Nếu phát hiện hàng hóa bị khai sai trọng lượng thì xử lý như sau: - Nếu trọng lượng thực tế khai sai không vượt quá 5% trọng tải kỹ thuật nhưng chưa quá trọng tải kỹ thuật cho phép hoặc
Trang 1- Quá kỳ hạn vận chuyển từ 1 đến 10 ngày: giá trị bồi thường mỗi ngày bằng 1% tiền cước vận chuyển của lô hàng;
- Quá kỳ hạn từ ngày thứ 11 trở lên: giá trị bồi thường mỗi ngày bằng 2% tiền cước vận chuyển của lô hàng;
- Hàng bị mất một phần, phần còn lại đến quá kỳ hạn thì đường sắt phải trả tiền quá kỳ hạn cho phần hàng không bị mất Hàng bị hư hỏng và quá kỳ hạn chuyên chở thì
đường sắt phải trả cả tiền quá kỳ hạn cho lô hàng Tuy nhiên, tổng số tiền đường sắt trả cho chủ hàng trong các trường hợp này không vượt quá tổng số tiền giá trị hàng hóa ghi trong hóa đơn gửi hàng
X.2.4 Trách nhiệm trong việc sử dụng toa xe, phương tiện vận chuyển:
Toa xe hàng là tài sản của ngành đường sắt nhưng trong quá trình công nghệ vận tải hàng hóa, có những giai đoạn nằm dưới sự quản lý của chủ hàng, vì vậy chủ hàng phải
có trách nhiệm sử dụng hợp lý và giữ an toàn toa xe
X.2.4.1 Trách nhiệm về việc sử dụng toa xe hàng đúng mục đích:
1 Chủ hàng phải sử dụng toa xe để chuyên chở đúng loại hàng đK đăng ký, không
được sử dụng toa xe của đường sắt để thực hiện vận chuyển hàng hóa nội bộ khi không
được phép của đường sắt;
2 Chủ hàng phải xếp hàng đúng với trọng tải và dung tích chứa hàng của toa xe,
hàng hóa xếp trên toa xe đảm bảo kỹ thuật do đường sắt quy định;
3 Chủ hàng phải thực hiện các cam kết trong hợp đồng vận tải hàng hóa hoặc các
điều khoản trong QĐVVVTHHTĐSQG như: vệ sinh toa xe, đóng cửa toa ;
4 Chủ hàng phải trả tiền phạt đọng xe cho đường sắt khi:
- Chậm tiếp nhận toa xe để xếp, dỡ hàng hóa khi đK được thông báo;
- Xếp, dỡ hàng hóa quá thời gian quy định;
- Do chậm tiếp nhận hoặc xếp, dỡ hàng hóa kéo dài làm cho toa xe và các dụng cụ khác phải nằm chờ để đưa vào xếp, dỡ;
- Do lỗi của chủ hàng làm ứ đọng toa xe ở ga, đường dùng riêng chờ đợi giải quyết
5 Chủ hàng được miễn trả tiền phạt đọng toa xe và dụng cụ chuyên chở trong các trường hợp sau:
- Do những nguyên nhân bất khả kháng;
- Do đường sắt cấp xe với số lượng cho 1 lần dồn vượt quá khả năng xếp dỡ tối đa của chủ hàng mà không thỏa thuận trước;
X.2.4.2 Trách nhiệm về việc làm hư hỏng toa xe, dụng cụ chuyên chở:
1 Về phía chủ hàng: Nếu trong quá trình tham gia công nghệ chuyên chở hàng
hóa, chủ hàng làm hư hỏng, mất mát toa xe hay các phụ tùng, thiết bị của toa xe, đầu máy, các trang thiết bị khác của đường sắt thì chủ hàng phải xác nhận, ký biên bản và sửa chữa, thay thế đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của QPKTKTĐSVN Nếu không sửa chữa, thay thế được phải bồi thường bằng giá trị sửa chữa, thay thế Chủ hàng phải chịu tiền phạt
đọng xe, thời gian đầu máy chờ đợi tính đến khi sửa chữa, thay thế hay bồi thường xong;
2 Về phía ngành đường sắt: nếu làm hư hỏng các phương tiện vận tải, thiết bị máy
móc của chủ hàng, đường sắt phải sửa chữa, thay thế đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định Nếu không sửa chữa, thay thế, đường sắt phải bồi thường cho chủ hàng trong thời gian thỏa thuận Ngoài thời gian đó, đường sắt phải trả thêm cho chủ hàng tiền chi phí do ảnh hưởng trực tiếp của hư hỏng gây ra
X.2.5 Nội dung các mối quan hệ trách nhiệm khác:
X.2.5.1 Trách nhiệm về việc khai sai hàng hóa:
Trang 21 Trách nhiệm về việc khai sai tên hàng: người thuê vận tải có trách nhiệm khai
tên hàng hóa theo đúng danh mục hàng hóa tính cước của ngành đường sắt Đường sắt có quyền kiểm tra và yêu cầu cho kiểm tra hàng hóa thực tế đưa đến vận chuyển, nếu phát hiện thấy hàng hóa bị khai sai tên, đường sắt xử lý như sau:
