giảm lượng thải ra môi trường Một số đơn vịsản xuất của Thành phố đã áp dụng cách tiếp cận này tuy nhiên không phải đơn vịnào cũng có thể tái sử dụng nên số lượng cơ sở sản xuất tiếp cận giải pháp này cònrất hạn chế [17].

Hình 1.3 Cách tiếp cận chủ động bậc thấp – tái sinh chất thải

Những hạn chế của cách tiếp cận trên đã thôi thúc các nhà quản lý môitrường tìm ra một cách tiếp cận mới mang tính chủ động và hiệu quả hơn, đó làngăn ngừa ô nhiễm Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là một thuật ngữ được dùng đểmiêu tả các công nghệ sản xuất và những chiến lược mà nó dẫn đến kết quả là loạitrừ hoặc giảm bớt các dòng thải cả về số lượng cũng như đặc tính ô nhiễm của mỗidòng thải

Tái sinh Xử lý và lưu chữ

Tái sinh nội tại

Bán hoặctrao đổi

Các vật liệu thô

Nhân lực

Năng lượng

Quá trìnhcông nghiệp

Các SP công nghiệp hoàn tất

Các chất thải ô nhiễm

Các SP công nghiệp hoàn tất

Các vật liệu thô

Nhân lực

Năng lượng

Quá trìnhcông nghiệp

Giảm thiểu chất thải đến mức thấp nhất

Tái sinh, xử lý và lưu trữ

Trang 18

Hình 1.4 Cách tiếp cận chủ động bậc cao - ngăn ngừa ô nhiễm

Ngăn ngừa ô nhiễm đòi hỏi phải có sự thay đổi về nhận thức và thái độ củacác đối tượng có liên quan, thực hiện việc quản lý môi trường một cách có tinh thầntrách nhiệm và định lượng những sự lựa chọn về công nghệ

Các yếu tố cốt lõi của cách tiếp cận về ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp đượctổng hợp lại trong sơ đồ sau [6]

Hình 1.5 Các yếu tố cốt lõi của ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

Sơ đồ trên cho thấy: tính liên tục, biện pháp ngăn ngừa và sự thống nhất là

03 yếu tố cốt lõi để đưa ra được chiến lược đối với sản phẩm và các quá trình sảnxuất giúp giảm rủi ro cho con người và môi trường Ưu điểm của cách tiếp cận nàyrất lớn không chỉ liên quan đến bảo vệ môi trường (giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn,giảm các rủi ro môi trường) mà còn liên quan mật thiết tới vấn đề mà các nhà sảnxuất công nghiệp rất quan tâm đó là kinh tế Để áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ônhiễm công nghiệp, không nhất thiết phải đầu tư lớn nhưng lại giảm được chi phívận hành sản xuất, tăng lợi nhuận và tính khả thi cao Do đó, đây là cách tiếp cậnđược xem là ưu việt nhất hiện nay

Còn nhiều giải pháp để thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp, tuy nhiênđều phải đảm bảo nguyên tắc: giảm tối đa nhiên liệu và nguyên liệu sản xuất, giảmtối đa lượng phát thải; tái sinh và sử dụng lại tối đa chất thải; những chất thải không

Chiến lược đối với

Môi trườngCon người

Trang 19

thể tái sinh hoặc sử dụng lại thì được xử lý; chất thải còn lại sau khi xử lý phải đượctiêu hủy.

Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp hiện đang được khuyến khích tại nhiềunước trên thế giới nhằm bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường Ở nước ta, tuycác vấn đề môi trường nói chung và môi trường trong sản xuất công nghiệp nóiriêng chỉ mới được quan tâm trong những năm gần đây, nhưng chúng ta cũng đãtiếp cận được với cách bảo vệ môi trường mang tính chủ động nhất, đó là ngăn ngừa

ô nhiễm Trong những năm qua, đã có nhiều chương trình liên quan tới ngăn ngừa ônhiễm công nghiệp được nghiên cứu và thực hiện, tuy kết quả đạt được còn chậmnhưng đã giúp nhiều cơ sở sản xuất thấy được lợi ích của việc áp dụng các biệnpháp ngăn ngừa ô nhiễm Đặc biệt càng trở nên có ý nghĩa hơn khi giá nhiên liệu,điện, nước tăng và việc tiêu thụ phí môi trường đang được triển khai

Tóm lại, ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là mang lại lợi ích kinh tế chochính đơn vị sản xuất công nghiệp và đồng thời mang lại lợi ích môi trường chocộng đồng Việc áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại Thành phố BắcGiang chỉ thực hiện được khi cơ sở sản xuất trên địa bàn thấy được lợi ích của nó.Muốn vậy lãnh đạo Thành phố phải có những giải pháp riêng phù hợp với điều kiện

và hoàn cảnh của Thành phố như: giải pháp quy hoạch không gian hợp lý, giải phápquản lý môi trường công nghiệp, giải pháp khuyến khích đổi mới công nghệ…

* Giải pháp quy hoạch không gian hợp lý

Đô thị hóa và công nghiệp hóa là hai quá trình đồng hành, do đó trong quyhoạch định hướng không gian một Thành phố cần tính toán để giảm thiểu đến mứcthấp nhất ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp đến hệ sinh thái đô thị, đăc biệt làảnh hưởng đến các khu dân cư và các khu hệ sinh thái tự nhiên còn lại rất ít trongkhu vực đô thị Đối với Thành phố Bắc Giang, việc bố trí công nghiệp phải lưu ýđến việc bảo vệ khu vực sản xuất nông nghiệp, hệ sinh thái ven sông và hệ thốngkênh rạch tự nhiên Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới hình thành về cơbản được bố trí phù hợp, tuy nhiên nhiều nhà máy lớn nằm rải rác trên địa bàn đượchình thành trước đây (ở khu vực có địa hình thấp trũng, hoặc ven sông) có nhiều

Trang 20

yếu tố không phù hợp về mặt môi trường và đang gây các tác động không nhỏ chokhu vực xung quanh.

