P2 thực nghiệm về thành phần hóa học cao eter dầu hỏa của cây chó đẻ răng cưa
Trang 1PHAN THỰC NGHIỆM
Trang 2Dhan Lhuc nghiệm
Việc khảo sát, nghiên cứu trên cây Chó Đẻ Răng Cưa được thực hiện với các phương pháp cụ thể như sau:
‹ Phân tích hàm lượng các nguyên tố bằng quang phổ phát xạ nguyên tử Máy
Dx 8, phòng phân tích quang phổ, Liên Đoàn Địa Chất Việt Nam
- Đo điểm nóng chảy trên máy Electrothermal IA 9000 Series, Digital Melting Point Apparatus
: Phổ hồng ngoại IR ghi trên máy quang phổ hồng ngoại Briker 40, tại Viện Công Nghệ Hóa Học
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H RMN ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker AC.200, tần số cộng hưởng 200 MHz
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ĐC RMN kết hợp với kĩ thuật DEPT ghỉ trên máy
cộng hưởng từ hạt nhân Bruker AC.200 , tần số cộng hưởng 50 MHz, Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích Và Thi Nghiệm Thà nh Phố Hỗ Chí Minh
- Khối phổ: Ghi phổ trên máy HP-5989 B-MS, Phòng cấu trúc, Viện Hóa Học,
Hà Nội
- Một số phổ khối lượng và phổ cộng hưởng từ hạt nhân được ghi ở Viện Hóa Hợp Chất Tự Nhiên, Gif-sur-Yvette, Cong Hoa Pháp
Trang 19
Trang 3Đhản Lhực nghiệm
TRONG CAY CHO DE RANG CUA
1.1 Khảo sát nguyên liệu
1.1.1 Thu hái và xử lý mẫu
Với sự giúp đỡ của các nhà thực vật học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh, của Công ty Dược liệu Trung ương II và của Công
ty Vimedimex, chúng tôi đã xác định được vùng sinh thái chủ yếu của loài Phyllanthus urinaria phân bố ở các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Ninh
Thuận, Phú Yên,
Cây Phyllanthus urinaria do ưường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp, mẫu cây mọc hoang thu hái tạt huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương Cây được thu hoạch vào mùa mưa (tháng 9) và mùa khô (tháng 3)
Nguyên liệu tươi, loại bỏ cỏ và cây bị sâu bệnh Phân cây thành 3 phần: lá, thân và rễ riêng biệt Để khô nguyên liệu ở nhiệt độ phòng, rồi đem sấy ở 50°C đến trọng lượng không đổi Nguyên liệu khô đem xay thành bột nhỏ, thu được bột thô của thân, lá và rễ tương ứng
1.1.2 Xác định độ ẩm
Cân một lượng xác định nguyên liệu tươi, phơi cây tươi nơi thoáng ở nhiệt
độ phòng, sau đó sấy ở II0°C đến khi trọng lượng cây không thay đổi Cân, rồi tính hàm lượng Ẩm của mẫu
Bảng 1 Trọng lượng bột cây khô tương ứng với mẫu cây tươi
1.2 Khảo sát sự hiện điện của các ion vô cơ
Sơ bộ nghiên cứu sự phân bố các nguyên tố vi lượng trong các bộ phận của cây bằng phương pháp quang phổ phát xa Kết quả xem bang 2
Trang 20
Trang 4Dhần Lhưc nghiệm
Bảng 2: Sự phân bố hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong các bộ phận của
cây PhyHanthus trinaria L., lấy tại Tân Uyên -Bình Dương
Nhận xét: Ca có hàm lượng cao nhất: 1%; nguyên tố có hàm lượng cao thứ
hai la Mg: 0,5%
1.3 Khảo sát sự hiện diện của các thành phần hữu cơ có trong cây Chó Dé Răng Cưa
1.3.1 Điều chế các loại cao
