Nghiên cứu xác định thành phần bệnh nấm hại cây rau kinh giới vụ đông xuân năm 2008 2009 ở Hà Nội và các vùng phụ cận. Điều tra diễn biến một số bệnh nấm hại chủ yếu hại rau kinh giới ngoài đồng ruộng và khảo sát biện pháp phòng trừ
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đề tài :
“Điều tra, nghiên cứu thành phần bệnh nấm hại cây rau kinh giới
(Elsholtzia cristata Willd) ở Hà Nội và các vùng phụ cận vụ đông xuân
năm 2008 - 2009”
Ngời hớng dẫn : ts Trần nguyễn hà
Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học
Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Ngời thực hiện : SV Trần thị trà giang
Hà nội – 2009 2009
Trang 2Tôi cũng xin bày tỏ cảm ơn các thầy cô giáo trong trờng Đại học Nông nghiệp HàNội đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trờng
Tôi cũng xin đợc chân thành cảm ơn các bà con nông dân tại Cự Khối Long Biên
-Hà Nội, các cán bộ tại Trung tâm Nghiên cứu Bệnh cây nhiệt đới, Trờng Đại học Nôngnghiệp Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thờigian thực hiện đề tài
Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả ngời thân, bạn bè nhữngngời luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2009Ngời thực hiện
Trần Thị Trà Giang
Trang 3Danh môc tõ viÕt t¾t
Trang 4Danh mục các bảng
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất rau của 10 nớc trên thế giới năm 2001 4
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất rau của Việt Nam những năm gần đây 5
Bảng 4.1 Thành phần bệnh nấm hại trên rau kinh giới tại Cự Khối - Long Biên và Đông D - Gia Lâm - Hà Nội 25
Bảng 4.2 Diễn biến bệnh thối gốc S sclerotiorum hại rau kinh giới trên đồng ruộng mùa vụ đông xuân 2009 tại Hà Nội và phụ cận 27
Bảng 4.3 Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo đối với nấm S sclerotiorum gây bệnh thối gốc rau kinh giới trong điều kiện nhà lới 29
Bảng 4.4 Đặc điểm sinh học của nấm C apii 31
Bảng 4.5 Diễn biến bệnh đốm lá rau kinh giới trên đồng ruộng 32
vụ đông xuân 2009 tại Hà Nội và phụ cận 32
Bảng 4.6 ảnh hởng của môi trờng dinh dỡng đến sự sinh trởng và phát triển của nấm C apii 34
Bảng 4.7 ảnh hởng của môi trờng dinh dỡng đến sự hình thành bào tử nấm C apii 36
Bảng 4.8 ảnh hởng của nhiệt độ đến sự sinh trởng và phát triển của nấm C apii 38
Bảng 4.9 ảnh hởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm của bào tử nấm C apii 40
Bảng 4.10 ảnh hởng của pH đến sự sinh trởng phát triển của nấm C apii 41
Bảng 4.11 Nghiên cứu khả năng lây nhiễm và thời kỳ tiềm dục của nấm C apii. bằng phơng pháp lây bệnh nhân tạo 43
Bảng 4.12 ảnh hởng của dịch chiết từ hành tỏi đến khả năng nảy mầm của bào tử nấm C apii ở nhiệt độ 25oC 44
Bảng 4.13 ảnh hởng của một số loại thuốc hoá học đến sự sinh trởng phát triển của nấm C apii trên môi trờng PGA 46
Bảng 4.14 Khảo sát hiệu lực phòng trừ của nấm T viride đối với bệnh thối gốc rau kinh giới trong điều kiện chậu vại 48
Danh mục các hình Hình 4.1 Diễn biến bệnh thối gốc S sclerotiorum hại rau kinh giới trên đồng ruộng mùa vụ đông xuân 2009 tại Hà Nội và phụ cận 27
Hình 4.2 Diễn biến của bệnh thối gốc rau kinh giới do nấm S.sclerotiorum trong điều kiện chậu vại 29
Trang 5Hình 4.3 Diễn biến bệnh đốm lá rau kinh giới do nấm Cercospora apii tại Hà
Nội và phụ cận 33Hình 4.4 ảnh hởng của môi trờng dinh dỡng đến sự sinh trởng, phát triển của
nấm Cercospora apii 35
Hình 4.5 ảnh hởng của nhiệt độ đến sự sinh trởng và phát triển của nấm
C apii 38
Hình 4.6 ảnh hởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm 40
của bào tử nấm C apii 40 Hình 4.7 ảnh hởng của pH môi trờng đến sự sinh trởng, phát triển của nấm C apii trên môi trờng PGA 42
Hình 8 ảnh hởng của nồng độ dịch chiết hành tỏi đến khả năng nảy mầm của
bào tử nấm C apii ở nhiệt độ 25oC 44
Hình 4.9 Hiệu lực của thuốc hoá học đối với nấm C apii trên môi trờng PGA47 Hình 4.10 Hiệu lực phòng trừ của nấm T viride đối với nấm S sclerotiorum
trên rau kinh giới trong điều kiện chậu vại 49
Trang 6Mục lục
Lời cảm ơn Error: Reference source not found Danh mục từ viết tắt Error: Reference source not found Danh mục các bảng Error: Reference source not found Danh mục các hình Error: Reference source not found Danh mục các hình Error: Reference source not found
PHầN 1 Mở ĐầU 0
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
PHầN 2 TổNG QUAN TàI LIệU NGHIÊN CứU 4
2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam 4
2.2 Tình hình dịch hại trên cây trồng 6
2.3 Biện pháp phòng trừ nấm hại cây trồng 11
PHầN 3 Vật liệu, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 15
3.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tợng nghiên cứu 15
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 15
3.1.3 Thời gian thực hiện 15
3.2 Vật liệu, dụng cụ, hoá chất thí nghiệm 15
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 15
3.2.2 Dụng cụ, hoá chất thí nghiệm 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phơng pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phơng pháp điều tra, thu mẫu ngoài đồng ruộng 16
3.4.2 Phơng pháp nghiên cứu trong phòng 17
3.5.3 Các thí nghiệm trong nhà lới và ngoài đồng ruộng 22
3.6 Phơng pháp tính và xử lý số liệu 23
3.6.1 Các công thức tính 23
Trang 73.6.2 Phơng pháp xử lý số liệu 24
PHầN 4 KếT QUả NGHIÊN CứU 25
4.1 Thành phần bệnh nấm hại trên rau kinh giới vùng Hà Nội và phụ cận 25
4.2 Tình hình bệnh thối gốc Sclerotinia sclerotiorum hại rau kinh giới tại một số vùng trồng rau tại Hà Nội và phụ cận 26
4.4 Kết quả thử hiệu lực phòng trừ bệnh hại rau kinh giới bằng một số biện pháp sinh học và hoá học 44
Phần 5 kết luận và đề nghị 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 52
TàI LIệU THAM KHảO 53
Trang 8PHầN 1 Mở ĐầU 1.1 Đặt vấn đề
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết cho đời sống hàng ngày và không thểthay thế đợc vì rau có vị trí quan trọng đối với sức khoẻ con ngời Rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng nh protein, lipid, v.v Rau có uthế hơn một số cây trồng khác về vitamin và chất khoáng
Theo Tạ Thu Cúc và CTV (2000)[1], về mặt kinh tế, rau là loại cây trồngcho hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản xuất 1 hecta rau gấp 2 - 3 lần 1 hecta lúa.Rau có tỷ xuất hàng hoá lớn hơn một số cây trồng khác Rau là loại hàng hoá cógiá trị xuất khẩu cao Năm 1997, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt
140 triệu USD, tăng 170% so với năm 1985 và chiếm 1,6% tổng kim ngạch xuấtkhẩu trong cả nớc Rau vừa là cây lơng thực, vừa là nguyên liệu sử dụng trongcông nghiệp chế biến
Sản xuất rau để cung cấp thêm các chất dinh dỡng quý nh đờng, các loạivitamin, các chất kháng sinh cho nhân dân là một yêu cầu đang đợc đặt ra ngàycàng rõ nét Thêm vào đó rau quả là nguồn xuất khẩu có nhiều triển vọng của nớc
ta, mang lại nhiều giá trị vật chất cho đất nớc
Trồng rau là hoạt động sản xuất đã gắn bó với ngời nông dân nớc ta từnhững ngày xa xa Cho đến nay tiềm năng phát triển cây rau ở nớc ta đang dầntrở thành một hoạt động kinh tế của đất nớc Rau gia vị là nhóm rau rất phongphú Nhiều loài cây gia vị còn đợc sử dụng để làm thuốc chữa bệnh Gia vị kíchthích các giác quan của con ngời làm tiết dịch tiêu hoá nhiều hơn, thức ăn đợctiêu hoá nhanh hơn, các chất dinh dỡng đợc hấp thụ nhiều hơn
Tập đoàn cây gia vị ở nớc ta rất phong phú có gần 30 loài, trong đó có loàithuộc loài cây lu niên và có loài đợc gieo trồng từng vụ
Rau gia vị rất giàu chất khoáng và vitamin, nhất là vitamin C (trong 100 gthì có 63 g vitamin C, kinh giới 110 mg) Trong rau gia vị lại chứa những tinhdầu thơm đặc trng cho từng loại, hấp dẫn khẩu vị ngời ăn một cách đặc biệtkhông gì thay thế đợc: ăn canh cá phải có thì là, ăn trai phải có rau răm, ăn thịt
gà phải có lá chanh, ăn thịt lợn phải có hành…
Trang 9Trong rau gia vị có chất kháng sinh thực vật phytonxit, có tác dụng kìmhãm sự phát triển của nhiều loài vi trùng gây bệnh Nhiều gia vị nh hành, tỏi, raurăm, tía tô, kinh giới, gừng … là thuốc giải cảm, chữa nôn mửa, nhức đầu, thânthể đau mỏi… là những cây thuốc nam rất quý
Rau kinh giới thuộc họ hoa môi (Labiatae) – một họ lớn trong tập đoàn raugia vi Họ hoa môi gồm 200 chi với gần 3500 loài, phân bố rộng rãi khắp trên thếgiới, ở Việt Nam, hiện có khoảng 41 chi và khoảng 127 loài thuộc họ hoa môi đây
là một trong những họ quan trọng vì có nhiều loài dùng cho chiết xuất tinh dầudùng làm thuốc chữa cảm sốt, nhức đầu, nôn mửa, thổ máu Hàm lợng tinh dầutrong kinh giới là 0,3% (so với lợng mẫu tơi), là chất lỏng, có màu vàng nhạt,thơm, cay, nóng Kinh giới có chứa 32 hợp chất, trong đó phần chính là citrala đây
là hợp chất rất cần cho ngành công nghiệp hơng liệu và mỹ phẩm
Cũng nh các loài cây trồng khác, quá trình sinh trởng phát triển của raukinh giới cũng bị nhiều loài sâu bệnh hại làm giảm năng suất và chất lợng
Xuất phát từ vấn đề trên, đợc sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dới sự hớng dẫn của TS
Trần Nguyễn Hà, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều tra, nghiên cứu
Nội và các vùng phụ cận vụ đông xuân năm 2008 - 2009”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Nghiên cứu, xác định thành phần bệnh nấm hại cây rau kinh giới vụ đôngxuân năm 2008 - 2009 ở Hà Nội và các vùng phụ cận Điều tra diễn biến một sốbệnh nấm chủ yếu hại rau kinh giới ngoài đồng ruộng và khảo sát biện pháp phòng trừ
Trang 10- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Cercospora apii gây bệnh đốm lá
rau kinh giới
- Khảo sát biện pháp phòng trừ nấm Cercospora apii, Sclerotinia sclerotiorum hại rau kinh giới bằng thuốc hoá học và biện pháp sinh học.
PHầN 2 TổNG QUAN TàI LIệU NGHIÊN CứU
2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2001) [20] cho biết: Năm 1980 toàn thếgiới sản xuất đợc 375 triệu tấn, năm 1990 là 441 triệu tấn, năm 1997 là 595,6triệu tấn và năm 2001 lên tới 678 triệu tấn Lợng rau tiêu thụ bình quân trên đầungời là 78 kg/ngời/năm Tuy nhiên trình độ phát triển nghề trồng rau của các nớckhông giống nhau, ở các nớc phát triển cây rau đợc chú trọng hơn so với các nớc
đang phát triển
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất rau của 10 nớc trên thế giới năm 2001
Trang 112.1.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Theo thống kê [11] diện tích trồng rau cả nớc đến 2002 là 560600 ha tăng214,72% so với năm 1990 (261090 ha) Bình quân mỗi năm tăng 24,96 ha Tuynhiên năng suất rau ở nớc ta nói chung còn thấp và không ổn định Năm có năngsuất cao nhất 1998 mới chỉ đạt 144,8 tạ/ha (Trần Khắc Thi và cộng sự, 2005)[12].Năm 2002 sản lợng rau thu hoạch đạt cao nhất là 7484.8 triệu tấn So với năm
1990 là 3,2 triệu tấn tăng 4284,8 triệu tấn Sản lợng tăng trung bình hàng năm của
12 năm qua gần 357 ngàn tấn/năm Chủ yếu do tăng diện tích gieo trồng
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất rau của Việt Nam những năm gần đây
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lợng (1000 tấn)
Trang 122.2 Tình hình dịch hại trên cây trồng
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêngchịu tác động của rất nhiều yếu tố nh: khí hậu đất đai, mối quan hệ giữa các visinh vật trong tự nhiên và các biện pháp canh tác kỹ thuật Các yếu tố này dẫn tớinhững biến động về năng suất, chất lợng và thẩm mỹ của nông sản phẩm, trong
đó đáng kể nhất là ảnh hởng của sâu bệnh Chính vì vậy việc nghiên cứu về sâubệnh hại nói chung và nghiên cứu về bệnh hại nói riêng để tìm ra các biện phápphòng chống có hiệu quả cao là rất quan trọng đối với sản xuất và bảo quản nôngsản phẩm phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
Bệnh hại cây trồng do rất nhiều nguyên nhân khác nhau: nấm, vi khuẩn,virus, tuyến trùng … Các tác nhân gây bệnh này có thể riêng rẽ gây hại, hoặcphối hợp với nhau gây bệnh trên cây trồng Toàn bộ quá trình phát triển của cây
từ gieo trồng đến thu hoạch và nông sản phẩm trong bảo quản đều chịu sự tấncông mạnh mẽ của tất cả các tác nhân gây bệnh trên Nấm là loại tác nhân kháphổ biến và nguy hiểm đối với cây trồng Theo Lester W Burgess và cộng sựcho rằng “ Nấm có nhiều chức năng khác nhau mà đến nay chúng ta cha biết hếtchức năng của chúng Có khoảng 100 nghìn loài nấm đã đợc miêu tả nhng có rấtnhiều loài cha đợc quan tâm và nghiên cứu Chúng sinh sống và tồn tại trên tàn dcây trồng trên ruộng và trong đất, nguồn dinh dỡng của chúng là các chất hữu cơphân giải Có khoảng hơn 8000 loài nấm đợc biết là có khả năng gây bệnh chocây trồng và một vài loài có thể gây hại trên nhiều loài cây trồng.”
