tình hình kế toán tại công ty xây dựng công trình 2-9
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2-9 1.1 THÀNH LẬP:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng công trình 2-9
a- Quá trình hình thành:
Công ty cổ phần được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký số :3203000052 do sở
kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09/10/2002
Công ty cổ phần xây dựng công trình 2-9 là một doanh nghiệp hoạt động theo một môhình cổ phần, hình thành trên cơ sở góp vốn của các cổ đông sáng lập Tổ chức vàhoạt động của công ty cổ phần xây dựng công trình 2-9 tuân thủ theo luật doanhnghiệp:
Nguồn vốn góp cổ phần: 10.000.000.000 đồng
Nguồn vốn của công ty là vốn điều lệ của các cổ đông đóng góp ban đầu và vốnhuy động tăng lên do nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển của công ty Việctăng giảm nguồn vốn điều lệ sẽ do đại hội cổ động quyết định
Tổ chức của công ty gồm có :
+ Đại hội đồng cổ đông+ Hội đồng quản trị+ Ban kiểm soát + Ban giám đốc điều hành và bộ máy giúp việc
Một số đặc điểm về công ty:
+ Tên công ty:
-Tên tiếng việt : Công ty cổ phần xây dựng công trình 2-9-Tên tiếng anh : 2-9 SITE CONSTRUCTION STOCK COMPANY
-Tên viết tắc : SICO 2-9
-Công ty có :+Trụ sở chính : Lô 1266-1267 Khu dân cư Tây Nam Hòa Cường, phườngHòa Cường, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
+ Điện thoại: 0510.3955280
+ Email :cty2.9@dng.vnn.vn
+ Mã số thuế: 0400435245
b- Quá trình phát triển của công ty:
Trong buổi đầu bước vào lĩnh vực xây dựng công ty đã gặp rất nhiều khó khăn nhưngvới sự phấn đấu hết mình của Ban Giám Đốc cùng với toàn bộ công nhân viên trongcông ty Công ty đã cố gắng vươn lên đạt được vị trí cao trong cơ chế thị trường Từ
sự nỗ lực đó lợi nhuận của công ty ngày càng tăng lên làm cho đời sống toàn bộ côngnhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của khách hàng ngày càng cao hơn
Trang 2Qua những năm xây dựng công ty đã không ngừng phát triển và lớn mạnh về mọimặt cả năng lực hoạt động và đầu tư mua sắm máy móc thiết bị hiện đại hơn
Về trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật toàn bộ nhà xưởng và nơi làm việc đềuđược xây dựng mới Đội ngũ cán bộ quản lý của công ty đều có kinh nghiệm và ngàycàng được nâng cao
Là một đơn vị sản xuất công ty cổ phần XDCT 2-9 có các chức Năng nhiệm
vụ sau:
Các nghành nghề kinh doanh :
- Chuyên xây dựng các công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, các công trình ngầm dưới nước
- Khoan thăm dò, điều tra khảo sát, lập bản đồ địa chất đảm bảo chất lượng yêucầu kỹ thuật cao
- San lấp mặt bằng phục vụ công trình thi công
- Thiết kế lập dự án các công trình giao thông, mỏ khai thác đá phục vụ xâydựng, xây dựng dân dụng
Nhiệm vụ của công ty:
- Là doanh nghiệp xây dựng và sản xuất vì vậy phải thực hiện hoạt động đúng vớingành nghề đăng ký
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụcho cán bộ công nhân viên
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm
- Mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Thực hiện tốt đối với nghĩa vụ nhà nước
- Thi công các công trình đảm bảo an toàn lao động và chất lượng kỹ, mỹ thuật
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hoạt động xây dựng mà công ty đã ký kết với kháchhàng
1.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
a- Thuận lợi:
Từ khi thành lập đến nay, dưới sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc, ban chấp hànhcông đoàn công ty đã hoàn thành mọi việc được giao đạt chất lượng và số lượngcông trình xây dựng
Cơ sở vật chất của công ty tương đối ổn định, trụ sở chính của công ty đặt tạithành phố Đà Nẵng, một thành phố trẻ và năng động nên rất thuận tiện cho việc giaolưu mở rộng quan hệ hợp tác Công ty được cấp trên giao những công trình trọngđiểm như đường Thanh Niên ven biển Thăng Bình, các công trình giao thông , côngtrình dân dụng,…
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 2
Trang 3Nhờ có đội ngũ công nhân lành nghề, ngày càng trưởng thành và tích lũy kinhnghiệm trong sản xuất, có khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật.Công ty hoạt độngkhông những trên địa bàn Đà Nẵng mà còn mở rộng sang các tỉnh lân cận.