Trong cây cỏ thường có sự hiện diện của một số cấu tử hữu cơ như sterol, alcaloid, glicosid, tanin, flavon, saponin, triterpen Mỗi cấu tử hữu cơ được định tính bởi các thuốc thử đặc trưng, thường là các phản ứng có màu hoặc trầm hiện
Sự khảo sát này dược thực hiện trên bột thô, cao hexan và cao etanol của thân lá
và rễ của cây Chó Đẻ Răng Cưa
1) Điều chế cao hexan
Mẫu thô thân, lá và rễ đem trích soxhlet với dung môi hexan trong 62 giờ, đến khi dung môi trong Lọc, cô cạn dung môi ở áp suất kém, thu được cao hexan của thân, lá và rễ tương ứng
2) Điều chế cao etanol
Bã cây từ 1, để khô tự nhiên, tiếp tục trích bằng etanol 95% trong soxhlet (48 giờ), đến khi dung môi trong Thu hổi etanol ở áp suất kém, thu được cao etanol của thân, lá và rễ tương ứng
Trang 21
Trang 5Phan thuc nghiệm
1.3.2 Khảo sát định tính
1.3.2.1 Xác định sự hiện diện của sterol
1) Đại cương về sterol
Sterol thuộc nhóm steroid, có nguồn gốc thực vật hoặc động vật Cấu trúc gồm 27-29C, có sườn cơ bản là ciclopentanophenantren
Sterol là chất không phân cực, ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi không phân cực như eter etilic, eter dầu, benzen, cloroform, nên thường dùng
dung môi này để ly trích sterol Một số thuốc thử dùng để nhận biết sterol như:
Các phương pháp xác định sterol dựa trên phản ứng màu với 3 thuốc thử sau đây: Liebermann-Burchard, Sakowski, HạSO¿ đả
2) Định tính sterol
Trang 22
Trang 6Dhần Lhực nghiệm
——
Hòa tan bột cây khô (lIgam) trong cloroform 20 ml Lọc lấy dịch lọc dùng
làm mẫu thử Với mẫu cao (0,1 gam) hòa vào 30 ml cloroform, lấy dịch lọc làm mẫu thử
- Thuốc thử Liebermann - Burchard
H;SOx đậm đặc Iml Nếu thấy xuất hiện màu xanh nhạt, lục, hổng hoặc đỏ là phản ứng dương tính
- Thuốc thử Salkowski
H;SO¿ đậm đặc Dung dịch tách làm 2 lớp, lớp HạSOx có màu xanh và lớp
cloroform có màu đỏ với thuốc thử Salkowski
- Thuốc thử Noller: SOCl; và thiếc
Cách thử: Cho 2ml SOC]; vào ống nghiệm sau đó cho 2 viên nhỏ thiếc, khi dung
dịch hết sủi bọt, cho tiếp 2ml mẫu thử Phản ứng dương tính khi dung dịch chuyển
từ màu cam sang màu đỏ tím
Bang 3 Két quả định tính sterol của bột thô, cao hexan, và cao etanol của
thân, lá và rễ của cây Phyllanthus urinaria
Trang 7Đhần Lhực nghiệm
Alealoid là baz hữu cơ có nguồn gốc thực vật, nhưng đôi khi tạo thành do
tổng hợp, luôn luôn chứa nữ có tính baz ñ hay nhiều, có được tính đặc biết ở liều
lượng thấp, cho các phản ứng trầm hiện với các thuốc thử đặc trưng của nó,
Alcaloid gốc thực vật hiếm khi ở đạng tự do, thường ở đạng kết hợp với axit
hữu cơ hoặc vô cơ; đa số không mau, ft tan trong nước, tan để đàng trong dụng môi eter, benzen, cloroform, euil acetat, cd vi ding, có tinh trién quang,
Alealoid có tính baz, với axit tạo thành rouối, tan trong nước, dé kết tinh,
bẩn, đang muối chỉ bị thủy phân bởi ánh sáng mặt trời hay la tử ngoại
3) Định tinh alealoid
Bột thổ (Š gam) trích với dụng dich Prollius (eter etil, cloroforra, etanol,
NHẠOH, tỷ lệ 25:8:8:1) ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ, lắc thường xuyên, Lọc lấy
+ Thudc thi Bertrand