Theo rất nhiều tài liệu đã công bố thì nấm có thể gây hại trên tất cả các bộphận của cây nh: thân, rễ, lá, hạt, quả cành Theo các tác giả Hasama W and Sato
M (1996) Kapooria R.G, Ndunggura J.; Rang I (1998); Ogbebor N andAdekunde A T (2005); Poltronnieri L S., Albuquer F.C, Trindade D.R,Poltronnieri M.C and Rocha Neto O G (1997)[24] và nhiều tác giả cho biết nấm
Corynespora casiicola gây ra bệnh đốm lá và thối rễ cây đậu tơng, thối quả bông,
đốm lá cây đu đủ, đốm lá và đốm thân cây vừng, đốm lá và quả hồ tiêu
Trang 132.2.1 Bệnh do nấm gây hại trên thân, rễ của cây trồng
Nấm hại rễ, thân của cây trồng chủ yếu do các loài nấm đất gây nên Theocác nghiên cứu của Rai (1974) cho thấy có 196 loài nấm trong đất, trong đó có
144 loài thuộc nấm bất toàn Các loài Mycelia sterilla, Aspergillus, Penicillium
và Fusarium là các loài chiếm u thế Còn theo Baruah và CS (1952) cho thấy tần suất xuất hiện nấm theo chiều sâu của đất: Mucor, Aspergillus, Rhizopus, Trichosporium, Cladosporium và Helminthosporium thờng đợc tìm thấy ở phần
trên của đất
Các loài nấm trong đất thờng đợc chia làm 3 loài:
- Các loài nấm hoại sinh bắt buộc
- Các loài vừa có thể gây hoại sinh vừa có thể gây hại rễ cây trong điều
kiện thích hợp nh: Macrophomina spp., Pythium spp., Fusarium.
- Các loài nấm ký sinh chuyên tính cao không thể hoặc tồn tại rất ít trong
đất ở dạng hoại sinh
Nấm đất gây xâm nhiễm, gây hại cây trồng làm cho rễ và các tế bào mạchdẫn của cây không còn khả năng hút nớc và chất dinh dỡng từ giá thể Vì vậy màtriệu chứng của bệnh nấm gây ra khá giống nhau, thờng gây héo vàng, còi cọc vàchết cây
* Thối rễ: Nấm gây bệnh: Pythium spp., Phytophthora, Rhizoctonia, Cylinđroclaium, Armillaria và nhiều loại khác Bệnh này gây thối toàn bộ hệ
thống rễ hoặc có loài gây hại rễ chính Triệu chứng biểu hiện trên mặt đất là cáchiện tợng héo, lá chết và rụng xuống, gây chết các nhánh và cành cây, khi bịbệnh nặng gây chết toàn cây
* Thối thân, lở cổ rễ, thối nhũn: Nấm gây bệnh: Sclerotinia, Sclerotium, Phytophthora, Rhizoctonia, Fusarium, Aspegillus niger Triệu chứng điển hình
của những loại bệnh này là gây thối phần gốc thân sát mặt đất Khi gốc thối dẫn
đến hiện tợng héo vàng, rụng lá và chết toàn cây Bệnh phát triển mạnh trong
điều kiện nóng ẩm
Trang 14* Lở cổ rễ và chết rạp cây con: Nấm gây bệnh: Pythium spp., Phytophthora, Rhizoctonia, Sclerotinia , Fusarium spp Những nấm này có thể
xâm nhiễm vào hạt và cây con trong suốt thời gian nảy mầm của cây Điều kiệnthích hợp cho hạt nảy mầm cũng là điều kiện thích hợp cho nấm phát triển và gâybệnh nh nơi râm mát, khô hay giá thể ẩm, bề mặt đất chặt là những điều kiện chonấm gây hại nặng
Trong số các loài nấm đất gây hại trên rễ và thân cây trồng nói trên thì
Sclerotinia sclerotiorum là một loài nấm phổ biến gây hại trên nhiều loài cây
trồng khác nhau, trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này
Nấm Sclerotinia sclerotiorum thờng gây bệnh thối hạch, phá hại rất phổ
biến trên 160 loài cây thuộc 32 họ khác nhau nhng chủ yếu là cải bắp, cà rốt, đậutrắng, khoai lang, … Nấm S sclerotiorum gây hại nặng trên cây cải bắp, tỷ lệ
bệnh lên đến 100%
* Triệu chứng:
Hầu nh trên cải bắp bệnh gây hại trong tất cả các giai đoạn sinh trởng củacây, nhng bệnh nặng nhất vào giữa đến cuối vụ Bệnh xâm nhiễm vào lá già Vếtbệnh ban đầu có màu xám, thối ớt, hình tròn, bao phủ một lớp nấm màu trắng(Helene R Dillard, 1987)[25] Sau đó hạch nấm màu đen đợc hình thành trên bắp(Shiva R và Beasley D, 2005)
Trang 15- Lựa chọn vùng trồng: Các vùng trồng khác nhau có tỷ lệ bệnh khác nhaudao động từ 0 – 85% (Tu, 1986) Cần lựa chọn vùng trồng sạch bệnh hoặc tỷ lệbệnh thấp để trồng cây.
- Luân canh: Không luân canh cây trồng với các cây họ đậu, cây họ thập tự(Davis, 1925)
- Xử lý hạt: Nấm Sclerotinia sclerotiorum có khả năng tồn tại trên hạt dới
dạng sợi nấm tiềm sinh ở mày hạt, nội nhũ trong khoảng 3 năm Hạt nhiễm bệnhlàm giảm khả năng này mầm của hạt 88 – 100% Có thể xử lý hạt bằng Captan
và thiophanate – metyl với hiệu lực trừ nấm 100% (Tu, 1989a)
2.2.2 Bệnh do nấm gây hại trên lá của cây trồng
Hầu hết các loài nấm thờng gây bệnh đốm lá cho cây trồng nh: Alternaria, Colletotrichum, Pestalotia, Botritis, Cercospora… Trong số đó Cercospora spp.
cũng là loài nấm có phổ ký chủ rộng, gây thiệt hại cho cây trồng rất lớn Nấm
Cercospora spp sản sinh ra độc tố Cercosporin làm trì hoãn hoạt động của lá và
gây hiện tợng rụng lá sớm Trong giai đoạn sinh sản hữu tính nấm tạo quả thểbầu, đây là dạng bảo tồn qua đông của nấm trong đất và trong tàn d cây trồng
Chi Cercospora đợc Fuckel (1863) mô tả lần đầu tiên vào năm 1863 [22] Chi Cercospora là một trong những chi phân bố rộng và hỗn tạp nhất Các loài Cercospora phân bố rộng rãi trên thế giới, gây ra triệu chứng đốm lá trên hầu hết
các họ thực vật Việc phân loại các loại thuộc chi này rất khó khăn (Pous vàSutton, 1988) [30] Theo Crous và Braun (2003) [19] nhiều loài đã đợc phân lập
từ nhiều cây ký chủ khác nhau có đặc điểm hình thái không thể phân biệt đợc với
loài Cercospora apii và thờng đợc nhóm vào loài C.apii sensulata Tầm quan
trọng và vai trò sinh thái trên các cây ký chủ khác nhau đóng vai trò trong giám
định và phân loại nấm
Crous và Braun (2003)[19] dựa vào đặc điểm chẩn đoán , cành bào tử có
sắc tố đã xếp vào tên Cercospora s str Đã ghi nhận có 659 loài thuộc Cercospora s str Cũng theo Crous và Braun, (2003) [19] loài C apii nên đợc đổi tên thành C apii s lat., bao gồm 281 sợi nấm có chứa hợp chất Cercosporoid.
Trang 16Ngời ta đã tìm thấy nấm gây bệnh đốm lá cần tây và củ cải đờng là do hợp
phần nấm C.apii và C beticola gây nên Loài C apii gây hại trên cả cần tây và
củ cải đờng làm thiệt hại tới năng suất của rau J R Liberato and P M Stephens
[34] đã đa ra báo cáo đầu tiên về loài Cercospora apii hại rau diếp Lactuca sativa ở Australia.
Kết quả điều tra bệnh hại trong suốt năm 2005 ở miền Bắc Autralia đềuphát hiện thấy triệu chứng đốm lá rau diếp Bào tử nấm gây bệnh đốm lá đợc xác
định là nấm Cercospora apii.