* Các giải pháp quản lý môi trường công nghiệp

Hệ thống quản lý môi trường là công cụ không thể thiếu trong việc ngănngừa ô nhiễm Thông qua hệ thống quản lý môi trường ở các cấp độ khác nhau(tỉnh, thành phố, ban quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp các cơ sở sảnxuất) một kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm mới được thiết lập và thực thi đúng với mụctiêu và các chỉ tiêu đề ra Kiện toàn hệ thống quản lý môi trường công nghiệp phảigồm các biện pháp sau:

- Hoàn thiện và phổ biến khung pháp lý về môi trường cho các chủ thể thamgia hoạt động công nghiệp

- Nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý của phòng tài nguyên và môi trườngThành phố

- Xây dựng các quy định bắt buộc về công tác quản lý môi trường tại các cơ

sở công nghiệp, đồng thời nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các chủ cơ sở

và công nhân

- Đẩy mạnh thường xuyên công tác giám sát của cơ sở quản lý môi trườngđịa phương nhằm bảo đảm việc tuân thủ nghiêm quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp; xây dựng hạ tầng xử lý chất thải công nghiệp đầy đủ

* Giải pháp công nghệ

Giải pháp công nghệ thường được tập trung vào việc giảm thiểu tối đa chất ônhiễm thông qua việc đầu tư các công nghệ hiện đại, thay đổi các dây chuyền sảnxuất theo hướng tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng hoặc tái sử dụng chất thải.Giải pháp công nghệ cũng có thể được áp dụng trong khâu xử lý cuối cùng đườngống Áp dụng sản xuất sạch hơn là giải pháp đang được khuyến khích hiện nay Sảnxuất sạch hơn là quá trình cụ thể và rất riêng của từng cơ sở sản xuất, do vậy chỉ cóthể áp dụng sản xuất sạch hơn cho các ngành nghề

Trang 21

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng môi trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố BắcGiang, tỉnh Bắc Giang

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn thành phốBắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Thời gian tiến hành: từ tháng 08/2012 đến tháng 08/2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2.3.2 Điều tra, khảo sát xác định tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố Bắc Giang.

2.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường tại các cụm công nghiệp của thành phố Bắc Giang.

2.3.4 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp của Thành phố Bắc Giang.

2.3.5 Xây dựng chương trình hành động ngăn ngừa và hạn chế ô nhiễm môi trường công nghiệp giai đoạn 2012 – 2020.

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

Trang 22

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, chế độ thủy văn ),điều kiện kinh tế xã hội (dân số, việc làm, cơ sở hạ tầng…) của Thành phố Bắc Giang.

- Tài liệu về các báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương và kết quảquan trắc môi trường hàng năm tại địa bàn nghiên cứu

- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu

- Các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên nước, cáctiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam… và các tài liệu có liên quan

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Phương pháp khảo sát thực địa là rất cần thiết giúp người nghiên cứu có cáinhìn tổng quát và sơ bộ về đối tượng nghiên cứu đồng thời kiểm tra lại tính chínhxác của những tài liệu, số liệu đã thu thập từ đó xử lý tốt hơn trong bước tổng hợp

và phân tích Do địa bàn nghiên cứu khá rộng vì vậy đề tài không thể khảo sát thựcđịa tất cả các điểm mà chỉ chọn một số điểm điển hình để nghiên cứu và lấy mẫu

Từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét chung cho tình trạng ô nhiễm môi trường cho cáccụm công nghiệp và những ảnh hưởng môi trường khác nhau của toàn Thành phốBắc Giang

2.4.3 Phương pháp phân tích

2.4.3.1 Địa điểm lấy mẫu

+ Nước thải: 14 điểm (trong đó 11 điểm cuối dòng thải tại các công ty điểnhình trong các cụm công nghiệp Thành phố Bắc Giang, 3 điểm tại cuối dòng thảicủa 3 hộ dân điển hình tại 3 làng nghề của Thành phố Bắc Giang.)

+ Khí thải công nghiệp: 10 điểm thực hiện tại 5 công ty điển hình mỗi công tythực hiện lấy tại 2 vị trí

+ Không khí xung quanh: 4 điểm tại 4 cụm công nghiệp trên địa bàn Thànhphố Bắc Giang

+ Đất: 5 điểm tại các vùng chuyên canh, thâm canh sản xuất nông nghiệp gầncác cụm công nghiệp Thành phố Bắc Giang

Trang 23

Bảng 2.1. Các vị trí lấy mẫu phân tích

Nước thải công nghiệp

Đánh giánguồn nướcthải côngnghiệp

11 CT Rượu nước giải khát Habada pH, BOD5, COD, SS, ∑N,∑P 5 25/11

Nước thải làng nghề

nguồn nướcthải làngnghề

Khí thải

1 Cty CNHH một thành viên giấy Xương Giang Hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, tiếngồn, bụi, SO

Đánh giánguồn khíthải côngnghiệp

2 Cty CNHH một thành viên giấy Xương Giang Hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng

ồn, bụi, SO2, NO2, CO 8 08/11

3 Cty CNHH một thành viên giấy Bắc Hà Hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng

ồn, bụi, SO2, NO2, CO 8 08/11

4 Cty CNHH một thành viên giấy Bắc Hà

Hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng

ồn, bụi, SO2, NO2, CO 8 08/11

Trang 24

5 Cty CNHH một thành viên Phân Đạm hóa chất Hà Bắc Hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, tiếngồn, bụi, SO