Các công trình với thời gian dài, quá trình thi công ngoài trời nên tiến độ côngtrình còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công,bàn giao công trình trong mùa mưa bão
1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:
1.2.1 Cơ cấu chung:
Trang 4* Chức năng của từng bộ phận:
- Ban giám đốc :
- Giám đốc phụ trách điều hành chung cho toàn bộ công ty
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công dưới sự chỉ đạo của Giám Đốc, giúpviệc cho Giám Đốc trong việc điều hành sản xuất của toàn công ty
- Các phòng ban, nghiệp vụ:
a/ Phòng tổ chức lao động: Có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ cán bộ công nhân
viên trong công ty, tham gia cho Giám đốc ký các quyết định về điều tiết lao động tuyểndụng công nhân viên, đi sâu, đi sát nắm nghiên cứu văn bản về chính sách, chế độ chongười lao động trong công ty
b/ Phòng kế hoạch kỹ thuật : Có nhiệm vụ lập các kế hoạch sản xuất, xây dựng các
hợp đồng thi công, lập hồ sơ quyết toán công trình, giao kế hoạch sản xuất về cho đội khiđược công ty ký duyệt
c/ Phòng tài vụ :
- Có nhiệm vụ thu thập, xử lý toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh tại công ty Tínhtoán, ghi chép vào các sổ kế toán liên quan Lập các kế hoạch chỉ tiêu hàng tháng, quý,lập các báo cáo kế toán theo chế độ hiện hành của nhà nước, cung cấp những thông tin vềtình hình tài chính của công ty cho Giám Đốc để Giám Đốc có kế hoạch điều hành sảnxuất
- Có nhiệm vụ lập kế hoạch về mua sắm vật tư phục vụ sản xuất, nắm chất lượnggiá cả vật tư ngoài thị trường để cung cấp vật tư cho sản xuất có giá thành thấp nhưngchất lượng cao
Các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ với các công ty, Giám đốc là những ngườiđiều hành trực tiếp, các phòng ban chịu trách nhiệm về công việc làm của mình trướcGiám đốc Tham mưu cho giám đốc công ty điều hành sản xuất kinh doanh
1.2.2 Đặc điểm công tác kế toán trong công ty:
Về tổ chức bộ máy kế toán:
Hiện nay, Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, tất cả cáccông việc từ khâu xử lý ban đầu đến việc lập báo cáo kế toán đều do phòng kế toán đảmnhiệm Đơn vị tổ chức kế toán theo hình thức tập trung vì hình thức này phù hợp vớiđặc điểm sản xuất của công ty và đảm bảo cho việc kiểm tra chứng từ, tham mưu kịpthời cho lãnh đạo công ty toàn bộ hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Hình thức tập trung này còn thuận tiện cho việc bố trí sắp xếp cán bộ kế toán, để phâncông nhiệm vụ cho từng người và thuận tiện cho viêc trang bị phương tiện kỹ thuật tínhtoán
Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng công trình 2-9: 5 người Trong đó: 1
kế toán trưởng, 1 phó kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 1 kế toán thanh toán, 1 kế
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 4
Trang 5toán vật tư, 1 thủ quỹ Ngoài ra còn có 4 kế toán ở các đội có nhiệm vụ ghi chép theo dõicác chi phí phát sinh tổng hợp báo cáo về phòng tài vụ công ty.
Nhiệm vụ, chức năng của kế toán và các bộ phận kế toán:
+ Kế toán trưởng : Là người trực tiếp tổ chúc và điều hành bộ máy kế toán ở công
ty, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật về tình hình hạch toán kế toán củacông ty ,tham mưu kịp thời cho Giám Đốc về tình hình tài chính của công ty, có nhiệm
vụ kiểm tra thường xuyên việc làm của kế toán viên trực thuộc
+ Phó kế toán trưởng kiêm tổng hợp: Tổng hợp tất cả các số liệu của các kế toánviên, theo dõi từng phần của mình để hạch toán vào Nhật ký chung, vào sổ cái, lên bảngcân đối và lập báo cáo kế toán
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi ghi chép sổ sách kế toán liên quan đến tiền mặt, tiềngửi ngân hàng và các khoản trên vay ngân hàng ….Đồng thời theo dõi tình hình công nợnhư: Thanh toán với người bán, người mua, các khoản tạm ứng và thanh toán nội bộ chocông ty, tham gia kiểm tra định kỳ và đem xuất tiền mặt tại quỹ
+ Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, ghi chép vào sổsách liên quan, hạch toán chi tiết từng loại vật tư cho từng công trình, hạng mụccông trình
+ Thủ quỹ: Thu chi và bảo quản tiền mặt, ghi chép vào sổ quỹ và báo cáo vàohàng ngày hàng tháng báo cáo tồn kho vật tư
Sơ đồ phòng kế toán:
Bảng 1.2
Trang 6
: Quan hệ trực tiếp
: Quan hệ chức năng
: Đối chiếu, kiểm tra
1.3 CHÍNH SÁCH Kế TOÁN TạI CÔNG TY:
1.3.1Hình thức kế toán tại công ty: Nhật ký chung
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Kế toán Đội
xe máy
Trang 7Ghi chú: :Ghi hàng tháng (Định kỳ)
:Ghi vào cuối tháng
: Đối chiếu , kiểm tra
Hệ thống sổ kế toán của công ty gồm :
- Sổ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngân hàng
- Sổ theo dõi công nợ
- Sổ vật tư
- Sổ chi tiết tài sản cố định
- Sổ, thẻ chi tiết
1.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
1.3.3 Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn.
