Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất đai huyện Lai Vung giai đoạn 2005 - 2010 và dự báo đến năm 2015
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các cụm từ viết tắt 4
MỞ ĐẦU 5
Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Đất đai 7
1.1.1 Định nghĩa 7
1.1.2 Vai trò 7
1.2 Biến động đất đai 8
1.2.1 Định nghĩa sử dụng đất đai 8
1.2.2 Biến động đất đai, các trường hợp và nguyên nhân biến động 9
1.3 Thống kê, kiểm kê đất đai 10
1.3.1 Định nghĩa …10
1.3.2 Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất… 10
1.3.3 Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai 10
1.3.4 Nguyên tắc thống kê, kiểm kê xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất……… 11
1.3.5 Tổng hợp số liệu trong thống kê, kiểm kê đất đai 12
1.3.6 Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai 13
3.3.7 Nội dung báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai 13
3.3.8 Lưu trữ quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 14
Trang 21.4 Khái quát vùng nghiên cứu 14
1.4.1 Điều kiện tự nhiên huyện Lai Vung 14
1.4.2 Các nguồn tài nguyên 19
1.4.3.1 Tài nguyên nước 19
1.4.2.2 Tài nguyên đất 20
1.4.2.3 Tài nguyên sinh vật 20
1.3.2.4 Tài nguyên khoáng sản 21
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Phương tiện 22
2.1.1 Thời gian thực hiện 22
2.1.2 Địa điểm 22
2.1.3 Các trang thiết bị 22
2.1.4 Nguồn dữ liệu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Công tác chuẩn bị 22
2.2.2 Công tác ngoại nghiệp 23
2.2.3 Công tác nội nghiệp 23
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội huyện Lai Vung giai đoạn 2005 - 2010 24
3.1.1 Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2006 – 2010 24
3.1.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 27
3.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 29
3.1.4 Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật 30
Trang 33.1.5 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế-xã hội huyện giai đoạn 2005 -
2010 30
3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 32
3.2.1 Đất nông nghiệp 32
3.2.2 Đất phi nông nghiệp 34
3.2.3 Đất chưa sử dụng 36
3.3 Biến động đất đai giai đoạn 2006 – 2010 36
3.3.1 Đất nông nghiệp 36
3.3.2 Đất phi nông nghiệp 37
3.3.3 Đất chưa sử dụng 38
3.4 Đánh giá tình hình sử dụng đất đai năm 2010 so với kế hoạch 2006 – 2010 40
3.4.1 Đất nông nghiêp 40
3.4.2 Đất phi nông nghiệp 41
3.5 Dự báo biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2015 44
3.5.1 Đất nông nghiệp 44
3.5.2 Đất phi nông nghiệp 45
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 4.1 KẾT LUẬN 47
4.2 KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông cửu long
QSDĐ: Quyền sử dụng đất
TT – BTNMT: Thông tư - Bộ tài nguyên môi trường
VPUBND – NN PTNT : Văn phòng Uỷ ban nhân dân – Nông nghiệp Phát triển nông thôn
STNMT – QLĐĐ : Sở tài nguyên môi trường - Quản lý đất đai
TT-BTNMT: Thông tư - Bộ tài nguyên môi trường
UBND: Uỷ ban nhân dân
KH-UBND: Kế hoạch - Uỷ ban nhân dân
PNN: Phi nông nghiệp
HT: Hiện trạng
KH: Kế hoạch
GAP: Good Agricultural Practices
GDP: Gross Domestic Product
Trang 5MỞ ĐẦU Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, đất đai còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, nó có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của đất nước
Cùng với thời gian và sự tác động của con người, đất đai có thể biến động theo chiều hướng tốt hoặc xấu Trong tình hình dân số nước ta tăng nhanh, nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá trên khắp đất nước, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ Những vấn đề trên đã kéo theo sự gia tăng nhu cầu nhà ở, mở rộng giao thông, các khu công nghiệp, làm cho giá cả đất đai ở khắp nơi tăng liên tục, tình hình sử dụng đất đai biến đổi không thể kiểm soát được Nhất là trong những năm gần đây với cơ chế thị trường nền kinh tế tỉnh nói chung và huyện Lai Vung nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích khác nhau không ngừng thay đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn
Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nắm lại hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong những năm tới Chúng ta cần tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai một cách rõ ràng và chính xác nhằm hệ thống lại diện tích đất mà chúng ta đang quản lý Từ đó, chúng ta sẽ thấy được sự thay đổi về mục đích sử dụng cũng như cách thức sử dụng đất của người dân theo chiều phát triển của xã hôi để điều chỉnh việc sử dụng đất một cách hợp lí nhất nhằm đảm bảo sử dụng đất đai một cách bền vững trong tương lai
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đề tài:
“Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất đai huyện Lai Vung giai đoạn
2005 - 2010 và dự báo đến năm 2015” thực hiện với mục tiêu:
+ Nắm lại hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2005 – 2010
+ Đánh giá thực trạng biến động đất đai trong 05 năm 2005 – 2010
+ Xác định nguyên nhân gây biến động
Trang 6+ Nghiên cứu chiều hướng của sự biến động
+ Đề xuất giải pháp và định hướng cho việc sử dụng và quản lý đất đai
Trang 7CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đất đai
1.1.1 Định nghĩa
“Đất đai là một diện tích khoanh vẽ của bề mặt của trái đất, chứa đựng tất
cả các đặc trưng của sinh khí quyển ngay bên trên và bên dưới của lớp mặt này, bao gồm khí hậu gần mặt đất và dạng địa hình, nước mặt (bao gồm những hồ cạn, sông, đầm trũng và đầm lầy) Lớp trầm tích gần mặt và kết hợp với dự trữ nước ngầm, tập đoàn thực vật và động vật, mẫu hình định cư của con người và những kết quả về tự nhiên của những hoạt động con người trong thời gian qua và hiện tại (làm ruộng bậc thang, cấu trúc hệ thống trữ nước và thoát nước, đường xá, nhà cửa…)” (Lê Quang Trí, 2001)
1.1.2 Vai trò
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp Đặc điểm đất đai ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân phối của ngành nông nghiệp Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất… ngày càng tăng và nông nghiệp phát triển, trở thành ngành kinh tế chủ đạo Vì vậy phải nghiên cứu, tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai
để bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân
Đất đai là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế-xã hội Địa hình đa dạng, khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa mang tính chất chuyển tiếp, mạng lưới sông ngòi, nguồn nước ngầm khá phong phú, thảm thực vật khá đa dạng, phong phú, dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, tình hình kinh tế,
xã hội ổn định đã có nhiều thuận lợi và cũng gây ra không ít khó khăn cho đất đai Đất trung du miền núi gồm các loại chính: đất vàng nhạt trên đá cát, đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất, đất vàng đỏ trên đá macma axit, các loại đất mùn,
Trang 8đất đỏ nâu trên đá macma trung tính và basic Đất đồng bằng gồm đất phù sa không bồi hàng năm, đất phù sa bồi hàng năm Các loại đất này có đặc điểm, tính chất vật lý, hoá học khác nhau
Mỗi loại đất phù hợp với những loại cây trồng, cơ cấu mùa vụ khác nhau Vì vậy, cần nắm được đặc điểm của từng loại đất để đề ra phương hướng, giải pháp và
mô hình sử dụng đất đai phù hợp
Trong đó một số loại đất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng cũng có những loại đất cần được cải tạo Cho nên, cần nắm vững đặc điểm từng loại đất, lựa chọn cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ thích hợp nhất để nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng đất
Đất phù sa phù hợp với các loại cây trồng ngắn ngày chủ yếu là lúa nước Trung du và miền núi chủ yếu tập trung đất badan và feralit, phù sa cổ phù hợp với các loại cây công nghiệp như: chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều… và sự phân bố của các loại cây này còn phụ thuộc vào khí hậu mà chủ yếu là độ cao