a Đối với hàng hóa thông thường: tiếp tục chở đến ga đến và thu của người nhận hàng các khoản:
- Tiền cước còn thiếu;
- Tiền phạt khai sai tên hàng
b Đối với hàng nguy hiểm, hàng cần có biện pháp bảo vệ đặc biệt:
- Nếu có thể gây nguy hại đến an toàn chạy tầu và các hàng hóa khác, đường sắt cho dỡ xuống ga gần nhất đoàn tầu sắp tới và báo cho người thuê vận tải, người nhận hàng biết Đường sắt tính lại tiền cước, thu các chi phí phát sinh, tiền phạt trên đoạn đường thực
tế đK vận chuyển;
- Trường hợp có thể vận chuyển mà không gây mất an toàn, đường sắt tiếp tục chở tới ga đến và thu của người nhận hàng các khoản tiền như trên
Ngoài ra QĐVVVTHHTĐSQG quy định, hàng hóa khai không đúng tên mà thuộc loại phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan thẩm quyền Nhà nước thì ngoài việc điều chỉnh thu giá cước, tiền phạt như trên, đường sắt còn phải báo cho cơ quan thẩm quyền tại ga
đến để kiểm tra và xử lý hàng hóa
2 Trách nhiệm về việc khai sai trọng lượng hàng hóa:
Trách nhiệm xác định trọng lượng hàng hóa được quy định như sau:
a Đối với hàng lẻ: đường sắt xác định trọng lượng và ghi vào tờ khai gửi hàng;
b Đối với hàng nguyên toa: người thuê vận tải xác định trọng lượng hàng hóa, ghi vào tờ khai gửi hàng, đường sắt có quyền kiểm tra trọng lượng, số lượng hàng hóa do người thuê vận tải xác định ghi trong tờ khai gửi hàng
Nếu phát hiện hàng hóa bị khai sai trọng lượng thì xử lý như sau:
- Nếu trọng lượng thực tế khai sai không vượt quá 5% trọng tải kỹ thuật nhưng
chưa quá trọng tải kỹ thuật cho phép hoặc trọng tải thành của toa xe thì đường sắt tiếp tục chở tới ga đến và thu thêm của người nhận hàng tiền cước vận tải còn thiếu kèm theo khoản tiền phạt bội tải theo quy định của đường sắt, tiền cân hàng, tiền xếp dỡ lại hàng hóa (nếu có);
- Nếu trọng lượng thực tế khai sai vượt quá 5% trọng tải kỹ thuật hoặc quá trọng tải kỹ thuật cho phép hoặc trọng tải thành của toa xe thì đường sắt được quyền dỡ phần trọng lượng bội tải, thông báo cho người thuê vận tải biết và thống nhất biện pháp giải quyết
Nếu người thuê vận tải yêu cầu tiếp tục chở đến ga đến, đường sắt sẽ chuyên chở phần hàng này theo thỏa thuận mới
Đường sắt được quyền thu của chủ hàng: tiền phạt khai sai trọng lượng, tiền dồn
xe, tiền phạt đọng xe (nếu có), tiền cân trọng lượng hàng hóa, tiền xếp dỡ và tiền cước cho
số hàng hóa xếp bội tải đK dỡ xuống
X.2.5.2 Dỡ hàng vắng mặt người nhận hàng, hàng không có người nhận và hàng hóa
bị tịch thu:
1 Dỡ hàng vắng mặt người nhận hàng: khi đường sắt đK báo tin hàng đến mà
người nhận hàng không đến nhận trong khoảng thời gian quy định thì đường sắt được quyền dỡ vắng mặt người nhận hàng đối với những mặt hàng đường sắt có khả năng dỡ và bảo quản
Khi đến nhận hàng, người nhận hàng phải trả cho đường sắt chi phí dỡ, bảo quản hàng và các chi phí khác theo quy định của đường sắt
Trang 32 Hàng không có người nhận:
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đường sắt báo cho người nhận hàng biết hàng hóa đK được vận tải đến nơi trả hàng mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng thì đường sắt có quyền gửi hàng hóa vào nơi an toàn, thích hợp và thông báo ngay cho người thuê vận tải biết Mọi chi phí phát sinh, người thuê vận tải phải chịu;
- Sau thời hạn 90 ngày, kể từ ngày đường sắt báo cho người thuê vận tải mà không nhận được trả lời hoặc không nhận được thanh toán chi phí phát sinh thì đường sắt có quyền bán đấu giá hàng hóa để trang trải chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật về
đấu giá hàng hóa;
- Đối với hàng thuộc loại mau hỏng dễ thối nát hoặc chi phí ký gửi quá lớn so với giá trị hàng hóa thì đường sắt có quyền bán đấu giá trước thời hạn trên, nhưng phải thông báo cho người thuê vận tải biết;