1.3.4 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Theo đương thẳng
1.3.5 Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Báo cáo tài chính
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TẾ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 2-9 2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ:
2.1.1 Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán tiền mặt tại quỹ chứng từ sử dụng bao gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy
đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng, Bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn GTGT
(Các biểu mẫu đã có tại bảng phụ lục)
+Phiếu thu: được lập khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền
Công dụng :Dùng để quản lý các tài khoản thu tiền vào trong kỳ bằng tiền mặt vàlàm báo cáo để thủ quỹ thu tiền ghi báo cáo quỹ, Phiếu thu do kế toán tiền mặt lập và lậpthành 3 liên đặt giấy than viết một lần
Liên 1: lưu tại nơi lập phiếu
Liên 2: Giao cho người nộp tiền
Liên 3: Giao cho thủ quỹ,Thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và cuối ngày nộp cho kế toán tiềnmặt để ghi vào sổ kế toán tổng hợp
Sau khi được chuyển đến kế toán trưởng ký,Giám Đốc ký rồi chuyển cho thủ quỹ.Thủ quỹ nhận tiền với một phiếu thu
NV1: Anh Luật rút tiền gửi tại ngân hàng Đông Á về nhập quỹ tiền mặt theo tờ séc
số: 01 (Mẫu séc 01, phụ lục) Căn cứ vào séc kế toán lập phiếu thu số 08
Số tiền: 200 000 000 (Viết bằng chữ): Hai trăm triệu đồng chẵn
NV2: Chị Vân nhận tiền vay ngân hàng về nhập quỹ, kế toán lập phiếu thu số 09
(Phụ lục Mẫu 02T)
- Mẫu thực tế tại công ty:
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 8
Trang 9Đơn vị:CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT2-9
Địa chỉ:………… Ban hành kèm theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC Mẫu số: 02-TT
Ngày 20/03/2006 của bô trưởng BTC
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Viết Luật
Địa chỉ: Không quản lý
Lý do nộp: Anh Luật rút tiền gửi ngân hàng về nộp quỹ
Số tiền: 200 000 000 (Viết bằng chữ): Hai trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo: Ch ng t g c ứng từ gốc ừ gốc ốc
Ngày … tháng …năm Giám đốc
+ Phiếu chi :được lập khi phát sinh nghiệp vụ chi tiền
Công dụng: Dùng để quản lý tiền mặt khi chi ra khỏi quỹ Làm căn cứ thủ quỹ chitiền mặt ,ghi báo cáo quỹ,phiếu chi do kế toán lập và lập thành 2 liên, đặt giấy than viếtmột lần
Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu
Liên 2: Giao cho thủ quỹ chi tiền và ghi sổ quỹ
Cuối ngày nộp lại cho kế toán tiền mặt để ghi sổ
Sau khi lập phiếu chi được chuyển đến Kế toán trưởng ký,GĐ ký rồi chuyển chothủ quỹ.Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi xuất tiền
NV3 :Chị Vân thanh toán tiền tiếp khách theo Hóa đơn:036702
Số tiền: 6, 600, 000 (Viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn
Kế toán lập phiếu chi số 02
NV4: Ông Tám tạm ứng mua máy vi tính theo giấy đề nghị tạm ứng số 01 (Phụ lục)
Số tiền:9,000,000 ( Chín triệu đồng chẵn)
Kế toán lập phiếu chi số 24 (Phụ lục Mẫu 02c )
NV5: Cô Hạnh thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên Số
tiền:56.269.625 (Viết bằng chữ): Năm mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi chín ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng.
