1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp

61 956 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Khả Năng Ứng Dụng Phương Pháp Toàn Đạc Điện Tử Để Phục Vụ Cho Công Tác Giải Tỏa Bồi Hoàn Trên Địa Bàn Huyện Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Khoa học đất và Quản lý đất đai
Thể loại đề tài
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 793 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bản đồ ra đời rất sớm, nó gắn liền với sự đo đạc trên bề mặt đất Bản đồ là tàiliệu rất quan trọng và có giá trị cung cấp cơ sở thông tin địa lí, các chuyên đề cho nhiềumục đích khác nhau Trong đó, việc xây dựng phương án giải tỏa bồi hoàn nhằm giảiphóng mặt bằng để thực hiện một số công trình phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương thì cần phải có loại bản đồ tỷ lệ lớn và một phương pháp thành lập bản

đồ với độ chính xác cao Đối với bản đồ tỷ lệ lớn thường được lập từ việc đo đạc trựctiếp ngoài thực địa, phương pháp sử dụng các máy kinh vĩ hay toàn đạc để đo (còn gọi

vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn

Xuất phát từ những đặc điểm trên, đề tài “Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện, nhằm so sánh đánh giá sự

hiệu quả của phương pháp toàn đạc điện tử trong việc đo vẽ bản đồ phục vụ cho côngtác giải tỏa bồi hoàn với các phương pháp cũ Từ đó, đẩy mạnh việc ứng dụng rộng rãicông nghệ điện tử này vào trong quy trình đo đạc để phục vụ cho công tác giải tỏa bồihoàn và phục vụ cho các mục đích khác

Đề tài được thực hiện thông qua các phần chính sau:

- Nghiên cứu các quy trình đo vẽ bản đồ theo các phương pháp cũ

- Nghiên cứu và thực hiện quy trình đo vẽ bản đồ theo phương pháp toàn đạc điện

tử như: đo đạc thu thập số liệu ngoài thực địa, sử dụng các phần mềm chuyên dụng để

Trang 2

biên vẽ bản đồ, chồng lắp với bản đồ địa chính khu vực cần đo để xác định vị trí cũngnhư diện tích cần giải tỏa để phục vụ công trình.

- So sánh, đánh giá hiệu quả của phương pháp toàn đạc điện tử với các phươngpháp cũ

- Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho côngtác giải tỏa bồi hoàn ở địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp

Trang 3

Chương 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Đất đai:

1.1.1 Định nghĩa về đất đai:

Đất đai thường được định nghĩa như là: “một thực thể tự nhiên dưới dạng đặctính không gian và địa hình”, cái này thường được kết hợp với một giá trị kinh tế đượcdiễn tả dưới dạng giá đất/ ha khi chuyển quyền sử dụng Rộng hơn, quan điểm tổnghợp hay tổng thể cũng bao gồm luôn cả nguồn tài nguyên sinh vật môi trường và kinh

tế xã hội của thực thể tự nhiên (Lê Quang Trí (1988), Giáo trình tài nguyên đất đai, Bộ

môn khoa học đất và Quản lý đất đai - khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng - Đạihọc Cần Thơ)

Đất đai về mặt địa lý mà nói thì là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của tráiđất: có những đặc tính mang tính ổn định hay có chu kỳ dự đoán được, trong khu vựcsinh - khí quyển theo chiều thẳng đứng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: khôngkhí, đất và lớp địa chất, nước và quần thể thực vật và động vật và kết quả của nhữnghoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tươnglai (Theo định nghĩa về đất đai của Brinkman và Smyth, 1973)

Một định nghĩa hoàn chỉnh chung như sau:

Đất đai là một diện tích khoanh vẽ của bề mặt đất của trái đất, chứa đựng tất cảcác đặc trưng của sinh - khí quyển ngay bên trên và bên dưới của lớp mặt này, bao gồmkhí hậu gần mặt đất, đất và dạng địa hình, nước mặt (bao gồm những hồ cạn, sông,đầm trũng và đầm lầy), lớp trầm tích gần mặt và kết hợp với dự trữ nước ngầm, tậpđoàn thực vật và động vật, mẫu hình định cư của con người và những kết quả về tựnhiên những hoạt động của con người trong thời gian qua và hiện tại (làm ruộng bậcthang, cấu trúc hệ thống trữ nước và thoát nước, đường xá, nhà cửa) (UN, 1994)

1.1.2 Giá đất:

1.1.2.1 Định nghĩa về giá đất:

- Giá đất là phương tiện để thể hiện nội dung chủ yếu của các hệ chuyển quyền sửdụng đất trong chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử

Trang 4

dụng đất (Ngô Thạch Thảo Ly (2009), Bài giảng phân hạng và định giá đất, khoa địa

lý - Đại học Đồng Tháp)

- Giá đất được hình thành là kết quả của sự tác động qua lại của nhiều yếu tố một

cách hợp lý và tuân thủ theo một số luật lệ nhất định (Ngô Thạch Thảo ly (2009), Bài giảng phân hạng và định giá đất, khoa Địa lý – Đại học Đồng Tháp).