- Hàng hóa thuộc loại cấm lưu thông hoặc có quy định hạn chế vận chuyển mà không có người nhận thì được giao cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý
3 Hàng hóa bị tịch thu, xử lý:
- Trong quá trình vận chuyển, nếu hàng hóa bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, tịch thu hoặc xử lý thì đường sắt phải lập biên bản theo quy định và báo ngay cho người nhận hàng, người thuê vận tải biết;
- Cơ quan quyết định kiểm tra chịu trách nhiệm quản lý hàng hóa bị tịch thu, xử lý theo quy định của pháp luật
X.2.5.3 Kê khai giá trị hàng hóa, áp tải hàng hóa:
1 Kê khai giá trị hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa:
- Người thuê vận tải có thể kê khai giá trị hàng hóa Khi kê khai người thuê vận tải phải trả cho đường sắt một khoản lệ phí kê khai giá trị hàng hóa được thỏa thuận ghi trong hợp đồng;
- Người thuê vận tải có thể tự mua hoặc ủy thác cho đường sắt mua bảo hiểm hàng hóa theo quy định của pháp luật
2 áp tải hàng hóa:
- Người thuê vận tải phải cử người áp tải để trông nom, bảo quản khi vận chuyển những loại hàng hóa sau:
+ Hàng thuộc loại quý giá mà người thuê vận tải tự thấy cần có người áp tải; + Động vật sống, hàng mau hỏng dễ thối nát;
+ Hàng cần có những biện pháp kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ đặc biệt để bảo quản; + Hàng nguy hiểm có quy định phải cử người áp tải khi vận chuyển;
+ Đầu máy, toa xe, các phương tiện chuyên dùng tự chạy trên đường sắt của người thuê vận tải có đủ điều kiện ghép nối vào đoàn tầu;
+ Ô tô, các loại máy móc, động cơ không đóng thùng chở trên toa xe không mui; + Thi hài, hài cốt
- Hình thức áp tải, số người áp tải, số toa xe cần áp tải do đường sắt và người thuê vận tải thỏa thuận;
- Người áp tải phải hiểu biết và có đủ dụng cụ để đề phòng, cứu chữa, bảo vệ hàng hóa, chịu trách nhiệm về số lượng, chủng loại, phẩm chất và các đặc tính cần bảo quản của hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển;
- Người áp tải phải mua vé với giá bằng nửa giá vé ngồi thấp nhất của loại tầu khách thường trên tuyến đường sắt ghi trên hóa đơn gửi hàng hóa, trong vé đK bao gồm cả bảo hiểm hành khách
X.2.5.4 Tắc đường vận chuyển:
Trang 41 Khi tắc đường không thể vận chuyển tiếp hàng hóa: đường sắt phải báo ngay
cho người thuê vận tải biết để thống nhất biện pháp xử lý Người thuê vận tải lựa chọn và thống nhất với đường sắt thực hiện một trong các hình thức giải quyết sau:
- Đưa hàng hóa quay về ga gửi;
- Đưa hàng hóa quay lại để dỡ xuống 1 ga dọc đường trên cùng tuyến đường;
- Chuyển tải hàng hóa để đi tiếp;
- Đợi thông đường để đi tiếp
2 Khi tắc đường do lỗi của đường sắt: người thuê vận tải có quyền yêu cầu đường
sắt vận chuyển hàng hóa theo một trong những hình thức quy định ở trên
Việc thanh toán tiền cước thực hiện như sau:
- Nếu đưa hàng hóa về ga gửi: đường sắt phải hoàn lại toàn bộ tiền cước và các chi phí phát sinh theo hợp đồng mà người thuê vận tải đK trả cho đường sắt;
- Nếu đưa hàng hóa quay lại để dỡ xuống một ga dọc đường trên cùng tuyến
đường: đường sắt phải trả lại tiền cước trên đoạn đường từ ga dỡ hàng đến ga đến ghi trong hóa đơn gửi hàng;
- Nếu chuyển tải hàng hóa để đi tiếp: đường sắt tổ chức chuyển tải đối với những hàng hóa mà đường sắt có khả năng tổ chức chuyển tải, người thuê vận tải không phải trả chi phí chuyển tải
3 Khi tắc đường không do lỗi của đường sắt: người thuê vận tải thỏa thuận với
đường sắt để lựa chọn vận chuyển hàng hóa theo một trong những hình thức quy định ở trên
Việc thanh toán tiền cước giải quyết như sau:
- Nếu đưa hàng hóa về ga gửi hoặc dỡ xuống một ga dọc đường trên cùng tuyến
đường hoặc dỡ xuống tại ga tắc đường: đường sắt trả lại cước trên đoạn đường từ ga tắc
đường đến ga đến ghi trong hóa đơn gửi hàng và thu 50% tiền cước cho đoạn đường quay trở lại;
- Nếu chuyển tải hàng hóa để đi tiếp: đường sắt tổ chức chuyển tải đối với những hàng hóa có khả năng tổ chức chuyển tải Người thuê vận tải phải trả mọi chi phí phát sinh từ việc chuyển tải;
4 Khi đường sắt đP báo tin tắc đường mà không nhận được yêu cầu giải quyết của người thuê vận tải thì giải quyết như sau:
- Đối với hàng hóa dễ hư hỏng, động vật sống sau 4 ngày không nhận được ý kiến của người thuê vận tải, đường sắt được quyền xử lý như đối với hàng không có người nhận theo phương án có lợi nhất cho người thuê vận tải;
- Đối với hàng hóa khác thì phải chờ thông đường để tiếp tục vận chuyển
5 Đường sắt không thu phí thay đổi nguyên toa của người thuê vận tải đối với các
trường hợp nêu trên
X.2.5.5 Hàng hóa lưu kho bFi và bảo quản hàng hóa:
1 Hàng hóa lưu kho bPi:
- ở ga gửi, nếu được đường sắt chấp nhận, người thuê vận tải có thể đưa hàng đến
ga để vận chuyển trước kỳ hạn nhưng phải trả tiền lưu kho, bKi tính từ lúc đưa hàng vào ga
đến kỳ hạn mang hàng đến ga theo quy định;
- ở ga đến, đối với hàng hóa không thuộc trách nhiệm của đường sắt bảo quản hoặc quá kỳ hạn nhận hàng quy định mà người nhận hàng chưa nhận hàng hoặc đK nhận hàng nhưng chưa đưa hết ra khỏi ga trong thời gian quy định, đường sắt được quyền thu tiền lưu kho, bKi
2 Bảo quản hàng hóa:
Trang 5- Đường sắt có trách nhiệm bảo quản hàng hóa kể từ lúc nhận chở hàng đến khi giao hàng cho người nhận hàng, trừ trường hợp hàng hóa có người áp tải;
- Trước khi nhận chở ở ga đi, nếu người thuê vận tải yêu cầu, đường sắt có thể nhận bảo quản từ lúc hàng đưa đến ga và thu tiền bảo quản Tại ga đến, đối với loại hàng
đường sắt phải bảo quản, nếu quá kỳ hạn nhận hàng quy định mà người nhận hàng chưa nhận thì đường sắt tiếp tục bảo quản và được quyền thu tiền bảo quản
X.2.5.6 Quy định thanh toán trong ngành vận tải đường sắt:
1 Đồng tiền và các hình thức thanh toán:
- Đồng tiền thanh toán: Người thuê vận tải và đường sắt được quyền thanh toán bằng đồng tiền Việt nam (VNĐ) hoặc ngoại tệ;
- Hình thức thanh toán: trả tiền mặt, tín phiếu hoặc các hình thức khác thông qua ngân hàng theo thỏa thuận ghi rõ trong hợp đồng vận tải
2 Quy định về thanh toán:
- Người thuê vận tải phải thanh toán ở ga gửi tiền cước phí, tiền phạt và các chi phí phát sinh khác trước khi đường sắt chở hàng đi;
- Người nhận hàng phải thanh toán ở ga đến trước khi nhận hàng các khoản tiền cước thu thiếu, chi phí phát sinh dọc đường hoặc tại ga đến;
- Nếu người thuê vận tải và người nhận hàng không thanh toán đúng quy định trên thì:
+ Tại ga gửi: đường sắt được quyền lưu giữ hàng cho đến khi người thuê vận tải hoàn thành việc thanh toán;
+ Tại ga đến: đường sắt được quyền lưu giữ hàng cho đến khi người thuê vận tải, người nhận hàng hoàn thành việc thanh toán;
+ Người thuê vận tải, người nhận hàng phải trả tiền bảo quản, tiền đọng toa xe và những khoản chi phí phát sinh khác đối với hàng hóa do việc chậm thanh toán gây nên
- Các thanh toán khác với các quy định trên được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải
Ngoài các mối quan hệ trên, Luật đường sắt và QĐVVVTHHTĐSQG còn quy
định cụ thể một số mối quan hệ trách nhiệm khác
X.3 Quy định xử lý trách nhiệm giữa đường sắt và chủ hàng:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng vận tải hàng hóa, nếu xẩy ra tranh chấp giữa
đường sắt và chủ hàng thì quy trình giải quyết như sau:
X.3.1 Các quy định chung:
1 Quy định về đơn vị tính thời gian và trọng lượng:
- Trong hoạt động vận tải hàng hóa, đơn vị để tính thời gian là giờ hoặc ngày và
được quy tròn như sau:
+ Khi lấy giờ làm đơn vị tính: từ 30 phút đến 60 phút tính là 1 giờ, dưới 30 phút không tính;
+ Khi lấy ngày làm đơn vị tính: từ 12 giờ đến 24 giờ tính là 1 ngày, dưới 12 giờ không tính
- Mọi quan hệ giao dịch liên quan đến vận tải hàng hóa trên đường sắt áp dụng theo ngày, tháng, năm dương lịch;
- Nguyên tắc xác định trọng lượng tính cước:
+ Hàng lẻ: tính theo trọng lượng thực tế tối thiểu là 20 kg, nếu trên 20 kg thì phần
lẻ dưới 5 kg quy tròn là 5 kg;
Trang 6+ Hàng nguyên toa: tính theo trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe Đối với hàng cồng kềnh theo danh mục quy định, nếu trọng lượng hàng xếp ít hơn hoặc bằng 75% thì tính bằng 75% trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe, nếu trọng lượng lớn hơn 75% thì tính theo trọng lượng thực tế Nếu hàng cồng kềnh xếp chung với hàng không cồng kềnh thì tính như hàng không cồng kênh
- Trong 1 toa xe có nhiều loại hàng với bậc cước khác nhau thì trọng lượng tính cước xác định như sau:
+ Nếu người thuê vận tải ghi trọng lượng của từng loại hàng thì tính riêng cho từng loại hàng rồi cộng gộp;
+ Nếu người thuê vận tải không ghi trọng lượng của từng loại hàng hoặc ghi không đầy đủ thì phần không ghi trọng lượng được tính theo bậc cước có giá trị cao nhất trong các loại hàng chuyên chở;
+ Nếu tổng cộng trọng lượng hàng hóa chưa đủ trọng tải kỹ thuật cho phép của toa
xe thì phần trọng tải chưa sử dụng được tính theo bậc cước của loại hàng có trọng lượng lớn nhất hoặc tính theo bậc cước có giá trị thấp nhất trong các loại hàng có trọng lượng lớn nhất
Trọng lượng quy tròn hàng nguyên toa dưới 500 kg thì không tính, từ 500 kg đến
1000 kg tính là 1 tấn
2 Chứng từ, giấy tờ yêu cầu bồi thường vận tải:
- Văn bản yêu cầu bồi thường (ghi rõ ngày tháng trao văn bản), lý do yêu cầu bồi thường, giá trị yêu cầu bồi thường, địa chỉ;
- Các biên bản đK lập để chứng minh yêu cầu bồi thường theo đúng quy định;
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn thu tiền ;
- Các giấy tờ có liên quan khác như giấy chứng nhận chất lượng, giấy xác định trọng lượng
X.3.2 Các loại biên bản: biên bản là bằng chứng để xử lý trách nhiệm giữa đường sắt và
chủ hàng Có các loại biên bản chủ yếu sau:
X.3.2.1 Biên bản phổ thông: được lập trong trường hợp xẩy ra các sự việc liên quan đến
việc bảo đảm an toàn và nguyên vẹn hàng hóa trong quá trình chuyên chở mà những trường hợp này theo quy định không phải lập biên bản thương vụ Ngoài ra, trong những trường hợp cần lập biên bản thương vụ nhưng chưa có điều kiện thuận tiện, ga có thể lập biên bản phổ thông để làm tài liệu xác minh đầu tiên và căn cứ để lập biên bản thương vụ sau này nếu việc đó không làm ảnh hưởng đến hàng hóa hoặc trách nhiệm của ngành
đường sắt và chủ hàng
Biên bản phổ thông được lập trong các trường hợp sau:
- Viên chì niêm phong toa xe không tốt hoặc niêm phong không đúng quy cách;
- Khi kiểm tra, sắp xếp lại hàng hóa, sửa chữa bao gói đòi hỏi phải phá viên chì niêm phong;
- Bạt che hàng trên xe có dấu vết bị mở hoặc che không đúng quy cách có khả năng gây tổn thất hàng hóa bên trong, bạt che bị rách, bị nước ngấm vào;
- Khi phát hiện toa xe có mui chở hàng quý mà cửa toa không đóng kín (kể cả cửa sổ), không xoắn dây thép ở cửa toa xe trước khi niêm phong hoặc không niêm phong (trừ khi có người áp tải) hoặc chở hàng kỵ ướt mà cửa toa đóng ở mức nước mưa vẫn có thể lọt vào bên trong;
- Các giấy tờ kèm theo giấy tờ chuyên chở bị mất;
- Khi gặp các hiện tượng khác cần ghi lại để làm cơ sở phân định trách nhiệm trong nội bộ ngành đường sắt hoặc để làm cơ sở cho việc điều tra sự cố hàng hóa về sau, nếu có xẩy ra