Kế toán lập phiếu chi số 03 (Phụ lục Mẫu 03C)
NV6: Cô Hạnh thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên Số tiền:
121.500.000 (Viết bằng chữ): Một trăm hai mươi mốt triệu đồng
Kế toán lập phiếu chi số 04 (Phụ lục Mẫu 04c)
Trang 10- Mẫu thực tế tại công ty:
Đơn vị:CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT2-9
Địa chỉ:………… Ban hành kèm theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC Mẫu số: 02-TT
Ngày 20/03/2006 của bô trưởng BTC
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Vân
Địa chỉ: Không quản lý
Lý do chi: Chị Vân thanh toán tiền tiếp khách theo Hóa đơn:036702
Số tiền: 6 600 000 (Viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày … tháng …năm Giám đốc
(1) Sổ chi tiết tài khoản 111- Tiền mặt
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 10
Trang 11Đơn vị:CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT2-9
Địa chỉ:………… Ban hành kèm theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC Mẫu số: 02-TT
Ngày 20/03/2006 của bô trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ 01/01 đến 31/01 Năm 2010 Tài khoản:111 Tên tài khoản :Tiền mặt
02 23/01/10 Cô Vân thanh toán tiền tiếp
khách theo Hóa đơn:036702 1331 600.000 260.193.158
02 23/01/10 Cô Vân thanh toán tiền tiếp
khách theo Hóa đơn:036702
64273 6.000.000 254.193.158
24 24/01/10 Ô Tám tạm ứng tiền mua
03 31/01/10 Cô Hạnh thanh toán tiền
lương cho cán bộ công nhânviên
334-01 56.269.625 167.923.533
04 31/01/10 Cô Hạnh thanh toán tiền
lương cho nhân công thuêngoài
334-02 121.500.000 67.423.533
- Cộng số phát sinh trong kỳ
230.000.000 193.369.625
Ngày 31 tháng 1năm 2010
Trang 12Người ghi sổ
(Ký,họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký,họ tên đóng dấu)Giám đốc
Đơn vị:CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT2-9
Địa chỉ:………… Ban hành kèm theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC Mẫu số: 02-TT
Ngày 20/03/2006 của bô trưởng BTC
02 23/01/10 Cô Vân thanh toán tiền
tiếp khách Hóa đơn:
036702
02 23/01/10 Cô Vân thanh toán tiền
tiếp khách theo Hóađơn: 036702
24 24/01/10 Ô Tám tạm ứng tiền
mua máy vi tính
03 31/01/10 Cô Hạnh thanh toán
tiền lương cho cán bộcông nhân viên
334-01 56.269.625 167.923.533
04 31/01/10 Cô Hạnh thanh toán
tiền lương cho nhâncông thuê ngoài
334-02 121.500.000 67.423.533
- Cộng số phát sinh trong kỳ
Trang 13Người ghi sổ
(Ký,họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc(Ký,họ tên đóng dấu)
(2) Sổ cái :
Từ sổ kế toán chi tiết tiền mặt, đến cuối tháng kế toán tổng hợp các tài khoản
và lên sổ cái như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT 2-9
SỔ CÁI Tháng 01 năm 2010
Mã tài khoản 111 Tên tài khoản :Tiền mặt
Sổ chi tiết
TK 111
Nhật ký chung
TK 111
Trang 14NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Chi nhánh: Đà Nẵng
SÉC
Số :01 Yêu cầu trả cho: Nguyễn thị Vân
Số CMT: 205044128 ngày cấp 13/04/1998
Nơi cấp:CA Tỉnh quảng Nam
Địa chỉ: Điện hòa- Điện Bàn –Quảng Nam
Số hiệu tài khoản: 000033880001
Tại: NH Đông Á Đà nẵng
Số tiền bằng chữ: Hai trăm triệu đồng chẵn
Người phát hành: Ngân Hàng Đông Á
Địa chỉ: 51 Nguyễn Văn Linh Tp Đà Nẵng
Số hiệu tài khoản:
Đà Nẵng., ngày chín tháng một năm 2010
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng loại tiền gửi ở ngân hàng, phải
tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện kiểm tra đối chiếu
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 14
Trang 15Ví Dụ: Mẫu thực tế tại công ty:
Chuyển khoản, chuyển tiền thư/điện
Tên đơn vị trả tiền: Công ty cổ phần
XDCT 2.9
Lập ngày 08/01/2010
Số tài khoản: 000033880001
Tại ngân hàng: Đông á Tỉnh, TP: Đà nẵng
Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH Nhựa đường
Petrolimex
Số tài khoản: 000054310001
Tại ngân hàng: Đông Á Tỉnh , TP: Đà nẵng
Số tiền viết bằng chữ :
Hai trăm triệu đồng chẵn
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền mua nhựa
đường
Trưởng phòng kế
toán
Kế toán
Trưởng phòng kế
toán
PHẦN DO N H GHI
TÀI KHOẢN NỢTÀI KHOẢN CÓ
Số tiền bằng số200,000,000
Trang 16A Luật rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ 200,000,000
Thu tiền thi công dự án Khu tái định cư Tam Quang của
Tổng công ty xây dựng giao thông 6
400,000,000
NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 16