- Thông thường đất được hình thành ở hai loại giá: giá theo quy định của Nhànước và giá theo nhu cầu và tâm lý của người mua

+ Giá đất do Nhà nước quy định nằm trong khung giá chung của cả nước, loạigiá này dựa trên cơ sở phân hạng định giá trị của đất dựa vào các yếu tố đã quy định vàtùy thuộc vào từng vùng, khu vực cũng như điều kiện cụ thể của từng địa phương màhình thành

+ Giá dựa vào nhu cầu và tâm lý của người mua bán hay sang nhượng, là loạigiá không ổn định, không có cơ sở vững chắc về mặt phân hạng cũng như pháp lý màchủ yếu dựa vào sự ước đoán, vào thị hiếu hay sở thích và tâm lý của người sử dụng

1.1.2.2 Đặc điểm của giá đất:

- Không giống nhau về phương thức biểu hiện

- Không giống nhau về thời gian hình thành

- Giá đất không phải biểu hiện tiền tệ của giá trị đất đai, giá cả cao hay thấp khôngphải do giá thành sản xuất quyết định

- Giá chủ yếu do nhu cầu về đất đai quyết định và có xu thế tăng cao rõ ràng, tốc

độ tăng giá cao hơn so với tốc độ tăng giá hàng hóa thông thường khác

- Giá đất có tính khu vực và tính cá biệt rõ rệt

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất:

- Đặc tính tự nhiên: vị trí, kích thước, hình thể, diện tích thửa đất hoặc lô đất, địahình, đặc điểm trên mặt đất và dưới lòng đất, tình trạng môi trường, các tiện lợi vànguy cơ rủi ro của tự nhiên

- Đặc tính kinh tế: khả năng mang lại thu nhập từ đất

- Đặc tính xã hội: đặc tính nhân khẩu gia đình, tình hình chính trị an ninh xã hội,tình hình đầu cơ nhà đất, tiến trình đô thị hóa

Trang 5

- Các yếu tố pháp lý.

1.2 Bản đồ địa chính và bản trích đo địa chính:

1.2.1 Các khái niệm:

Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000,1:5.000, 1:10.000, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2008 có nêu cáckhái niệm về bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính, và bản trích đo địa chính như sau:

- Bản đồ địa chính gốc là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn

và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất,các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vựctrong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vịhành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phốtrực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xácnhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hànhchính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) Các nội dung đã được cập nhậttrên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc

- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đấtnhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý

có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện,

Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

- Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là bảntrích đo địa chính): là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền

kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quyhoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hànhchính cấp xã (trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì trên bảntrích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tíchthửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lýđất đai cấp tỉnh xác nhận

Bản đồ địa chính sau khi thành lập hoàn chỉnh sẽ được lưu trữ ở hai dạng:

- Bản đồ giấy là bản đồ địa chính dưới dạng tương tự, in trên giấy

Trang 6

- Bản đồ số là bản đồ địa chính dạng số, được lưu trữ trong thẻ nhớ hay đĩa CD.

1.2.2 Mục đích:

Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000,1:5.000, 1:10.000, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 2008 có nêu: bản đồ địachính các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000, bản trích đo địa chính(sau đây gọi chung là bản đồ địa chính) là tài liệu của Quốc gia, được thành lập nhằmmục đích:

- Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đấtđai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổigiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sởhữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

ở theo quy định của pháp luật

- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận, huyện,thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọichung là tỉnh)

- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động củatừng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã

- Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khudân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ

sở để đo vẽ các công trình ngầm

- Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo,tranh chấp đất đai

- Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai

- Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp

1.2.3 Yêu cầu:

- Thể hiện hiện trạng thửa đất rõ ràng, chính xác cả về mặt địa lý lẫn pháp lý,không nhầm lẫn về chủ sử dụng đất và loại đất, và không gây hậu quả thắc mắc hoặctranh chấp đất đai sau này

Trang 7

- Thể hiện vị trí, hình dạng, kích thước, diện tích, loại đất của từng thửa đất với độchính xác theo yêu cầu quản lý đối với từng loại đất.

- Các quy định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng số và dạng giấy) phải thuậntiện cho việc sử dụng, bảo quản, cập nhật và lưu trữ

1.2.4 Cơ sở toán học:

1.2.4.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ:

Trước năm 2001, bản đồ địa chính ở nước ta được thành lập theo hệ tọa độ HàNội-72, Elipsoid Kraxovxki, phép chiếu Gauss

Từ sau năm 2001, bản đồ địa chính được quy định thành lập trên cơ sở hệ quychiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, có những thông số cơ bản như sau:

- Elipsoid quy chiếu quốc gia là Elipsoid WGS-84 toàn cầu, được định vị phù hợpvới lãnh thổ Việt Nam, có kích thước như sau:

+ Bán trục lớn: a = 6.378.137,000m

+ Độ dẹt: 1 /  = 298,257223563

+ Tốc độ góc quay quanh trục:  = 7.292.115,0 x 10-11 rad/s

- Điểm gốc tọa độ quốc gia là điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện nghiên cứuĐịa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

- Phép chiếu UTM được sử dụng để tính hệ tọa độ phẳng, trên múi chiếu 30, sai số(hệ số) trên kinh tuyến giữa của mỗi múi là k0 = 0,9999

- Hệ tọa độ vuông góc phẳng có trục X là xích đạo, trục Y là kinh tuyến trục quyđịnh thống nhất cho từng tỉnh (Xem phụ lục 1), lùi về phía tây 500km

- Cơ sở khống chế tọa độ, độ cao của bản đồ địa chính bao gồm lưới tọa độ và độcao nhà nước, lưới tọa độ địa chính, lưới khống chế đo vẽ và các điểm khống chế ảnh

1.2.4.2 Tỷ lệ của bản đồ địa chính:

Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000,1:5.000, 1:10.000, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 2008 có nêu về tỷ lệ cơbản khi đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau:

- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đấtnông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất sản xuất

Trang 8

nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽtrong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.

- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng thì:

+ Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theoquy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc1:500

+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoáquan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000

+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000

- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:5000hoặc 1:10000

- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được

đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khuduyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000

- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa,đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: thường nằm xen kẽgiữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệcho toàn khu vực

Ngoài qui định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên, trong mỗiđơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có những thửa đất nhỏ, hẹpxen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó hoặc một cụm thửa hay một khuvực ở tỷ lệ lớn hơn

Cở sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong thiết kế

kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính của đơn vịhành chính hay khu vực cần lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính

Trong trường hợp thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn dãy tỷ

lệ nêu trên, phải tính cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý đất

Trang 9

đai và đảm bảo độ chính xác của các yếu tố nội dung bản đồ ở tỷ lệ lựa chọn trong thiết

kế kỹ thuật - dự toán công trình của khu vực

1.2.4.3 Phân mảnh và số hiệu bản đồ địa chính:

Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000,1:5.000, 1:10.000, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 2008 có nêu về phânmảnh và số hiệu bản đồ địa chính như sau:

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000:

- Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục chotừng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x

6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Kích thước hữu ích của bản đồ là

60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha

- Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau làdấu gạch nối (), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 sốchẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ Trục toạ độ Xtính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y = 500km trùng với kinhtuyến trục của tỉnh (xem phụ lục 1)

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000:

- Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế

là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản

đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha

- Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản

đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000:

- Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1

x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là

50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha

- Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm sốhiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Trang 10

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000:

- Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực

tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích củabản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

- Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ tráisang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500:

- Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu íchcủa bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha

- Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải,

từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ

lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200:

- Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích củabản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha

- Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải,

từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ

lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

1.2.5 Nội dung bản đồ địa chính:

Nội dung bản đồ địa chính bao gồm:

- Nhóm nội dung cơ sở địa lý bao gồm: khung bản đồ, điểm khống chế trắc địa,dân cư, dáng đất, đối tượng kinh tế - văn hóa - xã hội, giao thông, thủy hệ, địa giới

- Nhóm nội dung chuyên đề: ranh giới thửa đất, số thứ tự thửa, loại đất, diện tíchđất, các công trình xây dựng cố định trên đất, các mốc giới quy hoạch sử dụng đất

1.2.6 Các phương pháp chủ yếu thành lập bản đồ địa chính:

- Phương pháp toàn đạc và toàn đạc điện tử

Trang 11

(Nguyễn Hữu Long (2008), Bài giảng trắc địa đại cương, khoa Địa lý - Đại học Đồng

Tháp)

Có hai loại lưới khống chế trắc địa:

- Lưới khống chế mặt bằng nếu chỉ biết (X,Y), dùng làm cơ sở xác định vị trí mặtbằng của các điểm

- Lưới khống chế cao độ nếu chỉ biết (H), sử dụng làm cơ sở để xác định độ caocủa các điểm trên mặt đất

Về tổng thể lưới khống chế trắc địa phân thành 3 cấp chính:

- Lưới khống chế tam giác Nhà nước

- Lưới khống chế trắc địa khu vực

- Lưới cơ sở đo vẽ

Trang 12

Trong mỗi cấp, lại được phân thành các hạng theo nguyên tắc từ tổng quát đếnchi tiết với độ chính xác giảm dần, lưới cấp sau phát triển dựa vào lưới cấp trước vàđược tính toán trong cùng một hệ tọa độ thống nhất.

Lưới khống chế tam giác Nhà nước:

Lưới khống chế tam giác Nhà nước có bốn hạng: I, II, III, IV

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế tam giác Nhà nước

Chỉ tiêu kỹ thuật Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IVChiều dài cạnh tam giác (km) 20-30 7-20 5-10 2-6

Sai số đo tương đối cạnh đáy 1

400.000

1300.000

1200.000

1200.000Sai số trung phương đo góc 0”7 1”0 1”8 2”5

Góc nhỏ nhất trong tam giác 400 300 300 300

Lưới khống chế trắc địa khu vực:

Có thể xây dựng theo lưới giải tích cấp I, lưới giải tích cấp II hoặc đườngchuyền đa giác cấp I, II

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới giải tích

Số lượng đa giác giữa các cạnh đáy (km) 10 10

Lưới cơ sở đo vẽ: được xây dựng dưới dạng

- Đường chuyền kinh vĩ

- Đường chuyền toàn đạc

- Chuỗi tam giác

Trang 13

(Nguyễn Hữu Long (2008), Bài giảng trắc địa đại cương, khoa Địa lý – Đại học Đồng

- Đường chuyền phụ: được nối với các đỉnh của đường chuyền chính có tác dụngkhống chế từng bộ phận, nhất là những chỗ đường chuyền chính không đi tới

Phân theo dạng hình:

- Đường chuyền khép kín (Hình1.1): đường chuyền này được xây dựng xuất phát

từ một điểm và khép kín tại điểm đó

- Đường chuyền phù hợp (hở) (Hình1.2): đây là một đường chuyền nối giữa haiđiểm đã biết tọa độ

Hình 1.1 Hình 1.2

(Nguyễn Hữu Long (2008), Bài giảng trắc địa đại cương, khoa Địa lý –

Đại học Đồng Tháp)

- Đường chuyền nhánh (treo) (Hình1.3): đường chuyền này phát triển từ một điểm

đã biết tọa độ, đầu kia tự do

Trang 15

toàn đạc Ngày nay, do áp dụng kỹ thuật điện tử, phương pháp toàn đạc được cải tiến,

tự động hóa ở mức cao và được gọi là phương pháp toàn đạc điện tử (Lâm Quang Dốc

- Phạm Ngọc Lĩnh - Vũ Bích Vân – Nguyễn Minh Ngọc (2004), Bản đồ học đại cương)