* Triệu chứng bệnh: Vết đốm dạng hình tròn, vết bệnh có kích thớc lớn
hơn 5mm, màu nâu, ở giữa tâm vết bệnh màu xám, đôi khi xung quanh vết bệnh
có quầng vàng, nhiều khi các vết bệnh liên kết với nhau tạo thành các mảng vếtbệnh lớn
* Đặc điểm hình thái của nấm: Tản nấm dạng gồ ghề, đợc tạo bởi sợi nấm
nằm bên trong tế bào, màu nâu nhạt Cuống bào tử mọc đơn độc hoặc tạo thànhtừng cụm từ 2 – 9 cuống bào tử, mọc từ sợi nấm nằm bên trong hoặc từ tản nấm.Cành bào tử dạng thẳng đứng, chủ yếu dạng hình trụ, không phân nhánh, kích th-
ớc 30 – 220 x 3 – 5 m, có từ 0 - 7 vách ngăn Bào tử dạng đa bào, hình kim,
đều hình nón hoặc hình nón ngợc, kích thớc 48 – 340 x 3 – 4,5 m, khôngmàu dạng nhẵn
2.3 Biện pháp phòng trừ nấm hại cây trồng
Phòng trừ bệnh hại cho cây trồng là biện pháp rất quan trọng, tuy nhiên tuỳtheo yêu cầu sử dụng sản phẩm sau thu hoạch và từng loại cây trồng áp dụngnhững biện pháp đem lại hiệu quả cao nhất
2.3.1 Biện pháp sử dụng giống chống bệnh và giống sạch bệnh
Chọn tạo các giống chống một loại bệnh hoặc chống một nhóm bệnh cótác dụng giải quyết căn bản vấn đề bệnh hại trong một thời gian khá lâu dài,giảm tổn thất giảm chi phí cho các biện pháp phòng trừ khác, là biện pháp cóhiệu quả kinh tế cao
Mặt khác sử dụng giống không mang bệnh để gieo trồng có tác dụngphòng trừ bệnh trên đồng ruộng rất lớn
Trang 17Do vậy việc dùng giống chống bệnh, giống sạch bệnh có chất lợng tốt đểgieo trồng sẽ tránh đợc bệnh, bảo đảm năng suất cao, giảm chi phí bảo vệ thựcvật, an toàn sản phẩm và môi trờng.
2.3.2 Biện pháp canh tác
Là những biện pháp kỹ thuật trồng trọt có tác dụng làm cho cây sinh trởng,phát triển tốt đạt năng suất cao, đồng thời hạn chế, tiêu diệt bệnh hại, bảo vệ cây.Thờng đó là những biện pháp mà ngời trồng trọt có thể kiểm soát đợc nh: Luâncanh cây trồng, kỹ thuật làm đất, phân bón, thời vụ gieo trồng, chế độ tới nớc, vệsinh đồng ruộng…
Theo Vũ Triệu Mân và các cộng sự [10] cho rằng biện pháp canh tác cótác dụng:
- Làm thay đổi điều kiện ngoại cảnh, tạo ra những điều kiện sinh thái trựctiếp, gián tiếp có lợi nhất cho sự sinh trởng, phát triển của cây, tăng khả năngchống chịu bệnh của cây và khả năng dễ phục hồi khi bị bệnh
- Trực tiếp hoặc gián tiếp không chế, tiêu diệt nguồn bệnh, cách ly, cô lậpbệnh hại tạo ra những điều kiện không thuận lợi cho sự phát triển lây lan của visinh vật gây bệnh
2.3.3 Biện pháp sinh học
Biện pháp sinh học là công cụ bảo vệ cây trồng đầy tiềm năng cho hiện tại
và tơng lai Sử dụng các vi sinh vật đối kháng là một trong những hớng chính củabiện pháp phòng trừ bệnh hại cây trồng
Trong tự nhiên, hiện tợng đối kháng nhau rất phổ biến ở các vi sinh vật đất
Vi sinh vật đối kháng là nhóm vi sinh vật quan trọng của hệ vi sinh vật đất Chúng lànhững yếu tố sinh học quyết định hình thành và phát triển của hệ vi sinh vật ở trong
đất vùng rễ cây, Vi sinh vật đối kháng với vi sinh vật gây bệnh gồm nhiều nhómkhác nhau: virus đối kháng, vi khuẩn đối kháng, nấm đối kháng
Trong nhóm nấm đối kháng có rất nhiều loại, nhng nhóm nấm Tricoderma viride đợc chú ý nghiên cứu rộng rãi ở khắp nhiều nớc trên thế giới nhằm sử dụng
chúng trong phòng trừ một số nấm gây hại cây trồng
Nấm Tricoderma viride là nấm hoại sinh, nhng chúng có khả năng kháng
sinh các nấm khác Rất nhiều nghiên cứu về vi sinh vật đất đã cho thấy nấm
Trang 18T viride là một trong những nhóm đứng đầu của vi sinh vật trong đất có tính đối
kháng và đợc nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Bên cạnh đó,
T viride đóng vai trò là phân vi sinh có tác dụng kích thích sự sinh tr ởng và phát
triển của cây trồng nh: tăng tỷ lệ nảy mầm, chiều dài thân, diện tích lá, tăng trọnglợng chất khô
ở Việt Nam, việc nghiên cứu T viride đợc bắt đầu từ năm 1988 tại viện bảo
vệ thực vật Kết quả thí nghiệm trong phòng và chậu vại cho thấy có thể nghiên cứu
sản xuất nấm T viride để sử dụng phòng trừ nấm Corticium sasakii gây bệnh khô vằn lúa và nấm S Rolfsii gây bệnh héo lạc (Lê Minh Thi và CTV, 1989).
Theo Đố Tấn Dũng 2005 – 2006 nấm đối kháng T viride có thể sử dụng phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii hại cây trồng cạn, hiệu
quả phòng trừ cao, 86.5 % - lạc, 94.4% - đậu tơng trong điều kiện chậu vại Có
thể sử dụng phòng trừ bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani hại cây trồng cạn, hiệu
quả phòng trừ cao 85.9 - cà chua, 77.8 - da chuột trong điều kiện chậu vại
Bên cạnh sử dụng vi sinh vật đối kháng thì hiện nay ngời ta còn sử dụngcác chế phẩm sinh học từ dịch chiết thực vật để phòng trừ bệnh cây
Năm 1957, ở Hà Lan lần đầu tiên ngời ta phát hiện ra hoạt động đối khángcủa cây cúc vạn thọ đối với tuyến trùng hại rễ cây trồng
ở Nhật Bản qua nhiều thử nghiệm ứng dụng cây cúc vạn thọ trong phòngtrừ tuyến trùng hại rễ thực vật đều cho kết quả tốt Đây đợc coi là biện phápphòng trừ tuyến trùng lý tởng trong sản xuất nông nghiệp bền vững và đợc ápdụng nh một thói quen ở nhiều vùng trồng rau của Nhật Bản
Năm 2001 nhóm tác giả của trờng đại học Kampus Bukin Jimbaran –Inđônêxia đã phát hiện ra rễ gừng và lá đu đủ có tác dụng hạn chế sự phát triển
của nấm Ceratocytis sp gây thối quả Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự phát triển của nấm Ceratocytis sp trên môi trờng PDA có bổ sung 5% dịch chiết thô sẽ
làm giảm 92.5 % (đối với dịch chiết là rễ gừng) bị giảm 73.3% (đối với dịch chiết
là lá đu đủ )
Năm 2001 – 2002 Viện Nghiên cứu Bệnh hại hạt giống ở Đan Mạch đã cómột số kết quả nghiên cứu sử dụng tinh dầu thực vật để xử lý hạt giống cho kết quảtốt
Trang 19Theo Trần Quang Hùng (1999), đã có rất nhiều nghiên cứu sử dụng cácloại thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc từ thảo mộc trong phòng trừ dịch hại câytrồng Thành phần các loài này đợc chiết suất từ các loài cây có độc tính cao gây
ảnh hởng đến dịch hại Thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc thờng có thời gian phângiải nhanh, không gây ô nhiễm môi trờng và đặc biệt làm giảm tính kháng thuốccủa dịch hại
2.3.4 Biện pháp hoá học
Trong việc phòng trừ bệnh hại cây trồng thì biện pháp hoá học giữ vai tròrất cần thiết Biện pháp hoá học có tác dụng ngăn chặn và dập tắt dịch bệnhnhanh cho hiệu quả rõ rệt
Tuy nhiên việc sử dụng thuốc hoá học không hợp lý sẽ gây ô nhiễm môi ờng ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời Ngày nay có nhiều loại thuốc trừ bệnh đã đ-
tr-ợc áp dụng để phòng trừ bệnh cây, một số thuốc sử dụng rộng rãi trên đồngruộng cho hiệu quả kinh tế cao
Theo Vũ Triệu Mân và các cộng sự [10] trong 6 nhóm thuốc trừ bệnh đợc
sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, nhóm thuốc những hợp chất dị vòng
có tác dụng hữu hiệu trừ bệnh nấm Cercospora sp Nh: Baycor, Tilt, Anvil,
Carbendazim …
PHầN 3 Vật liệu, NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
3.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tợng nghiên cứu
Bệnh thối gốc (Sclerotinia sclerotiorum) và bệnh đốm lá (Cercospora apii) hại rau kinh giới ở Hà Nội và phụ cận.
