Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại nhà máy Z33
Trang 1Nhà máy Z133 là một doanh nghiệp quốc phòng Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc nhà máy đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đ-
ợc giao Ngày nay nhà máy chuyển sang hạch toán kinh doanh độc lập Sự thay đổi này đặt ra yêu cầu mới đối với công tác kế toán Chuyên đề
"Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại nhà máy Z33” đợc thực hiện trong thời gian
học tập tìm hiểu thực tế tại nhà máy chắc không tránh khỏi sai sót, song hy vọng cũng là đóng góp nhỏ trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán tại
Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện và công tác hạch toán chi phí sản
xuất, tính giá thành nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại nhà máy
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các phòng ban tại nhà máy
đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 2Phần I
Cơ sở lý luận
I Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm.
1 Phân loại chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại,
phân loại chúng là việc sắp xếp chi phí vào từng loại, từng nhóm khác nhau
* Phân loại theo yếu tố chi phí
- Yếu tố nguyên vật liệu
- Yếu tố nhiên liệu, động lực
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp
-Yêú tố BHXH, BHYT , KPCĐ
- Yếu tố khấu hao TSCĐ
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung ban đầu đồng nhất của nó mà không xét tới công dụng cụ thể địa
điểm phát sinh chi phí, nó cho biết kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí
để đánh giá phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bản thuyết minh báo cáo tài chính
* Phân loại chi phí theo chức năng.
+ Chi phí sản xuất
Đối với doanh nghiệp thơng mại thuần tuý thì không có chi phí sản xuất
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp chia làm:
- Chi phí trong sản xuất gồm:
Trang 3+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài snả xuất gồm:
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính
+ Chi phí bất thờng
Đây là cách phân loại chi phí xem xét phát sinh ở hoạt động nào, ở
đâu, vai trò nh thế nào
2 Phân loại giá thành để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và
kế hoạch hoá giá thành đợc xem dới nhiều góc độ khác nhau, phạm vi khác nhau.
* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu.
- Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế từ trớc và các định mức
Đây là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành
- Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bớc vào kỳ sản xuất sản phẩm, tuy nhiên nó đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ Đây là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật
t, lu động trong sản xuất giúp cho doanh nghiệp có các giải pháp kỹ thuật, kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giá thực tế: là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ, nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanhnghiệp trong việc tổ
Trang 4* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
- Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh trong sản xuất gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, vậy:
Giá thành toàn bộ = Giá thành SX sản phẩm + Chi phí ngoài SX
Ngoài ra còn một số khái niệm khác nh giá thành xã hội, giá thành cá biệt…
II Hạch toán chi phí sản xuất
Đây là một biện pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các loại chi phí sản xuất trong giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Nội dung chủ yếu là mở sổ thẻ chi tiết hạch toán sản xuất theo từng đối tợng
1 Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp.
Đây là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu Sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Các chi phí này kế toán sử…dụng TK 621 "chi phí NVL trực tiếp"
* Với phơng pháp kê khai thờng xuyên
Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng cho chế tạo sản phẩm
Bên có: Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154
Và giá trị vật liệu không dùng hết nhập kho TK này không có số dcuối kỳ
* Với phơng pháp kê khai định kỳ.
- Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
Trang 5- Bªn cã: KÕt chuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp vµo gi¸ thµnh s¶n phÈm.