Trang 7Nội dung biên bản phổ thông phải thể hiện:
- Ga và thời điểm làm biên bản;
- Thông số lô hàng: hóa đơn gửi hàng, ga đi, ga đến, người thuê vận tải, người nhận hàng, tên hàng, toa xe chuyên chở;
- Mô tả tình hình thực tế xẩy ra một cách rõ ràng cụ thể, chính xác và khách quan, không được ghi phán đoán về trách nhiệm hay giả thiết về nguyên nhân gây ra sự việc
Biên bản phải có chữ ký và dấu của trưởng ga (hoặc phó ga, trực ban nếu trưởng
ga đi vắng) lập biên bản, chữ ký của những người có liên quan Riêng chữ ký của chủ hàng không nhất thiết lúc nào cũng phải có
Biên bản phổ thông lập cho từng hóa đơn gửi hàng, nếu có nhiều lô, nhiều toa cùng loại hàng, cùng người thuê vận tải, người nhận hàng bị đọng toa thì chỉ cần lập 1 biên bản nhưng phải có bản kê kèm theo
Trong trường hợp, khi đoàn tầu có toa hàng cần lập biên bản phải cắt lại ga lập biên bản thì trong biên bản phổ thông nhất thiết phải có chữ ký của trưởng tầu
X.3.2.2 Biên bản thương vụ: đây là biên bản quan trọng nhất để xử lý trách nhiệm, là cơ
sở pháp lý quy định trách nhiệm giữa hai bên đối với việc không thực hiện đúng hợp đồng vận tải
Biên bản được lập trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa bị mất mát hư hỏng, hao hụt quá mức quy định;
- Hàng bị mất một phần hay toàn bộ, thừa thiếu so với hóa đơn gửi hàng;
- Hàng hóa không có hóa đơn gửi hàng hoặc có hóa đơn gửi hàng nhưng không có hàng hóa;
- Chuyển tải sang toa hàng hóa do các sự cố kỹ thuật, thiên tai, giữa 2 khổ đường;
- Giao hàng dỡ toa vắng mặt chủ hàng cho người nhận hàng;
- Các trường hợp toa hàng đến ga đK có biên bản phổ thông;
- Giao hàng cho người nhận hàng không đúng tên ghi trong hóa đơn gửi hàng theo lệnh cấp trên, hoặc giao hàng cho các cơ quan có thẩm quyền khi hàng đó bị tịch thu, trưng thu, trưng mua hoặc khi đường sắt không xác định được người nhận hàng;
- Giao hàng khác ga đến ghi trong hóa đơn gửi hàng;
- Hàng phát hiện khai sai trọng lượng phải dỡ bớt xuống dọc đường
Nội dung biên bản thương vụ phải thể hiện:
- Ga và thời điểm lập biên bản;
- Thông số lô hàng, toa xe chuyên chở và tổ phục vụ trên tầu;
- Tóm tắt nội dung biên bản đK lập (nếu có);
- Mô tả tỷ mỷ kết quả kiểm tra: số lượng và tình trạng viên chì, trạng thái kỹ thuật toa xe, tình trạng hàng hóa;
- Nguyên nhân hư hỏng hàng hóa;
- Hiện trạng và số lượng hàng thừa;
- Kết luận của người giám định;
- Các tài liệu đính kèm biên bản
Yêu cầu lập biên bản thương vụ:
- Biên bản thương vụ phải được lập ngay trong ngày, tại nơi xẩy ra hoặc phát hiện
ra sự việc Riêng ở ga đến của hàng hóa, trước khi giao hàng nếu phát hiện sự việc mà không có mặt người nhận hàng thì ga có thể lập biên bản phổ thông để xác minh sự việc cho kịp thời, sau đó khi giao hàng cho người nhận hàng mới chính thức lập biên bản thương vụ trên cơ sở nội dung biên bản phổ thông đK lập;
- Ghi chép một cách trung thực rõ ràng và đầy đủ các chi tiết sự việc theo yêu cầu
đK nêu trong biên bản thương vụ;
Trang 8- Đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng phải lập biên bản ngay trước hoặc trong khi giao hàng Trường hợp phải giám định để xác định mức độ và nguyên nhân gây ra mất mát, hư hỏng phải tiến hành giám định ngay khi hàng còn ở ga và gửi kèm biên bản giám
định với biên bản thương vụ Trường hợp phát hiện hàng hóa bị thiếu hay bị mất trong toa
xe có niêm phong kẹp chì thì trong biên bản phải thể hiện rõ trạng thái niêm phong kẹp chì và cắt tất cả các viên chì gửi kèm theo;
- Khi xác định hàng hóa bị mất mát hư hỏng là do tình trạng toa xe không tốt gây nên, phải lập thêm biên bản kỹ thuật xác nhận trạng thái không tốt của toa xe đó
