1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Vật Lý lớp 10: CẤU TẠO CHẤT - THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ potx

13 1,7K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 133,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể kh

Trang 1

CẤU TẠO CHẤT - THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

I MỤC TIÊU:

1 Nhận thức:

- Nhắc lại được các nội dung về cấu tạo chất đã học ở lớp 8

- Nêu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí

- Nêu được định nghĩa của khí lý tưởng

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, lỏng và rắn

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

- Một giá sắt

- Hai khối chì có bề mặt nhẵn

- Một quả cân

Trang 2

- Bộ mô hình hai quả cầu và lò xo

- Có thể thay thế bằng mô hình thí nghiệm ảo trình bày bằng PowerPoint

và máy chiếu

Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức về cấu tạo chất đã được học ở lớp 8

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Bài mới

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Xây dựng tình huống học tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát hình ảnh: khối nước đá, một ly

nước nóng ở thể lỏng và hơi nước

- Học sinh quan sát hình ảnh một khối nước đá, một ly nước

Trang 3

đang bốc lên từ một cốc nước

nóng

- Giáo viên đặt câu hỏi

- Nước đá, nước ở thể lỏng và hơi

nước thì ở thể nào nước sẽ có hình

dạng xác định?

- Nước đá, nước ở thể lỏng và hơi

nước thì ở thể nào nước sẽ có thể

tích xác định?

- Gợi ý vào bài: tại sao cùng là

nước nhưng ở các thể khác nhau

thì tính chất về thể tích và hình

dạng của chúng lại khác nhau?

Chúng ta sẽ khảo sát vấn đề này

ở thể lỏng, hơi nước

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

2) Ôn tập vật lý 8

- Giáo viên ghi đầu bài của bài học

và tiểu mục I,1

- Học sinh nghe từng câu hỏi của giáo viên, dành vài phút sau

Trang 4

- Giáo viên tuần tự đặt các câu hỏi

và gợi ý để học sinh nhớ lại kiến

thức lớp 8

- Câu hỏi 1: Trong vật lý 8 cho

rằng chất được cấu tạo từ những

thành phần nào?

- Câu hỏi 2: Các phân tử cấu tạo

nên vật thì chuyển động hay đứng

yên?

- Câu hỏi 3: Nhiệt độ của vật có

liên quan gì với vận tốc chuyển

động của các phân tử?

- Giáo viên đặt vấn đề chuyển qua

lực tương tác phân tử: Giáo viên

chỉ ra các vật có hình dạng xác

định xung quanh và đặt câu hỏi tại

sao chúng không bị phân rã thành

mỗi câu hỏi cho lớp thảo luận

để tái hiện kiến thức cũ và trả lời

- Trả lời câu hỏi 1

- Trả lời câu hỏi 2

- Trả lời câu hỏi 3

- Học sinh tự tóm tắt và ghi bài vào tập

Trang 5

từng mảnh hay từng hạt mặc dù

các phân tử cấu tạo nên chúng

chuyển động không ngừng?

- Giáo viên ghi đầu đề I.2

3) Lực tương tác phân tử

- Chia lớp ra thành hai nhóm

- C1: Cho hai học sinh lên cùng

với giáo viên tiến hành thí nghiệm

ghép mặt hai thỏi chì hình 28.3

sách giáo khoa

(Hoặc giáo viên làm thí nghiệm ảo

trên projector)

- Đặt vấn đề tại sao hai thỏi chì hút

nhau? Cho hai nhóm trong lớp

thảo luận

- Giáo viên gọi đại diện từng nhóm

phát biểu

- Cả lớp quan sát thí nghiệm,

- Chia lớp thành hai tổ thảo luận

vì sao hai thỏi chì hút nhau Mỗi nhóm cử đại diện phát biểu các giải thích của nhóm mình

Trang 6

- Giáo viên gợi ý hướng dẫn để đi

đến thống nhất chung cho C1

- C2: Yêu cầu học sinh đọc C2 và

thảo luận nhóm

- Giáo viên gợi ý hướng dẫn để đi

đến thống nhất chung cho C2

- Thông báo và minh hoạ mô hình:

giáo viên trình bày mô hình minh

hoạ bằng hai quả cầu nối với nhau

qua một lò xo và đặt câu hỏi

- Câu hỏi 4: Khi kéo hai quả cầu

xa nhau thì chúng có xu hướng

như thế nào?

- Câu hỏi 5: Khi nén hai quả cầu

gần nhau thì chúng có xu hướng

như thế nào?

- Học sinh tự tóm tắt ý và ghi cách giải thích

- Một học sinh đọc C2

- Hai nhóm trong lớp thảo luận C2

- Đại diện từng nhóm phát biểu

ý kiến của mình để giải thích cho C2

- Học sinh nghe thông báo của giáo viên và trả lời

- Trả lời câu hỏi 4

Trang 7

- Câu hỏi 6: Khi không kéo cũng

không nén thì giữa hai quả cầu có

lực tương tác nào không?

- Giáo viên chuyển vấn đề: Vận

dụng kiến thức vừa nghiên cứu để

trả lời câu hỏi tại sao các chất có

thể tồn tại ở các thế rắng, lỏng,

khí?