Không khí xung quanh

1 CCN Xương Giang I Hướng gió, bụi, tiếng ồn, NO2, SO2,

Đánh giànguồn khôngkhí tại cụmcông nghiệp

2 CCN Dĩnh Kế Hướng gió, bụi, tiếng ồn, NO2, SO2,

1 Cách cuối nguồn thải Bãi chon lấp rác thải xã Đa Mai

Đánh giáchất lượngđất ven cụmcông nghiệp

3 Xã Song khê, cách điểm xả thải tập trung của KCNSong Khê – Nội Hoàng 300m Mn, Fe, Cu, Zn, Pb, Cd, As, Hg 8 18/11

4 Làng Đìa Thyền, Dĩnh Trì, cuối nguồn thải Mn, Fe, Cu, Zn, Pb, Cd, As, Hg 8 18/11

5 Thôn Lịm Xuyên, Xã Song khê Mn, Fe, Cu, Zn, Pb, Cd, As, Hg 8 18/11

Trang 25

2.4.3.2 Phương pháp lấy mẫu

- Không khí xung quanh: Thực hiện đo trực tiếp đối với các thông số vi khíhậu, các thông số khác sử dụng dung dịch hấp thụ phù hợp theo từng phương phápphân tích cụ thể

- Khí thải: được lấy theo TCVN 5939:2005

- Nước thải: được lấy theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10:1992)

- Đất: được lấy theo TCVN 5297: 1995

2.4.3.3 Thiết bị lấy mẫu: (Các thiết bị lấy mẫu đều đã được chuẩn hóa và được

công nhận chất lượng)

* Thiết bị lấy mẫu nước:

- Máy đo chất lượng nước 6 chỉ tiêu TOA (Nhật)

- Máy đo pH WTW 320 (Đức)

- Bộ lấy mẫu nước mặt, cán dài

- Xô bằng nhựa, có dung tích 20l, dùng để chứa mẫu nước trước khi pha trộn(lấy mẫu tại 3 vị trí sau đó trộn đều)

- Bình vật liệu PE có dung tích 2l, dùng để đựng mẫu sau khi đã hòa trộn Xô

và bình được rửa sạch sẽ và tráng bằng chính mẫu nước trước khi chứa mẫu

* Thiết bị lấy mẫu đất:

- Xẻng cán dài 1,2 mét

- Bay xây dựng

- Hộp nhựa dung tích 2l có nắp kín, dùng để đựng mẫu đất

2.4.3.4 Biện pháp kiểm soát chất lượng (QA/QC)

a QA/QC trong hoạt động lấy mẫu

Hoạt động lấy mẫu cần đạt được mục tiêu của chương trình kiểm soát chấtlượng là:

+ Cung cấp được những phương pháp giám sát và phát hiện các sai sót do lấymẫu và do đó có các biện pháp loại trừ các dữ liệu không hợp lệ hoặc sai lạc

+ Chứng minh được rằng các sai số lấy mẫu đã được kiểm soát một cáchthích hợp

+ Chỉ ra được các thay đổi của việc lấy mẫu và từ đó truy nguyên các nguồngốc gây sai số

Trang 26

Lượng mẫu được lấy đủ để vận chuyển và xử lý trong phòng thí nghiệmnhằm phân tích chính xác các thông số cần thiết tại vị trí lấy mẫu

Mẫu được lấy đều đại diện cho khu vực quan trắc về không gian và thời gian;đáp ứng được các yêu cầu của chương trình quan trắc và phân tích môi trường

b Đảm bảo chất lượng lấy mẫu và vận chuyển mẫu

* Chuẩn bị lấy mẫu:

- Tất cả các dụng cụ dùng chứa mẫu được rửa bằng xà phòng, sau đó bằnghỗn hợp K2Cr2O7 trong H2SO4; tráng cẩn thận với nước sạch và nước cất Trước khichứa mẫu tráng 3 lần với chính mẫu;

- Các dụng cụ, thiết bị lấy mẫu được kiểm tra chất lượng định kỳ Chuẩn bịđầy đủ, chu đáo trước khi đi lấy mẫu

- Chuẩn bị đầy đủ bút, sổ, nhật ký lấy mẫu đảm bảo việc ghi chép các chitiết có liên quan đến việc lấy mẫu

* Bảo quản và vận chuyển mẫu:

- Giảm tối đa thời gian vận chuyển mẫu, bảo quản tối và lạnh;

- Các hóa chất sử dụng trong bảo quản và phân tích có độ tinh khiết cần thiết(GR for analysis, Merck or equal);

- Giảm tối đa thời gian phân tích: các mẫu được phân tích trong vòng 24h(phân tích ngay trong ngày nếu vận chuyển về PTN trong giờ làm việc):

+ pH, To, DO: đo tại chỗ, các thiết bị được hiệu chỉnh trước khi lấy mẫu;+ SS: phân tích càng sớm càng tốt, bảo quản không quá 24h;

+ SO42-: bảo quản ở 4oC và phân tích trong vòng 7 ngày;

+ COD và BOD5: bảo quản ở 4oC và phân tích trong vòng 24h;

+ Kim loại nặng: bảo quản ở 4oC và phân tích trong vòng 7 ngày;

- Nhật ký lấy mẫu: các mẫu được ghi chép chi tiết trong nhật ký lấy mẫu, baogồm: ký hiệu mẫu, điều kiện lấy mẫu, thời tiết, giờ lấy mẫu, người lấy mẫu,

c QA/QC trong đo, phân tích tại hiện trường

Một số thông số không bền như nhiệt độ, pH, DO được xác định tại chỗ hoặcngay sau khi lấy mẫu và được ghi chép đầy đủ tại phụ lục biên bản lấy mẫu hiệntrường Phân tích tại chỗ các thông số không bền, để thực hiện tốt cần chú ý:

Trang 27

+ Những thay đổi bất thường khi lấy mẫu

+ Tình trạng hoạt động của thiết bị

+ Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu

2.4.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

- Đối với không khí: Phân tích nồng độ bụi, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, SO2,

- NO2: Phương pháp phát quang hóa học theo TCVN 6138:1996

- CO: Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán theo TCVN7725:2007,

- Bụi: Sử dụng máy đo nồng độ bụi theo TCVN 5067:1995

- pH: Đo trực tiếp tại hiện trường bằng máy đo pH theo TCVN 6492:2011

- BOD5: Phương pháp pha loãng và cấy bổ sung allythiourea theo TCVN6001-1:2008

- COD: Phương pháp Kalidicromat theo TCVN 6491:1999

- NH4+: Phương pháp điện thế theo TCVN 6620:2000

- ∑N: Phương pháp vô cơ hóa xúc tác sau khi khử bằng hợp kim Devardatheo TCVN 6638:2000

- ∑P: Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat theo TCVN 6202:2008

- Xác định Mn, Cu, Zn, Pb, Cd trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ theophương pháp phổ hấp thụ ngọn lửa và không ngọn lửa TCVN 6496:1999

- Xác định Fe bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc 1.10 -phenantrolin theoTCVN 6177:1996

- Xác định As bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo TCVN8467:2010

Trang 28

- Xác định Hg bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử theo TCVN8882:2011.