Trang 17BTC Ngày 20/03/2006 của bô trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
01 08/01/10 Thu tiền thi công của tổng
công ty xây dựng giao thông 6
Trang 18Mã tài khoản 112 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Lũy kế PS nợ
Lũy kế PS có
2.3 Kế toán khoản phải thu:
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 18
Sổ cái TK 112
Sổ chi tiết
TK 1121
Nhật ký chung TK 112
Trang 19- Phải thu nội bộ: Phát sinh giữa đơn vị cấp trên với đơn vị trực thuộc hoặc các đơn
vị trự thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong tổng công
ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, hoặc các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa
vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới
- Phải thu khác: là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các khoảntrên như Tài sản thiếu chờ xử lý…
- Dự phòng phải thu khó đòi: Được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạnthanh toán, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lýphá sản hay các khó khăn tương tự
2.3.2 Nguyên tắc hạch toán:
-Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nộdung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từnglần thanh toán
-Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa thu tiềnngay
- Trong hạch toán chi tiết kế toán phải tiens hành phân loại các khoản nợ, loại nợ trảđúng hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không thể thu hồi được để có căn cứ xác định số trích lập
dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với các khoản thu không đòiđược
- Trong quan hệ bán sản phẩm hàng hóa theo thỏa thuận giữa công ty với kháchhàng , nếu sản phẩm hàng hóa không đúng thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngườimua có thể yêu cầu công ty giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao(lấy ví dụ)
2.3.3 Chứng từ sử dụng :
Để hạch toán các khoản phải thu dn thường sử dụng các Hóa đơn GTGT, Hóa đơnthông thường
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 131-“Phải thu khách hàng”
+ Tài khoản này có thể có số dư bên có.Dố dư bên có phản ánh số tiền nhậntrước.hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụthể
NV07: Ngày 30 tháng 01 năm 2010 thu tiền Tổng công ty xây dựng giao thông 6,
kế toán xuất hóa đơn số 23406 (Mẫu số :01 GTKT-3LL) Liên 2 gửi cho khách hàng, Liên
3 lưu lại nội bộ
(1) Mẫu thực tế tại công ty:
Trang 20MẪU 01HD:
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Ngày 30 tháng 01 năm 2010Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần XDCT 2.9
Địa chỉ: Lô 1266, 1267 Khu dân cư Tây Nam Hoà Cường
Số tài khoản:
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng: Tổng Công ty xây dựng giao thông 6
Tên đơn vị: Tổng Công ty xây dựng giao thông 6
Địa chỉ: 54 Phan Chu trinh Tp Đà nẵng
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 98,181,818
Tổng cộng tiền thanh toán 1,080,000,000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Sổ chi tiết tài khoản :Căn cứ vào hóa đơn bán hàng và các chứng từ kèm theo
kế toán ghi vào sổ kế chi tiết theo từng khách hàng, phản ánh khoản tiền thu được vào sổchi tiết tiền mặt,tiền gửi ngân hàng
BẢNG 3.1
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 20
0 0 0
0 04 0
4 3
8 57 22 44 5
0 3 0 0 4 8 7 1 3 7
Trang 21Từ 01/01 đến 31/01 Năm 2010 Tài khoản:131-0101 Công ty Cầu 14
Đơn vị tính: đồngNgày GS Chứng từ Diến giải
TKĐốiứng
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diến giải
TK Đối ứng
01 08/01/10 Thu tiền thi công 11211 400,000,000 193,577,196
30 30/01/10 Giá trị Thi công
30 30/01/10 Giá trị Thi công
nhựa đường 511-01 981,818,182 1,273,577,196
- Cộng số phát sinh trong kỳ
Trang 22BẢNG 3.3:
Từ 01/01 đến 31/01 năm 2010
Mã tài khoản 131Tên tài khoản Phải thu của khách hàng
TÊN ĐỐI TƯỢNG Dư nợ đầu kỳ
Dư có đầu kỳ
Phát sinh nợ Phát sinh có Dư nợ cuối kỳ cuối kỳ Dư có
Phải thu của khách
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp công nợ ta ghi vào sổ cái tổng hợp
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 22
Trang 23BẢNG 3.4:
CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT 2-9
SỔ CÁI TỔNG HỢP Tháng 01/210
Mã tài khoản 131 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
2.4.2 Nguyên tắc chi tạm ứng:
nợ
Sổ cái Nhật ký
chung
Trang 24-Chỉ tạm ứng cho cán bộ công nhân viên chức hoặc người lao đọng làm việc tạicông ty
-Chỉ tạm ứng theo dung nội dung quy định
-Chỉ được giao tạm ứng mới khi đã thanh toán hết số tạm ứng cũ
-Đối với người nhận tạm ứng,tiền giao tạm ứng nào phải sử dụng đúng mục đích
và nội dung công việc đã phê duyệt.Không được chuyển giao tiền tạm ứng cho ngườikhác
-Sau khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải lập biên bản thanh toántạm ứng đính kèm các chứng từ gốc xác minh việc chi tiêu để thanh toán ngay.số tiềntạm ứng nếu chi không hết lại nộp lại quỹ đúng thời hạn quy định,nếu quá hạn DN sẽkhâu trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ngược lại nếu nếu số chi vượt tạm ứng sẽđược thanh toán bổ sung
2.4.3 Chứng từ sử dụng:
-Giấy đề nghị tạm ứng
-Phiếu thu, phiếu chi
-Báo cáo thanh toán tạm ứng
-Các chứng từ gốc:HĐ mua hàng, biên lai cước vận chuyển
Mẫu thực tế tại công ty:
NV8: Ngày 01 tháng 01 năm 2010 Anh Hồ văn Tám tạm ứng số tiền
9,000,000(Chín triệu đồng chẵn) theo Giấy đề nghi tạm ứng số 01(Mẫu 01 TU), Căn cứvào đó kế toán lập phiếu chi số 24 (phụ lục mẫu 02C)
Mẫu thực tế tại công ty:
Trang 25- Sổ Nhật ký chung (được trình bày tổng hợp một lần tại trang 83)
- Sổ chi tiết từng khách hàng
- Bảng tổng hợp công nợ
- Sổ cái tổng hợp
(1) Sổ chi tiết tài khoản:
Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng và các chứng từ có liên quan kế toán ghi vào sổchi tiết theo từng đối tượng tạm ứng
Mẫu thực tế tại công ty:
BẢNG 4.1:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ 01/01 đến 31/01 Năm 2010 Tài khoản : 141 Tạm ứng Tên tài khoản: 1411: Hồ Văn Tám
Đơn vị tính: đồngChứng từ
Diến giải
TKĐốiứng
24 24/01/
10 Tạm ứng tiền muavi tính 111 9,000,000
- Cộng số phát sinh trong kỳ
Trang 26CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT 2-9
BẢNG TÔNG HỢP CÔNG NỢ
Từ 01/01 đến 31/01 năm 2010
Mã tài khoản 141 Tên tài khoản Tạm ứng TÊN ĐỐI
TƯỢNG
Dư nợ đầu
kỳ Dư có đầu kỳ
Phát sinh nợ
Phát sinh có
Dư nợ cuối kỳ
Dư có cuối kỳ
Mã tài khoản 141 Tên tài khoản: Tạm ứng
Sổ cái tài khoản 141Nhật ký chung
Trang 272.5 Kế toán hàng tồn kho(HTK)
2.5.1 Khái niệm :
HTK của DN là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanhbình thường, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang, nguyên liệu vật liệu,công cụ dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanhhoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm: Hàng hoá mua về để bán(hàng hoá tồn kho, hàng hoá bất động sản, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán,hàng hoá gửi đi gia công chế biến; Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; Sảnphẩm dỡ dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tụcnhập kho); Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường; Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dỡ dang; Nguyên liệu,vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thành phẩm, hàng hoá đượclưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp
Nhóm Tài khoản 15 - Hàng tồn kho, có 9 tài khoản:
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường;
- Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu;
- Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ;
- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang;
- Tài khoản 155 - Thành phẩm;
- Tài khoản 156 - Hàng hoá;
- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán;
- Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế
- Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2 5.2 Các nguyên tắc hạch toán về hàng tồn kho:
- Kế toán hàng tồn kho (htk) phải được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kếtoán số 02 “hàng tồn kho” về việc xác định giá gốc htk, phương pháp tính giá trị htk xácđịnh giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá htk và ghi nhận chi phí
Trang 28- Giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí mua, chi phi chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
2.5.3 Chứng từ sử dụng :
Mẫu sử dụng tại công ty:
-Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập xuất vật tư để ghi số lượng vật liệu vào thẻ kho
NV9: Ngày 15 tháng 01 năm 2010 Nhập kho 54 tấn nhựa đường thi công dự án