Biên bản phải có chữ ký xác nhận của các bộ phận liên quan: Hải quan (nếu có), trưởng ga (bắt buộc), chủ nhiệm hóa vận, nhân viên xếp dỡ, người nhận hàng
Biên bản thương vụ được lập riêng cho từng lô hàng, số lượng gồm 3 bản: 1 bản lưu tại ga, 1 bản giao cho người nhận hàng tại ga đến (hoặc gửi theo hóa đơn gửi hàng) và
1 bản gửi về Công ty Trường hợp khi có sự cố phải kiểm đếm, chuyển tải, bổ cứu hàng hóa phải xuất quỹ ga để chi phí giải quyết thì số lượng biên bản thương vụ phải lập là 4 bản, trong đó có thêm 1 bản gửi kèm thu chi vận doanh để thanh toán với Công ty
X.3.2.3 Biên bản kỹ thuật: là biên bản được lập khi vì trạng thái kỹ thuật của toa xe,
container và các thiết bị vận chuyển không tốt, hư hỏng gây ra sự cố ảnh hưởng đến hàng hóa
Biên bản kỹ thuật được lập theo mẫu quy định và thể hiện rõ các nội dung: ga và thời điểm lập biên bản, nội dung hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng và có đầy đủ chữ ký của các bộ phận liên quan Biên bản kỹ thuật gửi kèm biên bản thương vụ và là cơ sở để xử lý tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng vận tải hàng hóa
Những điều lưu ý khi lập biên bản kỹ thuật:
- Biên bản kỹ thuật do các trạm khám xe hoặc nhân viên kỹ thuật toa xe lập về các
sự cố kỹ thuật của toa xe Nếu sự cố thương vụ do tình trạng kỹ thuật của toa xe gây nên thì phải phối hợp với nhân viên kỹ thuật toa xe, trưởng tầu để lập biên bản kỹ thuật toa xe;
- Khi lập biên bản kỹ thuật phải căn cứ vào tình hình thực tế của toa xe hàng để lập một cách rõ ràng, cụ thể, chi tiết;
- Khi toa xe hàng phải chuyển tải sang toa do sự cố kỹ thuật thì phải có “Giấy bắt xe” của cấp có trách nhiệm và gửi kèm với biên bản kỹ thuật hoặc biên bản thương vụ
X.3.3 Quy định về người yêu cầu bồi thường: người có đủ tư cách để yêu cầu bồi
thường hoặc phải chịu trách nhiệm bồi thường do những sự việc xẩy ra trong quá trình vận chuyển là:
1 Người thuê vận tải, người nhận hàng ghi trong hóa đơn gửi hàng hóa hoặc người
được ủy quyền;
2 Đại diện đường sắt hoặc người được ủy quyền
Tất cả những người được ủy quyền phải thực hiện đầy đủ quy định theo luật lệ hiện hành
X.3.4 Quy định giải quyết tranh chấp:
1 Trong quá trình vận tải hàng hóa bằng đường sắt, nếu phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của các bên thì đường sắt và người thuê vận tải, người nhận hàng giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, yêu cầu Trọng tài giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật;
2 Thời hạn, thời hiệu khởi kiện được thực hiện theo quy định sau:
- Thời hạn khiếu nại do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì áp dụng như sau:
Trang 9+ Đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng: 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được giao cho người nhận hàng hoặc ngày mà lẽ ra phải được giao cho người nhận hàng;
+ Đối với hàng hóa quá kỳ hạn chuyên chở: 30 ngày kể từ ngày đường sắt báo tin hàng đến;
+ Yêu cầu hoàn trả tiền cước, tạp phí lạm thu hay thu thiếu: 90 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn, biên lai thu cước, tạp phí
Nếu đưa không đúng chứng từ hợp lệ quy định hoặc đưa sau kỳ hạn nói trên, phía nhận đơn được quyền từ chối bồi thường
Trong vòng 60 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, đường sắt có trách nhiệm giải quyết trả lời những khiếu nại nêu ra
- Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng trong hoạt động kinh doanh đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và pháp luật về trọng tài thương mại
Câu hỏi ôn tập chương X:
1 Đặc điểm mối quan hệ trách nhiệm giữa đường sắt và chủ hàng?
