1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

96 782 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Bảo tồn Đa dạng Sinh học
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTATK : An toàn khu BGCI : Botanic Gardens Conservation International - Tổ chức Bảo tồn các vườn thực vật Quốc tếBYT : Bộ y tế CREDEP : : Centre for Research and

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu chung 2

3 Mục tiêu cụ thể 2

4 Yêu cầu của đề tài 2

5 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý 6

1.2 Nghiên cứu đa dạng sinh học, tài nguyên cây thuốc và việc bảo tồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới 7

1.2.1 Nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới 7

1.2.2 Tài nguyên cây thuốc và vị thuốc trên thế giới 8

1.2.3 Những nghiên cứu về cây thuốc trên thế giới 11

1.2.4 Tình trạng bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở một số nước trên thế giới 12

1.3 Nghiên cứu đa dạng sinh học, tài nguyên cây thuốc và việc bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 15

1.3.1 Nghiên cứu đa dạng sinh học tại Việt Nam 15

1.3.2 Tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 17

1.3.3 Những nghiên cứu về cây thuốc và vị thuốc ở Việt Nam 19

1.3.4 Hoạt động bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 23

1.4 Giá trị kinh tế - xã hội của tài nguyên cây thuốc 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

Trang 2

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 28

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 28

2.3.2 Điều tra đánh giá đa dạng sinh học tại huyện Định Hóa 29

2.3.3 Xác định các loài cây thuốc quý, hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng 29

2.3.4 Xác định mối tương quan giữa các yếu tố sinh thái môi trường tới sự phân bố của một số loài cây thuốc quý hiếm 29

2.3.5 Đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học nguồn tài nguyên cây thuốc huyện Định Hóa 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp 30

2.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 30

2.4.3 Phương pháp xác định thông tin về thảm thực vật và sinh thái cần thu thập 30

2.4.4 Lựa chọn và thiết lập ô nghiên cứu 31

2.4.5 Phương pháp điều tra thực vật theo tuyến 31

2.4.6 Thu thập thông tin 31

2.4.7 Phương pháp phân tích mẫu thực vật 32

2.4.8 Phương pháp kế thừa 32

2.4.9 Phương pháp xử lý số liệu 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên 33 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

Trang 3

3.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội 36

3.2 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 44

3.2.1 Thuận lợi 44

3.2.2 Khó khăn 44

3.3 Điều tra đánh giá đa dạng sinh học tại huyện Định Hoá 45

3.3.1 Đặc điểm cơ bản đa dạng sinh học huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên 45

3.3.2 Tình hình khai thác cây thuốc tại huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên .48 3.3.3 Những kiến thức bản địa về đặc điểm và công dụng của một số cây thuốc tại khu vực nghiên cứu 50

3.4 Xác định các loài cây thuốc quý, hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng 62

3.4.1 Đánh giá theo người dân về các loài cây thuốc quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng 62

3.4.2 Đánh giá theo Sách đỏ Việt Nam (2007) 63

3.5 Các yếu tố sinh thái và hệ thực vật tại 6 ô nghiên cứu 64

3.5.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC 64

3.5.2 Hệ thực vật và mối quan hệ giữa các loài thực vật tại 6 OTC 66

3.6 Giải pháp 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATK : An toàn khu

BGCI : Botanic Gardens Conservation International - Tổ chức Bảo

tồn các vườn thực vật Quốc tếBYT : Bộ y tế

CREDEP : : Centre for Research and Development of Ethnomedicinal

Plants - Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc dân

HST : Hệ sinh thái

IUCN : International Union for Conservation of Nature - Hiệp hội

quốc tế bảo vệ thiên nhiênKBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên

NĐ-CP : Nghị định - Chính phủ

OTC : Ô tiêu chuẩn

SCN : Sau công nguyên

SĐVN : Sách đỏ Việt Nam

TCN : Trước công nguyên

TW : Trung ương

UNEP : United Nations Environment Programme - Chương trình

môi trường Liên hợp quốcUNICEF : United Nations Children's Fund - Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc

VQG : Vườn quốc gia

VTV : Vườn thực vật

WB : World bank - Ngân hàng thế giới

WWF : World Wide Fund For Nature - Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên

WHO : World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 3.1: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu 37

Bảng 3.2: Thành phần thực vật khu Định Hóa 46

Bảng 3.3: Thành phần loài động vật có xương sống ở cạn 47

Bảng 3.4: Tổng hợp giá trị tài nguyên động vật theo loài 48

Bảng 3.5: Trữ lượng thu hái cây thuốc mỗi năm 49

Bảng 3.6: Kiến thức bản địa về sử dụng cây thuốc của người dân 50

Bảng 3.7: Đặc điểm sinh thái và công dụng của một số loài cây được sử dụng làm thuốc 56

Bảng 3.8: Đánh giá theo người dân về các loài cây thuốc quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng 62

Bảng 3.9: Đánh giá theo Sách đỏ Việt Nam (2007) 63

Bảng 3.10: Sự phân bố Taxon trong các ngành của 6 ô nghiên cứu 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Đồ thị mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây

thuốc của người dân 52

Hình 3.2: Biểu đồ mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân 53

Hình 3.3: Biểu đồ mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân 53

Hình 3.4: Đồ thị mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân 54

Hình 3.5 Đồ thị mối quan hệ giữa một số nhân tố sinh thái môi trường với một số loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích PCA) 58

Hình 3.6 Biểu đồ mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh thái của một số loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích MDS) 59

Hình 3.7 Đồ thị mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh thái của một số loài cây được sử dụng làm thuốc 60

Hình 3.8 Biểu đồ mối quan hệ giữa loài cây được sử dụng làm thuốc và hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu (phân tích MDS) 61

Hình 3.9 Đồ thị phân tích mối quan hệ giữa các loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích cluster) 61

Hình 3.10: Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC 64

Hình 3.11: Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC 64

Hình 3.12: Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC 65

Hình 3.13: Đồ thị mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC 66

Hình 3.14: Đồ thị mối quan hệ giữa các loài thực vật tại 6 OTC 67

Hình 3.15: Biểu đồ mối quan hệ giữa các loài thực vật tại 6 OTC 68

Hình 3.16: Đồ thị mối quan hệ giữa các loài thực vật tại 6 OTC 69

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam với diện tích tự nhiên là vùng đồi núi, chịu sự ảnh hưởng củakhí hậu nhiệt đới gió mùa Chính điều kiện khí hậu và địa hình như vậy đã tạonên một hệ thực vật rừng phong phú và đa dạng Nước ta hiện có tới gần12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ (chiếm 4%tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới)[18].Không chỉ với vai trò là lá phổi xanh khổng lồ điều hòa khí hậu, là khâuquan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên, hệ thực vật rừngcòn là nguồn tài nguyên vô giá cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp(gỗ, giấy, dệt…), là thức ăn cho động vật nói chung, đặc biệt là nguồn dượcliệu quý giá đối với việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con người Theothống kê của Viện dược liệu, các nhà khoa học đã phát hiện được 1.863 loàicây thuốc thuộc 238 họ [1] Qua đó cho thấy việc nghiên cứu về các loài câythuốc, bài thuốc đã được quan tâm chú ý

Tuy nhiên, người dân ở miền núi vẫn có thói quen khai thác nguồn câythuốc nam sẵn có từ rừng tự nhiên mang về dùng, điều này dẫn đến nguy cơcạn kiệt nguồn tài nguyên này một cách nhanh chóng, thậm chí một số loài cây

có giá trị cao, quý hiếm có thể bị tuyệt chủng [23] Chính vì vậy, cần thiết phải

có các hoạt động bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây dược liệu do chínhngười dân sống gần rừng thực hiện nhằm sử dụng bền vững nguồn tài nguyêncây thuốc trong tương lai

Định Hóa là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, với tổngdiện tích tự nhiên là 513.5 km2(2011)[16], điều kiện tự nhiên thuận lợi, tàinguyên thiên nhiên tương đối đa dạng và phong phú Là nơi tập trung nhiềuloài động thực vật đặc hữu và quý hiếm với nhiều giá trị sử dụng khác nhauđặc biệt là giá trị làm thuốc Trên địa bàn huyện còn có 8 dân tộc anh em cùng

Trang 8

sinh sống bao gồm: Tày, Nùng, Thái, Kinh, Sán Chỉ, Dao, Cao Lan, H’Mông.Trong đó, dân tộc Tày chiếm đa số với tỷ lệ 19,5%, ít nhất là dân tộc Sán Chỉchiếm 7,45% [16] Chính vì vậy, mà mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán,kiến thức bản địa về sử dụng cây thuốc khác nhau Tuy nhiên có một thựctrạng chung là việc khai thác, sử dụng cây thuốc một cách quá mức không kếthợp với phục hồi nên nguồn dược liệu đã và đang ngày càng suy kiệt.

Xuất phát từ điều kiện thực tiễn trên được sự đồng ý của Ban Giám Hiệunhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, trường Đại học Nông lâm TháiNguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của tiến` sỹ Hoàng Văn Hùng, em đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu chung

Đánh giá bảo tồn đa dạng sinh học tài nguyên cây thuốc và đề xuấtcác giải pháp bảo tồn da dạng sinh học thực vật tại huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên

3 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc được người dân sửdụng tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Nghiên cứu một số nhân tố sinh thái, môi trường tác động đến sự phân

bố của một số cây thuốc được người dân sử dụng tại huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên

- Đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học nguồn tài nguyêncây thuốc tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4 Yêu cầu của đề tài

- Phản ánh đúng hiện trạng khai thác và sử dụng cây thuốc tại huyệnĐịnh Hóa, Thái Nguyên

- Số liệu thu thập được phản ánh trung thực khách quan

- Kết quả nghiên cứu đạt được mục đích đề ra

- Những giải pháp kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi phù hợp với điềukiện thực tế

Trang 9

5 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa lý luận: Bổ sung những tư liệu về tính đa dạng nguồn gen câythuốc Góp phần đánh giá đầy đủ giá trị nguồn tài nguyên sinh vật và hệ sinh tháitại địa phương

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Giúp hiểu thêm về đa dạng sinh học của thếgiới, Việt Nam cũng như của địa phương mình, đặc biệt là tài nguyên về câythuốc Để từ đó giúp cho địa phương định hướng các biện pháp bảo tồn duytrì, phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

Khái niệm về môi trường, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, suy thoái đa dạng sinh học, bảo tồn đa dạng sinh học

* Khái niệm môi trường

Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005 môitrường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên vàvật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất,

sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”

* Khái niêm hệ sinh thái

“Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triểntrong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môitrường đó”

Theo độ lớn, hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá),

hệ sinh thái vừa (một thảm rừng), hệ sinh thái lớn (đại dương) Tập hợp tất cảcác hệ sinh thái trên bề mặt trái đất thành một hệ sinh thái khổng lồ sinh tháiquyển (sinh quyển) Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần: vô sinh (nước,không khí…) và sinh vật Giữa hai thành phần luôn luôn có sự trao đổi chất,năng lượng và thông tin