Ngoài diện tích đất bề mặt, nước ta còn có một bộ phận lớn đất ngập nước: các đầm lầy, sông ngòi, kênh rạch, rừng ngập mặn, các vũng, vịnh ven biển, hồ nước nhân tạo… với nhiều vai trò quan trọng khác nhau Đây là nơi cung cấp nhiên liệu, thức ăn, giải trí, nuôi trồng thủy sản, lưu trữ các nguồn gen quý hiếm… ngoài ra nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nước thải, điều hoà dòng chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), sản xuất nông nghiệp và thủy sản, điều hòa khí hậu địa phương, chống xói lở ở bờ biển, ổn định mạch nước ngầm cho nguồn sản xuất nông nghiệp, tích lũy nước ngầm, cư trú của chim, giải trí, du lịch… Nhiều nơi đã tăng hiệu quả
sử dụng đất ngập nước trong nuôi trồng thủy hải sản: nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp như đồng bằng sông Cửu Long, Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, An Giang… (Nguyễn Tấn Nghĩa, 2010)
1.2 Biến động đất đai
1.2.1 Định nghĩa sử dụng đất đai
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường căn cứ vào nhu cầu của
Trang 9thị trường sẽ phát triển, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp
lý nhất nguồn tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu quả lợi ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất
Theo quy định tại điều 11 luật Đất đai 2003, việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất
- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của luật Đất đai 2003 và các quy định khác của pháp luật có liên quan
1.2.2 Biến động đất đai, các trường hợp và nguyên nhân của biến động
Các trường hợp biến động đất đai
- Được nhà nước giao đất, cho thuê đất
- Được nhà nước thu hồi đất, mất đất do thiên tai
- Trường hợp đất bồi, đất cồn…
- Thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, hình thể sử dụng
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp hoặc chia tách quyền sử dụng đất
Nguyên nhân của biến động đất đai
- Do nhà nước: nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Do người sử dụng đất: nhu cầu chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa
kế, thế chấp theo quy định của pháp luật về các quyền của người sử dụng đất
- Do tự nhiên gây ra: do thiên tai (bão, lũ lụt, xói mòn, sụp lở…) hay do đất bồi…
Trang 10- Do cấp lại, đổi mới giấy chứng nhận QSDĐ do mất giấy, thay đổi tên chủ hộ…
1.3 Thống kê, kiểm kê đất đai
1.3.1 Định nghĩa
Thống kê
Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê (Khoản 21- Điều 4/Luật đất đai 2003)
Kiểm kê đất đai
Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất đai tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê (Khoản 22 - Điều 4/Luật đất đai 2003)
1.3.2 Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thu thập số liệu về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo đối tượng
sử dụng, số liệu về đối tượng sử dụng đất trên địa bàn từng đơn vị hành chính
- Xử lý, tổng hợp, phân tích các số liệu thu thập để rút ra kết luận đánh giá về tình trạng sử dụng đất, tình hình và nguyên nhân biến động đất đai giữa các kỳ thống kê, kiểm kê đất đai; đề xuất kiến nghị các giải pháp, chính sách quản lý sử dụng đất đai cho phù hợp với thực tiễn
- Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để thể hiện hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích tại thời điểm kiểm kê đất đai
1.3.3 Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Làm tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên đất phục vụ cho việc xây dựng và đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã
Trang 11hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành, các địa phương; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 05 năm và hàng năm của Nhà nước
- Đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
1.3.4 Nguyên tắc thống kê, kiểm kê xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Diện tích đất trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai được xác định theo mục đích hiện trạng sử dụng Trường hợp đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa sử dụng đất theo mục đích mới đó
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích đã được ghi trên hồ sơ địa chính thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng chính còn được kiểm kê theo các mục đích phụ (vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp)