2.4.5 Phương pháp so sánh dựa trên số liệu thu thập được

Dựa vào số liệu phân tích được, tiến hành tổng hợp số liệu, lập bảng so sánhvới các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chất lượng môi trường Việt Nam

- Các chỉ tiêu khí thải công nghiệp: Bụi, SO2, NO2, CO được so sánh vớiQCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đốivới bụi và các chất vô cơ

- Các chỉ tiêu: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn trong khu vực sản xuất được so sánhvới Quyết định số 3733/2002/BYT - Về việc quy định giới hạn cho phép trongkhông khí vùng làm việc của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Các chỉ tiêu chất lượng không khí xung quanh: bụi, tiếng ồn, NO2, SO2, COđược so sánh với quy chuẩn TCVN 5937:2005 - Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh

- Các chỉ tiêu về nước thải công nghiệp được so sánh với QCVN40:2011/BTNMT (B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- Các chỉ tiêu về kim loại nặng trong đất: Mn, Fe, Cu, Zn, Pb, Cd, As, Hgđược so sánh với QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giớihạn cho phép của kim loại nặng trong đất

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu

Những thông tin, dữ liệu thu thập trong quá trình điều tra phỏng vấn đượcđưa vào xử lý bằng phần mềm Excel để tìm ra những thông tin cần thiết và đúngđắn nhất

2.4.7 Phương pháp tham vấn cộng đồng

Tham khảo ý kiến các chuyên gia, nhà quản lý, cán bộ địa phương, các cơ sởsản xuất… để đề xuất các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường công nghiệpmột cách khả thi và hiệu quả nhất

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc Giang

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Bắc Giang trở thành Thành phố Bắc Giang theo Nghị định Chínhphủ số 75/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 6 năm 2005 Hiện Thành phố được xếp là đôthị loại III và đang phấn đấu để trở thành đô thị loại II vào năm 2015

Thành phố Bắc Giang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh BắcGiang, nằm ở tọa độ 21009’ – 21015’ vĩ độ bắc và 106007’ – 106020’ kinh độ đông.[7]

- Phía Đông giáp huyện Lạng Giang

- Phía Tây giáp huyện Việt Yên

- Phía Nam-Tây Nam giáp huyện Yên Dũng

- Phía Bắc giáp huyện Tân Yên

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Thành phố Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng ĐôngBắc Đặc điểm chung của khí hậu là phân hoá theo mùa và lãnh thổ phụ thuộc vàochế độ hoàn lưu gió mùa và điều kiện địa hình địa phương

Hướng gió thổi theo mùa: Mùa đông (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau) cáchướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Bắc; Mùa hè (từ tháng 3 đến tháng 8), cóhướng gió chính là Đông Nam với tần suất dao động trong khoảng 20- 40%

Số giờ nắng trung bình hàng năm từ 1.189- 1.496 giờ, tháng 7 là tháng có sốgiờ nắng nhiều nhất, đây là yếu tố thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới,cận nhiệt đới

Chế độ nhiệt của Bắc Giang thay đổi từ nóng ở vùng thấp dưới 200m đến hơilạnh ở vùng núi trên 600m Nhiệt độ trung bình năm từ 23- 24,10C; giảm xuống

190C ở vùng núi cao 500-600m

Trang 30

Trong mùa đông, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 100C, thậm chí dưới

00C vào tháng 12 và tháng 1 trong các thung lũng vùng cao Tháng lạnh nhất làtháng 1 có nhiệt độ trung bình: 12- 150C Mùa nóng dài 5 tháng (từ tháng 3 đếntháng 8), tháng 7 là tháng nóng nhất, với nhiệt độ trung bình từ 28,8-29,90C Biên

độ nhiệt năm lớn (12-130C) phù hợp với quy luật phân hoá của khí hậu có mùa đônglạnh Biên độ nhiệt độ ngày đêm trung bình năm dao động trong khoảng 6-80C, đặctrưng của khí hậu đồi núi trung du của Bắc Giang [4]

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm ( 0 C)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang, 2011)

Mùa mưa chung với mùa hè, thời kỳ hoạt động của gió mùa Tây Nam,thường từ tháng 5 đến tháng 10, mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9.Lượng mưa mùa mưa chiếm tới 80 -90% lượng mưa năm Lượng mưa trung bìnhnăm từ 96,8- 130,9 mm Lượng mưa này đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất vàđời sống của nhân dân [4]

Trang 31

Bảng 3.2 Lượng mưa các tháng trong năm (mm)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang, 2011)

Độ ẩm không khí trung bình năm đạt 80,8 - 82%, các tháng có độ ẩm thấpnhất là tháng 1 và tháng 12 (<80%) Độ ẩm không khí trung bình các tháng đượcthống kê trong bảng sau:

Bảng 3.3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%)

Trang 32

Nằm trong vùng Đông Bắc Việt Nam là một trong những nơi có nhiều giônglốc nhất nước ta, nên Bắc Giang có khá nhiều giông, giông có thể kèm theo lốc vớitốc độ gió mạnh nhất tới 30- 40m/s, đôi khi có thể kèm theo mưa đá Bão thườngxảy ra vào đầu mùa hè Các trận bão đổ bộ vào Bắc Bộ thường ảnh hưởng trực tiếpđến đây, trung bình mỗi năm có khoảng 2- 3 trận, tuy cường độ đã giảm đi nhiềunhưng vẫn có khả năng xảy ra lũ quét do mưa lớn.