Sinh vật trong hệ sinh thái được chia làm ba loại:

- Sinh vật sản xuất thông thường là tảo hoặc thực vật, có chức năng tổnghợp chất hữu cơ từ vật chất vô sinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời

- Sinh vật tiêu thụ gồm các loài động vật ở nhiều bậc khác nhau Bậc 1 làđộng vật ăn thực vật, bậc 2 là động vật ăn thịt,…

- Sinh vật phân hủy gồm các vi khuẩn, nấm phân bố ở khắp mọi nơi, cóchức năng chính là phân hủy các xác chết sinh vật, chuyển chúng thành cácthành phần dinh dưỡng cho thực vật

Trang 11

Hệ sinh thái rừng (Forest Ecosystem) là một hệ sinh thái mà thành phầnnghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệđộng vật và vi sinh vật rừng và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất)).Nội dung nghiên cứu hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thể, quần xã

và hệ sinh thái, về mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữachúng với các sinh vật khác trong quần xã đó, cũng như mối quan hệ lẫn nhaugiữa những sinh vật này với hoàn cảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng(E.P Odum 1986, G Stephan 1980)

* Khái niệm đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học được hiểu là sự phong phú về sự sống trên trái đất củahàng triệu loài thực vật, động vật, vi sinh vật cùng nguồn gen của chúng vàcác hệ sinh thái (HST) mà chúng là thành viên Hiện nay có rất nhiều địnhnghĩa về đa dạng sinh học (ĐDSH) Tuy nhiên trong số này thì định nghĩađược sử dụng trong Công ước Đa dạng sinh học (1992) được coi là “đầy đủ

và toàn diện nhất” xét về mặt khái niệm

Theo Công ước ĐDSH thì “ĐDSH là sự phong phú của cơ thể sống có ởcác nguồn trong HST trên cạn, ở biển và các HST dưới nước khác, và mọi tổhợp sinh thái mà chúng tạo nên; ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong loài (đadạng di truyền hay còn gọi là đa dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài), vàcác HST (đa dạng HST)”

- Đa dạng di truyền được hiểu là sự đa dạng của các gen và bộ gen trongmỗi quần thể và giữa các quần thể với nhau

- Đa dạng loài là sự phong phú về trạng thái của các loài khác nhau

- Đa dạng HST là sự phong phú về trạng thái và tần số của các HST khác nhau

* Khái niệm suy thoái đa dạng sinh học

Suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu là sự suy giảm tính đa dạng, baogồm sự suy giảm loài, nguồn gen và các hệ sinh thái, từ đó suy giảm giá trị,chức năng của đa dạng sinh học Sự suy thoái đa dạng sinh học được thể hiện

ở các mặt:

Trang 12

- Hệ sinh thái bị biến đổi

- Mất loài

- Mất, giảm đa dạng di truyền

* Bảo tồn đa dạng sinh học

Theo khoản 1 điều 3 của luật ĐDSH năm 2008 bảo tồn ĐDSH được hiểunhư sau: Bảo tồn ĐDSH là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tựnhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiênthường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nétđẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc danh mục nguycấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng (có hiệu lực từ 01/04/2005)

- Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của chính phủ về quản lýthực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

- Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22/04/2002 sửa đổi danh mục thực vật,động vật hoang dã quý hiếm

- Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng quy địnhdanh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ

- Nghị định 05/2008/NĐ-CP ngày 14/1/2008 về quỹ bảo vệ và pháttriển rừng

Trang 13

- Quyết định 186/2006/ QĐ-TTg ngày 14/08/2006 về Quản lý cácloại rừng.

- Thông tư 18/2010/ TT-BKHCN của Bộ khoa học và công nghệ vềquản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen

- Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP ngày06/12/2002 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an và BộQuốc phòng V/v Hướng dẫn thực hiện phối hợp giữa các lực lượng kiểmlâm, công an, quân đội trong công tác bảo vệ rừng; và các văn bản phápquy khác

- Sách Đỏ Việt Nam

1.2 Nghiên cứu đa dạng sinh học, tài nguyên cây thuốc và việc bảo tồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới

1.2.1 Nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới

Các loài thực vật và động vật tạo nên sự kỳ diệu trong thế giới hoang dãđều có vai trò cụ thể, đóng góp thiết yếu cho cuộc sống con người như cung cấplương thực, thuốc men, oxy, nước và cân bằng hệ sinh thái Khí hậu thay đổi dẫntới môi trường sống thay đổi và các loài động vật, thực vật cũng phải thay đổichu kỳ sinh trưởng và các đặc điểm cơ thể thay đổi đường di cư để thích nghivới môi trường mới, làm mất đi sự đa dạng sinh học Theo một nghiên cứu mớiđây về đa dạng sinh học quốc tế, các nhà khoa học cảnh báo, hơn 1/3 loài độngvật trên thế giới có nguy cơ tuyệt chủng Ngoài 47.677 loài nằm trong sách đỏ,một đánh giá có thẩm quyền nhất của các nước về các loài vật trên trái đất cónguy cơ tuyệt chủng và được đưa ra dựa trên nghiên cứu của hàng nghìn nhàkhoa học, hiện nay 17.291 loài đang bị đe dọa, trong đó 21 % là động vật có vú,30% động vật lưỡng cư, 70% thực vật và 35 loài không xương sống

Công ước về đa dạng sinh học có hiệu lực năm 1993 đã đưa ra ba mục tiêu:Bảo tồn đa dạng sinh học; Sử dụng sự đa dạng sinh học một cách bền vững;Chia sẻ lợi ích của đa dạng sinh học một cách công bằng Hiện nay, 168 quốcgia đã kí công ước trên, trong đó đặt mục tiêu đến năm 2010 giảm đáng kể tỷ lệmất đa dạng sinh học ở các cấp độ toàn cầu, khu vực và quốc gia Tuy nhiên,

Trang 14

theo các nhà bảo tồn, loài người chưa tiến hành đủ các biện pháp để ngăn chặnnhững mối đe dọa chính Ô nhiễm môi trường, khí hậu thay đổi dẫn tới sự mấtdần môi trường sống của các loài động vật, thực vật, một trong những nguyênnhân dẫn tới sự mất đa dạng sinh học Giám đốc Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiênnhiên (IUCN), bà S.Xmát cảnh báo, hiện có những bằng chứng khoa học về mộtcuộc khủng hoảng tuyệt chủng nghiêm trọng Sự mất đa dạng sinh học xảy ranghiêm trọng ở khu vực Trung và Nam Mỹ ; Đông, Tây và Trung Phi, nhất là ởMa-đa-ga-xca; Nam và Đông-Nam Á Mất đa dạng sinh học là một trong nhữngcuộc khủng hoảng trầm trọng nhất thế giới khi số các loài sinh vật giảm xuốngmức thấp Các nước Châu Phi cảnh báo rằng, hệ sinh thái của các châu lục này

dễ tổn thương nhất thế giới trước những biến động của thời tiết

Theo các nhà phân tích, trên thế giới sẽ không đạt được mục tiêu giảm sựmất đa dạng sinh học vào năm 2010 Vì vậy đã đến lúc chính phủ các nước phảihành động để cứu các loài động vật, thực vật và đưa ra vấn đề này trở thànhtrọng tâm của các chương trình nghị sự năm tới không còn nhiều thời gian Các

tổ chức quốc tế và nhiều nước kêu gọi đưa vấn đề hậu quả nhân đạo vào nộidung các cuộc thương lượng chống biến đổi khí hậu

Vấn đề đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một vấn đề chiến lược trêntoàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời IUCN, Chương trình môi trườngLiên hợp quốc (UNEP),Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF)…để hướngdẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trêntoàn thế giới

1.2.2 Tài nguyên cây thuốc và vị thuốc trên thế giới

Trong các xã hội cổ xưa và thậm chí đến tận ngày nay Người ta nghĩ rằngbệnh tật là do sự trừng phạt của các thế lực siêu tự nhiên Do đó các thầy lang đãchữa bệnh bằng các lời cầu nguyện, nghi lễ cúng thần linh và ma lực của cây cỏ.Cây cỏ làm thuốc được lựa chọn bởi màu sắc, mùi, hình dáng hay sự hiếm cócủa chúng Việc sử dụng cây cỏ làm thuốc là quá trình mò mẫm rút kinh nghiệmtrải qua nhiều thế hệ Các nghiên cứu khảo cổ cho thấy người Neanderthal cổ ởIraq từ 60.000 năm trước đã biết sử dụng một số cây cỏ mà ngày nay vẫn thấy sử

Trang 15

dụng trong y học cổ truyền như cỏ thi, cúc bạc,… Người dân bản xứ Mehico từnhiều nghìn năm trước đã biết sử dụng Xương rồng Mehico mà ngày nay đượcbiết là chứa chất gây ảo giác, kháng khuẩn [32].

Các tài liệu cổ xưa nhất về sử dụng cây thuốc đã được người Ai Cập cổđại ghi chép trong khoảng thời gian 3.600 năm trước đây với 800 bài thuốc vàtrên 700 cây thuốc trong đó có Lô hội, Kỳ nham, Gai dầu,… Người TrungQuốc cổ đại ghi chép trong bộ Thần nông Bản thảo (khoảng 5.000 năm trướcđây) 365 vị thuốc và loài cây thuốc Người Ấn Độ cổ đại đã ghi chép nền yhọc của người Hinđu khoảng 2.000 năm trước, trong đó có các loài cây gâyngủ, ảo giác, chữa rắn cắn, v.v.[32]

Nguồn tài nguyên cây thuốc và kho tàng tri thức sử dụng cây cỏ làmthuốc của nền văn hóa khác nhau đang được khai thác triệt để và nghiên cứunhằm phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe và phát triển kinh tế Ở mức độtoàn cầu cây thuốc phục vụ cho 4 nhu cầu chính là (i) công nghiệp dược, (ii)các hệ thống chăm sóc sức khỏe truyền thống, (iii) cá nhân những người hànhnghề y truyền thống và (iv) phụ nữ để chăm sóc sức khỏe trong gia đình [32].Trên toàn thế giới, giá trị của công nghiệp dược sử dụng cây cỏ là 800 tỉUSD/năm Hồng Kông được xác nhận là nơi có thị trường cây cỏ lớn nhất thếgiới, hàng năm nhập lượng dược liệu trị giá 190 triệu USD, trong đó có 70%được sử dụng tại địa phương và chỉ có 30% được tái xuất Trong khi đó thuốctân dược được nhập cùng thời gian chỉ đạt giá trị 80 triệu USD Tiền sử dụngthuốc cây cỏ của người dân Hồng Kông là 25 USD/năm Tại Trung Quốc cókhoảng 1.000 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụng, chiếm 80% thuốcbán trên thị trường trong nước, với tổng giá trị (1992) là 11 tỉ nhân dân tệ Cókhoảng 250.000 người hành nghề y học cổ truyền Nhu cầu sử dụng thuốc cây

cỏ tăng khoảng 9%/năm và nhu cầu thuốc cây cỏ là 1.600.000 tấn/năm TạiNhật Bản, có đến 42,7% dân sử dụng thuốc cổ truyền trong các hoạt độngchữa bệnh với tổng chi tiêu cho y học cổ truyền là 150 triệu USD (1983) Tại