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Cự Khối - Long Biên - Hà Nội và Đông D - Gia Lâm - Hà Nội
- Các thí nghiệm trong phòng và bán tự nhiên đợc tiến hành tại Trung tâmbệnh cây Nhiệt đới, Bộ môn bệnh cây – Khoa Nông học, trờng Đại học nôngnghiệp Hà Nội
3.1.3 Thời gian thực hiện
Đề tài đợc tiến hành từ tháng 01/2009 đến tháng 7/2009
Trang 203.2 Vật liệu, dụng cụ, hoá chất thí nghiệm
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Rau kinh giới
- Môi trờng nuôi cấy: PDA, WA, PCA, RLA, CA, CMA
- Các ngỡng pH
3.2.2 Dụng cụ, hoá chất thí nghiệm
- Các dụng cụ thiết bị dùng trong nghiên cứu: máy móc chuyên dụng, que cấy nấm, đèn cồn , đĩa petri, buồng cấy nấm, kính hiển vi, nồi hấp …
- Một số dụng cụ thông dụng khác: bình tới phun, bình phun thuốc, …
- Thuốc bảo vệ thực vật: Pencozeb 75DF , Anvil 5SC và Score 250EC
- Chế phẩm sinh học: chế phẩm vi sinh đối kháng T viride 10 9 bào tử/gam
do Bộ môn Bệnh cây- Nông dợc, Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội cung cấp
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần và mức độ gây hại của bệnh thối gốc rau kinh giới vàbệnh đốm lá rau kinh giới do nấm gây ra tại Cự Khối – Long Biên và Đông D– Gia Lâm – Hà Nội
- Xác định loài nấm Slerotinia sclerotiorum gây bệnh thối gốc rau kinh
giới tại Cự Khối – Long Biên và Đông D – Gia Lâm – Hà Nội Xác định loài
nấm Cercospora apii gây bệnh đốm lá rau kinh giới.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Cercospora apii gây bệnh đốm lá
rau kinh giới
- Khảo sát một số biện pháp phòng trừ bệnh thối gốc và đốm lá rau kinh giới
3.4 Phơng pháp nghiên cứu
3.4.1 Phơng pháp điều tra, thu mẫu ngoài đồng ruộng
3.4.1.1 Phơng pháp điều tra ngoài đồng ruộng
áp dụng phơng pháp nghiên cứu, điều tra và phát hiện bệnh hại theo
“Ph-ơng pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật” của Viện Bảo vệ thực vật (2000)[15].
- Điều tra tình hình bệnh thối gốc rau kinh giới: Chọn ruộng đại diện cótính đặc trng cao, trên mỗi ruộng điều tra theo 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điềutra 1m2, đếm số cây bị bệnh tại mỗi điểm
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
Trang 21- Điều tra tình hình bệnh đốm lá rau kinh giới: Chọn ruộng điều tra, trênmỗi ruộng điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 10 cây, đếm số lá trên cây
3.4.1.2 Phơng pháp thu mẫu ngoài đồng ruộng
Chọn ruộng, thu thập những cây, mẫu lá có triệu chứng điển hình cho vàotúi nilông ghi rõ tên cây trồng, ngày điều tra và địa điểm thu mẫu
3.4.2 Phơng pháp nghiên cứu trong phòng
3.4.2.1 Các môi trờng nuôi cấy
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các loại môi trờng: PDA, WA, PCA, CA, CMA, RLA
* Môi trờng PDA (Potato Dextro Agar):
ớc trên với 20 g đờng và 20 g thạch rau câu Môi trờng đợc đa vào bình thuỷ tinhsau đó đem hấp vô trùng ở 121oC tại 1.5 atm trong thời gian 30 phút Sau đó đểnguội tới khoảng 55oC rồi đa vào buồng cấy để rót vào đĩa petri đã đợc sấy khửtrùng
* Môi trờng WA (Water - Agar):
- Thành phần:
Trang 22- Cách điều chế: Cân 20 g Agar cho vào bình tam giác (lọ thuỷ tinh), tiếp
đó cho 1000ml nớc cất lắc đều để tạo thành dung dịch đồng nhất
* Môi trờng PCA (Potato - Carrot - Agar):
- Cách điều chế: Nh làm môi trờng PDA
* Môi trờng CA (Carrot - Agar):
- Thành phần:
- Cách điều chế: Nh làm môi trờng PDA
* Môi trờng RLA (Rice leaf - Agar):
Đây là một môi trờng tự nhiên trong đó các mẩu lá lúa đã đợc khử trùng và
đợc đặt trên bề mặt của môi trờng WA đã vô trùng Các mẩu lá lúa đợc lấy từnhững lá lúa tơi không có tàn d của các thuốc trừ sâu bệnh, ngay sau khi thu háilá lúa đợc cắt thành từng mẩu nhỏ từ 5 – 6 mm và đợc sấy khô bằng tủ sấy tạinhiệt độ 70oC trong 3 – 4h cho đến khi khô kiệt Sau đó đóng gói các mẩu látrong túi giấy thiếc hoặc túi nilông và đợc khử trùng bằng tia phóng xạ
Trang 23Sau khi rửa sạch có thể nhìn rõ triệu chứng điển hình của vết bệnh Cắtnhững miếng có vết bệnh dài khoảng 1 - 3 cm, miếng này gồm cả phần tế bàokhoẻ và tế bào bị bệnh.
Nhúng các miếng có vết bệnh vào dung dịch cồn 70oC để khử trùng bề mặttrong 30 giây Sau đó chuyển sang rửa lại bằng nớc cất vô trùng Rửa xong để lêngiấy thấm sạch và thấm khô Cắt những mẫu nhỏ có kích thớc 5 x 5 mm là phầndanh giới giữa mô bệnh và mô khoẻ, cấy những mẩu này vào môi trờng phân lập
WA Để các đĩa mẫu phân lập đó trong điều kiện nhiệt độ 25oC
Quan sát đĩa môi trờng hàng ngày để kiểm tra sự phát triển của nấm từ môbệnh Khi tản nấm mọc và có đờng kính khoảng 1 – 2cm thì tiến hành cấytruyền sang các đĩa môi trờng PDA Cấy truyền 4 -5 lần sẽ thu đợc nguồn nấmthuần (isolate) để làm nguồn cho các thí nghiệm tiếp theo
* Phơng pháp nhân nhanh sinh khối nấm:
Môi trờng nhân sinh khối: dùng để nhân nhanh sinh khối nấm Sclerotinia sclerotiorum và Trichoderma viride sử dụng trong lây bệnh nhân tạo.
Môi trờng nhân nấm S sclerotiorum và T viride: 20 g trấu + 20 g cám ngô
+ 10 ml nớc cất
Môi trờng nhân sinh khối cân đủ, cho vào túi nilông, tất cả môi trờng dùngnhân sinh khối đợc hấp khử trùng ở 121oC, 1.5 atm hấp 2 lần, mỗi lần 40 phúttrong ngày
3.4.2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Cercospora apii
* Thí nghiệm 1: Xác định ảnh hởng của nhiệt độ đến sự sinh trởng phát
triển của nấm C apii trên môi trờng PGA.