_Axit Siliconmestic 5,08
Trang 8Nước cất 100ml Cho kết tủa màu trắng dục với địch chứa alcaloid,
Dhần thực nghiệm
Lấy 5 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 2ml mẫu thử và lần lượt cho từng giọt các thuốc thử trên vào các ống nghiệm
Bang 4 Kết quả định tính alealoid của bột thé, cao hexan, va cao etanol cua
thân, lá và rễ của cAy Phyllanthus urinaria
phuong phdp Stass-Otto Xem so đồ 2
sau khi để khô cây trong bóng râm và xay nhuyễn, theo
Trang 25
Trang 9Phén are nghiện
Bột cây khô (1006) được tẩm với NHẠOH 50% (00m), dé khd agodi khong khí, Ngâm nguyên liệu trong hỗn hợp dụng môi cter eulic:CHCH(3:1) trong 24giờ, Lọc bỏ bã, lấy dụng dịch Cô loại dung môi, tận trích bằng H;SỐO, 3%, thu được địch axit, Dich axit được kiểm hóa véi dung dich NH,OH 10% đến pH = 9-10 Sau
đó lắc dụng địch này với hỗn hợp đụng môi eter eHlic:CHCHÓ1) Các phần hỗn hợp dụng môi được gộp lại và rửa với nước cất, làm khan bằng Na;SÖ, Lọc, loại dụng môi thụ được alcaloid tổng
Trang 26
Trang 10-Tém NHsOH 50% (v/v), để khô 48giờ
-Trich bang EtOEt:CHC1];(3:1) trong 24 gi
-Loc
Kết quả hàm lượng alcaloid tổng theo mùa như sau:
- Mùa khô: 0,023% trong lượng bột cây khô
- Mùa mưa: 0,012% trong lượng bột cây khô
Trang 27
Trang 11Đhần Lhưc nghiệm
1.3.2.3, Định tính và định lượng cHeosid [24, 24]
š) Đại cương về giicosid
Ghosid là các hợp chất hữu cơ tạo thành do Sự ngững tu giữa một đường với
một phần không phái đường với điều kiện nhóm hidroxyl ban acetal cla phan đường phải tham gia vào sự ngưng tụ, Phần không phái là đường được gọi là
agiycon hoặc genin, có cấu trúc hóa học rất khác nhau, đa số tác dụng sinh học
phụ thuộc vào phan này,
Độ tan khác nhau phụ thuộc vào mạch đường đài ngắn và phụ thuộc vào nhóm ấi nước có trong phần agiycon, Thường các gilicosid tan trong nước, cồn; it hoặc không tan trong cấc dụng môi hữu cơ như: hexan, cter, chiorof@rm, Phần
gen có độ tan ngược lại,
3) Định tính
Để xác định sự hiện điện của glicosid, chúng tôi sử dụng phương pháp SOOS (có sửa đổi) theo sơ để 3 Dịch etanol sau cùng được dùng để trắc nghiệm
với các thuốc thứ ToHens, Baliet và Molish
Tận trích nguyên liệu JOQgara (bột cây khô, cao eter đầu hỏa, cao alcol) với etanol 20% trong 24 giờ, Lắc thường xuyên, Lọc, chế hóa dịch lọc vỚI acetat chì
trong nước đến khi không còn trầm hiện, Lọc, thêm dụng dịch Na;SÖa bão hòa đến
khi không còn trầm hiện Để yên 12 giờ Lọc, cô cạn dung địch Hòa tan phần cặn
trong etanol 95%, dụng địch này dùng làm mẫu thử,
Với các mẫu cao, hòa lan cao vào dung môi đã ly trích nó, lọc lấy dịch lọc
Dung dịch thymöi 2% 1-2 giọt
H.SO, dim dac 1ml Nếu thấy xuất hiện màu đồ là phần ứng dương tinh
Cách thử: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào ống thứ nhất 2 mi mẫu thử dam đổi chứng) Cho 2ml dụng địch mẫu thử vào ống nghiệm: thứ nhì, cho từng giọt thuốc thử vào,
Trang 28
Trang 12
- Dong dich Na2SO, bao hoa
- Loc Dich loc
- Cô cạn đưới áp suất kém
Trang 29
Trang 13Đhần thực nghiệm
Bang 5 Két qua định tinh glicosid của bột thô, cao hexan, và cao etanol của