Ấn Độ có 400 loài trong số 7.500 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụngvới lượng lớn ở các xưởng sản xuất nhỏ, có khoảng 540 loài cây thuốc thường

Trang 16

được sử dụng trong các bài thuốc khác nhau của hệ thống y học Ayurveda,Unani và Siddha, có khoảng 460.000 người hành nghề y học cổ truyền (trong

đó có 271.000 người đăng ký chính thức) và có sự bùng nổ về xuất khẩu câythuốc với lượng xuất khẩu tăng 3 lần riêng trong thập niên 90 của thế kỷ XX,doanh thu từ hoạt động buôn bán dược thảo trong nước và xuất khẩu là 1 tỉUSD/năm Ở Nam Phi có khoảng 500 loài cây thuốc được buôn bán [2]

Mức độ sử dụng cây thuốc ở các nước công nghiệp ngày càng tăng.Ngày nay, có khoảng 40% dân số ở các nước công nghiệp phát triển sử dụngcác dạng thuốc bổ sung Tổng giá trị thuốc có nguồn gốc cây cỏ trên thịtrường Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản vào năm 1985 là 43 tỉ USD Doanh số bánthuốc cây cỏ ở các nước Tây Âu năm 1989 là 2,2 tỉ USD so với tổng doanh sốbuôn bán dược phẩm là 65 tỉ USD Riêng Đức nhập thuốc cây cỏ với giá trịkhoảng 100 triệu USD và ít nhất 1.560 loài cây cho mục đích làm thuốc Ở

Mỹ, thuốc cây cỏ có giá trị khoảng 1,6 tỉ USD và đang tiếp tục tăng [2]

Nguồn tài nguyên cây cỏ còn là đối tượng sàng lọc để tìm các thuốc mới

Có 119 chất tinh khiết được chiết tách từ khoảng 90 loài thực vật bậc caođược sử dụng làm thuốc trên toàn thế giới, trong đó có tới 74% số chất có mốiquan hệ hay cùng được sử dụng như các cộng đồng đã sử dụng, ví dụ nhưTheophillin từ cây chè, Reserpin từ cây ba gạc, Rotundin từ cây bình vôi, vv.Riêng Trung Quốc trong giai đoạn từ 1979-1990 đã có 42 chế phẩm thuốcmới từ cây thuốc đưa ra thị trường, trong đó có 11 chế phẩm chữa bệnh timmạch, 5 chế phẩm chữa ung thư và 6 chế phẩm chữa các bệnh đường tiêu hóa.Theo WB (world bank - Ngân hàng thế giới), nguồn tài nguyên cây thuốc lànguồn tài nguyên có giá trị nhất ở vùng nhiệt đới Dự đoán, nếu phát triển tối

đa các thuốc thảo mộc từ các nước nhiệt đới có thể làm ra khoảng 900 tỉ USDmỗi năm cho nền kinh tế các nước thế giới thứ 3 Viện ung thư quốc gia Mỹ

đã đầu tư nhiều công sức và tiền bạc để sàng lọc đến 35.000 (trong số trên250.000) loài cây cỏ để tìm thuốc chữa ung thư trên khắp thế giới Theo bộ dữliệu NAPRALERT, đến năm 1985 đã có khoảng 3.500 cấu trúc hóa học mới

có nguồn gốc từ thiên nhiên được phát hiện, 2.618 trong số đó từ thực vật bậc

Trang 17

cao, 512 từ thực vật bậc thấp và 372 từ nguồn khác Rõ ràng là nguồn tàinguyên cây cỏ và tri thức sử dụng chúng để làm thuốc là một kho tàng khổng

lồ, trong đó phần khám phá còn quá ít ỏi [2]

Theo Jukovski (1971)[18], trên thế giới có 12 trung tâm đa dạng sinhhọc cây trồng là Trung Quốc - Nhật Bản, Đông Dương - Indonesia, Châu Úc,

Ấn Độ, Trung Á, Cận Đông, Địa Trung Hải, Châu Phi, Châu Âu - Siberi,Nam Mexico, Nam Mỹ và Bắc Mỹ Nhiều loài cây thuốc đã được thuầndưỡng và trồng trọt từ lâu đời ở các trung tâm đó như gai dầu, thuốc phiện,nhân sâm, đinh hương, nhục đậu khấu, quế xây lan, bạc hà, đan sâm, vv

1.2.3 Những nghiên cứu về cây thuốc trên thế giới

Lịch sử nghiên cứu về cây thuốc đã xuất hiện cách đây hàng nghìn năm.Nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới (Trung Quốc, Nhật Bản, TriềuTiên, Ấn Độ…) đã chú ý sử dụng cây thuốc trong phòng và chữa bệnh, đặcbiệt phát triển rộng rãi ở các nước phương Đông

Tài liệu cổ về cây thuốc hiện còn lại không nhiều, tuy nhiên có thể coinăm 2838 trước Công nguyên (TCN) là năm hình thành bộ môn nghiên cứucây thuốc và dược liệu Cuốn “Kinh Thần Nông” (Shén nong Bencạoing, vàothế kỷ I sau Công nguyên (SCN)) đã ghi chép 364 vị thuốc Đây là cuốn sáchtạo nền tảng cho sự phát triển liên tục của nền y học dược thảo Trung Quốccho đến ngày nay [25]

Năm 1595, Lý Thời Trân (Trung Quốc) đã tổng kết tất cả các kinhnghiệm về cây thuốc và dược liệu để soạn thành quyển: “Bản thảo cươngmục” Đây là cuốn sách vĩ đại nhất của Trung Quốc về lĩnh vực này Tác giả

đã mô tả và giới thiệu 1.094 cây thuốc và vị thuốc từ cây cỏ [22]

Năm 384 – 322 (TCN), Aristote người Hy Lạp đã ghi chép và lưu trữsớm nhất về kiến thức cây cỏ ở nước này Sau đó, năm 340 (TCN)Theophraste với tác phẩm “Lịch sử thực vật” đã giới thiệu gần 480 loài cây cỏ

và công dụng của chúng Tuy công trình của ông mới chỉ dừng lại ở mức mô

tả, thống kê, song nó mở đầu cho một giai đoạn tìm tòi, nghiên cứu sâu vềlĩnh vực này [9]

Trang 18

Thầy thuốc người Hy Lạp Dioscorides năm 60 – 20 (TCN) giới thiệu

600 loài cây cỏ chủ yếu để chữa bệnh Đồng thời, ông cũng là người đặt nềnmống cho nền y dược học [9]

Năm 79 – 24 (TCN) nhà tự nhiên học người La Mã Plinus soạn thảosách “Vạn vật học” gồm 37 tập giới thiệu 1000 loài cây có ích [9]

Năm 1952, tác giả người Pháp A Pétélot có công trình “Les phantes demédicinales du Cambodye, du Lao et du Việt Nam” gồm 4 tập nghiên cứu vềcây thuốc và sản phẩm làm thuốc từ thục vật ở Đông Dương

Như vậy, những công trình nghiên cứu về dược liệu đã có từ lâu đời,hình thành và phát triển cùng với tiến trình lịch sử của nhân loại Tuynhiên, do sự hạn chế của trình độ khoa học đương thời nên những côngtrình này chỉ dừng lại ở mức độ mô tả, thống kê và chỉ ra công dụng củachúng, chưa có cơ sở để chứng minh thành pahanf hóa học của chúng cótồn tại trong đó và tham gia vào việc chữa bệnh như thế nào Chỉ đến khikhoa học kỹ thuật phát triển thì vấn đề này mới được làm sáng tỏ, tạo độtin cậy đối với người bệnh khi sử dụng

1.2.4 Tình trạng bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở một số nước trên thế giới

* Các mối đe dọa đối với tài nguyên cây thuốc

Nguồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới bị đe dọa bởi các nguyên nhânchính sau:

Tàn phá thảm thực vật: Thảm thực vật bị tàn phá do áp lực của dân số và

các hoạt động phát triển như mở rộng đất canh tác, khai thác gỗ, làm đường,xây dựng các công trình thủy điện, vv

Hoạt động du canh: Hoạt động du canh đã xuất hiện và tồn tại từ lâu

trong điều kiện dân số thấp Đến nay, do áp lực dân số ngày càng cao trongkhi quĩ đất để du canh càng ít đi, dẫn đến chu kỳ quay vòng càng ngắn Kếtquả là tài nguyên sinh vật nói chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng ngàycàng bị tàn phá và mất môi trường sống

Khai thác quá mức: Có đến 80% cây thuốc sử dụng ở Trung Quốc và

95% loài cây thuốc ở Ấn Độ được khai thác từ hoang dại Việc khai thác quá

Trang 19

mức tài nguyên cây thuốc hoang dại gây ra bởi áp lực tăng dân số và nhu cầucuộc sống ngày càng tăng, không những cho nhu cầu trong nước mà còn đểxuất khẩu Điều này dẫn đến lượng tài nguyên tái sinh không bù đắp đượclượng bị mất đi.

Lãng phí tài nguyên cây thuốc: Gây ra bởi (i) thói quen sử dụng hoang phí, (ii) hoạt động thu hái mang tính chất hủy diệt, (iii) điều kiện bảo quản

kém, (iv) thiếu các phương tiện vận chuyển và thị trường thích hợp

Nhu cầu sử dụng cây thuốc tăng lên: Việc sử dụng cây cỏ làm thuốc ở

nhiều nước tăng lên sau thời kỳ độc lập do chính sách khuyến khích phát triểncác nền y học truyền thống

Khai thác không có kế hoạch.

Thay đổi cơ cấu cây trồng.

Tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc không được tư liệu hóa: Hầu hết tri

thức sử dụng cây cỏ làm thuốc của các cộng đồng truyền thống được truyềnmiệng từ đời này sang đời khác hay từ người dạy nghề sang người học nghề.Ngày nay, do nhu cầu phát triển kinh tế, một bộ phận thế hệ trẻ không quantâm đến việc thừa kế tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc từ thế hệ trước

Sự sụp đổ và mất các nền văn hóa truyền thống.