1.4.2 Các bước thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử: Khảo sát, thiết kế, chuẩn bị đo đạc:

Đối với công trình đo đạc lớn, trước khi đo đạc thành lập bản đồ phải tiến hànhkhảo sát thực địa để tìm hiểu đặc điểm địa lý và nắm tình hình khu vực

Thiết kế kỹ thuật bao gồm: thiết kế khu đo, viết các đường dẫn và tiêu chuẩn kỹthuật đo vẽ bản đồ

Công tác chuẩn bị đo đạc bao gồm: chuẩn bị tài liệu và số liệu, chuẩn bị máymóc thiết bị, kiểm nghiệm máy chuẩn bị vật tư

Lưới khống chế đo vẽ:

Lưới khống chế đo vẽ là lưới các điểm khống chế trắc địa (thường là lưới đườngchuyền cấp 1, 2), được nối tọa độ từ điểm của lưới khống chế trắc địa Nhà nước đã cótrong hoặc gần khu vực lập bản đồ Nội dung công việc gồm: đo lưới (hiện nay đo bằngGPS), tính bình sai kết quả đo lưới, tính ra tọa độ (x, y, z) của các điểm khống chế trắcđịa

Đo vẽ chi tiết:

Các điểm của lưới khống chế đo vẽ được dùng đặt máy đo chi tiết các điểm đỉnhthửa và các điểm địa vật xung quanh điểm đó Lần lượt đo kín toàn bộ các điểm củamảnh bản đồ Trong khi đo, số liệu (cạnh, góc bằng, góc đứng) sẽ được tự động ghivào thiết bị nhớ, đồng thời người đo cũng phải vẽ sơ họa để biết điểm nào cần nối vớiđiểm nào Trong khi đo vẽ ngoài thực địa, kết hợp điều tra về thửa, bao gồm: xác minhloại hình sử dụng đất, tính pháp lý của thửa đất

Dựng hình:

Trang 16

Các kết quả đo chi tiết được trút vào máy tính để dựng hình, bao gồm các nộidung:

- Kiểm tra số liệu đo, tính tọa độ (x, y, z) của tất cả các điểm đo

- Nối khép kín các thửa đất và nối các đường (sông, đường,…) trên màn hình Nếukhi đo có sử dụng chức năng nối tự động (mã lệnh và phần mềm nối tự động) thì cácđiểm đo sẽ tự động nối với nhau Kết quả sẽ được bản vẽ dựng hình Bản vẽ này cầnđược in ra giấy để kiểm tra, đánh dấu vào những chỗ đo thiếu, sai để đo bổ sung hoặc

- Tạo vùng để xác định mối quan hệ không gian giữa các điểm, đường , vùng (nối,liền kề, giao,…)

- Đánh số thửa: số thửa được đánh tự động theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ tráiqua phải, và không trùng nhau trong phạm vi một mảnh bản đồ

- Tính diện tích thửa: diện tích thửa được tính tự động

- Tạo khung bản đồ

- Vẽ đường nét, ký hiệu và ghi chú theo đúng quy định của ký hiệu (màu sắc, lựcnét, kiểu, cỡ,…)

- Trình bày khung và ngoài khung

- Kiểm tra nội dung và kỹ thuật bản đồ, chỉnh sửa

- In ra trên bản đồ giấy và lưu trên đĩa CD

Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất và biên bản xác nhận ranh giới thửa đất:

Đây là tài liệu cần thiết trong bộ hồ sơ quản lý đất đai theo từng thửa

Đóng gói và giao nộp thành quả đo vẽ bản đồ địa chính:

Toàn bộ hồ sơ trong quá trình đo vẽ bản đồ phải được đóng gói giao nộp về cơquan quản lý

Trang 17

Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn

đạc điện tử.

(Vũ Bích Vân (chủ biên), Phạm Thị Phương Liên, Nguyễn Lan Anh,

Giáo trình bản đồ địa chính (2007), Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội).

Khảo sát, thiết kế, chuẩn bị đo đạc

Đo lưới khống chế đo vẽ ngoài thực địa bằng GPS

Nhập số liệu vào máy tính; xử lý số liệu đo; tính toán bình sai lưới đo;

tính ra X, Y, Z của các điểm khống chế

Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất, định hình, địa vật ngoài thực địa, bằng

toàn đạc, kết hợp điều tra thửa đất (sử dụng, pháp lý)

Nhập số liệu vào máy tính; nối thửa và các yếu tố đường nét của bản đồ;

in thử bản vẽ thửa, kiểm tra, đo bù, kiểm tra thực địa

Tự động tìm và sửa lỗi ; tạo vùng (topology);

Trang 18

1.4.3 Những quy định chủ yếu về đo vẽ bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử:

- Máy sử dụng trong đo vẽ bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử thông

thường là các máy toàn đạc điện tử, toàn đạc tự động hoặc máy kinh vĩ điện tử

- Nội dung đo vẽ và nguyên tắc biểu thị nội dung đo vẽ lên bản đồ phải tuân theocác quy định ở phần ba, và độ chính xác đo vẽ theo quy định ở phần hai, phần bốn củaQuy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000,1:10.000, do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 2008 Trong quá trình đo vẽ chitiết cần kết hợp để điều tra tên chủ sử dụng, loại đất và các thông tin địa chính khác

- Nhằm bảo đảm mật độ điểm trạm đo, trước khi đo vẽ phải tăng dày lưới khốngchế toạ độ bằng phương pháp đường chuyền toàn đạc Lưới đường chuyền địa chínhbằng phương pháp đường chuyền toàn đạc phải đảm bảo nhưng yêu cầu kỹ thuật quyđịnh ở bảng1.3