3.1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình

Các công trình trọng điểm chủ yếu nằm quanh khu trung tâm Thành phố vìtại trung tâm địa hình bằng phẳng, nền đất cứng Khu vực vành đai ngoài do cấu tạođịa chất chủ yếu là đất sét và đất bùn ao nên cường độ chịu lực kém Đồng thời mựcnước ngầm nông nên thường xuyên bị ngập úng nên chỉ thuận tiên cho xây dựngcác công trình vừa và nhỏ

3.1.1.4 Chế độ thủy văn

Thành phố Bắc Giang chịu ảnh hưởng toàn bộ của chế độ thủy văn của tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn: Sông Cầu, Sông Thương, sông Lục Nam chảyqua với chiều dài qua tỉnh là 347km Các sông này đều chảy về phía Phả Lại

Sông Lục Nam bắt nguồn từ Đình Lập (Lạng Sơn) dài 178km, lòng sôngrộng 80-100m, độ sâu trung bình 4-5m, sông có 33 nhánh, trong đó có 4 nhánh lớn

đó là sông Ràng, sông Thanh Luận, sông Cẩm Đàn và sông Bò

Sông Thương phát nguyên từ dãy NaPa Phước (Lạng Sơn) Đoạn qua BắcGiang dài khoảng 42km Đoạn sông từ đập Cấm Sơn trở lên hẹp, uốn khúc; từ hạlưu đập Cấm Sơn đến Bố Hạ lòng sông rộng 40-50m từ Bố Hạ đến Thành phố BắcGiang lòng sông rộng 70-120m, thuyền bè có thể đi lại thuận lợi Sông Thương có

32 nhánh, trong đó có 3 nhánh lớn là sông Hoá, sông Tung và sông Sỏi

Sông Cầu còn có tên là sông Nguyệt Đức Sông Cầu có 69 nhánh, trong đó

có 2 nhánh lớn là sông Cà Lồ và sông Công

Chế độ thủy văn của sông ngòi Bắc Giang có 2 mùa là mùa lũ và mùa cạn.Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm trên 70% lượng nước cả năm nhưng yêu cầudùng nước tưới không lớn Ngược lại mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 4 chiếm có30% lượng nước cả năm thì yêu cầu dùng nước tưới lại nhiều [13]

Trang 33

Hệ thống ao hồ, đầm lầy của tỉnh có diện tích 16,3 nghìn ha, chưa kể gần 1vạn ha ruộng trũng Hệ thống này là những bể chứa nước quan trọng cung cấp nướccho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Bắc Giang có 2 hồ nổi tiếng là hồCấm Sơn và hồ Khuôn Thần Hồ Cấm Sơn có diện tích 2.600ha, chứa 18 triệu m3nước Cả hai hồ này đều thuộc huyện Lục Ngạn [13]

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số và tổ chức hành chính

Dân số Thành phố Bắc Gang đang trên đà tăng nhanh trong những năm qua

cụ thể, năm 2005 là 104.830 người, năm 2010 là 103.335 người, năm 2011 là148.172 người và năm 2012 là 149.127 người Việc gia tăng dân số trên địa bànThành phố chủ yếu là tăng cơ học Từ năm 2011, dân số Thành phố tăng lên mộtcách đột biến đó là do sự sáp nhập của một số thôn xã như: Đồng Sơn, Song Khê,Tân Tiến, Tân Mỹ, Dĩnh Trì [4]

Bảng 3.4 Diện tích, dân số và đơn vị hành chính Thành phố Bắc Giang

ST

Diện tích (km 2 )

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Trang 34

(Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Bắc Giang, 2012) 3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng giao thông

Thành phố Bắc Giang có mạng lưới giao thông tương đối hợp lý bao gồm 3loại hình: Đường bộ, đường sắt, đường thủy, cụ thể như sau:

- Trên địa bàn thành phố có 01 bến xe khách với tổng diện tích 0,7 ha và 02bãi xe tĩnh diện tích khoảng 1,2 ha

- Giao thông đường bộ tương đối hợp lý, khép kín và liên hoàn từ các tuyến nộithị đến trung tâm các phường, xã với các địa phương khác với 32 tuyến đường chính vàcác đường phường, xã trong khu dân cư có tổng chiều dài 417km, trong đó:

- Quốc lộ và tỉnh lộ: dài 37km

- Đường chính dài 73km gồm: đường đặt tên và đường liên huyện, liênphường, xã

- Đường giao thông ngõ xóm dài 307km (trong đó đã cứng hóa 274km)

- Đường sắt: tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn qua địa bàn thành phố cóchiều dài 9,8km (điểm đầu tiếp giáp huyện Việt Yên tại lý trình K44+407 đến vị trígiáp ranh giữa thành phố và huyện Lạng Giang tại lý trình K53+620)

- Đường thủy: Sông Thương chạy qua thành phố có chiều dài 10km và có 03cảng hàng hóa với năng lực bốc xếp là 700.000 tấn/năm

Nhìn chung, về mạng lưới đường bộ trong thành phố phân bố khá đều vớimật độ bình quân cao Hệ thống này đã tạo thuận lợi trong việc giao lưu với các tỉnhbạn, nối liền trung tâm của thành phố với trung tâm các huyện, thành phố khác vàcác xã Về chất lượng nhìn chung còn thấp, còn nhiều tuyến chưa được nâng cấptrải nhựa, đặc biệt là những tuyến đường phường, xã [18]

3.1.2.3 Hoạt động kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (tính theo GDP) giai đoạn 2006-2010 đạt15,7% năm (cao hơn 2,3% so giai đoạn 2001-2005); cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyểndịch theo hướng tích cực, trong đó: Thương mại dịch vụ 57,49%, Công nghiệp -TTCN và xây dựng 40,72%, Nông nghiệp - Thủy sản 1,79%; giá trị sản xuất tăngthêm bình quân đầu người năm 2010 đạt 30 triệu đồng (tăng 12 triệu đồng so với năm2005); giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đạt 51 triệu đồng/ha/năm [20]