- Số liệu thống kê đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ hồ sơ địa chính; trường hợp chưa có hồ sơ địa chính thì thu thập, tổng hợp từ các hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và các hồ sơ khác có liên quan trên địa bàn; trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà còn một phần diện tích chưa thực hiện theo mục đích mới thì đối chiếu với thực địa để thống kê phần diện tích chưa thực hiện
- Số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ thực địa, có đối chiếu với hồ sơ địa chính, hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và các hồ sơ khác có liên quan trên địa bàn
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước được tổng hợp từ số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các đơn vị hành chính trực thuộc;
Trang 12số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lí tự nhiên – kinh tế được tổng
hợp từ số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các tỉnh thuộc vùng địa lý tự nhiên –
kinh tế đó
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên cơ sở bản đồ địa chính,
bản đồ địa chính cơ sở có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê đất đai; trường
hợp chưa có bản đồ địa chính thì sử dụng ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh vệ tinh có
độ phân giải cao được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao hoặc bản đồ giải
thửa có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê đất đai để lập bản đồ hiện trạng;
trường hợp không có các loại bản đồ trên thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
kỳ trước có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê đất đai
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh được lập trên cơ sở tổng
hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc; bản đồ
hiện trạng sử dụng đất của vùng địa lý tự nhiên – kinh tế được lập trên cơ sở tổng
hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh thuộc vùng địa lý tự nhiên – kinh
tế đó; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước được lập trên cơ sở tổng hợp từ
bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng địa lý tự nhiên – kinh tế
- Tổng diện tích các loại đất thống kê, kiểm kê đất đai phải bằng tổng diện tích
tự nhiên của đơn vị hành chính; trường hợp tổng diện tích tự nhiên của kỳ thống kê,
kiểm kê khác với diện tích tự nhiên đã công bố thì phải giải trình rõ nguyên nhân và
đề xuất biện pháp giải quyết
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phải phản ánh đầy đủ tình trạng sử dụng đất
thể hiện trong hồ sơ địa chính và hiện trạng sử dụng; diện tích đất đai không được
tính trùng, không được bỏ sót trong số liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1.3.5 Tổng hợp số liệu trong thống kê, kiểm kê đất đai
- Số liệu thu thập trong thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã được xử lý, tổng
hợp và ghi hoặc in trên các mẫu biểu qui định (gọi chung là số liệu trên giấy)
- Số liệu tổng hợp trong thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã được chuyển lên
cấp huyện để nhập số liệu vào máy tính điện tử (gọi là số liệu dạng số) để tổng hợp
thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện
Trang 13- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện được chuyển lên cấp tỉnh để tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh; Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được chuyển về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lí tự nhiên - kinh tế và cả nước
- Số liệu tổng hợp trong thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước được tính toán trên máy tính điện tử bằng phần mềm thống nhất; được in ra trên giấy theo các mẫu biểu qui định
1.3.6 Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
- Kết quả thống kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước gồm:
+ Biểu số liệu thống kê đất đai;
+ Báo cáo kết quả thống kê đất đai
- Kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên
- kinh tế và cả nước gồm:
+ Biểu số liệu kiểm kê đất đai;
+ Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.3.7 Nội dung báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
