SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON - OBITAN NGUYÊN TỬ A- Mục đích yêu cầu : -HS nắm được cấu tạo vỏ nguyên tử với các khái niệm obitan ,phân lớpphân mức năng lượng lớpmức năng lượng -Nắm vỏ n
Trang 1SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON - OBITAN NGUYÊN
TỬ
A- Mục đích yêu cầu :
-HS nắm được cấu tạo vỏ nguyên tử với các khái niệm obitan
,phân lớp(phân
mức năng lượng) lớp(mức năng lượng)
-Nắm vỏ nguyên tử có tối đa 7 lớp e (K,L,M,N,O,P,Q) , mổi lớp
có 1số phân
lớp (s,p,d,f) ,mổi phân lớp có 1 số obitan ,mổi obitan có tối
đa 2 e
-Nắm nguyên lí vửng bền , qui tắc Klechkowski và viết được cấu hình e
-Đặc điểm các e lớp ngoài cùng
B- Tiến trình :
1-Kiểm tra bài củ :
1-Vì sao khối lượng nguyên tử được tính bằng khối lượng
hạt nhân
2- Định nghĩa nguyên tố hóa học-đồng vị
Trang 23 – Nguyên tố brom có nguyên tử khối trung bình là 79,91 Brom có 2 đồng vị : 3579Br ( 54,5 % ) Tìm đồng vị còn lại 2- Đồ dùng dạy học :
Bảng HTTH , Bảng qui tắc Klechkowski , Hình vẽ : Mẫu hành tinh nguyên tử , hình obitan s , p
3-Giảng bài mới :
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN – HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 :
G vẽ mẫu nguyên tử Borh để
nêu quỹ đạo chuyển động của e
Hoạt động 2 :
G vẽ hình đám mây e để nêu :
các e chuyển động không theo
quỹ đạo , chỉ có thể xác định
I-SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON:
1- Thuyết Rutherford – Bohr : Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử theo qũy đạo tròn hay bầu dục
+
2 Thuyết hiện đại ( thuyết obitan nguyên tử ) :
a) Sự chuyen động e trong nguyên
tử :
Trang 5được xác suất có mặt của e
G nhấn mạnh đám mây e do 1 e
tao nên
Hoạt động 3 :
H nghiên cứu SGK và nêu định
nghĩa obitan nguyên tử
-Các e chuyển động quanh hạt nhân không theo 1 qủy đạo xác định với vận tốc vô cùng lớn tạo thành đám mây electron
- Nguyên tử có 1 e chuyển động tạo thành vùng không gian có hình cầu
- Nguyên tử có nhiều e chuyển động tạo thành những vùng không gian có hình dạng khác nhau
b) Obitan nguyên tử ( kí hiệu là
AO ) :
Là khoảng không gian xung quanh hạt nhân có mật độ electron xuất hiện nhiều nhất ( 95 % )
đám mây electron
Trang 6Obitan nguyên
tử
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN – HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4 :
H nhận xét hình ảnh các obitan
nguyên tử
G nêu hướng các obitan
II – HÌNH DẠNG OBITAN NGUYÊN TỬ :
-Obitan s có dạng qủa cầu
y
x
x
Trang 8
z
- Obitan p: gồm 3 obitan Px, Py, Pz
có hình số 8 nổi định hướng theo các trục x, y, z
Trang 9- Obitan d, f có hình dạng phức tạp
D - Cũng cố:
1 Sư chuyển động của electron trong vỏ nguyên tử
2 hình dạng của obitan và sự định hướng trong không gian
E – Dặn dò : Làm bài tập SGK + sách bài tập