Bảng 1.3: Yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền địa chính

7 Sai số tương đối đo cạnh sau bình sai không lớn hơn

Đối với cạnh dưới 400m không quá

1: 50 0000,012 m

8 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép không 10” ´

Trang 19

lớn hơn ( f   6  0  n, n: số góc trong đường chuyền hoặc vòng

- Khi hai đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đo nối với nhau

- Góc ngang trong đường chuyền được đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm

đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu) nếu trạm

đo chỉ có hai hướng bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 1” - 5” và máykhác có độ chính xác tương đương Số lần đo quy định bảng 1.4

- Khi đo góc, vị trí bàn độ ngang trong các lần đo phải thay đổi một góc tính theocông thức:

2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8

Trang 20

3 Dao động 2C trong 1 lần đo (Đối với máy không

5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “O” 8

+ Lưới khống chế đo vẽ được phép bình sai gần đúng (Bộ Tài nguyên và Môitrường (2008), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000,1:2.000, 1:5.000, 1:10.000)

- Đo vẽ chi tiết cần phải:

+ Đo vẽ ranh giới sử dụng đất của từng chủ sử dụng

+ Không đo vẽ các công trình xây dựng tạm thời, di động, hoặc quá nhỏ khôngthể hiện được theo tỷ lệ bản đồ

+ Trong một khu vực, nếu đo vẽ nhiều loại tỷ lệ mà không cùng một thời gian

và cùng một đơn vị thi công thì phải đóng cọc các đỉnh thửa của lớp thửa ngoài cùng

để tiếp biên khu đo cho tất cả các tỷ lệ

+ Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính gốc phải đo vẽ kín khung bản đồ, trừ trườnghợp ranh giới khu đo nằm trong mảnh bản đồ thì chỉ vẽ kín ranh giới khu vực cần đovẽ

+ Khi vẽ các địa vật có dạng đường thẳng như: kênh, mương, đường, đê, đường

bờ vùng, bờ thửa thì nối các điểm đo chi tiết bằng đường thẳng Các địa vật có dạngcong thì nối các điểm mia bằng các đường cong trơn Nếu độ cong dưới 0,2 mm theo tỷ

lệ bản đồ thì được phép tổng hợp thành đường thẳng

Trang 21

+ Trong quá trình đo vẽ chi tiết phải kết hợp để điều tra lại tên chủ sử dụng, loạiđất và các thông tin địa chính khác.

+ Trong quá trình đo vẽ chi tiết, tại mỗi trạm đo phải vẽ lược đồ với tỷ lệ khôngnhỏ hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập Trên lược đồ phải có các điểm chi tiết kèm theo sốhiệu điểm, số đo (nếu đo khoảng cách bằng thước dây chuyên dụng) loại đất, chủ sửdụng đất và các ghi chú khác (nếu cần thiết) Bản lược đồ phải lưu cùng sổ đo, các tàiliệu đo vẽ bản đồ gốc khác.Tại mỗi trạm máy phải bố trí các điểm chi tiết làm điểmkiểm tra với các trạm đo kề nhau Số lượng điểm kiểm tra phụ thuộc vào khu vực đo vàkhông dưới 2 điểm với mỗi trạm đo kề nhau

- Đo vẽ chi tiết bên trong các ô, thửa cố định, ổn định; trích đo khu dân cư, trích

đo các ô, thửa nhỏ (gọi tắt chung là trích đo):

+ Chỉ được đo vẽ chi tiết bên trong các ô thửa cố định, ổn định, trích đo khu dân

cư, trích đo các ô, thửa nhỏ sau khi đã đo và thể hiện các đường viền (ranh giới sửdụng đất), đường bờ của các ô, thửa cố định, ổn định, đường bao khu dân cư, các tuyếngiao thông chính trong khu dân cư (đường giao thông, đường làng) và đường bao ô,thửa cần trích đo lên bản vẽ gốc

+ Tuỳ theo mật độ các thửa và mức độ phức tạp bên trong các khu vực cần trích

đo có thể giữ nguyên tỷ lệ hoặc đo vẽ ở một hoặc hai cấp tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ cơ bản đểthể hiện theo yêu cầu quản lý Khi đo vẽ chi tiết trong khu vực trích đo được phép ápdụng tất cả các phương pháp như đo vẽ chi tiết và được phép sử dụng các góc thửa, cácgóc nhà, các địa vật có dạng hình học rõ nét đã đo vẽ và thể hiện trên bản đồ gốc làmđiểm trạm đo hoặc làm điểm gốc để phát triển điểm trạm đo

- Ngoài công tác chuẩn bị chung, công việc ở trong nhà (công tác nội nghiệp) phảitiến hành song song với công việc ngoài thực địa và theo trình tự sau:

+ Kiểm tra mức độ đúng đắn và hoàn chỉnh của lưới khống chế đo vẽ trên toànkhu vực đo vẽ

+ Kiểm tra sổ đo, tính toán lưới điểm trạm đo, nhập số liệu

+ Kết quả đo chi tiết hàng ngày phải nhập vào máy và vẽ chi tiết nội dung đótrong thời gian một đến ba ngày Sau đó, kiểm tra tiếp biên giữa các trạm đo

Trang 22

+ Sửa chữa sản phẩm theo kết quả kiểm tra, nghiệm thu Biên tập bản đồ địachính theo đơn vị hành chính cấp xã Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất (xem phụ lục 4).Hoàn chỉnh các tài liệu để chuyển sang khâu sau.