* Lĩnh vực Thương mại dịch vụ

Trang 35

- Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 16,2%/năm; giá trị sản xuất TMDV năm

2010 đạt 1.685 tỷ đồng tăng 23,9% so với năm 2005; tổng kim ngạch XNK năm

2010 ước đạt 201 triệu USD, tăng 44% so năm 2005

- Hạ tầng thương mại được quan tâm đầu tư, cơ bản hoàn thành xây dựng 9chợ, 02 trung tâm thương mại và 01 siêu thị với tổng vốn đầu tư gần 291 tỷ đồng;đang triển khai xây dựng 02 trung tâm thương mại với vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng;xây dựng và duy trì hoạt động có hiệu quả phố chuyên doanh và các tuyến phố vănminh thương mại - trật tự đô thị

- Cơ sở kinh doanh thương mại tăng nhanh; đến nay, Thành phố có 6.842 cơ

sở kinh doanh thương mại dịch vụ, tổng vốn đăng ký trên 3.800 tỷ đồng (tăng 1.675

cơ sở, 1.852 tỷ đồng so năm 2005) Các loại hình dịch vụ giải trí, nhà hàng, kháchsạn, bảo hiểm, ngân hàng, bưu chính viễn thông, vận tải tiếp tục phát triển, chấtlượng phục vụ ngày càng được nâng lên; đến nay có 68 nhà hàng, khách sạn, cơ sởlưu trú du lịch tăng 34 cơ sở so năm 2005.[20]

* Lĩnh vực Công nghiệp - TTCN

- Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 16%/năm; giá trị sản xuất CN-TTCNngoài quốc doanh (giá cố định) năm 2010 đạt 590 tỷ đồng, tăng 142,7% so năm2005; số cơ sở sản xuất CN-TTCN trên địa bàn Thành phố 1.995 (tăng 433 cơ sở sovới năm 2005)

- Hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp tiếp tục được quan tâm đầu tư; hoànthành quy hoạch chi tiết 7 cụm CN, quy mô trên 140 ha; thu hút và lấp đầy 4 cụm

CN với 60 dự án đầu tư, tổng vốn đăng ký 327 tỷ đồng

- Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề có bước phát triển khá; hoàn thành xâydựng thương hiệu mỳ Kế; triển khai điều tra đánh giá thực trạng và đề xuất pháttriển nghề sản xuất bún xã Đa Mai; trình và được UBND tỉnh công nhận 03 làngnghề và 02 thợ giỏi; sản phẩm mỳ kế tiếp tục đứng vững trên thị trường

- Thu hút đầu tư được Thành phố quan tâm trú trọng, đã thu hút 119 dự ánđầu tư trong và ngoài nước, tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 1.248 tỷ đồng và 3,2

Trang 36

triệu USD, có 89 dự án đi vào hoạt động giải quyết việc làm cho 8.815 lao động,hàng năm nộp ngân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng.

- Hỗ trợ và đề nghị các ngành tỉnh hỗ trợ trên 820 triệu đồng cho 38 doanhnghiệp, HTX và hộ gia đình đầu tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, xây dựngthương hiệu sản phẩm góp phần mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.Một số sản phẩm đã xuất khẩu như: may mặc của Công ty cổ phần may Bắc Giang,sản phẩm dưa chuột, cà chua bi đóng hộp của Công ty TNHH Việt Nga, mỳ gạo củaHTX mỳ Kế [20]

* Lĩnh vực Nông nghiệp

- Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,9%/năm; Giá trị sản xuất nông nghiệpđạt 76,5 tỷ đồng (tăng 4,1%/năm so năm 2009); giá trị sản xuất bình quân trên đơn

vị diện tích đất nông nghiệp năm 2010 đạt 51 triệu đồng/ha/năm (tăng 12 triệu đồng

so năm 2005); cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷtrọng dịch vụ nông nghiệp, giảm dần về chăn nuôi, trồng trọt

- Công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đưa các giống cây, giống con có năngsuất, chất lượng cao vào sản xuất được tích cực triển khai thực hiện Hình thành cácvùng sản xuất chuyên canh cho thu nhập cao như: Trồng hoa, cây cảnh ở xã Dĩnh

Kế, Song Mai, Đa Mai, Xương Giang, diện tích 66,2ha; trồng rau an toàn, rau chếbiến ở xã Dĩnh Kế, Song Mai, Đa Mai, Xương Giang và Thọ Xương, diện tích76,6ha, đã được Sở NN & PTNT công nhận đủ điều kiện trồng RAT 11,5 ha (Xã SongMai 5,0ha, xã Đa Mai 6,5ha); chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp, đàn gia súc28.675con, gia cầm 126.577con; chủ động xử lý dứt điểm dịch bệnh trên đàn gia súc,gia cầm không để lây lan ra diện rộng; diện tích nuôi thuỷ sản đạt 401,7 ha, tăng 217 ha

so năm 2005, sản lượng thuỷ sản đạt 1.695 tấn, tăng 287 tấn so với năm 2005

- Hạ tầng kinh tế tại các xã tiếp tục được đầu tư, đã cứng hóa đường giaothông (bao gồm cả đường giao thông nội đồng) đạt 65,6%, kênh mương thuỷ lợinội đồng đạt 43,9%

- Cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp và kinh tế hộ ngày càng phát triển;trên địa bàn Thành phố có 32 HTX dịch vụ nông nghiệp, thủy sản (tăng 4 HTX sonăm 2005), 71 trang trại (tăng 31 trang trại so năm 2005), trong đó 34 trang trạiđược cấp Giấy chứng nhận trang trại [20]