2 Nội dung quan hệ trách nhiệm về việc hàng hóa bị mất mát, hư hỏng?
3 Nội dung quan hệ trách nhiệm về việc vận chuyển hàng đến chậm, xác định số tiền phải bồi thường quá kỳ hạn vận chuyển?
4 Nội dung các mối quan hệ trách nhiệm khác?
5 Quy định xử lý trách nhiệm giữa đường sắt và chủ hàng?
Trang 10Tài liệu tham khảo
1 Đào đức Thảo: Tổ chức vận chuyển hàng hóa - T1 và T2 NXB Trường đại học giao thông đường sắt và đường bộ - Hà nội 1973;
2 Luật đường sắt và tập văn bản hướng dẫn thi hành Luật do Bộ GTVT ban hành Bộ GTVT - Hà nội 2006;
3 Giáo trình kinh doanh kho và bao bì NXB Giáo dục 1998 Chủ biên PGS.PTS Hoàng minh Đường;
4 Thể lệ chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt Việt nam Hà nội 1990;
5 Quy tắc xếp, gia cố hàng hóa và điều kiện kỹ thuật tận dụng trọng tải toa xe Bộ GTVT 1975;
6 Quy phạm khai thác kỹ thuật đường sắt Việt nam Bộ GTVT 2006;
7 Đặng đức Cường: Bài giảng “Tổ chức công tác hàng hóa và thương vụ trên đường sắt”
8 Trần đức Ba, Chepunhenco V.P, Cochetov V.P, Trần thu Hà: Lạnh và chế biến nông sản thực phẩm NXB Nông nghiệp 1993;
9 Nguyễn hữu Hà: Điều khiển chạy tầu trên đường sắt NXB GTVT Hà nội 2004;
10 Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia Bộ GTVT – Tổng công ty
ĐSVN tháng 2 năm 2006
11 Trần văn Bính, Trần ngọc Minh, Bùi xuân Phong, Cao minh Trường: Kinh tế và kế hoạch vận tải đường sắt (tập II) Trường ĐH GTVT năm 1999;
12 Bộ GTVT – Tổng công ty đường sắt Việt nam: Quy định về việc vận tải hàng hóa trên
đường sắt quốc gia Tháng 2 năm 2006;
13 Liên hiệp đường sắt Việt nam – Xí nghiệp Liên hợp VTĐS KV I: Sổ tay Nghiệp vụ hóa vận trong nước Năm 1994;
14 Nguyễn tất Tiến: Kinh tế vận tải đường sắt Trường ĐH GTVT năm 1986;
15 Sổ tay nghiệp vụ vận chuyển container NXB GTVT năm 2004;
16 Vận chuyển hàng hóa đường biển bằng container NXB Đại học Quốc gia Hà nội năm 2000;
17 Lê Quân, Nguyễn thị Hoài An: Bài giảng cao học “Tổ chức công tác Liên vận đường sắt Quốc tế” – Trường ĐH GTVT 1999;
18 Пoтaпov V.П., Maтaлaшov C.Ф.: Koмepчecкaя и гpyзoвaя paбoтa нa жeлeзныx дopoгax M Tpaнcпopт 1974;
19 Texнчecкиe ycлoвия пoгpyзки и кpeплeниe гpyзoв M Tpaнcпopт 1990;
20 Tepтepoв M.H., Лыceнкo H.Б., Пaнфepoв B.H.: Жeлeзнoдopoжный хладо-транспорт М Tpaнcпopт 1987;
21 Кoнтeйнepнaя транспортнaя cиcтeмa Пoд peдaкцией A.T Дepибaca М Tpaнcпopт 1974;
22 Пладиc Ф.A., Шкурин B.A., Сурмаев Г.Э.: Кoнтeйнepы (cпрaвoчник) M Maшинoстроение 1981;
23 Кармолин A.Л., Чернюгов А.Д., Коршунов Ю.Н.,: Безопасная перевозка взрывчатых веществ жeлeзнo-дopoжным транспортoм М Tpaнcпopт 1992;
24 Aвтoмaтизaция гpyзoвой paбoты жeлeзныx дopoг Пoд peдaкцией A.A Cмeхoвa
M Tpaнcпopт 1977;
25 Упрaвлeниe экcплyaтaциoннoй paбoтой и кaчествoм перевозoк нa жeлeзныx дopoгax Пoд peдaкцией П.C Гpyнтoвa M Tpaнcпopт 1994;