- Báo cáo kết quả thống kê đất đai bao gồm các nội dung sau:
+ Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu thống kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;
+ Thuyết minh kết quả thống kê đất đai gồm việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất từ kỳ thống kê gần nhất và từ kỳ kiểm kê gần nhất đến kỳ thống kê này; tình hình tranh chấp địa giới hành chính và số liệu thống kê đối với phần diện tích đất đang tranh chấp (nếu có); kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai
- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai bao gồm các nội dung sau:
Trang 14+ Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu thống kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu; phân tích sự khác nhau của số liệu trong hồ sơ địa chính và số liệu thu thập trên thực địa; nguồn tài liệu và phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
+ Thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai gồm đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất từ
kỳ kiểm kê của 10 năm trước và kỳ kiểm kê của 05 năm trước đến kỳ kiểm kê này; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các kỳ kiểm kê; tình hình tranh chấp địa giới hành chính và số liệu kiểm kê đối với phần diện tích đất đang tranh chấp (nếu có); kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai
1.3.8 Lưu trữ, quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của xã được lưu tại Uỷ ban nhân dân xã và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai in trên giấy của cấp huyện được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; kết quả thống kê, kiểm kê đất đai dạng số của cấp huyện được lưu tại Văn phòng đăng ký cùng cấp, Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được lưu tại Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cùng cấp và Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và
cả nước được lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Việc quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện như quy định về quản lý và cung cấp dữ liệu hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.4 Khái quát vùng nghiên cứu
Trang 151.4.1 Điều kiện tự nhiên huyện Lai Vung
Vi trí địa lý
Lai Vung là một huyện nằm trong một tỉnh thuần nông nên mang đặc trưng của một đô thị hành chính - dịch vụ hơn là một trung tâm kinh tế Huyện Lai Vung nằm ở phía Nam tỉnh Đồng Tháp, có diện tích 23.844,45 ha, chiếm 6,79% diện tích toàn tỉnh Đồng Tháp và chiếm 0,07% diện tích toàn quốc (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
Huyện Lai Vung với tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp: huyện Lấp Vò
- Phía Nam giáp: huyện Bình Minh (tỉnh Vĩnh Long)
- Phía Đông giáp: thị xã Sa Đéc và huyện Châu Thành
- Phía Tây là con Sông Hậu giáp: thành phố Cần Thơ
Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, hơi trũng, cao ở vùng ven sông Tiền và sông Hậu Thủy văn của huyện chịu tác động của 3 yếu tố như lũ, mưa nội đồng và thủy triều biến động Hàng năm hình thành 2 mùa rõ rệt: mùa lũ trùng hợp với mùa mưa và mùa kiệt trùng với mùa khô
Trang 16Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Lai Vung
(Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất huyện Lai Vung, 2010)
Trang 17Bảng 1.1 Diện tích đất nông nghịêp và phi nông nghiệp năm 2010
(Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
Huyện có diện tích sông rạch khá nhiều là 1.551,17 ha chiếm 7,06% diện tích
tự nhiên toàn huyện Nguồn nước ngọt dồi dào nhưng một số nơi bị nhiễm phèn Ngoài ra huyện cũng gặp những thuận lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi:
- Nổi bật là ngành kinh tế nông nghiệp với cơ cấu lúa là chủ lực, là sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của đại bộ phận nhân dân trong huyện, được sản xuất từ đất nông nghiệp vừa là nguồn lương thực, vừa là nguồn hàng hoá tạo ra thu nhập cho người nông dân
- Bên cạnh đó, huyện còn phát huy thế mạnh về cây ăn trái đặc sản của huyện, trước hết là cây quýt hồng, một loại trái cây mà không phải nơi nào cũng trồng được (do điều kiện thổ nhưỡng chỉ phù hợp với đất đai của huyện Lai Vung) Hiện trên thị trường giá cả còn bấp bênh Tuy nhiên, là loại trái cây quý hiếm nên về lâu dài