+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất lập cho từng thửa đất trên bản đồ địa chính theo đơn

vị hành chính xã và để thành tập cho từng mảnh bản đồ theo số thứ tự thửa đất có trênmảnh bản đồ địa chính Chiều dài cạnh thửa, toạ độ ghi trong hồ sơ kỹ thuật thửa đấtđến centimét (cm)

- Sản phẩm bản đồ địa chính ở dạng số và đảm bảo những yêu cầu cơ bản chuẩn

dữ liệu bản đồ địa chính như: phục vụ cho việc tra cứu, hỏi, đáp nhanh chóng phục vụcho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau Đảm bảo cho công tác cập nhật biến độngđược thực hiện một cách dễ dàng, thuận lợi, kịp thời Không làm giảm độ chính xác màphải giữ nguyên độ chính xác Đảm bảo khả năng trao đổi thông tin, phân phối quản lýthông tin (quy định sử dụng cấu trúc file DGN, DXF để đảm bảo phân phối thông tinchuẩn trên mạng cục bộ cũng như mạng diện rộng)

1.5 Sơ lược về các công cụ và phần mềm chuyên dụng trong phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn:

1.5.1 Máy toàn đạc điện tử Nikon DTM 352 :

- Dung lượng bộ nhớ lớn 10.000 điểm và có thể tạo đư ợc 32 công việc cùng lúctrong bộ nhớ

Trang 23

- Ngoài ra, máy toàn đạc điện tử Nikon DTM 352 còn có các thông số kỹ thuậtkhác (xem phụ lục 2)

1.5.1.2 Các chương trình ứng dụng:

- Tính toán định hình

- Ứng dụng đo bình đồ (đo chi tiết)

- Bố trí điểm ra thực địa

- Giao hội ngược

- Đo khoảng cách gián tiếp

- Đo độ cao không với tới

- Đo khoảng cách và giá trị offset trên mặt phẳng đứng

- Đo khoảng cách và giá trị offset trên mặt phẳng nghiêng

- Đo khoảng cách và giá trị offset dọc theo đường chuẩn

- Đo khoảng cách và giá trị offset trên đuờng cong

- Ứng dụng đo Offset

- Một số ứng dụng trong chương trình cài đặt trạm máy

1.5.2 Phần mềm Misrotastion SE:

MicroSation SE là một phần mềm hỗ trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường

đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tốbản đồ MicroSation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như:Geovec, Irasb, MSFC, Mrfelean, Mrfflag chạy trên đó

Các công cụ của MicroSation SE được sử dụng để số hóa các đối tượng trênnền ảnh (raster), sửa chữa, biên tập bản đồ và trình bày bản đồ

MicroSation SE còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồhọa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)

File dữ liệu của MicroStation SE gọi là Design file MicroStation SE chỉ chophép người sử dụng mở và làm việc với một Design file tại một thời điểm File này gọi

là Active Design File

Một Design file trong MicroStation SE được tạo bằng cách copy một file chuẩngọi là Seed file Seed file là file mà tất cả các thông số về cơ sở toán học của bản đồ về

Trang 24

lưới chiếu, hệ tọa độ, elipsoid, hệ đơn vị đo thích hợp cho việc tính toán, khoảng làmviệc và vị trí tổng quát của bản đồ trong hệ tọa độ thực sẽ được ghi lại trong một filegọi là Seed file Seed file này là một file chuẩn mà tất cả các file bản đồ được thành lậpsau này sẽ được tạo dựa trên nền file chuẩn này.

Mỗi một đối tượng đồ họa xây dựng lên Design file được gọi là Element.Element có thể là một điểm, đường, vùng hoặc một chữ chú thích Mỗi một elementđược định nghĩa bởi các thuộc tính đồ họa sau:

- Tên lớp (Level): có 63 lớp, đánh số từ 1 đến 63

- Màu sắc (color): bảng màu có 256 màu, đánh số từ 0 đến 255

- Kiểu nét (Line style): có 8 loại nét cơ bản, đánh số từ 0 đến 7

- Lực nét (Line weight): có 16 loại lực nét cơ bản, đánh số từ 0 đến 15

MicroStation SE có một số thanh công cụ chính như:

- Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng đường, tuyến (Linear element tools)

- Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng điểm (Points Tools)

- Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng vùng (Polygons Tools)

- Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses (Ellipses)

- Thanh công cụ vẽ các đối tượng dạng chữ (Text)

- Thanh công cụ vẽ các ký hiệu dạng cell (Cells)

- Thanh công cụ trãi các ký hiệu cho các ký hiệu dạng vùng (Patterns)

- Thanh công cụ dùng để copy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quay đối tượng

(Manipulate)

- Thanh công cụ sửa chữa đối tượng (Modify)

- Thanh công cụ dùng để thay đổi thuộc tính đối tượng (Change attributes)

- Thanh công cụ dùng để liên kết các đối tượng riêng lẻ thành một đối tượng hoặc phá bỏ liên kết đó (Groups)

- Thanh công cụ tính toán các giá trị về khoảng cách hoặc độ lớn của đối tượng (Measure)

- Công cụ chọn đối tượng

- Công cụ xóa đối tượng

Trang 25

1.5.3 Phần mềm tích hợp Famis:

1.5.3.1 Giới thiệu chung:

“Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and CadastralMapping Intergrated Software – FAMIS) ” là phần mềm nằm trong hệ thống phầnmềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính

Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ

và hồ sơ địa chính bao gồm hai phần mềm lớn:

“Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính Cadastral Document DatabaseManagement System CADDB ” là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin về hồ

sơ địa chính Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập Bộ Hồ sơ Địachính Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra quản lý sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất…

1.5.3.2 Các chức năng của phần mềm Famis:

Các chức năng làm việc với cơ sở trị đo:

Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hànhchính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong một khu có thể lưu trongmột hay nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu củamình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn

Thu nhận số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổbiến nhất ở Việt Nam hiện nay:

- Từ các sổ điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON

- Từ Memory Card (Thẻ nhớ)

- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

Xử lý hướng đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật/ tắt hiển thị cácthông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn Bộ mã chuẩn baogồm hai loại mã: mã định nghĩa đối tượng và mã điều kiện Phần mềm có khả năng tựđộng tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã

Trang 26

Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: FAMIS cung cấp hai phươngpháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo.

- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trựctiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị nó trên màn hình

- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với mộtbản ghi trong bảng này

Công cụ tính toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tínhtoán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắtcạnh thửa,…các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toánrất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam

Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị khác nhau: máy in, máy

vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới dạng các file số liệu khác nhau để có thểtrao đổi đối với các hệ thống phần mềm khác như SDR

Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua:

tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cungcấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và cácthao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này

Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính:

Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vàobản đồ địa chính

- Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua cácfile dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/ INFO (ESRI –USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO – USA), DXF, DWG của phầnAutoCAD (AutoDesk – USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH –USA)

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số côngnghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như: ảnh số

Trang 27

(IMAGESTATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVECMGE-PC).

Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp bản phânloại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớpthông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính

Tạo vùng, tự động tính diện tích, tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi cònlại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phépngười dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo đúng môhình topology cho bản đồ số vector

Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực hiện dựatrên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềmdẻo, hiệu quả

Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác quichủ tạm thời: Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đấtbao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục, giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính củathửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ

sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính

Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trênbản đồ

- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống tọa độ này sang hệ thống tọa độ khác theo cácphương pháp nắn affine, porjective

- Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu.kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn (tô màu)của MicroStation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rất hiệu quảlàm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau

- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượngbản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện chotrình bày và phân tích bản đồ

Trang 28

- Liên kết cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính: Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp

và kết nối với cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị Hồ sơ Địa chính Các chức năng này đảmbảo cho hai phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chứcnăng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở

dữ liệu Hồ sơ Địa chính, giữa hai hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB

1.6 Giải tỏa bồi hoàn:

Đại học Cần Thơ, Cần Thơ; Lê Văn Thanh, 1999)

1.6.2 Các căn cứ chủ yếu để xây dựng công tác giải tỏa bồi hoàn:

- Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đượcsửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10

- Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

- Căn cứ Luật xây dựng do Chủ Tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Namcông bố ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003

- Căn cứ nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 29/10/2004 vềviệc thi hành Luật Đất đai

- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư

Trang 29

- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại về đất đai

- Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26 tháng 4 năm 2002

- Căn cứ vào Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xácđịnh giá đất và khung giá các loại đất

- Căn cứ vào Nghị định số123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 sửa đổi bổ sung một

số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác địnhgiá đất và khung giá các loại đất

- Căn cứ vào quyết định 1268/QĐ-UBND.HC ngày 12/11/2008 của Ủy Ban NhânDân Tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình xây dựngcụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ – sạt lở giai đoạn hai trên địa bàn tỉnh ĐồngTháp

- Căn cứ vào công văn số 372/SXD/KT.QH.NƠ ngày 25/10/2005 của sở xây dựngĐồng Tháp về công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Phương tiện:

2.1.1 Địa điểm thực hiện:

- Được thực hiện tại cụm dân cư ấp 4, xã Bình Hàng Trung, huyện Cao Lãnh, tỉnhĐồng Tháp

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

2.1.2 Các phương tiện phục vụ cho công tác đo đạc giải tỏa bồi hoàn:

- Máy toàn đạc điện tử Nikon DTM 352, thước dây, sổ ghi, viết, sơn, búa, đinhthép và một số dụng cụ cần thiết khác

Trang 30

- Máy vi tính, máy in, phần mềm Microstation SE, phần mềm Famis.

2.1.3 Các nguồn tài liệu khác:

- Quy trình đo đạc bằng phương pháp thủ công

- Quy trình đo đạc bằng phương pháp toàn đạc (theo công nghệ cũ)

- Quy trình đo đạc bằng phương pháp toàn đạc điện tử

- Mảnh bản đồ địa chính khu vực Ấp 4, xã Bình Hàng Trung, huyện Cao Lãnh,tỉnh Đồng Tháp

- Sơ đồ mốc bồi thường

- Thu thập số liệu đo đạc và bản vẽ sơ họa của khu vực

- Thu thập số liệu phi hình học từ sổ mục kê, sổ địa chính như: danh sách chủ sửdụng đất, hiện trạng sử dụng đất của khu vực cần giải tỏa

- Các quy định thành lập bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính phục vụ chocông tác giải tỏa bồi hoàn

2.2 Phương pháp:

Đề tài được thực hiện từ sự kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp: kiểm tra, thu thập, thống kê số liệu và so sánh nhận xét đánh giá