sö dông kh«ng qua kho
- Khi cã NVL sö dông ph¶i nhËp l¹i ghi:
(1) Gi¸ trÞ vËt liÖu xuÊt dïng
(2) KÕt chuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp
Trang 6(3) Nhập kho NVL không dùng hết
(4) VAT
Sơ đồ hạch toán (KKĐK)
(2) Giá trị NVL nhập kho trong kỳ
(3) Giá trị NVL tồn kho & đang đi đờng cuối kỳ
(4) Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
(5) Kết chuyển chi phí NVL
(6) VAT
2 Hạch toán nhân công trực tiếp.
Là khoản phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất, là những khoản tiền
l-ơng, phụ cấp, ngoài ra còn BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định.Tài khoản sử dụng : TK "622" chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 7Có TK 622Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho đối tợng tính giá thành dựa theo tiêu chuẩn thích hợp nh
- Thời gian hao phí lao động thực tế
- Thời gian hao phí lao động định mức
- Tiền lơng định mức cho từng loại sản phẩm
(2)
(4)
154 (631)(3)
Trang 8(3) Kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản tính giá thành
Phơng pháp KKTX (TK 154)
Phơng pháp KKĐK (TK 631)
(4) Chi phí phải trả
3 Hạch toán chi phí sản xuất chung: là tập hợp các khoản chi phí
phát sinh ở từng bộ phận có tính chất phục vụ chung cho quá trình sản xuất
ở bộ phận đó
TK sử dụng: TK "627" Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí nói chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào sản phẩm
Trang 9- Theo tiÒn l¬ng c«ng nh©n.
Trang 10- Theo giờ máy làm việc
- Theo giờ công sản xuất
Sơ đồ hạch toán
(1) Chi phí nhân viên phân xởng
(2) Chi phí NVL, CCDC
(3) Chi phí trả trớc tính vào sản xuất chung
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
(5) Chi phí mua ngoài
(2)
(3)
(4)
133(8)
(5)
154(7)
111, 112, 331, 152…(6)
Trang 11(6) Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
(7) Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng
Trang 12KÕ to¸n sö dông TK: 631 "Gi¸ thµnh s¶n xuÊt"
Bªn nî: Gi¸ trÞ s¶n phÈm lao vô dë dang ®Çu kú
Chi phÝ s¶n xuÊt thùc tÕ ph¸t sinh trong kú
Bªn cã: Gi¸ trÞ s¶n phÈm dë dang cuèi kú
C¸c kho¶n gi¶m chi phÝ s¶n xuÊt s¶n phÈm
Nî TK 334
Nî TK 138
Cã TK 631Cuèi kú tiÕn hµnh kÕt chuyÓn
Nî TK 631
Cã TK 621
Cã TK 622
Cã TK 627KÕt chuyÓn gi¸ trÞ s¶n phÈm dë dang cuèi kú trªn c¬ së kiÓm kª
Nî TK 154
Cã TK 631
KÕt chuyÓn gi¸ thµnh s¶n phÈm hoµn thµnh
Nî TK 632
Trang 13(3) Chi phÝ s¶n xuÊt chung
(4) C¸c kho¶n gi¶m chi
(5) Gi¸ thµnh thùc tÕ s¶n phÈm:(5a: nhËp kho; 5b: Göi b¸n; 5c: Tiªu thô)
Trang 14Phơng pháp KKĐK
(1) Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(2) Chi phí NVL trực tiếp
(3) Chi phí nhân công trực tiếp
(4) Chi phí sản xuất chung
(5) Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
III Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng một trong những phơng pháp đánh giá sau:
1 Đánh giá sản phẩm theo giá thành chế biến bớc trớc.
Phơng pháp này dùng cho những doanh nghiệp có các loại chi phí chế biến phát sinh tại 1 giai đoạn nào đó không đáng kể so với chi phí NVL chính hay giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trớc chuyển đến
= = x Số lợng SPDD
CFNVL (Z BTP bớc trớc chuyển sang phân bổ cho SFDD
(2)
(3)
(4)
154(5)
632
(6)
Trang 153 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chế biến
Trong doanh nghiệp có khối lợng lớn, mức độ không đồng đều thì kế toán có thể giả định mức độ hoàn thành của SPDD là 50% để phân bổ chi phí chế biến tại mỗi giai đoạn cho SPDD giống nh phơng pháp trên