sẽ có thị trường ổn định, cho nên cần khắc phục nhược điểm để biến loại đặc sản này thành một loại hàng hoá đặc trưng vùng Nam Bộ, vừa tiêu thụ nội địa vừa vươn
ra thị trường xuất khẩu
- Riêng về cây bưởi Năm Roi, sản phẩm nổi tiếng từ lâu, đoạt Huy chương vàng triển lãm cây ăn trái trong nước cũng là thế mạnh về sản xuất nông nghiệp
- Ngoài ra, với những mặt hàng truyền thống của huyện như: nem Lai Vung, ghe, xuồng, lờ, lợp là những sản phẩm có thị trường ổn định, góp phần phát triển kinh tế của huyện, tạo công ăn việc làm cho một số lao động của địa phương
- Lai Vung còn có vị trí quan trọng về mặt giao thông và hoạt động giao thương thương mại thông qua đường sông với tỉnh Cần Thơ
Trang 18- Trung tâm huyện là thị trấn Lai Vung nằm trên Quốc Lộ 80 và cách thị xã Sa Đéc 10km về hướng Đông và phà Vàm Cống khoảng 25km về hướng Tây
- Dân số của huyện chủ yêu là dân số trẻ nên nguồn lao động rất dồi dào
- Dự án xây dựng khu công nghiệp sông Hậu đã hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2005 đã tạo điều kiện cho huyện đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá
- Khi các dự án trên đi vào hoạt động thì sẽ mở ra hướng phát triển mới cho toàn huyện thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước
- Mạng lưới giao thông thủy bộ rất thuận lơi, đường huyện dài trên 100km đã được trải nhựa, các tỉnh lộ 851, 852, 853 nối liền với quốc lộ 54 và 80
- Huyện nằm giữa sông Tiền và sông Hậu; liền kề với khu công nghiệp Sa Đéc, ngang khu công nghiệp Trà Nóc (thành phố Cần Thơ) và tiếp giáp với các trung tâm đô thị lớn của vùng như thành phố Cần Thơ, thành phố Long Xuyên (tỉnh
An Giang) (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
Khó khăn
- Dân số của một huyện nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp với mật độ
735 người/km2 (năm 2010) là cao hơn so với các huyện phía Bắc (thuộc địa phận Đồng Tháp Mười) cho thấy đất hẹp, người đông, đất sản xuất không đáp ứng được
là một trở ngại cho việc công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong quá trình sản xuất nông nghiệp (Phòng Thống kê huyện Lai Vung, 2010)
- Thực trạng về vấn đề tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong huyện nhiều năm còn bế tắc ở đầu ra Phổ biến do giá cả, thị trường không ổn định theo hướng mất giá, gây khó khăn trong việc tiêu thụ và gây thất vọng, kiềm hãm nền sản xuất đối với nông dân
- Ngành dịch vụ, thương mại hiện nay còn lệ thuộc vào hiện trạng của nền kinh tế địa phương, chưa phát huy được sức mạnh để làm cho cơ cấu kinh tế về lĩnh vực này được phát triển
- Trình độ dân trí thấp
- Sản xuất chủ yếu nông nghiệp
- Hàng năm chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của lũ lụt
Trang 19- Chưa có nhiều dự án đầu tư để khai thác thế mạnh của vùng
1.4.2 Các nguồn tài nguyên
1.4.2.1 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt
Huyện có nguồn nước ngọt dồi dào được cung cấp bởi sông Hậu Tuy nhiên lượng nước phân bố không đều trong năm, mùa kiệt mực nước thấp nên hầu hết diện tích canh tác phải bơm tưới; mùa lũ quá nhiều nước gây ngập lụt nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân Ngoài ra, huyện còn có sông Hậu và
hệ thống kênh rạch chằng chịt chảy qua phân phối nguồn nước trong toàn huyện Đồng thời, hệ thống sông ngòi, kênh rạch giúp cho việc tháo chua, rửa phèn
Lượng phù sa
Nước lũ hàng năm mang về một lượng phù sa tương đối lớn bồi đắp cho đồng ruộng, tiết kiệm phân bón, tăng độ phì của đất, thực tế chứng minh nhiều nơi sản xuất 03 vụ lúa năng suất vẫn ổn định Phân bố phù sa tập trung hàm lượng lớn ven sông Hậu và các sông, rạch nhỏ, các trục kênh chính đưa sâu vào nội đồng (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
Tài nguyên nước ngầm
Huyện Lai Vung cũng như tỉnh Đồng Tháp hạn chế trữ lượng nước ngầm so với các tỉnh ĐBSCL… Nước ngầm tầng sâu (100 – 300m) tương đối dồi dào nhưng một số nơi bị nhiễm phèn (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