Chương 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

3.1 Vài nét về vùng nghiên cứu:

Ngày đăng: 21/03/2013, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), “Quyết định ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:5000 và 1:10000”, Số 08/2008/QĐ- BTNMT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:5000 và 1:10000
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
3. Chính phủ (2004), “Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
4. Chính phủ (2004), “Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
5. Chính phủ (2007), “Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
6. Chính phủ (2007), “Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
7. Chính phủ (2009), “Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính Phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính Phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
9. Cty TNHH Thắng Lợi (2003), Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử NIKON DTM 352 series, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử NIKON DTM 352 series
Tác giả: Cty TNHH Thắng Lợi
Năm: 2003
10. Lâm Quang Dốc, Phạm Ngọc Đĩnh (chủ biên), Vũ Bích Vân, Nguyễn Minh Ngọc (2004), Bản đồ học đại cương, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ học đại cương
Tác giả: Lâm Quang Dốc, Phạm Ngọc Đĩnh (chủ biên), Vũ Bích Vân, Nguyễn Minh Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2004
11. Mai Thanh Điền (2005), Khả năng ứng dụng phần mềm Mapinfo để hỗ trợ phương án bồi hoàn thiệt hại đất ở P. An Hội – Q. Ninh Kiều – TP. Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lý Đất Đai - Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng ứng dụng phần mềm Mapinfo để hỗ trợ phương án bồi hoàn thiệt hại đất ở P. An Hội – Q. Ninh Kiều – TP. Cần Thơ
Tác giả: Mai Thanh Điền
Năm: 2005
13. Nguyễn Thái Hưng (2009), Quy trình thành lập bảng trích đo địa chính,Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Cao Lãnh - tỉnh Đồng Tháp, Đồng Tháp) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thành lập bảng trích đo địa chính
Tác giả: Nguyễn Thái Hưng
Năm: 2009
14. Nguyễn Hữu Long (2008), Bài giảng trắc địa đại cương, Khoa Địa Lý – Đại Học Đồng Tháp, Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa đại cương
Tác giả: Nguyễn Hữu Long
Năm: 2008
15. Nguyễn Tấn Lộc (2002), Giáo trình trắc địa đại cương A, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa đại cương A
Tác giả: Nguyễn Tấn Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2002
16. Ngô Thạch Thảo Ly (2009), Bài giảng phân hạng và định giá đất, Khoa Địa Lý – Đại Học Đồng Tháp, Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân hạng và định giá đất
Tác giả: Ngô Thạch Thảo Ly
Năm: 2009
17. Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2003), Luật đất đai, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2003
18. Sở xây dựng (2005), “Công văn số 372/SXD/KT.QH.NƠ ngày 25/10/2005 của Sở xây dựng về công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”, Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 372/SXD/KT.QH.NƠ ngày 25/10/2005 của Sở xây dựng về công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Sở xây dựng
Năm: 2005
19. Tổng cục Địa chính (2000), Quy phạm thành lập bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000, Nhà xuất bản Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000
Tác giả: Tổng cục Địa chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Bản đồ
Năm: 2000
20. Lê Quang Trí (1988), Giáo trình tài nguyên đất đai, BM KHĐ & QLĐĐ khoa Nông Nghiệp & SHƯD – Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài nguyên đất đai
Tác giả: Lê Quang Trí
Năm: 1988
23. Uỷ ban nhân tỉnh Đồng Tháp (2008), “Quyết định 1268/QĐ-UBND.HC ngày 12/11/2008 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ – sạt lở giai đoạn hai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”, Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1268/QĐ-UBND.HC ngày 12/11/2008 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ – sạt lở giai đoạn hai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Uỷ ban nhân tỉnh Đồng Tháp
Năm: 2008
12. Lê Quốc Khải (2005), Quy trình đo đạc giải phóng mặt bằng phục vụ công tác giải tỏa bồi hoàn khu hành chánh Huyện Cờ Đỏ - TP.Cần Thơ bằng máy toàn Khác
21. Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ địa chính (2009), Hướng dẫn sử dụng Microtation Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới giải tích - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới giải tích (Trang 12)
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế tam giác Nhà nước - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế tam giác Nhà nước (Trang 12)
Bảng 1.3: Yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền địa chính - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Bảng 1.3 Yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền địa chính (Trang 18)
Hình 3.2 Sơ đồ đường chuyền kinh vĩ, các điểm đo chi tiết. - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.2 Sơ đồ đường chuyền kinh vĩ, các điểm đo chi tiết (Trang 37)
Hình 3.4: Hộp thoại Transfer From Data Recorder To PC - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.4 Hộp thoại Transfer From Data Recorder To PC (Trang 38)
Hình 3.8: Cửa sổ Translt – du.trn. - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.8 Cửa sổ Translt – du.trn (Trang 40)
Hình 3.10: Hộp thoại ASCII Coordinate File Field Format [Export]. - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.10 Hộp thoại ASCII Coordinate File Field Format [Export] (Trang 41)
Hình 3.12: Bản trích đo địa chính cụm dân cư ấp 4 – xã Bình Hàng Trung ở dạng  chưa đúng toạ độ - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.12 Bản trích đo địa chính cụm dân cư ấp 4 – xã Bình Hàng Trung ở dạng chưa đúng toạ độ (Trang 43)
Hình 3.13: Bản đồ giải thửa khu vực ấp 4 – xã Bình Hàng Trung. - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.13 Bản đồ giải thửa khu vực ấp 4 – xã Bình Hàng Trung (Trang 44)
Hình 3.15: Bản trích đo địa chính cụm dân cư Ấp 4, xã Bình Hàng Trung. - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.15 Bản trích đo địa chính cụm dân cư Ấp 4, xã Bình Hàng Trung (Trang 46)
Bảng 3.1: Bảng danh sách các thửa bị giải tỏa. - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.1 Bảng danh sách các thửa bị giải tỏa (Trang 47)
Hình 3.16: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất. - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.16 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (Trang 47)
Bảng 3.2: Những điểm khác nhau giữa hai phương pháp. - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.2 Những điểm khác nhau giữa hai phương pháp (Trang 50)
Bảng 3.3: Bảng so sánh giữa phương pháp toàn đạc theo công nghệ cũ và phương  pháp toàn đạc điện tử - Đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử để phục vụ cho công tác giải tỏa bồi hoàn trên địa bàn huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.3 Bảng so sánh giữa phương pháp toàn đạc theo công nghệ cũ và phương pháp toàn đạc điện tử (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w