thân, lá và rễ của cây Phyllanthus urinaria
Cây mẫu Tollens | Baljet | Molish
Bột thô + + + Thân Cao hexan - - -
Kết luận: Bột thô, cao etanol của thân, lá và rễ của cay Phyllanthus urinaria
có chứa glicosid; cao hexan, của thân, lá và rễ không có glicosid
3) Định lượng
Chúng tôi tiến hành xác định glicosid theo sơ đồ 4
Bột khô (100g), tận trích với eter dầu hỏa trong Soxhlet Lọc, bã lọc để khô
ở nhiệt độ phòng, tận trích tiếp với etanol 20% Lọc lấy dịch etanol Cô dung môi ở
áp suất kém Dung dịch còn lại, được loại tạp bằng acetat chì 20% Lọc bỏ trầm hiện Dung dịch còn lại đem loại acetat chì dư bằng Na;SO, bão hòa, thu lấy dịch
nước Dung dịch nước đem tận trích bằng cloroform
Dịch cloroform rửa với nước cất, làm khan bằng Na;SO¿ cô cạn dung môi ở
áp suất kém, thu được 0,78g
Dịch nước tận trích với n-BuOH, chiết lấy dịch nước, làm khan bằng Na;SO¿, cô cạn dung môi ở áp suất kém, thu được 0,42g
Kết quả định lượng cho biết hàm lượng glicosid cla cay Phyllanthus urinaria là:
1,20% glicosid theo trọng lượng cây khô
Trans 30
Trang 14Tận trích với EtOH 20% trong Soxhlet
- Loại chì dư bằng dung dịch Na;SO,„bão hòa
- Rửa với nước cất
| - Lam khan bang Na2SO,
- Cô cạn dung môi
Trang 15Chân thực nghiệm
1.4.2.4, Định tính và định lượng tanin{23,24}
3) Đại cương về tanin
Định nghĩa: Tanin là những hợp chất poliphenol có trong thực vật, có vị chất
và được phát hiện đương tính với phần ứng thuộc đa và được định lượng đựa vào mức độ hấp phụ trên bột đa sống chuẩn,
Tanin có một vài tính chất chung sau;
Làm kết tủa với mội số protsim, đặc biệt với gelaun và alburmin; làm kết tủa
vai baz hữu cơ, đặc biệt cho trầm hiện với một số alcaloid; có tính thuộc đa; với muối kừmn loại nặng, tlanin cho nhựa sơa với man sdc khác nhau, đặc biệt với muối
sắt, tanin cho mầu xanh lá cây hoặc xanh dương đậu
Tanin tan trong nước (Ig/Ô,35ml nước), và địch nước có tính axi yếu Ngoài
ra tanin còn tan trong cồn, aceton, etil acetat, không lan trong eler cubc, benzen,
đisulfua cacbon, tetraclorua cacbon; tanin thưởng ở đang vô định hình, xếp, có mầu
rằng nhạt đến nâu và sâm dân dưới ánh sáng và không khí; tanin thường có vị chất
và điểm nóng chấ y không xác định
2) Định tính
Cân nguyên liệu (Sgam hột cây khó) Thêm nước cất (10Ôml), Đun sôi trong
1Ô phút, Lọc; lấy địch lọc làm mẫu thử,
Với ruẫu cao, lấy 3 gam cao đun sôi trong LQO rnl rước cất trong 1Ô phút, Lọc, lấy dịch lạc lầm mẫu thử,
- Lấy mẫu thử (100ml), thêm thuốc thử SHasny (fml); dun nóng Tram hiện mau
đỏ cho biết sự hiện điện cha tanin
- Lấy mẫu thử (10ml), thêm 4 giọt acetat chỉ Trầm hiện mầu vàng cho biết sự hiện
điện của tan
- Lấy mẫu thử (10ml), thêm dung địch gielain mặn (95ml), Trầm hiện võ định hình màu vàng, để lâu chuyển thành mầu nâu cho biết sự hiện điện của tanin,
- Lấy mẫu thử (10ml), thêm 2 giọt FeCh Í% trong nước, Dung dịch chuyển sang
màu xanh lơ cho biết sự hiện điện của tan,
Định tính tanin bằng thuốc thử sau đây:
Dung dich NaCl bao hoa 1000!)