* Một số hoạt động bảo tồn tài nguyên cây thuốc

- Bảo tồn nguyên vị (in situ): Là việc xây dựng các khu bảo tồn chính thức

của nhà nước như các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vv Hay duy trìkhôi phục các khu vực được bảo vệ không chính thức của các cộng đồng

Trước năm 1984, bảo tồn tài nguyên cây thuốc hầu như không được xácđịnh là mối quan tâm chính của các tổ chức bảo tồn Tuyên ngôn Chiang Mai(1988) đã xác định cây thuốc là một phần quan trọng của sinh giới Chiến lược

đa dạng sinh học toàn cầu đã xác định tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạngsinh học cây thuốc trong “Hành động 40, 41, 67” Các mục này sau đó đã đượcphê chuẩn trong hội nghị môi trường toàn cầu tại Rio de Janeiro [2]

Mặc dù vậy, dường như chỉ có một số ít quốc gia theo đuổi trách nhiệmbảo tồn tài nguyên cây thuốc Một trong các quốc gia này là Sri Lanka, với

Trang 20

400 khu bảo tồn đã được xác định, trong đó có 50 khu bảo tồn về cây thuốc.Các luật nghiêm khắc đã được áp dụng trong các khu bảo tồn đó Bộ y tế bảnđịa (Ministry of Indigenous Medicine) đã được thành lập vào năm 1980 Dự

án 3320 đã được khởi đầu từ năm 1986 với các mục tiêu liên quan đến bảotồn nguyên vị là (i) khuyến cáo chính phủ sự cần thiết phải bảo tồn nguyên vịcây thuốc, (ii) xác định các mối đe dọa đối với cây thuốc, (iii) xác định cácloài bị đe dọa nhằm nhân giống và trồng trong môi trường tự nhiên [2]

Tại Ấn Độ, nhằm tăng cường công tác bảo tồn nguyên vị tài nguyên câythuốc ở các bang miền nam Quĩ khôi phục các nền y học địa phương (FLHT)đang điều phối hoạt động khởi xướng bảo tồn cây thuốc với hoạt động chính

là thiết lập một mạng lưới công tác giữa 30 trung tâm bảo tồn nguyên vị ở 3bang Miền nam trong giai đoạn 1993-1997 Mục tiêu của hoạt động là (i)kiểm kê cây thuốc được sử dụng thuộc cả 2 hệ thống là y học của các tộc người

và y học truyền thống, (ii) tư liệu hóa phân bố tự nhiên của cây thuốc và xácđịnh các địa điểm bảo tồn nguyên vị và chuyển vị, (iii) tư liệu hóa và góp phầnkhôi phục các nền y học truyền thống liên quan đến đa dạng sinh vật cây thuốc

và (iv) thiết kế các chương trình bảo tồn nguyên vị và chuyển vị định hướngngười dân mà không chỉ đơn thuần là định hướng công nghiệp [2]

Tại Trung Quốc, đã có 700 khu bảo tồn thiên nhiên, 480 khu phong cảnh

và 510 công viên rừng được thành lập Một số khu vực địa lý đã được công bố

là các khu được bảo vệ cho sự sinh sống của các loài cây có nguy cơ bị đe dọa

- Bảo tồn chuyển vị (ex situ): Được thực hiện tại các vườn thực vật, vườn

sưu tầm, ngân hàng hạt, nhà kính, vv Bảo tồn chuyển vị có thể bao hàm cảviệc trồng trọt không chính thức các loài cây hoang dại ở các vườn ươm,vườn gia đình hay vườn thực vật (VTV) cộng đồng [2]

Năm 1989, Tổ chức Bảo tồn các vườn thực vật Quốc tế (BGCI) đã phốihợp với IUCN và WWF xây dựng “Chiến lược bảo tồn ở các VTV” BGCI đã

ưu tiên bảo tồn cây thuốc trong các VTV trong tương lai Trên toàn thế giới,

có khoảng 1.500 VTV đã được xây dựng, trong đó có 152 vườn của 33 quốcgia chuyên trồng cây thuốc hay trồng cây thuốc kết hợp với các loài cây kinh

Trang 21

tế khác Các quốc gia có nhiều vườn cây thuốc hay vườn có bộ sưu tầm câythuốc là Liên Xô (cũ) (31 vườn), Nhật Bản (26), Mỹ (13), Ba Lan (10), Pháp(10), Ấn Độ (6), Trung Quốc (5), v.v [2].

Tại Ấn Độ, một “Mạng lưới phân phối cơ sở dữ liệu cây thuốc” đã đượcthành lập, với sự đóng góp thông tin của 9 tổ chức “nút” Mạng lưới này đãthu thập, bảo tồn, nhân giống và sử dụng hơn 8.000 loài cây thuốc trong 48 cơ

4 ha, v.v [2]

1.3 Nghiên cứu đa dạng sinh học, tài nguyên cây thuốc và việc bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu đa dạng sinh học tại Việt Nam

Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á giàu

về đa dạng sinh học Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu trải dài trên 15

vĩ độ từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng vềđịa hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên và tính đa dạng sinh học cao [5] Việt nam là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh vật cao vớikhoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, cũng như sự phong phú về tri thức sửdụng cây cỏ Trong số đó có khoảng 6.000 loài cây có ích được sử dụng làmthuốc, rau ăn, lấy gỗ… Khoảng 3.200 loài cây cỏ và nấm đã được ghi nhận là

có giá trị làm thuốc Cây tập trung chủ yếu ở 6 trung tâm đa dạng sinh vậttrong cả nước là Đông Bắc, Hoàng Liên Sơn, Cúc Phương, Bạch Mã, TâyNguyên, cao nguyên Đà Lạt [5]

Bên cạnh đó, do đặc điểm cấu trúc, các kiểu rừng nhiệt đới ẩm thườngkhông có loài chiếm ưu thế rõ rệt nên số lượng cá thể của từng loài thườnghạn chế và bị khai thác Các cây gỗ quý, nhiều loại cây làm thuốc như Hoàng

Liên chân gà (Coptis chinensis), Thổ phục linh (Smilax grabra Wall.ex.Roxb)

…[5]

Trang 22

Việt Nam với tính ĐDSH cao đã được công nhận là một trong các quốcgia cần được ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu Việt Nam đã tham gia công ướcĐDSH từ năm 1994 Từ đó đến nay Chính phủ Việt Nam đã quan tâm và đầu tưmột cách đáng kể cả nhân lực và tài chính để thực thi các cam kết và nghĩa vụcủa mình đối với công ước Năm 1995 kế hoạch hành động đa dạng sinh học đầutiên của Việt Nam đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt Kể từ khi ban hành

kế hoạch này là văn bản có tính pháp lý và là kim chỉ nam cho các hành độngbảo tồn ĐDSH ở Việt Nam [5]

Chính phủ Việt Nam đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của việcbảo vệ thiên nhiên bằng việc ban hành nhiều luật lệ và chính sách nhằm bảo

vệ thiên nhiên và môi trường như Luật bảo vệ môi trường, Luật đa dạng sinhhọc, các quyết định, nghị định, chỉ thị,… Trong những năm qua, việc nghiêncứu hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những hoạt động

ưu tiên hàng đầu

Tại tỉnh Thái Nguyên đã có sự quan tâm đến việc nghiên cứu đa dạngsinh học Về nghiên cứu sinh thái, từ năm 1996 tỉnh Bắc Thái đã có nhữngbáo cáo chuyên đề của các cơ quan chuyên môn về tài nguyên thực vật khubảo tồn thiên nhiên Phượng Hoàng, Thần Xa (Võ Nhai), cũng như các kết quảnghiên cứu về mô hình làm giàu rừng bằng cây bản địa Các kết quả nghiêncứu về tình hình tái sinh và diễn thế rừng ở Bắc Thái cũng được ghi nhận.Bên cạnh đó còn có những nghiên cứu về khoanh nuôi phục hồi rừng ở TháiNguyên Về nghiên cứu khu hệ thực vật, từ năm 1993 Viện điều tra quy hoạchrừng đã xây dựng được danh lục thực vật Bắc Thái Năm 1998 có các báo cáochuyên đề về các kiểu thảm thực vật và hệ thực vật rừng vùng An toàn khu(ATK) Định Hóa Những năm tiếp theo đó là các kết quả nghiên cứu về kiểm

kê rừng tỉnh Thái Nguyên Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc dântộc cổ truyền (1999) đã thực hiện đề tài “Bảo vệ đa dạng sinh vật rừng ởhuyện Phú Lương - Thái Nguyên” Năm 2006, báo cáo kết quả đề tài “Đánhgiá hiện trạng tài nguyên sinh vật, đề xuất quy hoạch phát triển và quản lýhữu hiệu tài nguyên sinh vật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái

Trang 23

Nguyên” của PGS.TS Lê Xuân Cảnh, theo kết quả thì Thái Nguyên đã có 74loài thực vật quý hiếm được ghi trong SĐVN (1996) [5].

1.3.2 Tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

Việt Nam có diện tích phần lục địa rộng 35 triệu ha, một phần gắn liềnvới lục địa và một phần thông với đại dương, kéo dài từ bắc xuống nam hơn1.650 km, phân bố từ vĩ độ 8030’ đến 2302’ Bắc và từ kinh độ 102010’ đến

109024’ Đông Lãnh thổ Việt Nam chịu sự chi phối về hoạt động địa chất củahai khối Indonesia (từ Mường Tè, Điện Biên Phủ ở cực Tây bắc đến Trung bộ

và Nam bộ) và Hoa Nam (vùng Bắc bộ) Địa hình đa dạng và phức tạp với haivùng đồng bằng lớn là châu thổ Sông Hồng ở phía bắc và Sông Cửu Long ởphía nam, có hai dãy núi lớn là Hoàng liên sơn và Trường sơn với nhiều vùng

có độ cao trên 2.000 m và các cao nguyên nhỏ như Đồng Văn, Mộc Châu,Sơn La, Gia Lai - Kon Tum, Đắc Lắc, Di Linh, vv Việt Nam nằm ở vành đaikhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với tổng lượng bức xạ đạt 110-120calo/cm2/năm, nhiệt độ trung bình hàng năm khác nhau giữa miền Bắc(23,40C - Hà Nội) và miền Nam (270C- TP Hồ Chí Minh), lượng mưa trungbình hàng năm nói chung vượt 1.500 mm nhưng phân bố không đều trongnăm, lượng mưa thường lớn hơn 2 lần lượng nước bốc hơi Khí hậu nhiệt đớigió mùa có mùa đông lạnh ở miền Bắc (từ vĩ tuyến 18 Bắc trở ra) và khí hậunhiệt đới gió mùa ở phía Nam [4]

Các yếu tố địa chất, địa hình và khí hậu đa dạng như vậy dẫn đến ViệtNam có thảm thực vật phong phú, từ rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh,rừng rậm nhiệt đới mưa mùa nửa rụng lá, đến rừng á nhiệt đới ẩm thườngxanh, á nhiệt đới hơi khô, savan nhiệt đới khô, rừng ngập mặn, rừng lá kim,rừng lùn núi cao, vv

Việt Nam còn là nơi giao lưu của các dân tộc và các nền văn hóa, trong

đó quan trọng nhất là hai luồng văn hóa Trung Hoa và Ấn Độ, là ngôi nhàchung của 54 dân tộc, thuộc 3 họ ngôn ngữ và 8 nhóm khác nhau là Việt-Mường, Môn-Khme, Tày-Thái, H’mông-Dao, Khađai, Malayo-Polynesian,Hán, Tạng-Miến Trong đó cộng đồng người Việt (Kinh) có dân số lớn nhất,

Trang 24

chủ yếu phân bố ở các vùng châu thổ Các dân tộc còn lại chủ yếu phân bố ởcác khu vực đồi núi, nơi chiếm 3/4 diện tích đất nước, có thành phần đa dạng,bao gồm các nhóm dân tộc Tày-Thái, H’mông-Dao, Tạng-Miến, vv ở miềnnúi phía bắc hiện còn bà con đang sinh sống ở nam Trung Quốc, Lào, TháiLan, Miến Điện Các nhóm dân tộc sinh sống ở miền Trung và miền Namthuộc nhánh ngôn ngữ Môn-Khme có bà con sinh sống ở Lào, Campuchia,Thái Lan, vv Nhóm các dân tộc sinh sống dọc ven biển miền Trung và TâyNguyên có quan hệ họ hàng với những dân cư đang sinh sống ở Malaysia vàIndonesia Các dân tộc sinh sống ở Việt Nam tạo nên một hình ảnh thu nhỏcủa khu vực Đông Nam Á Mỗi dân tộc có ngôn ngữ, phong tục, tập quán,niềm tin và tri thức sử dụng cây cỏ khác nhau [4].