Tam Quang theo hóa đơn số 030364 căn cứ vào hóa đơn thủ kho lập phiếu nhập số01(Mẫu 01N)
MẪU 01N:
Ngày chứng từ:15/01/2010
Ghi có TK Số tiền331-0101 594,000,000Tên và địa chỉ người nhận: Công ty TNHH nhựa đường
petrolimex
Nhập tại kho: Kho công ty
Lý do: Nhập kho 54 tấn nhựa đường thi công dự án Tam quang theo hóa đơn số 030364ngày 15/01/10
STT tư,sản phẩmTên vật ĐVT lượngSố Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Trang 29Ngày chứng từ:16/01/2010 Ghi nợ TK621
Tên và địa chỉ người nhận: Dương Thanh Cao
Nhập tại kho: Kho công ty
Lý do: Xuất kho thi công dự án thi công dự án Tam quang
STT Tên vật tư,sản phẩm ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ghi chú
Người nhận Thủ kho Phụ trách bộ phần Kế toán Giám đốc
NV12: Ngày 20/01/2010 xuất kho thi công dự án thi công dự án Tam quang thủ
kho lập phiếu xuất số :02x-vt( Phụ lục Mẫu 02x)
Số lượng Ký xác
nhậncủa kếtoán
Trang 30- Nhật ký chung (được trình bày tổng hợp một lần tại trang 83)
- Sổ chi tiết vật liệu
Tên vật tư : 152 Nguyên liệu vật liệu
02n-vt 16/01/10 Nhập kho theo hóađơn 045601 200 110,000 22,000,000
02x-vt 20/01/10
Ông Cao Nhận
200 118.198 23,636,900Cộng phát sinh: 200 400
Trang 31Số lượng Trị giá Số lượng Trị giá
Số lượng Trị giá
Số lượng Trị giá
Trang 32Mã tài khoản 152 Tên tài khoản:Nguyên liêu-Vật liệu
Phiếu kết chuyển:
MẪU 01KC:
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 32
Sổ chi tiết TK 152 Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho Thẻ kho Nhật ký chung khoản 152Sổ cái tài
Trang 33CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT 2-9 PHIẾU KẾT CHUYỂN
Số chứng từ:z1.0001.01.01 Ngày chứng từ:31/01/2010
Kết chuyển chi phí SX tháng 01
1541-02 Sản phẩm dở dang chung toàn công ty 676,552,000
6211 Vật liệu chính dự án Tam Quang NúiThành 676,552,000
Trang 34Người lập biểu Kế toán trưởng(Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
(2) Sổ cái tổng hợp: Căn cứ vào sổ chi tiết của tất cả các dự án ta ghi sổ cái tổng
hợp
BẢNG 6.2:
CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT 2-9
SỔ CÁI TỔNG HỢP Tháng 01/210
Mã tài khoản 154 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 352.7.1 Khái niệm:Tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị hiện có tình hình biến
động hàng hóa tại các kho hàng ,quầy hàng của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK156-Hàng hóa
+ TK 1561-Giá mua hàng hóa
+TK 1562 -Chi phí mua hàng hóa
+TK 1567- Hàng hóa bất động sản
2.7.2 Chứng từ sử dụng :
Để nhập kho hàng hóa kế toán sử dụng những chứng từ chủ yếu:
-Hóa đơn mua hàng :Do nhà cung cấp hàng hóa lập để làm cơ sở cho xác định sốtiền bên mua phải thanh toán và được bên mua sử dụng để tính giá hàng hóa.Hóa đơnmua hàng là cơ sở để xác lập quyền sở hữu hàng hóa khi đơn vị mua ký xác nhận trênhóa đơn
-Phiếu nhập kho: Khi hàng về doanh nghiệp phải lập phiếu nhập kho nhằm xácnhận số lượng hàng hóa thực tế nhập kho
Đơn vị tính: đồngNgày GS Chứng từ Diến giải
TKĐốiứng
Trang 36BẢNG 7.2
SỔ CÁI TỔNG HỢP Tháng 01 năm 2010
Mã tài khoản 156 Tên tài khoản :Hàng hóa
2.7.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán:
2.8 Kế toán TSCĐ:
2.8.1 Khái niệm:
TSCĐ trong các doanh nghiệp là các tài sản dài hạn mà doanh nghiệp có quyền
kiểm soát và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế dàitrong tương lai cho doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam,,các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải đồng thờithảo mãn 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản đó
-Nguyên giá của tài sản phải đượ xác định một cách đáng tin cậy
-Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
-Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định
2.8.2 Chứng từ sử dụng:
-TSCĐ được theo dõi chi tiết trên các thẻ TSCĐ lập trên cơ sở bộ hồ sơTSCĐ.Mỗi thẻ TSCĐ được lập thành hai bản Bảng chính phòng kế toán giữ để theo dõi,ghi chép các diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng TSCĐ, còn bản sao thì giao cho
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 36
Phiếu nhập Sổ chi tiết TK 156Hóa đơn
Sổ cái tài khoản 156Nhật ký
chung
Trang 37bộ phận sử dụng TSCĐ giữ Sau khi lập xong, các thẻ TSCĐ được đăng ký vào vào sổTSCĐ.Các thẻ TSCĐ được giao cho nhân viên kế toán giữ để theo dõi.