- Dung địch acetat chì bẦo hòa
- Dung dich PFeCLa 156 trong nude
Trang 16Bộ phận Dạng Thuốc thử |
Cây mẫu Stiasny | Gelatin man | FeCl; 1% |
Bội thô + + + Thân Cao hexan - - -
Cao etanol + + + Bột thô + + +
Kết luận: Bột thô, cao etanol của thân, lá và rễ của cay Phyllanthus urinaria
có chứa glicosid; cao hexan, của thân, lá và rễ không có tanin
Dịch acetat etil, thu hồi dung môi, cô cạn, làm khan đến trọng lượng không đối, thu được 2,97g
Dịch nước trích với n-BuOH bão hòa Lọc lấy dịch n-BuONH, cô cạn dung môi ở áp suất kém, để khan trong bình hút ẩm đến trọng lượng không đổi, thu được
5,218
Kết quả định lượng tổng hàm lượng tanin của cây Phyllanthus urinaria là: 8,18% tính theo trọng lượng cây khô
Trang 33
Trang 17đổi
Dich n-BuOH Cặn không tan
-Thu hồi dung môi ở 40°C
Trang 18hân Lhựo nghiệp
1.3.2.5, Xác định sự hiện điện của flavon [24,25]
}) Đại cương về flavon
Flavonotd là một nhóm hợp chất lớn thường gặp ở thực vật, Phần lần các
hợp chất Ílavonoid có màu vàng, Người ta xếp vào nhóm flavonoid những chất có
cấu tạo khung kiểu C4-¿-Ck sau:
Trong đa số trường hợp thì mạch 3 C đóng vòng với vòng Á tạo nên di vòng
C có chứa oxi, các đị vòng có thể như sau:
Dihydropyran Ÿ-pyron Dihydro Y-pvron Pyriium
Phần lớu các favonoid có thể xem là các dẫn chất có nguồn gốc phenyl của các nhân sinh ra từ sự ghép vòng C với vòng Á sau đầy:
Benzodihydropyran Benzo-Y-pyron Benzodihyvdro-¥-pyron Renzopyriium
Các vòng thường mang một hay nhiều nhóm -QH tự do hoặc thay thế một phần, vì vậy về tỉnh chất chúng là các pobphenol, có tính axH., Độ hòa tan của họ chất flavonoid phụ thuộc vào số nhóm -GH và các nhóm thể khác cua ching
Các thuốc thứ cho đa vonoid:
Phản ứng cyannidin cla Willstater: (phan Ung Shibata) Đấy là phản ứng khứ hay thưởng được sử dụng nhất để tìm sự có mặt các dẫn xuất flavonoid
Thuốc thử gồm: Axit HCI, bột Ma kim loai, va rudu isoamilic
Trans 35
Trang 19Dhan thue nghiệm
Phan ting Martini Bettolo: SbCl; trong CCl, cho mau từ đỏ đến tím với
chalcon, vàng tới vàng cam đối với flavon Dihydrochalcon do mất nối đôi tiếp
cách giữa nhóm cacbonyl và nối đôi ở vòng B nên không cho màu với SbCl; hoặc với H;SOa
Tác dụng của H;ạSO¿ đậm đặc: Axit H;ạSO¿ khi nhỏ lên các đẫn xuất flavon
và flavonol thì cho màu vàng đậm Đối với chalcon và auron cho mau dé , đỏ thắm
và đồ tươi Flavanon cho màu đỏ tươi rồi đỏ thắm
2) Định tính
Cân 100mg (bột cây khô) Thêm nước cất (100ml) Đun sôi 30 phút Để