Với điều kiện tự nhiên và xã hội như vậy, Việt Nam là một trong nhữngquốc gia có tính đa dạng sinh vật cao với khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao,cũng như sự phong phú về tri thức sử dụng cây cỏ Trong số đó có khoảng6.000 loài cây có ích, được sử dụng làm thuốc, rau ăn, lấy gỗ, nhuộm, vv.Khoảng 3.200 loài cây cỏ và nấm đã được ghi nhận là có giá trị hay tiềm nănglàm thuốc Nguồn tài nguyên cây cỏ tập trung chủ yếu ở 6 trung tâm đa dạngsinh vật trong cả nước là (i) Đông Bắc, (ii) Hoàng Liên Sơn, (iii) CúcPhương, (iv) Bạch Mã, (v) Tây Nguyên, (vi) Cao nguyên Đà Lạt [4]

Theo thống kê của ngành Dược, cả nước có khoảng 40 bệnh viện y học

cổ truyền và các khoa y học cổ truyền trong các bệnh viện đa khoa Có 5.000người hành nghề thuốc y học cổ truyền với gần 4.000 cơ sở chuẩn trị đông y

Có khoảng 700 loài thường được nhắc đến trong sách đông y, sách về câythuốc, 150-180 vị thuốc thường được sử dụng ở các bệnh viện y học cổtruyền, lương y, 120 loài thường được nhân dân sử dụng như các cây thuốcthông thường để chữa bệnh trong gia đình Nhu cầu dược liệu cho y học cổtruyền khoảng 30.000 tấn/năm [2]

Trong khối công nghiệp dược, cả nước có 286 cơ sở sản xuất dược phẩm(bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, công ty, tổ hợp sản xuất, tư nhân) đangsản xuất các mặt hàng thuốc từ cây cỏ hoặc chất chiết xuất từ cây cỏ, trong đó

Trang 25

có 170 cơ sở sản xuất riêng thuốc đông dược Có 1.294 loại dược phẩm đượcsản xuất từ nguyên liệu thực vật hoặc chất chiết xuất từ thực vật, chiếm 23%trong tổng số 5.577 loại dược phẩm được phép sản xuất và lưu hành từ năm1995-2000, sử dụng 435 loài cây cỏ Tỷ trọng dược liệu chiếm khoảng 30%nguyên liệu sử dụng trong công nghiệp dược cả nước Nhu cầu dược liệu chokhối công nghiệp dược khoảng 20.000 tấn và cho xuất khẩu là 10.000 tấnhàng năm [2].

1.3.3 Những nghiên cứu về cây thuốc và vị thuốc ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tập quán sử dụng cây thuốc đã có từ lâu Có thể nói, nóxuất hiện từ buổi đầu sơ khai, khi con người còn sống theo lối nguyên thủy.Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, tổ tiên chúng ta đã ngẫu nhiên phát hiện racông dụng và tác hại của nhiều loại cây Suốt một thời gian dài như vậy, tổtiên chúng ta đã dần dần tích lũy được nhiều kinh nghiệm, biết lợi dụng tínhchất của cây rừng để làm thức ăn và làm thuốc chũa bệnh

Từ những buổi đầu dựng nước, dưới thời các vua Hùng, ông cha ta đã biết

cử dụng hành, tỏi, gừng, riềng…làm gia vị trong những bữa ăn hàng ngày

Thế kỷ XI (TCN), nhân dân ta có tục ăn trầu cho ấm người, thơm miệng,uống nước chè xanh cho mát, nụ vối cho dễ tiêu… Điều đó nói lên nhữnghiểu biết về dinh dưỡng và sử dụng thuốc của dân tộc

Thế kỷ II (TCN), hàng trăm loại thuốc đã được phát hiện như: sắn dây,khoai lang, mơ, quýt… và trong thời kỳ Bắc thuộc, nhiều vị thuốc của ta đãđược xuất sang Trung Quốc [10]

Dưới triều vua nhà Lý (1010 - 1244) có nhiều lương y nổi tiếng, trong đó

có nhà sư Minh Không (Nguyễn Chí Thành) ở chùa Giao Thủy đã có côngchữa bệnh cho Lý Thần Tông Nhà Lý đặt quan hệ với Tống Huy Tông(Trung Quốc) trao đổi thuốc Nam lấy thuốc Bắc [10]

Dưới triều Trần (1244 - 1399), đã có kế hoạch tự túc thuốc Nam đểkháng chiến Tướng Phạm Ngũ Lão đã trồng cây thuốc ở Vạn An và DượcSơn (Hải Dương) để cung cấp cho quân y [11]

Trang 26

Thế kỷ XVIII, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1729 - 1791) đã thừa kếdược học của Tuệ Tĩnh chép vào tâp “Lĩnh Nam bản thảo”, nội dung gồm 496 vịthuốc Nam của “Nam dược thần hiệu” và phát hiện thêm hơn 300 vị thuốc nữa.

Tư liệu vĩ đại nhất của ông là bộ sách “Hải thượng y tông tâm lĩnh” gồm 66 quyểnviết về lý luận cơ bản, phương pháp chuẩn đoán, trị bệnh [10]

Ngoài bộ sách trên, còn kể đến tập “Vạn phương thập nghiệm” củaNguyễn Nho và Ngô Văn Tình gồm 8 tập, xuất bản năm 1763 Tập “Nambang thảo mộc” của Trần Nguyệt Phương mô tả 100 loài cây thuốc Nam, xuấtbản năm 1858 [6]

Triều Tây Sơn (1788 - 1808) Nguyễn Hoành đã để lại tập “Nam dược”với 620 vị thuốc, với các phương thuốc kinh nghiệm gia truyền [11]

Triều Nguyễn (1802 - 1845) có quyển “Nam dược tập nghiệm quốc âm”của Nguyễn Quang Lượng về phương thuốc dân gian [11]

Sau cách mạng tháng 8 – 1945, y dược học cổ truyền đạt được nhữngthành tựu to lớn Dưới sự lãnh đạo của Bộ Y tế cùng y học hiện đại, sức khỏecủa người dân được quan tâm và chăm lo chu đáo hơn[11]

Sau khi nước nhà thống nhất (năm 1975), việc nghiên cứu cây thuốc ởnước ta được quan tâm nhiều Có nhiều tác giả đi sâu vào nghiên cứu, tìm tòi

và phát hiện thêm nhiều loài cây thuốc mới[11]

Trần Đình Lý (1995) đã xuất bản “1900 loài cây có ích” cho biết trong

số các loài thực vật bậc cao có mạch đã biết ở Việt Nam, có 76 loài cho nhựathơm, 160 loài có tinh dầu, 260 loài cho dầu béo, 600 loài chứa tanin, 50 loàicây gỗ có giá trị, 40 loài tre nứa, 40 loài song mây[11]

Lương y lão thành, thầy thuốc ưu tú Lê Trần Đức với tác phẩm “Câythuốc Việt Nam” (1995) đã mô tả hơn 830 loài cây thuốc và giới thiệu cáchtrồng, hái, chế biến, trị bệnh ban đầu [6]

Đỗ Tất Lợi (1970 - 2005) khi nghiên cứu các loài cây thuốc và vị thuốcViệt Nam đã công bố 793 loài thuộc 164 họ ở hầu hết các tỉnh nước ta Trongtài liệu này, tác giả cũng tiến hành mô tả từng cây, cách thu hái và chế biến,

Trang 27

thành phần hóa học, công dụng và liều dùng Tuy nhiên, nơi phân bố của từngloài tác giả giới thiệu rất khái quát [14].

Võ Văn Chi (1996) với bộ sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam” đã giớithiệu 3.200 loài cây mọc hoang và trồng ở Việt Nam Tác giả đã mô tả kháchi tiết từng loài, bộ phận dùng, nơi sống và thu hái, tính vị, công dụng củachúng Ngoài ra, sách còn có hình vẽ và ảnh chụp một số loài cây nên thuậnlợi cho việc tra cứu [8]

Đặng Quang Châu, Bùi Hồng Hải (2003), khi điều tra các loài cây thuốccủa dân tộc Thái ở huyện Quỳ Châu (Nghệ An) đã thu được 93 loài thuộc 7chi 42 họ [7]

Lê Ngọc Công, Nguyễn Văn Hoàn (2006), nghiên cứu đa dạng các loàicây thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử (Bắc Giang) đã thống kêđược 152 loài, 133 chi thuộc 72 họ, có tác dụng chữa trị 19 nhóm bệnh khácnhau Các tác giả chưa mô tả được đặc điểm hình thái từng loài cũng như nơisống của chúng [11]

Lê Ngọc Công, Bùi thị Dậu, Đinh Thị Phượng (2007), nghiên cứu sự đadạng các loài cây có ích ở Phú Lương (Thái Nguyên ), trong đó nhóm cây làmthuốc có 269 loài, 90 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch [6]

Cùng với sự ra đời của các công trình nghiên cứu, nhiều tổ chức về y họcdân tộc được thành lập: Hội Đông y Việt Nam, Viện nghiên cứu Đông y… đãthành công trong việc điều tra, sưu tầm dược liệu: sưu tầm được 1.863 loàicây thuốc thuộc 238 họ thực vật, thu thập 8.000 tiêu bản của 1.296 loài [7] Trong những năm gần đây, có nhiều công trình mới nghiên cứu về câythuốc và được đúc rút thành những cuốn sách có giá trị Cuốn “Cây thuốc, bàithuốc và biệt dược” của tác giả Phạm Thiệp, Lê Văn Thuần và Bùi XuânChương, xuất bản năm 2000 Năm 2006, Viện Dược liệu đã cho ra đời cuốn