- Trả lời câu hỏi 5

- Trả lời câu hỏi 6

- Học sinh khái quát hoá thành

hệ thống và tự ghi tóm tắt vào tập

- Các phân tử tương tác với nhau thông qua lực hút và lực đẩy

- Nếu khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh

Trang 8

hơn lực hút và ngược lại

- Nếu khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì lực hút không đáng kể

4) Các thể rắn, lỏng, khí

- Ghi đề mục 3 và yêu cầu học

sinh quan sát hình ảnh minh hoạ

sự sắp xếp các phân tử trong các

thể ở hình 28.4

- Xét riêng về thể khí: Gợi ý học

sinh quan sát và nhận xét về các ý:

+ Khoảng cách giữa các phân tử?

+ Lực tương tác?

+ Sự chuyển động của các phân

tử?

- Học sinh quan sát và nhận xét

từ hình ảnh minh hoạ sự sắp xếp các phân tử trong các thể rắn, lỏng và khí (hình 28.4)

- Học sinh nhận xét riêng về thể khí:

+ Khoảng cách các phân tử rất rất xa

+ Lực tương tác giữa các phân

tử rất yếu

+ Các phân tử chuyển động tự

Trang 9

+ Suy ra tính chất về hình dạng và

thể tích

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

ảnh minh hoạ thể rắn Thảo luận

nhóm Về thể rắn cũng theo 4 ý

trên

Riêng về sự chuyển động của các

phân tử trong chất rắn, giáo viên

giải thích thêm sự dao động quanh

vị trí cân bằng của các phân tử

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

ảnh minh hoạ thể lỏng, thảo luận

nhóm và cũng theo các gợi ý trên

- Cho học sinh báo cáo nhận xét

của nhóm mình về thể lỏng

do về mọi hướng

+ Suy ra chất khí không có hình dạng và thể tích xác định

- Học sinh thảo luận nhóm và tự nhận xét về thể rắn

- Mỗi nhóm cử đại diện phát biểu nhận xét của nhóm mình về thể rắn

+ Khoảng cách giữa các phân tử rất ngắn

+ Lực tương tác phân tử rất mạnh

+ Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng

+ Suy ra chất rắn có hình dạng

và thể tích xác định

- Học sinh thảo luận nhóm và tự

Trang 10

- Giáo viên thông báo về hình

dạng chất lỏng trong môi trường

có trọng lực và không có trọng lực

- Giáo viên chuyển ý sang mục II:

Xét riêng thể khí và áp dụng các

kiến thức đã học, ta xây dựng

thuyết động học phân tử chất khí

Thuyết này được ra đời vào những

năm đầu của thế kỷ XVIII

nhận xét về thể lỏng:

+ Khoảng cách phân tử gần hơn

so với thể khí nhưng xa hơn so với thể rắn

+ Lực tương tác mạnh hơn so với thể khí nhưng yếu hơn so với thể rắn

+ Các phân tử dao động quanh

vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng này có thể di chuyển được + Suy ra chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định

- Học sinh được thông báo: Chất lỏng có dạng bình chứa do tác dụng của trọng lực tác dụng lên chất lỏng Nếu ở trạng thái

Trang 11

không trọng lực thì khối chất lỏng có dạng hình cầu

- Học sinh tự tóm tắt và ghi vào tập các thuộc tính của 3 thể

5) Nội dung cơ bản của thuyết

động học phân tử chất khí

- Giáo viên ghi đề mục II.1

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đi

đến thuyết động học phân tử chất

khí bằng cách kế thừa kiến thức về

cấu tạo chất đã được học ở lớp 8

Sau mỗi gợi ý, giáo viên gợi ý để

học sinh chuyển thành luận điểm

riêng cho chất khí

- Học sinh nhắc lại kiến thức về cấu tạo chất ở lớp 8

- Học sinh chuyển ý đối với từng luận điểm để áp dụng cho chất khí

+ Chất khí được cấu tạo từ những phần tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

+ Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng theo mọi hướng Chuyển động này càng nhanh khi nhiệt độ

Trang 12

- Ý tưởng gây áp suất lên thành

bình là ý tưởng mới so với lớp 8

Giáo viên diễn giải thêm phần này

càng cao

+ Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây nên áp suất lên bình

- Học sinh tự tóm tắt và ghi vào tập

6) Khí lý tưởng

- Giáo viên chuyển sang II.2 đồng

thời thông báo định nghĩa về khí lý

tưởng: Trên thực tế, ở điều kiện

bình thường, nhiều loại khí dù có

bản chất hóa học khác nhau nhưng

chúng đều có chung đặc điểm:

Kích thước phân tử rất nhỏ so với

kích thước giữa chúng, lực tương

tác rất nhỏ Để đơn giản, người ta

định nghĩa một loại khí mà trong

- Học sinh nghe thông báo về khí lý tưởng

- Học sinh đọc lại định nghĩa về khí lý tưởng trong sách giáo khoa

Trang 13

đó người ta bỏ qua kích thước của

các phân tử, gọi là khí lý tưởng

7) Mở rộng kiến thức, vận dụng và

củng cố

- Giáo viên diễn giảng thêm phần

đọc thêm

- Cho học sinh đọc và trả lời các

câu hỏi 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa

- Học sinh đọc thêm phần em có biết: PLASMA

- Học sinh trả lời các câu hỏi

8) Giao việc về nhà

- Cho học sinh ghi nhận bài tập về

nhà: 5, 6, 7, 8 sách giáo khoa

- Có thể tham khảo trước bài

Boyle Mariotte

- Trả lời các câu hỏi và bài tập

Ngày đăng: 07/08/2014, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w