nguội; lọc, dung dịch lọc làm mẫu thử
Thuốc thử Shibata: HCI đậm đặc, bột Mg kim lọai, alcol isoamil
Cách thử: Cho mẫu thử (2ml) vào 2 ống nghiệm, ống thứ nhất làm đối
chứng, Trong ống nghiệm thứ nhì, thêm HCI đậm đặc (5ml), bột Mg, thêm alcol
isoamil doc theo thành ống nghiệm, đun nhẹ Nếu có một vòng màu hồng từ từ
xuất hiện, rồi chuyển sang màu dé tim thi phan ứng dương tính
Bang 7 Kết quả định tính flavon trên thân, lá và rễ của
cây Phyllanthus urinaria
Kết luân: Bột thô, cao etanol của thân, lá và rễ của cây PhyHanthus urinaria
đều có chứa flavon; cao hexan của thân và rễ không chứa flavon
1.3.2.6 Xác định sự hiện diện của saponin [24,26,28]
1) Đại cương về saponin
Định nghĩa: Saponin là một loại glicosid rất thường gặp trong thực vật Tiền
tố sapo có nghĩa là xà phòng Người ta biết khoảng 500 loài thuộc hơn 80 họ thực
Trang 36
Trang 20- Tính phá huyết: là tính chất làm vở hồng cầu ngay ở những nồng độ rất loãng
- §aponin có thể làm chết cá hoặc một số động vật máu lạnh khác ở những nồng
độ rất thấp
2) Định tính
Cân bột mẫu (1 gam) cho vào crlen 500 ml chứa sẵn 100 ml nước sôi, giữ cho sôi nhẹ khoảng 30 phút Lọc, để nguội, và thêm nước cất đến 100 ml (nước sắc)
Lấy 10 ống nghiệm có chiều cao 16 cm, đường kính 16 mm Cho vào các ống nghiệm lần lượt 1,2,3, 10 mi nước sắc Thêm nước cất vào mỗi ống cho đủ 10
ml Bịt miệng ống nghiệm rồi lắc theo chiều dọc của ống trong 15 giây Mỗi giây lắc 2 lần Để yên trong 15 phút Đo chiểu cao các cột bọt Nếu cột bọt trong các ống thấp dưới | cm thi chỉ số bọt là đưới 100, nghĩa là không có saponin Nếu ống nghiệm thứ 4 có cột bọt cao L cm, chỉ số bọt được tính như sau:
Chỉ số bọt của bột cây khô, cao hexan, cao etanol đều < 100
Kết luận: Bột thô, cao hexan, và cao etanol của thân, lá và rễ của cây
Phyllanthus urinaria đều không có chứa saponin
Trang 37
Trang 21- Kết quả định tính cho thấy cây Phyllanthus urinaria khong chứa saponin
e Sterol hầu như có mặt trong các cao trích từ thân, lá và rễ
® Alcaloid chỉ có trong bột thô và cao etanol của thân, lá và rễ
- Kết quả định lượng cho thấy cây Phyllanthus urinaria chứa:0,012-0,023%
alcaloid (tùy thuộc mùa mưa hay mùa khô); 1,20% glicosid và 8,18% tanin
- Nhận xét: Tanin thô thu được là bột màu vàng, phần thu được từ dung môi
etil acetat là dạng bột mịn hơn so với phần thu được từ dung môi butanol có hàm
lượng tương đối cao
Trang 38