Nuôi cấy nấm C apii trên môi trờng nhân tạo PGA ở các ngỡng nhiệt độ
20oC, 25oC, 30oC, 35oC Mỗi ngỡng nhiệt độ có 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại có
1 đĩa petri
Theo dõi đờng kính tản nấm sinh trởng sau 3, 5, 7 ngày nuôi cấy
* Thí nghiệm 2: Xác định ảnh hởng của pH môi trờng đến sự phát triển
của nấm C apii trên môi trờng PGA
- Các ngỡng pH: 5; 6; 6.5; 7; 7,5
Trang 24- Cách điều chế môi trờng có pH khác nhau: Đun khoai tây đến nhừ rồi lọclấy dịch chiết cho vào cốc thuỷ tinh với lợng cần thiết Sau đó cho viên khuấy từvào mỗi cốc để khuấy cho môi trờng tan đều, cho máy đo pH vào cốc và bật côngtắc điện Khi đó màn hình sẽ hiển thị độ pH của dung dịch ở trong cốc Nếu cần
pH < 6 tiến hành cho thêm HCl vào, nếu cần pH > 6 thì thêm NaOH vào Sau khi
đợc các môi trờng có pH ở các ngỡng khác nhau, ta cho đờng, agar vào các cốcvới lợng cần thiết Tiếp theo, bọc miệng cốc bằng giấy bạc rồi cho vào nồi hấpkhử trùng để ở nhiệt độ 121oC tại 1.5 atm trong 30 phút Khi môi trờng nguội tới
55oC thì cho vào buồng cấy đã khử trùng để đổ ra các đĩa petri
Mỗi công thức có 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại là 1 đĩa petri Đo đờngkính tản nấm sau khi cấy 3, 5 và 7 ngày
* Thí nghiệm 3: Xác định ảnh hởng của nhiệt độ đến khả năng nảy mầm
của bào tử nấm C apii
- Các ngỡng nhiệt độ: 200C, 250C, 300C và 350C
- Cách tiến hành: Đổ một lớp mỏng môi trờng WA lên lam kính Cắt mộtmiếng thạch nấm nhỏ cho vào lọ penicilin, thêm nớc vô trùng vào với lợng phaloãng thích hợp ta đợc dung dịch bào tử nấm Nhỏ tràn dung dịch đó lên lam đã
đổ môi trờng WA, nghiêng lam một góc 45oC cho chảy hết phần nớc thừa Sau đó
đặt lam trong đĩa petri cho vào tủ định ôn có các ngỡng nhiệt độ khác nhau
Theo dõi khả năng nảy mầm của bào tử sau các giờ: 2 h, 3 h, 4 h, 5 h và 6 h
* Thí nghiệm 4: Thử nghiệm một số dịch chiết từ hành tỏi với việc ức chế
khả năng nảy mầm của bào tử nấm C apii
- Phơng pháp thu dịch chiết: Tỏi đợc rửa sạch, nghiền nhỏ, chắt lấy dịchchiết pha theo từng nồng độ (2%, 5%, 10%) tuỳ mục đích của thí nghiệm vàdùng ngay sau khi pha
- Cắt một miếng thạch có chứa bào tử nấm C apii cho vào dung dịch có
chứa dịch chiết hành tỏi sao cho thu đợc dung dịch có chứa lợng bào tử thích hợp
Nhỏ dung dịch hỗn hợp vừa pha lên lam đã đổ môi trờng WA, nghiêng lammột góc 45oC cho chảy hết phần nớc thừa Sau đó đặt lam trong đĩa petri cho vào
tủ định ôn có các ngỡng nhiệt độ khác nhau
Trang 25* Thí nghiệm 5: Thử nghiệm thuốc hoá học đến sự phát triển của nấm
C apii trên môi trờng PGA.
đĩa thuỷ tinh khuấy cho dung dịch thuốc và môi trờng tan vào nhau, sau đó đổ 5ml/petri Mỗi công thức 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 1 đĩa
Đo đờng kính tản nấm (mm) sau 3, 5, 7 ngày sau khi cấy nấm
3.5.3 Các thí nghiệm trong nhà lới và ngoài đồng ruộng
3.5.3.1, Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo trong nhà lới
* Thí nghiệm 6: Lây bệnh thối gốc Sclerotinia sclerotiorum lên cây kinh giới.
Thí nghiệm gồm có 2 công thức:
- CT1: Lây S sclerotiorum vào trong đất.
- CT2: Lây S sclerotiorum lên thân cây.
Mỗi công thức có 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại là 30 cây
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%) và thời kỳ tiềm dục
* Thí nghiệm 7: Lây bệnh đốm lá Cercospora apii lên lá cây kinh giới.
Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ bệnh (%) và thời kỳ tiềm dục
3.5.3.2 Khảo sát hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma viride đối với nấm Sclerotinia sclerotiorum trong điều kiện chậu vại
Trang 26* Thí nghiệm 8: Khảo sát hiệu lực đối kháng của nấm T viride đối với
nấm S sclerotiorum trong điều kiện chậu vại.
Thí nghiệm tiến hành với 4 công thức:
- CT1 (đối chứng ): Chỉ lây nhiễm S sclerotiorum
- CT2: Lây nhiễm đồng thời T viride với S sclerotiorum
- CT3: Lây nhiễm T viride trớc so với S sclerotiorum 2 ngày.
- CT4: Lây nhiễm T viride sau so với S sclerotiorum 2 ngày.