4 Phơng pháp xác định giá trị SPDD theo chi phí mức hay kế hoạch.
Phơng pháp này SPDD đợc xác định dựa vào định mức tiêu hao chi phí kế hoạch cho các bớc trong quá trình sản xuất
IV Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà kế toán áp dụng các phơng pháp tính giá thành sản phẩm sau
1 Phơng pháp trực tiếp
áp dụng cho những doanh nghiệp mà một đối tợng tính giá thành
t-ơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí đến kỳ tính giá thành kế toán tính giá sản phẩm dở dang để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo = + -
2 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Thờng áp dụng khi đối tợng tính giá thành tơng ứng với nhiều đối ợng tập hợp chi phí sản xuất Phơng pháp này giá thành đợc xác định trên
Trang 16t-cơ sở phân bổ chi phí cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cho sản phẩm hoàn thành.
∑ Giá thành sản phẩm = CF phân xởng 1 + CF phân xởng 2 +…
3 Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sử dụng một loại NVL kết quả thu đợc nhiều loại sản phẩm chính khác nhau Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm
Công việc này phải căn cứ vào hệ số chi phí của từng loại sản phẩm, dựa vào hệ số quy đổi tất cả các sản phẩm về một loại sản phẩm giá Sau
đó tính giá thành đơn vị sản phẩm giá và sản phẩm khác
= S.lợng thực tế x
= x
4 Phơng pháp tỉ lệ Điều kiện áp dụng cũng giống nh phơng pháp
hệ số, chỉ khác là doanh nghiệp đã xây dựng đợc chỉ tiêu giá thành kế hoạch cho từng đối tợng áp dụng các công thức
=
= x x
5 Phơng pháp loại trừ đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy
trình công nghệ sản xuất đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính tiêu thụ đợc sản phẩm phụ Muốn tính giá thành của sản phẩm chính cần loại trừ phần chi phí sản phẩm phụ
= + -
Trang 176 Phơng pháp liên hợp áp dụng cho các doanh nghiệp có tổ chức
sản xuất tính chất qui trình công nghệ và sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau
ở một số doanh nghiệp cụ thể có thể xem:
Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng doanh nghiệp dùng hệ thống hạch toán định mức
= ± ±
- Doanh nghiệp sản xuất theo kiểu chế biến liên tục
Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý mà áp dụng
a Tính giá thành phân bớc có bán thành phẩm
= + -
= + -
b Tính giá thành phân bớc theo phơng án không có bán thành phẩm
= + + + …
Vậy
Chi phí NVL chính phân bổ cho SP hoàn thành
đoạn n
Trang 18V Hình thức sổ kế toán áp dụng
1.Hình thức kế toán nhật ký chung
Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, số liệu trên nhật ký chung đợc làm căn cứ để ghi sổ cái
2 Hình thức
chứng từ ghi sổ (CTGS)
Việc ghi sổ kế toán gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 19Chúng đợc lập trên cơ sở chứng từ gốc và đợc đánh số liệu liên tục trong từng tháng, hay cả năm có chứng từ đi kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Báo cáo tài chínhGhi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Trang 203 Hình thức nhật ký sổ cái.
Đây là kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thơì gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế,
số liệu ghi trên nhật ký sổ cái để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo KT theo hình thức nhật ký - sổ cái.
4 Hình thức ghi sổ theo nhật ký chứng từ.
Trong hình thức này có 10 nhật ký chứng từ đánh số từ 1 đến 10,
chúng là số kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo vế có của các TK Khi mở nhật ký chứng từ dùng chung
cho nhiều TK thì trên NKCT đó số phát sinh của mỗi TK đợc phản ánh
riêng Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên có của mỗi TK chỉ tập trung
phản ánh trên 1 NKCT này đợc ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng Số
phát sinh nợ của mỗi TK đợc phản ánh trên các NKCT khác nhau và có
Trang 21liên hệ đối ứng với bên có Căn cứ để ghi chép NKCT là chứng từ gốc, số liệu của sổ Kế toán chi tiết, bảng phân bổ, NKCT mở từng tháng 1, hết mỗi tháng phải khoá sổ cũ, mở sổ mới và chuyển toàn bộ số d cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tùy theo yêu cầu cụ thể của từng TK.