“Nghiên cứu thuốc từ thảo dược” Cùng năm, cuốn “Cây có vị thuốc ở ViệtNam” của Phạm Hoàng Hộ đã góp phần cho việc điều tra về y duocj thiênnhiên và y dược dân tộc của nước ta Gần đây , Tào Duy Cần và Trần Sỹ Viên

Trang 28

(2007) đã thống kê trên 500 vị thuốc Nam – Bắc thường dùng với hàng chụcnghìn bài thuốc trong cuốn “Cây thuốc, vị thuốc, bài thuốc Việt Nam”[2].Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về y học cổ truyền bản địa của cácdân tộc thiểu số ở Việt Nam còn ít đề cập đến, có thể nói công trình đầu tiêncủa Võ Thị Thường (1986) đã nghiên cứu các loài cây ăn được của đồng bàoMường trong đó tác giả đã giới thiệu 89 loài thuộc 38 họ, đồng thời đưa ramột số nhận xét về mối quan hệ giữa việc sử dụng cây thuốc của đồng bàoMường với điều kiện sống và bơi ở của họ Công trình nghiên cứu củaNguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Hạnh, Ngô Trực Nhã (2001) về vấn đề Thựcvật học dân tộc: Cây thuốc của đồng bào Thái ở Con Cuông – Nghệ An.Trong đó các tác giả đã đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc,vấn đề sử dụng cây thuốc và đặc biệt là đánh giá tính hiệu quả của cây thuốc

mà đồng bào dân tộc Thái sủ dụng Năm 2003, Trần Văn Ơn trong luận ánTiến sĩ dược học “Góp phần nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở Vườn Quốc gia

Ba Vì”, ông đã điều tra được 503 loài cây thuốc được người Dao sử dụngthuộc 321 chi, 118 họ của 5 ngành thực vật [23]

Trên thế giới cũng như Việt Nam đều đánh giá cao sự phong phú, ýnghĩa thực tiễn, giá trị khoa học cũng như giá trị thực tiễn của nguồn tàinguyên cây thuốc Cây thuốc dân tộc và đặc biệt tri thức y học dân tộc cổtruyền Việt Nam đã góp phần không nhỏ trong việc duy trì, tồn tại và pháttriển của dân tộc ta từ xa xưa đến nay Việc ứng dụng những kinh nghiệm dângian và nghiên cứu Thực vật học dân tộc ở Việt Nam nói chung và các dântộc thiểu số nói riêng là rất cần thiết để góp phần phát triển nền kinh tế củađồng bào dân tộc Vì vậy, để phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp cũng nhưgóp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn những kinhnghiệm phong phú và quý báu của đồng bào dân tộc thì vấn đề điều tra, thuthập cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng của cộng đồng là hoạt động quantrọng nhất trong công tác bảo tồn

Trang 29

1.3.4 Hoạt động bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

* Ban hành các chính sách và pháp luật liên quan đến tài nguyên cây thuốc

Chính phủ Việt Nam đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của việcbảo vệ thiên nhiên bằng việc ban hành nhiều luật lệ và chính sách nhằm bảo

vệ thiên nhiên và môi trường như sắc lệnh bảo vệ rừng (1972), chiến lược bảotồn (1985), kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững giai đoạn1991-2000, gần đây nhất là luật Đa dạng sinh học (2008), và nhiều nghị định,chỉ thị, vv

Ngay từ khi giành được độc lập, Chính phủ và ngành Y tế đã nhấn mạnhtầm quan trọng của tài nguyên cây thuốc trong công tác chăm sóc sức khỏenhân dân, quan tâm đến công tác điều tra cơ bản tài nguyên cây thuốc (chỉ thị

210 Ttg, 1966; 226 TW, 1975) và phát triển thuốc nam tại tuyến y tế xã (chỉthị 16/BYT-CT năm 1961); công văn số 109/BYT-CT (1967); chỉ thị số27/BYT-CT (1972); chỉ thị 11/BYT-CT (1990); chỉ thị số 03/BYT-CT (1996)kết quả là đã tạo ra được phong trào phát triển thuốc nam và hoạt động điềutra tài nguyên cây thuốc mạnh mẽ và rộng khắp Hoạt động điều tra tàinguyên cây thuốc chủ yếu tập trung vào phục vụ công tác khai thác và pháttriển dược liệu, phù hợp với điều kiện nguồn tài nguyên cây thuốc còn dồidào Phong trào phát triển thuốc nam tại xã phù hợp với điều kiện kinh tế tậptrung, bao cấp, nguồn thuốc chủ yếu từ tự túc trong nước

Từ khi có chủ trương mở cửa và phát triển nền kinh tế thị trường nhiềuthành phần, phong trào phát triển thuốc nam gặp khó khăn lớn và đứng trướcnguy cơ tan rã Hơn nữa, do tác động của nền kinh tế thị trường, nhu cầu đờisống và phát triển kinh tế, tài nguyên cây thuốc bị khai thác quá mức và cónguy cơ bị đe dọa Tình hình mới đòi hỏi chính phủ và ngành y tế cần thayđổi chiến lược kịp thời Tuy nhiên chúng ta đang lúng túng trong việc xácđịnh giải pháp đồng bộ nhằm bảo tồn, sử dụng và phát triển một cách bềnvững nguồn tài nguyên cây thuốc trong nước

Trong bối cảnh môi trường và nguồn tài nguyên sinh vật đang bị đe dọatrên khắp thế giới, cần thiết phải xây dựng chiến lược và chương trình hành

Trang 30

động ở mức toàn cầu, định hướng cho các quốc gia xây dựng chiến lược và kếhoạch hành động riêng của mình Sau hội nghị của Liên hợp quốc về môitrường và phát triển ở Rio de Janeiro (1992), Nhà nước đã phê chuẩn “Côngước Đa dạng sinh học” (1994), xây dựng “Kế hoạch hành động đa dạng sinhhọc của Việt Nam” (1995) Trong đó “Bảo vệ nguồn thuốc truyền thống” đãđược xác định là một trong những chương trình cấp bách trong Kế hoạchhành động đa dạng sinh vật của Việt Nam.

Năm 1997, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường đã ban hành “Quychế quản lý và bảo tồn nguồn gen động vật, thực vật và vi sinh vật”, trong đónội dung công tác quản lý về bảo tồn, lưu giữ nguồn gen bao gồm: (i) điều tra,khảo sát và thu thập các nguồn gen, (ii) bảo tồn lâu dài và an toàn các nguồngen đã thu thập được, (iii) đánh giá các nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học

cụ thể, (iv) tư liệu hóa nguồn gen (sau khi đã được đánh giá), (v) trao đổithông tin tư liệu và nguồn gen, đồng thời định hướng “Đối tượng cần đượcđưa vào bảo tồn” bao gồm: (i) ưu tiên các nguồn gen quí, hiếm, đặc thù củaViệt Nam và đang có nguy cơ bị mất, (ii) các nguồn gen đã được đánh giá chỉtiêu sinh học, (iii) các nguồn gen cần cho công tác nghiên cứu, lai tạo giốngphục vụ đào tạo, (iv) các nguồn gen được nhập từ nước ngoài đã được ổn định

và thuần hóa ở Việt Nam, có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất

Đã có 138 loài, thuộc 60 họ, 3 ngành thực vật bậc cao đã được xác địnhthuộc diện quí hiếm hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng ở các mức độ khác nhau(dựa trên bộ tiêu chuẩn phân hạng cũ của IUCN), trong đó có 23 loài thuộcdiện nguy cấp (E), 21 loài sắp bị nguy cấp (V), 53 loài thuộc diện hiếm (R),

36 loài thuộc diện bị đe dọa (T) và 5 loài chưa được biết đầy đủ: 102 loài câythuốc đã được pháp luật bảo vệ bằng cách đưa vào “Sách đỏ Việt Nam”(SĐVN); 60 loài đã được bảo tồn bằng hình thức ex situ tại các VTV, vườncây thuốc trong nước [2]

Mặc dù vậy, công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc ở ViệtNam còn gặp nhiều khó khăn xuất phát từ chính sách và luật pháp Mối quan

hệ quản lý tài nguyên cây thuốc giữa ngành với ngành, với quản lý lãnh thổ

Trang 31

chưa thỏa đáng Theo các văn bản, việc xác định nhu cầu dược liệu, lập kếhoạch nuôi trồng hàng năm do ngành Y tế chịu trách nhiệm, nhưng công tácđiều tra cơ bản, trồng trọt do ngành Nông - Lâm nghiệp thực hiện, cây thuốctồn tại và phát triển cùng với hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nông nghiệp vànông thôn trong khi đó rừng, đất rừng, đất nông nghiệp lại thuộc quyền quản

lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của chính quyền tỉnh, thànhphố Thực tế chưa rõ ai quản lý tài nguyên cây thuốc

* Hoạt động bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam

- Bảo tồn nguyên vị:

Bảo tồn nguyên vị đã sớm được quan tâm ở Việt Nam bằng việc thànhlập khu rừng cấm Cúc Phương từ năm 1962 và chính thức thành lập Vườnquốc gia Cúc Phương vào năm 1966 Đến nay một hệ thống bao gồm 22Vườn quốc gia (VQG), 54 khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), 18 khu rừngbảo vệ cảnh quan đã được thành lập ở các vùng sinh thái khác nhau trên toànquốc, với diện tích 2.97 triệu ha, chiếm khoảng 9% diện tích lãnh thổ

Với chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, cây thuốc trong cácVQG có thể an toàn hơn Tuy nhiên các VQG và KBTTN mới quan tâm bảo

vệ tổng thể hệ sinh thái, chú trọng nhiều tới tầng cây gỗ, chưa chú ý đến cácsản phẩm rừng phi gỗ, nhiệm vụ bảo tồn cây thuốc chưa được đặt ra cụ thể,tài nguyên cây thuốc chưa được khảo sát, kiểm kê đầy đủ, việc kiểm soát vàbảo vệ cây thuốc còn bị xem nhẹ

Thực hiện “Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam”nhà nước

đã phê duyệt đề án “Xây dựng hệ thống quốc gia bảo tồn đa dạng sinh họcnguồn cây thuốc cổ truyền”, do Viện Dược liệu chủ trì Dự án đã được triển khai

từ năm 1996 đến nay tại các địa phương là Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn - Sa

Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Bạch Mã, Cát Tiên với nội dung là: (i) khảo sát, kiểm kêcây làm thuốc, xác định tình trạng quí hiếm và tiến hành bảo tồn in situ, (ii) phốihợp xây dựng VTV trong vườn quốc gia, (iii) khảo sát phương thức vừa bảo tồnvừa khai thác hợp lý và phát triển tài nguyên cây thuốc

Trang 32

Trong giai đoạn từ 1997-2000, dự án “Bảo tồn nguồn tài nguyên cây cóích ở VQG Tam Đảo (do trung tâm Nghiên cứu & Phát triển cây thuốc Dântộc cổ truyền (CREDEP), tổ chức các VTV Quốc tế (BGCI) và vườn quốc giaTam Đảo thực hiện) đã tiến hành kiểm kê cây thuốc, xác định mức bảo tồn,phân bố và điều kiện sinh thái của cây thuốc ở VQG Tam Đảo Kết quả đãxác định được 361 loài cây thuốc, trong đó có 25 loài ưu tiên bảo tồn Dự áncũng nghiên cứu phương pháp nhân giống bằng hom của 11 loài cây thuốc.