Mỗi công thức nhắc lại 3 lần, số cây nhắc lại là 30 cây
Chỉ tiêu theo dõi: Hiệu lực đối kháng (%) của nấm T viride với S.sclerotiorum
3.6 Phơng pháp tính và xử lý số liệu
3.6.1 Các công thức tính
* Tỷ lệ bệnh (%):
ATLB (%) = - x 100
BTrong đó:
A: Số cây bị bệnh
B: Tổng số cây điều tra
* Chỉ số bệnh (% ):
axbCSB = - x 100
NxT
Trong đó:
a: Tổng số cây bị bệnh ở mỗi cấp
b: Chỉ số cấp bệnh tơng ứng
N: Tổng số cây điều tra
T: Trị số cấp bệnh cao nhất
* Hiệu lực thuốc (%) thí nghiệm trong phòng tính theo công thức Abbott: C
HLT (%) = - x 100
C - T
Trang 28PHầN 4 KếT QUả NGHIÊN CứU
4.1 Thành phần bệnh nấm hại trên rau kinh giới vùng Hà Nội và phụ cận
Trong quá trình trồng và chăm sóc thì cây kinh giới cũng gặp một số bệnhhại gây ảnh hởng tới năng suất và phẩm chất của rau Để xác định đợc thànhphần bệnh hại rau kinh giới chúng tôi đã tiến hành điều tra theo dõi trên một sốvùng trồng rau gia vị thuộc xã Cự Khối – Long Biên – Hà Nội và xã Đông D -Gia Lâm - Hà Nội Kết quả điều tra đợc trình bày tại bảng 4.1
Bảng 4.1 Thành phần bệnh nấm hại trên rau kinh giới tại Cự Khối - Long Biên và Đông D - Gia Lâm - Hà Nội
bị hại Ruộng
A
Ruộng B
Ruộng C
1 Sclerotinia
sclerotiorum
Helothiales +++ +++ +++ Thân, rễ
3 Rhizoctonia solani Agonomycetales + + + Thân , rễ
Ruộng A: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 80 cây/m2;
Ruộng B: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 15 cây/m2;
Ruộng C: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 40 cây/m2
Qua bảng 4.1 nhận xét:
Thành phần bệnh nấm hại trên rau kinh giới tại Hà Nội và phụ cận vụ đông
xuân năm 2009 có 6 loài thuộc 5 bộ nấm, trong đó phổ biến là hai loài Sclerotinia sclerotiorum và Cercospora apii gây hại nặng trên tất cả các vùng điều tra, tỷ lệ bệnh lớn hơn 25% Các loài nấm Rhizoctonia solani, Alternaria solani, Pestalotia
Trang 29sp và Phoma sp xuất hiện với mức độ nhẹ không gây ảnh hởng lớn tới năng suất
và phẩm chất rau
4.2 Tình hình bệnh thối gốc Sclerotinia sclerotiorum hại rau kinh giới tại
một số vùng trồng rau tại Hà Nội và phụ cận
4.2.1 Triệu chứng bệnh
Nấm xâm nhập gốc thân sát mặt đất, tạo ra những vết bệnh nhỏ màu đensau lan rộng ra về phía trên thân kích thớc vết bệnh có thể kéo dài tới 10 - 20cm,sau đó lan xuống cổ rễ làm cho rễ tơ và rễ chính bị thối đen Cây bị bệnh lá héo
rũ và chết Trên vết bệnh lan rộng ở gốc thân bao phủ một lớp sợi nấm màu trắngxen lẫn nhiều hạch nấm màu đen nâu, hình dạng không đều bám chặt trên đó
Bệnh thối gốc do nấm S sclerotiorum, thuộc họ Helothiales Đây là bệnh
hại nguy hiểm trên rau kinh giới, ảnh hởng rất nghiêm trọng tới năng suất rau,gây thiệt hại kinh tế cho ngời trồng rau
4.2.2 Diễn biến bệnh thối gốc S sclerotiorum hại rau kinh giới tại một số vùng trồng rau tại Hà Nội và phụ cận
Việc xác định quy luật phát sinh phát triển của bệnh hại là cơ sở quantrọng trong việc dự tính dự báo và phòng trừ bệnh có hiệu quả ngoài đồng ruộng.Chúng tôi đã tiến hành điều tra diễn biến bệnh thối gốc rau kinh giới tại một sốvùng trồng rau thuộc Hà Nội: xã Cự Khối - Long Biên - Hà Nội và Đông D - GiaLâm - Hà Nội Kết quả theo dõi đợc trình bày ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Diễn biến bệnh thối gốc S sclerotiorum hại rau kinh giới trên
đồng ruộng mùa vụ đông xuân 2009 tại Hà Nội và phụ cận
9 19 23,8 PT thân lá 2 13,3 PT thân lá 5 12,5
PT thân lá 3/17/200
9 27 33,8 PT thân lá 4 26,7 PT thân lá 8 20,0
PT thân lá 3/24/200 33 41,3 PT thân lá 5 33,3 PT thân lá 11 27,5 PT
Trang 309 thânlá3/31/200
9 43 53,8 PT thân lá 7 46,7 PT thân lá 17 42,5
PT thân lá 4/7/2009 50 62,5 PT thân lá 9 60,0 PT thân lá 21 52,5 hoaRa4/14/200
9 61 76,3 PT thân lá 11 66,7 PT thân lá 26 65,0 hoaRa
Ghi chú: CBB: cây bị bệnh; TLB: tỷ lệ bệnh;
GĐST: giai đoạn sinh trởng của cây;
Ruộng A: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 80 cây/m2;
Ruộng B: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 15 cây/m2;
Ruộng C: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 40 cây/m2
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00 90.00
Hình 4.1 Diễn biến bệnh thối gốc S sclerotiorum hại rau kinh giới
trên đồng ruộng mùa vụ đông xuân 2009 tại Hà Nội và phụ cận
Qua bảng 4.2 và hình 4.1 nhận xét:
Bệnh thối gốc S.sclerotiorum rau kinh giới xuất hiện trên cả
3 ruộng trồng tại Cự Khối - Long Biên - Hà Nội và Đông D - Gia Lâm - Hà Nội.Bệnh phát triển tăng dần và tốc độ lây lan rất nhanh Tuy nhiên bệnh gây hạinặng nhất trên ruộng A trồng tại Cự Khối - Long Biên - Hà Nội với TLB là76,3% vào ngày 14/4/2009 Ruộng B cũng trồng tại Cự Khối - Long Biên - HàNội ở đây bệnh xuất hiện muộn hơn nhng TLB cũng tơng đối cao là 66,6%
Trang 31(14/4/2009) Ruộng C trồng tại Đông D - Gia Lâm - Hà Nội mức độ gây hại củabệnh có nhẹ hơn so với 2 ruộng trồng tại Cự Khối nhng TLB cũng lên tới 65,0%(14/4/2009)
Sự khác nhau về mức độ nhiễm bệnh của 3 ruộng có thể là do mật độ trồngcủa từng ruộng khác nhau Ruộng A là ruộng trồng với mật độ dày (80 cây/m2), nêncác cây dễ bị va chạm gây ra vết thơng cơ giới tạo điều kiện thuận lợi cho quá trìnhlan truyền và xâm nhiễm của nấm Mặt khác mật độ dày còn làm cho ẩm độ đất, ẩm
độ không khí trên ruộng rau kinh giới cao thuận lợi cho sự phát triển của bệnh Trên
2 ruộng còn lại, rau kinh giới đợc trồng với mật độ tha hơn (ruộng B: 15 cây/m2,ruộng C: 40 cây/m2 ) làm cho ruộng thông thoáng, ẩm độ thấp, ánh sáng nhiều raukhông bị cạnh tranh về dinh dỡng và ánh sáng nên cây sinh trởng phát triển khoẻmạnh tăng khả năng chống chịu bệnh, gây bất lợi cho sự phát triển của nấm bệnhdẫn đến TLB giảm hơn so với ruộng A
4.2.3 Kết quả lây bệnh nhân tạo đối với nấm S sclerotiorum
Để xác định khả năng lây nhiễm, gây bệnh của nấm S sclerotiorum đối
với cây kinh giới chúng tôi tiến hành lây nấm bệnh trên cây rau kinh giới sạch
bệnh Nguồn bệnh đợc chúng tôi sử dụng là hạch nấm và sợi nấm S.sclerotiorum.
Theo dõi thời gian từ khi lây bệnh đến khi xuất hiện triệu chứng bệnh đầu tiêntrên mỗi chậu lây nhiễm Kết quả theo dõi đợc trình bày ở bảng 4.3 và hình 4.2:
Bảng 4.3 Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo đối với nấm
S sclerotiorum gây bệnh thối gốc rau kinh giới trong điều kiện nhà lới
Ngày theo dõi Tổng số cây
lây nhiễm (cây)
Số cây xuất hiện bệnh thối gốc (cây)
Ghi chú: CT1: Đối chứng không lây nhiễm; CT2: Lây nhiễm S sclerotiorum vào trong đất;
CT3: Lây nhiễm S sclerotiorum lên thân cây.