Những giếng khoan nước ngầm phục vụ sinh hoạt tại địa bàn xã chất lượng tương đối tốt
Chế độ thủy văn
Chịu tác động của ba yếu tố: Lũ, mưa nội đồng và thủy triều biển Đông Hàng năm hình thành 02 mùa rõ rệt: Mùa lũ trùng hợp với mùa mưa và mùa kiệt trùng với mùa khô
+ Chế độ thủy văn mùa kiệt:
Trang 20Mùa kiệt nối tiếp sau mùa lũ từ tháng 12 đến tháng 06 Chế độ thủy văn trong sông, kênh chịu tác động trực tiếp của thủy triều biển Đông, mực nước giảm dần đến tháng 01 và 02 trở đi bắt đầu thấp hơn mặt ruộng, trừ một số khu vực có thể lợi dụng thủy triều khai thác tưới tự chảy (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
+ Chế độ thủy văn mùa lũ:
Theo số liệu thống kê trong vòng 50 năm nay, lũ năm 1961 được xem là lũ lớn nhất sau đến lũ năm 2000 Nghiên cứu về lũ nhằm kiểm soát lũ, né tránh, lợi dụng
và chung sống với lũ phục vụ sản xuất và ổn định đời sống nhân dân vùng lũ Đối với trồng trọt, về cây lúa cần xem xét thời vụ, giống lúa để có biện pháp xây dựng các công trình để bảo vệ an toàn lúa Hè Thu, Đông Xuân và vườn cây ăn trái (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
Lũ về theo 2 hướng sông Tiền và sông Hậu theo các trục kênh rạch chính chảy vào xã Dòng chảy lũ trong kênh rạch thời kỳ đầu tập trung trong lòng dẫn, sau đó vượt qua bờ bao tràn đồng
1.4.2.2 Tài nguyên đất
Huyện Lai Vung có 2 nhóm đất:
- Đất phù sa: 11.333,27ha chiếm 47,53% diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất phèn: 12.511,18ha chiếm 45,41% diện tích tự nhiên toàn huyện
Huyện có diện tích sông rạch khá nhiều là 1.551,17ha chiếm 7,06% diện tích
tự nhiên toàn huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010) 1.4.2.3 Tài nguyên sinh vật
+ Tài nguyên thực vật: Có trên 130 loài trong đó 14 loài thân gỗ, 02 loài thân bụi, 05 loài dây leo và 109 loài thân thảo (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
+ Các loại cây trồng: Phong phú và đa dạng chủ yếu là các loại giống lúa ngắn ngày năng suất cao, các loại cây màu và cây công nghiệp, cây ăn trái các loại thích hợp với vùng đất ĐBSCL (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
Trang 21+ Tài nguyên thủy sản: Theo điều tra của Phân viện thủy sản, Đồng Tháp có trên 217 loài thủy sản trong đó có khoảng 50 loài có giá trị kinh tế (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, 2010)
1.3.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Lai Vung là huyện nghèo khoáng sản, chỉ có ít đất sét làm gạch ngói phục vụ xây dựng Sông hậu có một lượng cát rất lớn, là nguồn nguyên vật liệu xây dựng, vật liệu làm đường,… Tuy vậy, khi khai thác cần chú ý bảo vệ để tránh tình trạng khai thác quá mức làm ảnh hưởng đến môi trường ven sông
Trang 22CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Phương tiện
2.1.1 Thời gian thực hiện: Ngày 01 - 12 - 2010 đến ngày 28 - 02 - 2011
2.1.2 Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung và Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Lai Vung
2.1.3 Các trang thiết bị:
+ Bản đồ hành chính huyện Lai Vung
+ Bản đồ hiện trạng huyện Lai Vung năm 2005 và năm 2010
+ Bản đồ quy hoạch huyện Lai Vung năm 2010
+ Máy tính cá nhân và máy vi tính sử dụng trong quá trình tính toán và thống
kê và đánh giá số liệu
2.1.4 Nguồn dữ liệu
- Luật đất đai năm 2003
- Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp về thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Tháp năm 2010
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Công văn số 1539/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Quyết định số 23/2007/QB-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Trang 23- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 7 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Từ ngày 06/02/2011 – 10/02/2011: Phân tích nội nghiệp
Từ ngày 11/02/2011 – 20/02/2011: Viết và hoàn thành đề tài nghiên cứu 2.2.2 Công tác ngoại nghiệp
- Điều tra cơ bản: Khảo sát thực tế tình hình sử dụng đất hiện tại ở các xã như: Long Thắng, Tân Thành, Phong Hoà, Hoà Thành, Vĩnh Thới, Long Hậu và Thị trấn Lai Vung