- Bảo tồn chuyển vị:

So với bảo tồn nguyên vị, bảo tồn chuyển vị được quan tâm và thực hiệnmuộn hơn Đề án “Lưu giữ nguồn gen, giống cây thuốc và cây tinh dầu làmthuốc” (do Viện Dược liệu chủ trì) đã phê duyệt và thực hiện từ năm 1988 đếnnay với sự tham gia của 14 đơn vị, cơ quan khác nhau trong toàn quốc và xâydựng được mạng lưới các cơ quan bảo vệ nguồn gen và giống cây thuốc ở 11

cơ sở khoa học với 250 loài được trồng bảo tồn, theo dõi, đánh giá, trao đổi,cung cấp giống cho nhu cầu nghiên cứu, sản xuất Đề án đã đề xuất 500 loàicây thuốc cần ưu tiên bảo tồn trong giai đoạn 2001-2005

Nhìn chung, công tác bảo tồn tài nguyên cây thuốc đã được quan tâmsớm ở Việt Nam nhưng còn lẻ tẻ ở các cơ quan và đơn vị nghiên cứu khácnhau Trong công tác quản lý, việc ban hành, triển khai, cụ thể hóa các vănbản còn chậm, kể cả trong việc triển khai các công ước quốc tế đã được kýkết, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và chỉ đạo thống nhất, mốiquan hệ giữa các ngành y tế, nông nghiệp và lâm nghiệp mới tồn tại trên vănbản Về phương pháp luận và cách tiếp cận, hầu hết các hoạt động bảo tồnmới chỉ tập trung vào một số vấn đề của khía cạnh tự nhiên như đa dạng sinhvật, tư liệu hóa.v.v Trong khi đó còn ít nghiên cứu về điều kiện sinh thái, trữlượng, khả năng gây trồng, tri thức bản địa, vv của các loài cây làm thuốc,chưa quan tâm đến các khía cạnh xã hội - nhân văn, chưa huy động được sựtham gia của các cộng đồng Phương pháp nghiên cứu còn đang được các cơquan nghiên cứu, trường đại học tìm tòi và thử nghiệm

Trang 33

1.4 Giá trị kinh tế - xã hội của tài nguyên cây thuốc

Để duy trì sự tồn tại và phát triển của con người, ngoài các yếu tố dinhdưỡng, môi trường sống và các yếu tố xã hội khác thì chống lại bệnh tật,phòng và chữa bệnh là một trong những yếu tố quan trọng giúp con ngườithích nghi, sống khỏe và sống lâu hơn Vì vậy, có thể nói thuốc nói chung,trong đó tài nguyên cây thuốc nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 80% dân số thế giới

sử dụng cây thuốc cho việc chăm sóc sức khỏe ban đầu Một số tài liệu kháccũng cho thấy ở các nước đang phát triển, 70 - 80% dân số vùng nông thôn sửdụng cây thuốc là nguồn chữa bệnh chủ yếu Qua số liệu trên ta thấy, mặc dùhiện nay khoa học công nghệ phát triển, việc sử dụng cây thuốc và y học cổtruyền vẫn có vai trò vô cùng quan trọng [2]

Ngoài việc sử dụng trực tiếp cây thuốc để chữa bệnh, hàng năm ngànhbào chế dược phẩm trên thế giới tiêu thụ một khối lượng lớn dược liệu chocác dây truyền sản xuất Ở Mĩ, hàng năm có 25% nguyên liệu làm thuốc lấy

từ thực vật Sản phẩm này đóng góp 1,5 tỷ đô la và giữ vai trò đáng kể trongcán cân thương mại

Tinh dầu được chiết xuất từ các loài cây làm thuốc có tác dụng rõ rệt lên

hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh Hiện nay, trong một số xí nghiệp ở Mĩ, Nga,người ta thử nghiệm thành công trong việc làm tăng năng suất lao động,chống mệt mỏi, giảm các lỗi kỹ thuật trong dây chuyền sản xuất khi phun mộtlượng nhỏ tinh dầu vào không khí Kim ngạch xuất khẩu tinh dầu hàng nămsang nước Mĩ, Nhật, Pháp, Ý, Hà Lan, Đức lên tới 40 tỷ đô la Mĩ/năm

Ngoài lợi ích kinh tế - xã hội nói trên, việc sử dụng, phát triển cây thuốccòn mang lại nhiều lợi ích khác đặc biệt là lợi ích về môi trường sinh thái

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đa dạng sinh học và hệ sinh thái tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên

- Tài nguyên thực vật (cây thuốc) tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Người dân khu vực nghiên cứu (thầy lang, người dân, nhà quản lýv.v.)

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Các hoạt động khai thác dược liệu tại huyện Định Hóa Trong đó trọngtâm là 3 xã: Đồng Thịnh, Trung Lương và Bình Yên

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian: từ 08/2012 đến 08/2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện tự nhiên

+ Dân tộc, dân số và lao động

+ Tình hình sản xuất, đời sống và thu nhập

Trang 35

+ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

+ Cơ sở hạ tầng

- Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.3.2 Điều tra đánh giá đa dạng sinh học tại huyện Định Hóa

- Đặc điểm cơ bản đa dạng sinh học huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên:+ Hệ thực vật

+ Hệ động vật

- Điều tra tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc tại các

hộ gia đình làm dược liệu

+ Tình hình khai thác

+ Mức độ sử dụng

- Điều tra những kiến thức bản địa về đặc điểm, cách sử dụng nguồn tàinguyên cây thuốc

+ Kiến thức bản địa về sử dụng cây thuốc của người dân

+ Mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân+ Đặc điểm và công dụng của một số loài cây được sử dụng làm thuốc

2.3.3 Xác định các loài cây thuốc quý, hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng

- Đánh giá theo người dân về các loài cây thuốc quý, hiếm, có nguy cơtuyệt chủng

- Đánh giá theo Sách đỏ Việt Nam (2007)

2.3.4 Xác định mối tương quan giữa các yếu tố sinh thái môi trường tới sự phân bố của một số loài cây thuốc quý hiếm

- Các yếu tố sinh thái môi trường:

+ Yếu tố sinh thái: Hướng phơi, độ nhiều dây leo, độ bì sinh, độ tàn che v.v.+ Yếu tố về đất đai: pH, độ sâu tầng đất, độ ẩm đất, chế độ nước mặt,mầu sắc đất v.v

+ Yếu tố môi trường tác động: Khoảng cách đến làng gần nhất, khoảngcách đến đường mòn gần nhất, độ tàn phá v.v

+ Yếu tố thảm thực vật, cây bụi, độ che phủ thảm tươi, che phủ nứa, chephủ dây leo v.v

Trang 36

+ Yếu tố về che phủ đá tảng, đá dăm, đá lộ đầu v.v

- Mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC

- Hệ thực vật và mối quan hệ giữa các loài thực vật tại 6 OTC

2.3.5 Đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học nguồn tài nguyên cây thuốc huyện Định Hóa

- Giải pháp về quy hoạch bảo tồn

- Giải pháp về chính sách và kinh tế

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp là phươngpháp phổ biến thường được dùng khi nghiên cứu một đề tài Đây là phươngpháp tham khảo những tài liệu có sẵn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Phương pháp này là phương pháp truyền thống nhanh và hiệu quả

Với phương pháp này có thể áp dụng để nghiên cứu nội dung sau:

- Thu thập các số liệu, tài liệu, văn bản pháp luật, có liên quan đến bảotồn đa dạng sinh học và tài nguyên cây thuốc

- Thu thập các số liệu thứ cấp tại các phòng chức năng huyện Định Hóa

- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua sách, báo, internet

2.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Sử dụng bảng câu hỏi bán định hướng phỏng vấn người dân để tìm hiểuthói quen, tập quán sử dụng, kinh nghiệm thu hái, bảo vệ, gây trồng và pháttriển các loài cây thuốc trong khu vực nghiên cứu

Tiến hành điều tra tại cộng đồng bằng phương pháp phỏng vấn nhữngngười đang thu hái, chế biến, bán thuốc (gọi là “làm thuốc”) và người sử dụngthuốc Tổng cộng 30 người đã được phỏng vấn thông qua phiếu điều tra

Đây là phương pháp quan trọng nhất để xác định các cây được sử dụng làmthuốc ở khu vực nghiên cứu

2.4.3 Phương pháp xác định thông tin về thảm thực vật và sinh thái cần thu thập

Trang 37

Thông tin về thảm thực vật và điều kiện sinh thái được thu thập tại mỗi ônghiên cứu được ghi chép dưới dạng ‘biểu điều tra’ (xem phụ lục 2) Biểuđiều tra bao gồm 2 phần chính là (i) thông tin về điều kiện sinh thái bao gồm:

độ dốc, độ cao, độ tàn che, chế độ nước mặt, khoảng cách đến làng gần nhất,

… (ii) thông tin về thảm thực vật bao gồm: các loài thực vật bậc cao có mạchxuất hiện trong OTC, các loài cây thuốc, các loài cây quý hiếm v.v

2.4.4 Lựa chọn và thiết lập ô nghiên cứu

Ô nghiên cứu có kích thước là 0,1 ha (20x50m), được chọn theo phươngpháp phân tầng ngẫu nhiên và các dạng thảm thực vật hiện có ở khu vựcnghiên cứu Tổng cộng 6 ô nghiên cứu đã được thiết lập đảm bảo đại diện chocác trạng thái rừng khác nhau, các hệ sinh thái đặc thù v.v

2.4.5 Phương pháp điều tra thực vật theo tuyến

Phương pháp điều tra thực vật theo tuyến 1.000m2

2.4.6 Thu thập thông tin

Thông tin thu được thông qua 2 nguồn: Ngoại nghiệp (tại thực địa) vànội nghiệp Thông tin thu được từ thực địa bao gồm: Độ cao, hướng phơi, chế

độ nước mặt, loại đất v.v Thông tin từ phần nội nghiệp là phần tính toán dựa

20m

Trang 38

trên số liệu thu được từ thực địa như: Tổng số loài xuất hiện trong ô nghiêncứu, số loài ở tầng thảm tươi, tầng cây bụi, tầng cây cao v.v Thông tin nàyđược thu thập và xử lý.