Trang 320 5 10 15 20 25 30 35
Hình 4.2 Diễn biến của bệnh thối gốc rau kinh giới
do nấm S.sclerotiorum trong điều kiện chậu vại
Từ kết quả bảng 4.3 và hình 4.2 nhận xét:
Công thức đối chứng không lây nhiễm bệnh, cây rau kinh giới phát triểnbình thờng, 2 công thức còn lại bệnh có triệu chứng điển hình và phát triểnnhanh Triệu chứng bệnh xuất hiện đầu tiên ở những cây trồng trong CT3, sớmhơn 1 ngày so với CT2 Sau 6 ngày kể từ ngày lây nhiễm, ở CT3 đã có 11/30 câyxuất hiện triệu chứng Còn ở CT2 có 9/30 cây xuất hiện triệu chứng sau 7 ngàylây nhiễm Trong các ngày theo dõi tiếp theo, số cây biểu hiện triệu chứng tiếptục tăng lên Đến ngày thứ 11, thì toàn bộ số cây thí nghiệm ở CT3 đã biểu hiệntriệu chứng Còn ở CT2 phải mất 12 ngày thì toàn bộ 30 cây đều bị bệnh
Nh vậy có thể khẳng định nguyên nhân gây bệnh thối gốc rau kinh giới là
do nấm S sclerotiorum gây ra Và thời gian tiềm dục của bệnh nằm trong khoảng
6 – 12 ngày
4.3 Một số nghiên cứu bệnh đốm lá (Cercospora apii) hại rau kinh giới trên
một số vùng trồng rau tại Hà Nội và phụ cận
4.3.1 Triệu chứng của bệnh
Bệnh đốm lá do nấm Cercospora apii có phổ ký chủ rộng, nấm hại trên
nhiều loại cây trồng khác nhau: cây rau, cây ăn quả, cây công nghiệp, câycảnh… ảnh hởng nghiêm trọng tới năng suất và phẩm chất cây trồng
Trang 33Trên rau kinh giới bệnh hại trên lá làm ảnh hởng đến năng suất và thẩm
mỹ của rau Bệnh hại nặng khi ẩm độ không khí cao 90 - 100% và nhiệt độ ngoàitrời 25 – 30oC Trên lá vết bệnh lúc đầu nhỏ, sau lan rộng, đờng kính vết bệnhdao động khoảng từ 1 – 10mm ở giữa vết bệnh có màu hơi trắng xung quanhvết bệnh có màu xám Nấm hại cả mặt trên và mặt dới lá Các vết bệnh xuất hiệnnhiều làm cho lá bị rụng
Trang 344.3.2 Một số đặc điểm hình thái của nấm Cercospora apii
Đặc điểm hình thái là một chỉ tiêu quan trọng để phân biệt các loài nấmkhác nhau Mỗi loài nấm có đặc điểm hình thái đặc trng riêng Để có những hiểu
biết sâu hơn về loài nấm C apii nguy hiểm này, từ những mẫu bệnh thu thập tại
các vùng điều tra chúng tôi tiến hành phân lập giám định nấm về các đặc điểmsợi nấm, cành bào tử phân sinh, bào tử phân sinh và đặc điểm phát triển của nấmtrên môi trờng PGA Kết quả đợc thể hiện tại bảng 4.4:
Bảng 4.4 Đặc điểm sinh học của nấm C apii
Bào tử phân sinh hình thành trên đỉnhcành BTPS
3 Cành bào tử phân sinh Đa bào, màu đậm, trên đỉnh hơi cong và
có mấu lồi
4 Đặc điểm phát triển trên
môi trờng PGA
Tản nấm màu trắng xám, hơi phồng
4.3.3 Diễn biến bệnh đốm lá C apii hại rau kinh giới trên một số vùng trồng rau tại Hà Nội và phụ cận
Các vùng sinh thái khác nhau có tiểu khí hậu, đất đai, trình độ thâm canhkhác nhau và do đó tác động đến sự sinh trởng phát triển của bệnh hại nói chung
và bệnh đốm lá nói riêng Để có kết luận cụ thể về mức độ gây hại bệnh ở cácvùng trồng rau kinh giới tại Hà Nội, chúng tôi tiến hành điều tra tại các địa điểm
Trang 35khác nhau của xã Cự Khối – Long Biên – Hà Nội và Đông D – Gia Lâm –
Hà Nội Kết quả đợc trình bày ở bảng 4.5 và hình 4.3
Bảng 4.5 Diễn biến bệnh đốm lá rau kinh giới trên đồng ruộng
vụ đông xuân 2009 tại Hà Nội và phụ cận
Ghi chú:
CSB: chỉ số bệnh; TLB: tỷ lệ bệnh;
GĐST: giai đoạn sinh trởng của cây;
Ruộng A: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 80 cây/m2;
Ruộng B: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 15 cây/m2;
Ruộng C: trồng tại Cự Khối - Long Biên, mật độ trồng 40 cây/m2
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00
Ngày điều tra
Hình 4.3 Diễn biến bệnh đốm lá rau kinh giới
do nấm Cercospora apii tại Hà Nội và phụ cận
Trang 36Kết quả điều tra cho thấy bệnh đốm lá gây hại nặng nhất trên ruộng Ctrồng tại xã Đông D - Gia Lâm - Hà Nội, mức độ gây hại cao điểm vào ngày điềutra 24/03/2009 với TLB là 48,5% và CSB là 25,8% Tiếp đến là ruộng A trồng tại
Cự Khối - Long Biên - Hà Nội với TLB là 41,0% và CSB là 24,3% vào kỳ cao
điểm là ngày 31/3/2009 Trên ruộng B cũng trồng tại xã Cự Khối Long Biên
-Hà Nội mức độ gây hại của bệnh tuy thấp hơn so với 2 ruộng trên nhng vẫn đạtkhá cao với TLB là 36,7% và CSB là 19,5% vào cùng ngày điều tra
Tại những ruộng trồng ở Cự Khối - Long Biên - Hà Nội mức độ gây hạicủa bệnh có nhẹ hơn so với ruộng trồng tại Đông D - Gia Lâm - Hà Nội Nguyênnhân chính là do Cự Khối là vùng trồng rau gia vị lớn của Hà Nội, có truyềnthống từ rất lâu đời, ngời dân có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chăm sóc,
áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tác động nhằm hạn chế sự gây hại củadịch hại cũng nh các tác động khác nh: bón phân, tới nớc, do vậy mà mức độgây hại thấp Tại Đông D, ngời dân mới chuyển từ trồng lúa sang trồng rau, sảnxuất mang tính hộ gia đình nên cha có kinh nghiệm trong việc trồng và chăm sóc
Vì vậy trong quá trình sản xuất cần thờng xuyên tuyên truyền cho ngời dân
áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh, bệnh hại nói chung và bệnh đốmlá nói riêng là rất cần thiết
Đỉnh cao của bệnh rơi vào khoảng thời gian điều tra 24/3/2009 –1/4/2009 Thời gian này điều kiện thời tiết thích hợp cho sự xâm nhiễm và lây lancủa nấm gây bệnh đốm lá Do ẩm độ không khí cao, thời tiết ẩm ớt có ma phùnvào mùa xuân Mặt khác cây đang trong giai đoạn thu hoạch mạnh nên cây cónhiều vết thơng cơ học và sức chống chịu của cây đối với bệnh cũng bị giảm sút
4.3.4 ảnh hởng của môi trờng dinh dỡng đến sự sinh trởng phát triển của nấm C apii
Cũng nh các loài sinh vật khác, nấm C apii chỉ tồn tại khi có các ký chủ
thích hợp hay đợc cung cấp nguồn thức ăn Để chọn ra môi trờng phù hợp nhấtcho nấm sinh trởng và phát triển chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm nuôi nấmtrên 5 loại môi trờng khác nhau Kết quả thu đợc ở bảng 4.6 và hình 4
Bảng 4.6 ảnh hởng của môi trờng dinh dỡng đến sự sinh trởng
và phát triển của nấm C apii
Trang 37Kết quả ở bảng 4.6 và hình 4.4 cho thấy nấm Cercospora apii sinh trởng
đợc cả trên 5 loại môi trờng Trong đó môi trờng PGA nấm sinh trởng tốt hơn sovới các môi trờng còn lại Theo dõi sự phát triển của các tản nấm sau các ngàythấy: Sau 3 ngày, trên môi trờng RLA đờng kính tản nấm đạt lớn nhất (31,25mm) Trên môi trờng PGA đờng kính tản nấm cũng đạt gần xấp xỉ môi trờngRLA, là 30,90 mm Trên 3 môi trờng còn lại PCA, CA, CMA mọc kém hơn sovới 2 môi trờng RLA và PGA Trên môi trờng PCA và CA tốc độ phát triển nhnhau, đờng kính tản nấm đạt đợc là 26,75 mm Sự phát triển của nấm trên môi tr-ờng CMA sau 3 ngày cấy là thấp nhất so với các môi trờng khác, đờng kính tảnnấm là 25,50 mm
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00
Ngày theo dừi
CMA CA
Lỏ Lỳa PDA PCA
Hình 4.4 ảnh hởng của môi trờng dinh dỡng đến sự sinh trởng,
phát triển của nấm Cercospora apii