- Sổ nhật ký chung (được trình bày một lần tại trang 83)
- Sổ chi tiết tài khoản
Trang 38Tài khoản : 2113 Máy móc thiết bị
Đơn vị tính: đồng
Ngày GS Chứng từ Diến giải
TKĐốiứng
Trang 39(2) Sổ chi tiết Hao mòn TSCĐ: Căn cứ vào giá trị hao mòn của tài sản cố định ta
ghi vào sổ chi tiết
BẢNG 8.4:
CÔNG TY CỔ PHẦN XDCT 2-9
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 01 năm 2010
Tài khoản 21413 Hao mòn TSCĐ hữu hình
Tên thiết bị: Máy đào Linkebel
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
KH.01 31/01/10 Khấu hao tài sản cố
Trang 40(1)Phiếu tính khấu hao tài sản cố định:
Được tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán Căn cứ vào Sổchi tiết TSCĐ, kế toán lập bảng phân bổ khấu haoTSCĐ, phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng
1 Hao mòn Xe đào Linkebel 295,238,095 12% 35,428,571 2,952,381 103,333,335 106,285,716 TK 627
3 Hao mòn Máy đào Hitachi Ex 200-2 361,904,761 12% 43,428,571 3,619,048 126,666,680 130,285,728 TK 627
4 Hao mòn Máy đào bánh lốp hiệu Huynhdai 138,095,238 12% 16,571,429 1,380,952 48,333,322 49,714,274 TK 627
5 Hao mòn Máy đào bánh lốp hiệu Samsung 147,619,048 12% 17,714,286 1,476,190 51,666,652 53,142,842 TK 627
6 Hao mòn Xe ủi Komatsu DP 50-01 142,857,143 12% 17,142,857 1,428,571 49,999,985 51,428,556 TK 627
7 Hao mòn Xe ủi Komatsu DP 05-02 142,857,143 12% 17,142,857 1,428,571 49,999,986 51,428,557 TK 627
8 Hao mòn Xe san313H 110,000,000 12% 13,200,000 1,100,000 13,200,000 14,300,000 TK 627
9 Hao mòn Xe ủi DP 50-3 50,000,000 12% 6,000,000 500,000 6,000,000 6,500,000 TK 627
10 Hao mòn xe đào Kobelko EX 200 135,000,000 12% 16,200,000 1,350,000 16,200,000 17,550,000 TK 627
11 Hao mòn Xe đào bánh xích IHI 304,761,905 12% 36,571,429 3,047,619 21,333,333 24,380,952 TK 627
12 Hao mòn Giàn cẩu AKTIO 61,904,762 12% 7,428,571 619,048 5,571,432 6,190,480 TK 627
13 Hao mòn Máy tính sách tay Sony VGN-TX 750 39,937,500 12% 4,792,500 399,375 9,225,000 9,624,375 TK6424
14 Hao mòn Máy tính sách tay Lenova 10,952,381 12% 1,314,286 109,524 1,204,764 1,314,288 TK 627
15 Hao mòn Máy tính sách tay Delt 19,809,523 12% 2,377,143 198,095 1,782,855 1,980,950 TK 627
16 Hao mòn Máy tính sách tay Lenova 2 11,047,619 12% 1,325,714 110,476 883,808 994,284 TK 627
SVTH: Lê Thị Vân Anh – Dương Thị Bông – 5NCQKT01A Trang 40