- Thu thập số liệu thứ cấp: Liên hệ với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lai Vung, Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Lai Vung và các cơ quan khác để thu thập số liệu 2.2.3 Công tác nội nghiệp
- Phân tích dữ liệu thu thập được như: các nguồn tài nguyên, số liệu về dân
số, lao động, việc làm để từ đó có đánh giá khái quát về tình hình phát triển huyện
- Thống kê số liệu về diện tích các loại đất qua các năm từ 2006 đến 2010 để lập bảng so sánh nhằm thấy được sự biến động và thay đổi diện tích đất theo các năm để đối chiếu với kế hoạch sử dụng đất của huyện trong giai đoạn 2006 – 2010
Trang 24CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội huyện Lai Vung giai đoạn 2005-2010 3.1.1 Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2006 - 2010 huyện Lai Vung
3.1.1.1 Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp năm 2006 là 19.722,31ha đến năm 2008 là 19.722,31ha giảm 0,34ha và giảm so với năm 2010 là 260,20ha đất nông nghiệp giảm chủ yếu do chính sách của Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp và các khu dân cư nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
- Đất trồng cây hàng năm năm 2010 sẽ là 14.176,97ha giảm so với năm 2006
là 1.272,74ha Trong đó đất trồng lúa giảm 773,58ha và đất trồng cây hàng năm khác giảm 492,32ha
- Đất trồng cây lâu năm năm 2010 là 5.108,7340 ha, chủ yếu là các vườn cây
ăn quả và cây lấy gỗ vì Lai Vung là vùng đất có đất đai màu mở và thích hợp với việc trồng cây ăn quả Long Hậu là xã có diện tích trồng quýt lớn nhất huyện và là nơi sản xuất ra loại quýt hồng đặc sản của huyện nói riêng và của tỉnh Đồng Tháp nói chung Ngoài ra là vùng sông nước nên việc trồng cây lấy gỗ cũng là thế mạnh của vùng
- Đất nuôi trồng thủy sản năm 2008 là 81,29ha so với năm 2006 nhìn chung thì không chênh lệch lắm nhưng sẽ đẩy mạnh trong các năm tiếp theo để sản xuất ra nguồn nguyên liệu phục vụ cho các khu công nghiệp nên trong năm 2010 cần tăng diện tích nuôi thủy sản lên 205,14ha Trong đó, tập trung chủ yếu ở hai địa bàn là xã Tân Thành và Phong Hoà vì hai xã này nằm dọc theo Sông Hậu nên rất thuận lợi, ngoài ra còn có các ao hầm nuôi cá nhưng việc nuôi trồng không ổn định, phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ nên không xác định được chính xác diện tích đất này
Trang 253.1.1.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp năm 2006 là 4.071,23ha đến năm 2010 là 4.348,41ha tăng 277,17ha đất phi nông nghiệp tăng do tăng đất giao thông và thủy lợi là chủ yếu:
- Đất ở diện tích năm 2008 là 975,29ha đến năm 2010 là 1.143,80ha tăng 168,51ha Trong đó đất ở nông thôn tăng 145,42ha và đất ở đô thị tăng 22,75ha Đất
ở tăng đều mỗi năm theo nhịp độ dân số hàng năm và trong những năm qua trên địa bàn huyện hình thành nhiều tuyến dân cư vượt lũ (Khu dân cư Cán Cờ của xã Long Hậu, khu dân cư Long Định của xã Long Thắng, khu dân cư Lai Vung của thị trấn Lai Vung) cộng với một phần đất ở gắn liền với vườn cây ăn trái được tách ra làm cho diện tích đất ở giảm xuống Đối với đất ở đô thị giảm do huyện Lai Vung đã rà soát lại diện tích đất ở và cấp lại giấy chứng nhận theo đúng diện tích
- Đất chuyên dùng năm 2006 diện tích 735,66ha đến năm 2010 sẽ là 1.900,88ha tăng 1.165,21ha đất chuyên dùng tăng chủ yếu là đất giao thông và thủy lợi Tuy đất giao thông thủy lợi có tăng nhưng chất lượng chưa đảm bảo Trong tương lai cần cải thiện chất lượng đường, mở rộng mặt đường, trải nhựa để đáp ứng kịp nhu cầu phát triển của kinh tế xã hội Còn nhóm đất chuyên dùng còn lại gia tăng không đáng kể chứng tỏ kinh tế xã hội ở đây chưa phát triển, trình độ dân trí còn thấp khoa học kỹ thuật chưa được áp dụng, chưa tương xứng với vị trí địa lý của huyện là một huyện biên giới rất có tiềm năng về kinh tế trao đổi buôn bán hàng hóa trong và ngoài nước
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng năm 2006 là 1.267,58ha đến 2010 là 2.329,75ha tăng 1.062,17ha Do sự sạt lở và tăng diện tích ao nuôi
3.1.1.3 Đất chưa sử dụng
- Đất chưa sử dụng: Đến năm 2006 được khai thác và đưa vào sử dụng hết chủ yếu là chuyển sang đất nông nghiêp