Trang 37

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất Thành phố Bắc Giang

Tính đến năm 2010 Thành phố Bắc Giang có diện tích đất tự nhiên là 6.677,36

ha Trong đó, đất nông nghiệp 3.651,18 ha, đất phi nông nghiệp 2.995,75 ha, đất chưa

sử dụng 30,3 ha, đất khu du lịch 30ha, đất khu đân cư nông thôn 809,04ha [18]

Phân bố sử dụng đất cụ thể được thể hiện trong bảng 3.5

Bảng 3.5 Quy hoạch phân bố sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Bắc Giang

Cơ cấu (%)

Tỉnh phân bố

Thàn

h phố xác định

Tổng số Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 38

3.2 Diện tích đất đưa vào sử dụng 0,80 0,01

(Nguồn: Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Giang đến năm 2020)

Từ số liệu trên cho thấy cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Bắc Giangtrong những năm tới sẽ có nhiều biến động theo xu thế phát triển đô thị hóa Diện tíchđất nông nghiệp tính đến năm 2020 sẽ giảm 748,32 ha; trong khi đó diện tích đất phinông nghiệp sẽ tăng 749,03 ha (được lấy từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụngvào) Diện tích đất chuyển đổi trên được sử dụng vào các mục đích xây dựng cụmcông nghiệp tập trung, xây dựng các công trình phúc lợi, xây dựng giao thông, xâydựng khu dân cư tập trung nhằm mang tính hiệu quả trong việc sử dụng đất cũngnhư mang lại lợi nhuận kinh tế cho Thành phố Bên cạnh mặt tích cực của việcchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn Thành phố, tình trạng đầu cơ đất đai đangdiễn ra khá phổ biến, một diện tích lớn đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụnghoặc sang nhượng không đưa vào sử dụng gây lãng phí cho xã hội

3.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường Thành phố Bắc Giang

3.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh

Do hoạt động của các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công, các khu công nghiệp,làng nghề, hoạt động xây dựng, hoạt động giao thông đường bộ… là những nguồn phát

thải chất gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Bắc Giang.

Các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công làng nghề chủ yếu ở quy mô vừa vànhỏ, nằm phân tán ở các khu dân cư, công nghệ lạc hậu, chưa có thiết bị và hệ thống

xử lý bụi, khí Do đó, tại các khu vực này chất lượng không khí bị ô nhiễm bụi, SO2,

NO2 như khu vực gần nhà máy phân đạm, nhà máy giấy Xương Giang…

Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí khu vực Thành phố BắcGiang thể hiện ở các mẫu: KK1; KK2; KK3; KK4; KK5; KK6; KK7; KK8; KK9

KK1: Đầu cầu Mỹ Độ, theo hướng gió

KK2: Cổng công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc, ngoài tường bao

KK3: Bến xe khách (giữa bến)

KK4: Ngã ba Kế, theo hướng gió

KK5: Cổng kho xăng dầu, ngoài tường bao

Trang 39

KK6: Ngã ba đường Hùng Vương giao với quốc lộ 1A mới.

KK7: CCN Dĩnh Kế, giữa CCN

KK8: CCN Xương Giang, giữa CCN

KK9: Xã Đa Mai, cuối bãi chôn lấp rác theo hướng gió

a Kết quả phân tích vi khí hậu và tiếng ồn

Bảng 3.6 Kết quả quan trắc vi khí hậu và tiếng ồn Đơn vị KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 KK6 KK7 KK8 KK9

Tiếng ồn dAB 67-76 65-75 67-77 68-78 62-70 64-74 67-78 66-75 64-71

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện mạng lưới QTMT tỉnh Bắc Giang 2012)

Tại thời điểm quan trắc, nhiệt độ của khu vực nằm trong khoảng từ:

28-320C, độ ẩm không khí từ 67- 72%, tốc độ gió 1- 2,5 m/s

b Kết quả quan trắc các chất gây ô nhiễm trong không khí

Bụi: Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí theo QCVN 05- 2009/BTNMT

là 0,3 mg/m3 Theo kết quả phân tích hàm lượng bụi lơ lửng nằm trong khoảng0,18-0,44 mg/m3 Như vậy tại vị trí KK2, KK3, KK4, KK6, KK8 xấp xỉ và vượtgiới hạn cho phép từ 1- 1,47 lần giới hạn quy chuẩn cho phép

Bảng 3.7 Chất lượng không khí xung quanh địa bàn Thành phố Bắc Giang

Trang 40

Khí SO 2 : Nồng độ khí SO2 trong không khí theo QCVN 05:2009/BTNMT là0,35 mg/m3 Kết quả phân tích tại thời điểm lấy mẫu thì nồng độ SO2 trung bìnhtrong không khí của khu vực nằm trong khoảng 0,095-0,15 mg/m3 Theo đó thìnồng độ khí SO2 vẫn nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép.

Khí CO: Nồng độ khí CO trong không khí theo QCVN 05:2009/BTNMT là 30

mg/m3 Như vậy theo số liệu phân tích, nồng độ CO trong không khí trung bình tạithời điểm quan trắc nằm trong khoảng từ: 1,9-4,145 mg/m3 Nồng độ CO tại các vị tríquan trắc đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép

Khí NO 2 : Nồng độ khí NO2 trong không khí theo QCVN 05:2009/BTNMT

là 0,2 mg/m3 Theo kết quả phân tích được trong thời điểm quan trắc thì nồng độ

NO2 trung bình trong không khí của khu vực phổ biến nằm trong khoảng từ: 0,150 mg/m3 Nhìn chung tại các vị trí quan trắc nồng độ NO2 đều nằm trong giớihạn quy chuẩn cho phép

0,065-Khí O 3 : Nồng độ khí O3 trong không khí theo QCVN 05:2009/BTNMT là 0,18mg/m3 Theo kết quả phân tích thì nồng độ khí O3 trung bình trong không khí củakhu vực tại thời điểm quan trắc nằm trong khoảng 0,028- 0,064 mg/m3 Vào ngàyquan trắc nồng độ O3 thấp hơn giới hạn quy chuẩn cho phép