2.4.7 Phương pháp phân tích mẫu thực vật

- Tên các loài cây (tên khoa học và tên Việt Nam) phân loại và thànhphần dạng sống được xác định theo các tài liệu: Những cây thuốc và vị thuốcViệt Nam của Đỗ Tất Lợi (2004), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thựcvật hạt kín ở Việt Nam (1997) của Nguyễn Tiến Bân, Cây cỏ Việt Nam (1991

- 1993) của Phạm Hoàng Hộ

- Phân loại và xác định các loài cây thuốc có nguy cơ bị tuyệt chủngtrong khu vực nghiên cứu theo Sách đỏ Việt Nam của Bộ Khoa học và Côngnghệ (2007) phần thực vật, Danh lục đỏ IUCN (2001)

2.4.8 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan, các tài liệu về điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu, các số liệu về tài nguyên đa dạngsinh học, tài nguyên cây thuốc tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2.4.9 Phương pháp xử lý số liệu

- Dùng các phương pháp thống kê, xử lý trên phần mềm Excel để xử lýkết quả thu được Một số số liệu định lượng được xử lý bằng phần mềmSPSS, các số liệu định tính được mã hóa (bảng mã hóa phần phụ lục) và xử lýtrên phần mềm SPSS và phần mềm PRIMER 5.0

- Xác định mối quan hệ các yếu ảnh hưởng đến sự phân bố của câythuốc tại địa bàn nghiên cứu dựa trên phân tích mối tương quan Multi –Dementional Scaling (MDS) và Principal Component Analysis (PCA)

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

-3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, bao gồm 23 xã và 1 thị trấn có tổngdiện tích tự nhiên 513.5 km2

Phía Bắc giáp 2 huyện là Chợ Đồn, Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

Phía Nam giáp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Phía Đông giáp huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Phía Tây giáp 2 huyện là huyện Yên Sơn, Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

250 Cao nhất có đỉnh núi Bóng cao 851 m (giáp với huyện Đại Từ) Khu vựcnày tập trung nhiều rừng phòng hộ

- Tiểu vùng núi đá: Phân bố ở trung tâm huyện theo hướng Bắc Nam, độcao phổ biến từ 300 - 700 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam từ xã Linh Thôngqua Lam Vỹ, Quy Kỳ, Kim Phượng tới thị trấn Chợ Chu Địa hình cực kỳhiểm trở, nhưng cũng rất hùng vĩ Hướng sử dụng là bảo vệ nghiêm ngặt,khoanh nuôi tái sinh, kết hợp tác động các biện pháp lâm sinh khác để khôiphục hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi và cảnh quan tự nhiên

- Tiểu vùng đồi cao: Phân bố phía Đông giáp huyện Phú Lương, độ caotrung bình từ 200 - 300 m, độ dốc khá lớn 20 - 250, thuộc địa bàn các xã Lam

Trang 40

Vĩ, Tân Thịnh, Tân Dương Vùng thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp, trồngcây gỗ lớn, kết hợp trồng rừng nguyên liệu.

- Tiểu vùng đồi thấp và thung lũng: Phân bố hầu hết ở các xã Kiểu địa hình

là đồi bát úp (dưới 200) xen kẽ với các thung lũng Vùng này thích hợp cho pháttriển cây lương thực, cây ăn quả, công nghiệp và trồng rừng nguyên liệu

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

- Số giờ nắng trung bình năm 1.560 giờ/năm, năm cao nhất 1.750giờ/năm thấp nhất 1.470 giờ/năm

* Chế độ ẩm

- Lượng mưa trung bình năm 1750 mm, năm cao nhất tới 2.450 mm,năm thấp nhất 1.250 mm Lượng mưa phân bố không đều; từ tháng 4 đếntháng 9 lượng mưa tới 84% tổng lượng mưa cả năm, ngày mưa lớn nhất lêntới 300 mm, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau lượng mưa chỉ chiếm 16%

- Lượng bốc hơi bình quân 885 mm/năm, bằng 50,6% lượng mưa trungbình năm Lượng bốc hơi thường xảy ra vào tháng 12, tháng 1 gây nên tìnhtrạng khô hạn nghiêm trọng ảnh hưởng cây trồng vụ đông xuân

- Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, giữa các tháng trong năm biếnthiên từ 75 - 86% Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm vào tháng 4 và tháng 5.Mùa khô mặc dù ít mưa, nhưng có sương mù nên độ ẩm không khí cao

- Vào tháng 12 và tháng 1 thường xuất hiện sương muối, đây là điều kiệnbất lợi cho cây trồng

b Thủy văn

Định Hóa là đầu nguồn của sông Công, sông Chu, là các chi lưu của hệthống sông Cầu Lũ thường xuất hiện vào tháng 7 và tháng 8 và xuất hiện đột

Ngày đăng: 07/08/2014, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD và ĐT, Bộ Y tế, Viện Dược liệu (2005), Nghiên cứu thuốc từ thảo dược – Giáo trình sau Đại học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc từ thảodược
Tác giả: Bộ GD và ĐT, Bộ Y tế, Viện Dược liệu
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
2. Đỗ Huy Bích và cộng sự (1993), Tài nguyên cây thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 1993
4. Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học (2009), Xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học, Tổng cục Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kế hoạch hành động quốcgia về Đa dạng sinh học
Tác giả: Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học
Năm: 2009
5. Lê Xuân Cảnh (2006), Đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật, đề xuất quy hoạch phát triển và quản lý hữu hiệu tài nguyên sinh vật phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật, đề xuất quyhoạch phát triển và quản lý hữu hiệu tài nguyên sinh vật phục vụ phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lê Xuân Cảnh
Năm: 2006
6. Lê Ngọc Công, Bùi Thị Đậu, Đinh Thị Phượng (2007), Tính đa dạng của khu hệ thực vật huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, Những vấn đề Nghiên cứu cơ bản trong Khoa học sự sống, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, trang 244 – 247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng củakhu hệ thực vật huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lê Ngọc Công, Bùi Thị Đậu, Đinh Thị Phượng
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2007
8. Võ Văn Chi (1996), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1996
9. Vũ Văn Chuyên (1976), Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc
Tác giả: Vũ Văn Chuyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1976
10. Lê Trần Đức (1970), Thân thể và sự nghiệp của Hải Thượng Lãn Ông, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thân thể và sự nghiệp của Hải Thượng Lãn Ông
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1970
11. Lê Trần Đức (1995), Cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Lê Ngọc Công, Nguyễn Văn Hoàn (2006), Bước đầu nghiên cứu đa dạng các loại cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang, Tạp chí KH& CN, ĐHTN số 2 (38) trang 89 – 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam", NXB Y học, Hà Nội Lê NgọcCông, Nguyễn Văn Hoàn (2006), "Bước đầu nghiên cứu đa dạng các loạicây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử
Tác giả: Lê Trần Đức (1995), Cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội Lê Ngọc Công, Nguyễn Văn Hoàn
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
13. Hội nghị chuyên đề (2011), Đa dạng sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học
Tác giả: Hội nghị chuyên đề
Năm: 2011
14. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, in lần thứ 12, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
15. Trần Đình Lý (1995), 1900 loài có ích, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1900 loài có ích
Tác giả: Trần Đình Lý
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 1995
17. Nguyễn Nghĩa Thìn (1996), “Đánh giá về giá trị nguồn gen cây có ích ở vườn quốc gia Cúc Phương”, Tài nguyên di truyền thực vật ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 85-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá về giá trị nguồn gen cây có ích ởvườn quốc gia Cúc Phương”
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
18. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 1997
19. Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thu Hiền (1999), Nghiên cứu về cây thuốc của đồng bào Dao ở thôn Yên Sơn, xã Ba Vì, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây, Tạp chí dược học, số 12/1999, tr. 6-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về cây thuốccủa đồng bào Dao ở thôn Yên Sơn, xã Ba Vì, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thu Hiền
Năm: 1999
21. Tuệ Tĩnh (1996), Nam dược thần hiệu (bản dịch), tái bản lần thứ 4, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam dược thần hiệu (bản dịch)
Tác giả: Tuệ Tĩnh
Nhà XB: NXBY học
Năm: 1996
23. Trần Văn Ơn (2003), Góp phần nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở vườn quốc gia Ba Vì, Luận án tiến sỹ Dược học, Trường Đại học Dược, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở vườnquốc gia Ba Vì
Tác giả: Trần Văn Ơn
Năm: 2003
3. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam Khác
7. Đặng Quang Châu, Bùi Hồng Hải (2003), Điều tra cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An Khác
22. Lý Thời Trân (1963), Bản thảo cương mục, NXB Y học, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu (Trang 43)
Bảng 3.2: Thành phần thực vật khu Định Hóa - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2 Thành phần thực vật khu Định Hóa (Trang 52)
Bảng 3.4: Tổng hợp giá trị tài nguyên động vật theo loài - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4 Tổng hợp giá trị tài nguyên động vật theo loài (Trang 54)
Bảng 3.5: Trữ lượng thu hái cây thuốc mỗi năm - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5 Trữ lượng thu hái cây thuốc mỗi năm (Trang 55)
Hình 3.2: Biểu đồ mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.2 Biểu đồ mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân (Trang 59)
Hình 3.3: Biểu đồ mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.3 Biểu đồ mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân (Trang 59)
Hình 3.4: Đồ thị mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.4 Đồ thị mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây thuốc của người dân (Trang 60)
Bảng  3.7: Đặc điểm sinh thái và công dụng của một số loài cây được sử dụng làm thuốc - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
ng 3.7: Đặc điểm sinh thái và công dụng của một số loài cây được sử dụng làm thuốc (Trang 62)
Hình 3.5. Đồ thị mối quan hệ giữa một số nhân tố sinh thái môi trường với một số loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích PCA) - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.5. Đồ thị mối quan hệ giữa một số nhân tố sinh thái môi trường với một số loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích PCA) (Trang 65)
Hình 3.6. Biểu đồ mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh thái của một số loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích MDS) - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.6. Biểu đồ mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh thái của một số loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích MDS) (Trang 66)
Hình 3.7. Đồ thị mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh thái của một số loài cây được sử dụng làm thuốc - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.7. Đồ thị mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh thái của một số loài cây được sử dụng làm thuốc (Trang 67)
Hình 3.9. Đồ thị phân tích mối quan hệ giữa các loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích cluster) - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.9. Đồ thị phân tích mối quan hệ giữa các loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích cluster) (Trang 68)
Hình 3.8. Biểu đồ mối quan hệ giữa loài cây được sử dụng làm thuốc và hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu (phân tích MDS) - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.8. Biểu đồ mối quan hệ giữa loài cây được sử dụng làm thuốc và hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu (phân tích MDS) (Trang 68)
Hình 3.8 và 3.9 thể hiện mối quan hệ giữa các loài cây được sử dụng làm thuốc với hệ thực vật nơi nghiên cứu - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Hình 3.8 và 3.9 thể hiện mối quan hệ giữa các loài cây được sử dụng làm thuốc với hệ thực vật nơi nghiên cứu (Trang 69)
Bảng 3.9: Đánh giá theo Sách đỏ Việt Nam (2007) - Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.9 Đánh giá theo Sách đỏ Việt Nam (2007) (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w