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức NKCT.
`
VI Một số chỉ tiêu phân tích nhằm nâng cao hiệu quả
1 Chỉ tiêu: chi phí trên 1000đ giá trị sản lợng
Trang 221 Giới thiệu khái quát về nhà máy
Nhà máy Z133 là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất phụ tùng phụ kiện cho toàn quân do Bộ quốc phòng đặt hàng thời gian gần đây, cùng với cục diện chung đất nớc nhà máy bắt đầu tham gia làm hàng kinh
tế cùng với đội ngũ cán bộ, công nhân có trình độ và lòng nhiệt tình, tập thể lãnh đạo đã duy trì đợc sự thống nhất cao lên nhà máy đã bớc đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả (một kết quả cụ thể)
944.000.000 716.800.000 179.200.000
432.200.000 695.200.000 173.800.000
Trang 23Tuy mặt hàng sản xuất tại nhà máy rất nhiều, sản xuất có sản phẩm bánh răng côn xoắn benlla là điển hình nhất tại nhà máy với qui trình công nghệ:
Tuy trải qua 15 công đoạn, song chỉ trong phạm vi hai phân xởng A4
- gia công nóng và A7 - xởng cơ khí
3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
- Nhà máy có 10 phân xởng với các nhiệm vụ cụ thể
- Phân xởng 1 - (A1) phục vụ, cung cấp năng lợng, điện nớc sửa chữa máy móc thiết bị
- Phân xởng 2, 3, 7 (A2 A3A7) sản xuất gia công sản phẩm
- Phân xởng 4 - (A4) gia công nóng và về đồ mộc
- Phân xởng 5,6 - (A5, A6) sửa chữa pháo cao xạ
- Phân xởng 8 (A8) sửa chữa pháo đất
- Phân xởng 9 (A9) Sửa chữa quang học
- Phân xởng 10 (A10) xây dựng cơ sở hạ tầng
Sơ đồ tổ chức kinh doanh tại nhà máy Z133
Nhà máy
Trang 244 Đặc điểm tổ chức quản lý Gồm chức năng cụ thể nh:
- Giám đốc là ngời đứng đầu bộ máy lãnh đạo chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ nhà máy và chịu trách nhiệm trớc cấp trên, ngoài việc uỷ quyền cho các phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy phòng kế toán, phòng tổ chức
- Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách phần kỹ thuật và điều hành sản xuất trong nhà máy, chỉ đạo trực tiếp xuống các phòng kế hoạch, kỹ thuật, KCS, cơ điện
- Phó giám đốc hành chính phụ trách công tác vật t hành chính và công tác đảng, chỉ đạo trực tiếp xuống phòng kế hoạch, chính trị, hành chính
- Phòng kế hoạch quản lý một số hoạt động xây dựng kế hoạch điều
độ sản xuất, mua sắm vật t, xây dựng kế hoạch giá thành
- Phòng kế toán điều hoà phân phối tổ chức sử dụng nguồn vốn kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng nhà nớc theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh dới hình thức vốn, tiền tệ đồng thời với việc tính toán phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
- Phòng tổ chức: theo dõi quản lý lao động trong nhà máy, bảo đảm chế độ, chính sách cho cán bộ CNV ban hành định mức lao động, tổ chức thi nâng bậc cho công nhân
- Phòng kỹ thuật Chịu trách nhiệm về qui trình công nghệ, tính toán
đề ra các định mức tiêu hao vật t thiết kế chế thử sản phẩm
- Phòng cơ điện: đảm bảo điện nớc, sửa chữa, thay thế thiết bị cho sản xuất
- Phòng KCS, đảm bảo việc kiểm tra chất lợng sản phẩm
A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10