Theo kết quả đo và phân tích nhận thấy:

1 Hàm lượng bụi lơ lửng tại các vị trí KK2, KK3, KK4, KK6, KK8 xấp xỉ

và vượt giới hạn cho phép từ 1-1,47 theo QCVN 05:2009/BTNMT

2 Nồng độ SO2, CO, NO2, O3 đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép

3 Hàm lượng hơi HC thấp hơn giới hạn QCVN 06:2009/BTNMT cho phép.Nhìn một cách tổng quát thì môi trường không khí trong khu vực chưa bị ô nhiễm

3.1.4.2 Hiện trạng về hệ thống cấp, thoát nước và xử lý ô nhiễm môi trường

Thành phố Bắc Giang sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước có công suất25.000 m3/ng.đ, cấp nước sinh hoạt cho gần 100% dân nội thành và một phần ngoạithành; các đô thị sử dụng nước hợp vệ sinh; dân cư còn lại chủ yếu sử dụng nguồnnước tự nhiên

Ngày đăng: 07/08/2014, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (1999), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
9. Trần Hiếu Nhuệ (1999), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: NXB Khoahọc và Kỹ thuật
Năm: 1999
15. Trần Ngọc Trấn (2001), Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (Tập 1,2,3), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (Tập 1,2,3)
Tác giả: Trần Ngọc Trấn
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Giang (2009), Tổng quan về các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, http://www.bacgiang-iza.gov.vn/vi/taxonomy/term/30,ngày 16/11/2009 Link
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2009 - Môi trường khu công nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
4. Cục Thống kê Bắc Giang (2011), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2011 Khác
5. Cục Thống kê Bắc Giang (2012), Niên giám thống kê Thành phố Bắc Giang năm 2012 Khác
6. Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (2010), Tổng quan chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh của Hàn Quốc Khác
7. Nguyễn Thị Thu Hằng, Nghiên cứu dự báo các vấn đề môi trường và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp cho quận thủ đức giai đoạn 2006 - 2010 định hướng đến 2020 Khác
10. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang (2005), Báo cáo tổng hợp quy hoạch khai thác, sử dụng và bền vững nguồn tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2010, Bắc Giang Khác
11. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang (2010), Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2010, Bắc Giang Khác
12. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang (2010), Báo cáo kết quả quan trắc, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2010, Bắc Giang Khác
13. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang (2010), Đề án Quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2015, Bắc Giang Khác
14. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang (2012), Báo cáo kết quả thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường định kỳ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2012, Bắc Giang Khác
16. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Bảo vệ môi trường 2005, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
17. UBND tỉnh Bắc Giang (2009), Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Bắc Giang Khác
18. UBND tỉnh Bắc Giang (2010), Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất Thành phố Bắc Giang đến năm 2020, Bắc Giang Khác
19. UBND tỉnh Bắc Giang (2010), Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2015, Bắc Giang Khác
20. UBND tỉnh Bắc Giang (2010), Tổng kết Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm, giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Bắc Giang (Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI), Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp của 4 vùng kinh tế trọng điểm năm 2009 - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 1.1. Tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp của 4 vùng kinh tế trọng điểm năm 2009 (Trang 5)
Bảng 1.3. Khối lượng chất thải rắn từ các KCN phía Nam năm 2008 Stt Tỉnh thành phố Khối lượng chất thải rắn công nghiệp (tấn) - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 1.3. Khối lượng chất thải rắn từ các KCN phía Nam năm 2008 Stt Tỉnh thành phố Khối lượng chất thải rắn công nghiệp (tấn) (Trang 9)
Hình 1.1. Cách tiếp cận thụ động để giải quyết chất thải công nghiệp - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Hình 1.1. Cách tiếp cận thụ động để giải quyết chất thải công nghiệp (Trang 15)
Hình 1.3. Cách tiếp cận chủ động bậc thấp – tái sinh chất thải - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Hình 1.3. Cách tiếp cận chủ động bậc thấp – tái sinh chất thải (Trang 17)
Hình 1.4. Cách tiếp cận chủ động bậc cao - ngăn ngừa ô nhiễm - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Hình 1.4. Cách tiếp cận chủ động bậc cao - ngăn ngừa ô nhiễm (Trang 17)
Hỡnh 1.5. Cỏc yếu tố cốt lừi của ngăn ngừa ụ nhiễm cụng nghiệp - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
nh 1.5. Cỏc yếu tố cốt lừi của ngăn ngừa ụ nhiễm cụng nghiệp (Trang 18)
Bảng 2.1. Các vị trí lấy mẫu phân tích - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 2.1. Các vị trí lấy mẫu phân tích (Trang 23)
Bảng 3.2. Lượng mưa các tháng trong năm (mm) - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.2. Lượng mưa các tháng trong năm (mm) (Trang 31)
Bảng 3.3. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%) - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.3. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%) (Trang 31)
Bảng 3.4. Diện tích, dân số và đơn vị hành chính Thành phố Bắc Giang ST - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.4. Diện tích, dân số và đơn vị hành chính Thành phố Bắc Giang ST (Trang 33)
Bảng 3.5. Quy hoạch phân bố sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020 - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.5. Quy hoạch phân bố sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020 (Trang 37)
Bảng 3.6. Kết quả quan trắc vi khí hậu và tiếng ồn - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.6. Kết quả quan trắc vi khí hậu và tiếng ồn (Trang 39)
Bảng 3.9. Chất lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn Thành phố Bắc Giang - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.9. Chất lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn Thành phố Bắc Giang (Trang 47)
Bảng 3.10. Chất lượng không khí tại một số CCN tại Thành phố  Bắc Giang - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.10. Chất lượng không khí tại một số CCN tại Thành phố Bắc Giang (Trang 57)
Bảng 3.12. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các cơ sở sản xuất - Đánh giá hiện trạng môi trường  và đề xuất biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm tại các cụm công nghiệp của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang giai đoạn 2012   2020
Bảng 3.12. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các cơ sở sản xuất (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w