Nhiệm vụ của ga trung chuyển hàng lẻ: Các lô hàng lẻ vận chuyển bằng toa xe hàng lẻ gộp hoặc toa xe hàng lẻ giao nhận dọc đường để gửi từ hướng đường này đến hướng đường khác đều được t
Trang 1- Hàng hóa xếp ổn định, chèn lót chắc chắn, không bị đổ vỡ, va chạm trong quá trình vận chuyển Nếu trong toa xe có nhiều loại hàng khác nhau, thì kiện hàng nặng xếp xuống dưới, kiện hàng nhẹ xếp lên trên Hàng hóa cồng kềnh xếp phía đầu toa Nếu trong toa xe có các kiện hàng với bao gói khác nhau, khi xếp phải đảm bảo cho hàng hóa không
bị hư hỏng do sự tác động lẫn nhau của các loại hàng này;
- Khi xếp toa xe hàng lẻ gộp hoặc hàng lẻ dọc đường phải bố trí những kiện hàng
đi xa ở bên trong (phía đầu toa xe), kiện hàng đi gần xếp gần cửa toa Để đóng mở cửa toa
dễ dàng, các kiện hàng xếp cách xa cửa toa ít nhất là 0,5m
Sau khi xếp xong phải dán nhin hiệu lên thành toa xe ở những nơi quy định, dùng dây thép 6mm xoắn móc cửa và niêm phong (đối với toa xe hàng lẻ nguyên toa và toa xe hàng lẻ gộp)
Người phụ trách xếp toa xe hàng lẻ phải ghi rõ họ tên, ký tên đóng dấu ga vào chỗ dành sẵn trong giấy xếp xe
2 Tác nghiệp dỡ toa xe hàng lẻ:
- Đối với toa xe hàng lẻ gộp đến 2 ga: tại ga đến đầu tiên sau khi kiểm tra kỹ trạng thái niêm phong kẹp chì cũng như trạng thái thương vụ khác của toa xe thì tiến hành mở cửa toa, sau đó căn cứ theo giấy xếp xe và hóa đơn gửi hàng lẻ để dỡ số hàng gửi đến ga mình xuống Trong quá trình dỡ xe, nếu phát hiện thấy hàng hóa bị thiếu hụt, hư hỏng hoặc bao gói bị rách vỡ thì phải lập biên bản thương vụ theo quy định
Kết thúc quá trình dỡ xe, ga ghi vào cột “Ghi chú” trong giấy xếp xe nội dung nhận lô hàng: hóa đơn gửi hàng số đi dỡ xuống ga ngày tháng năm và ký tên
đóng dấu ga
Nếu ở ga này có hàng gửi đến ga thứ hai thì có thể xếp bổ sung lên chính toa xe đó
và ghi tiếp vào giấy xếp xe hàng lẻ đi lập ở ga đầu tiên các chi tiết của lô hàng xếp bổ sung Nếu giấy xếp xe hết chỗ, ga có thể lập thêm giấy xếp xe mới với ghi chú là “Bổ sung cho giấy xếp xe số của toa xe số ”
Cần lưu ý là, sau khi dỡ hết hàng gửi đến ga và trước khi xếp lô hàng gửi tiếp theo,
ga phải kiểm tra các lô hàng còn lại trên toa xe, đối chiếu với các số liệu ghi trong giấy xếp xe và hóa đơn gửi hàng lẻ Nếu phát hiện thấy hiện tượng hàng hóa bị mất mát, hư hỏng hay bao gói bị rách, vỡ , ga tiến hành lập biên bản thương vụ theo quy định Trước khi gửi toa xe hàng lẻ đi, ga niêm phong cặp chì lại toa xe bằng phương tiện của ga
Khi toa xe đến ga đến thứ 2 phải kiểm tra trạng thái kỹ thuật và thương vụ của toa
xe, sau đó tiến hành dỡ hàng để kiểm đếm và đối chiếu với giấy tờ chuyên chở Nếu hàng hóa đủ và nguyên vẹn thì ký tên, đóng dấu vào giấy xếp xe toa xe hàng lẻ rồi gửi trả về Công ty Nếu có sai sót thì phải lập biên bản thương vụ và xử lý theo quy định
- Đối với toa xe hàng lẻ gộp nhiều ga và toa xe hàng lẻ nguyên toa: khi đến ga trung chuyển hay ga cuối cùng, ga tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng trạng thái toa xe, sau đó
dỡ toa, kiểm đếm hàng hóa Nội dung tác nghiệp tiến hành như với toa xe hàng lẻ gộp 2
ga
- Đối với toa xe hàng lẻ giao nhận dọc đường: tại ga đến cuối cùng, việc dỡ toa có thể tiến hành cùng với việc kiểm đếm và giao nhận hàng hóa giữa hàng hóa viên với nhà
ga, hoặc tiến hành kiểm đếm giao nhận trước, sau đó ga dùng khóa khóa cửa toa xe lại để
đợi dỡ sau Tuy nhiên, nếu phát hiện thấy hàng hóa bị hư hỏng mất mát thì việc lập biên bản phải tiến hành ngay khi giao nhận với hàng hóa viên
VII.3.2.5 Tác nghiệp giao nhận hàng hóa, toa xe và thống kê báo cáo:
Việc giao nhận hàng hóa và toa xe giữa ga nhận chở và trưởng tầu tiến hành theo các nguyên tắc sau:
Trang 2- Đối với các toa xe hàng lẻ nguyên toa và toa xe hàng lẻ gộp: việc giao nhận tiến hành theo trạng thái niêm phong toa xe Nếu phát hiện thấy trạng thái niêm phong không tốt hoặc không đúng quy cách thì yêu cầu ga niêm phong lại Sau đó ký tên vào sổ giao nhận của ga, ghi rõ họ tên, số tầu và ngày tháng giao nhận;
- Đối với toa xe hàng lẻ dọc đường: các toa xe hàng lẻ dọc đường đều có nhân viên áp tải (hàng hóa viên) đi theo, do đó quá trình giao nhận được tiến hành trực tiếp giữa
ga và hàng hóa viên Khi giao nhận, hai bên kiểm đếm lô hàng theo kiện bằng cách đối chiếu giữa giấy xếp xe hàng lẻ, giấy tờ chuyên chở và thực tế kiện hàng Việc kiểm đếm phải thật tỷ mỷ, kiểm tra kỹ trạng thái bao bọc và nhin hiệu trên kiện hàng Nếu phát hiện bao gói không tốt phải yêu cầu ga bổ cứu ngay trước khi tầu chạy, nếu sửa chữa không kịp, hàng hóa viên giao lại cho ga cả lô hàng đó để giải quyết và gửi đi chuyến khác Sau khi giao nhận xong hàng hóa và giấy tờ chuyên chở, hàng hóa viên ký tên vào sổ giao nhận của ga, ghi rõ họ tên, số tầu và ngày tháng giao nhận
Tác nghiệp giao nhận hàng hóa, toa xe với các ga dỡ tiến hành như sau:
- Đối với toa xe hàng lẻ nguyên toa và toa xe hàng lẻ gộp: tác nghiệp giao nhận ở
ga đến cũng tiến hành như ở ga đi Sau khi kiểm tra xong trạng thái niêm phong và giấy tờ chuyên chở, nhân viên của ga ký tên vào sổ giao nhận của trưởng tầu Trưởng tầu khi giao toa xe hàng lẻ phải giao cả hóa đơn gửi hàng và giấy xếp toa xe
- Đối với toa xe hàng lẻ giao nhận dọc đường: việc giao nhận ở các ga hàng lẻ dọc
đường tiến hành giống như ở ga đi Bên nhận ký tên vào sổ của bên giao Nếu ga dọc
đường phát hiện hàng hóa trên tầu giao xuống bị rách vỡ bao gói, hư hỏng mất mát thì phải lập biên bản thương vụ có chữ ký xác nhận của nhân viên áp tải, nếu vì lý do này mà gây ra chậm tầu thì nhân viên áp tải chịu trách nhiệm
Tại ga đến cuối cùng, việc giao nhận toa xe hàng lẻ giữa ga và nhân viên áp tải tiến hành theo cách kiểm đếm kiện như ở ga đi, đồng thời nhân viên áp tải giao cả giấy xếp xe và hóa đơn gửi hàng lẻ Sau khi kiểm đếm giao nhận xong, nhà ga xác nhận và
đóng dấu vào sổ giao nhận của hàng hóa viên
Chế độ thống kê báo cáo chuyên chở hàng lẻ được thực hiện theo đúng các quy
định của ngành đường sắt Ga nhận chở hàng lẻ phải có sổ đăng ký hàng lẻ đi ghi chép
đầy đủ các lô hàng lẻ gửi đi tại tất cả các mục cần thiết Sau đó, ga tập hợp số liệu để báo cáo lên Công ty hàng ngày, hàng tháng và hàng quý Báo cáo hàng ngày có thể thực hiện bằng điện báo, còn báo cáo tháng, quý thực hiện bằng văn bản theo mẫu báo cáo chung và cùng một lúc với hàng nguyên toa
Ga đến của hàng lẻ phải có sổ đăng ký hàng lẻ Sổ này được lập riêng và theo
đúng mẫu quy định Ga đến cũng có trách nhiệm thực hiện chế độ thống kê báo cáo chuyên chở hàng lẻ giống như với ga đi
VII.3.2.6 Bảo quản và giao nhận hàng lẻ ở ga đến:
Hàng hóa sau khi dỡ xuống ga sẽ được bảo quản trong kho của ga một khoảng thời gian quy định Để tránh nhầm lẫn, thất lạc phải sắp xếp hàng hóa trong kho sao cho
dễ kiểm tra, tìm kiếm và dành đường đi lại thuận tiện cho người hoặc phương tiện xếp dỡ Hàng kỵ ướt được kê lót và để ở nơi thoáng gió, cao ráo, không xếp chung với hàng ẩm
ướt Hàng dễ cháy để ở nơi riêng biệt và có biện pháp phòng hỏa chu đáo
Người nhận hàng khi đến lấy hàng phải xuất trình giấy báo tin hàng đến và giấy chứng nhận tư cách pháp nhân của người nhận hàng Ga đến thu đầy đủ các khoản cước, tạp phí quy định, đề nghị người nhận hàng ký vào sổ hàng đến (hoặc sổ xuất kho), vào liên 3 của hóa đơn gửi hàng sau đó giao trả hàng hóa cho người nhận hàng kèm theo giấy
tờ chuyên chở Nếu lô hàng có lập biên bản thương vụ thì giao cho người nhận hàng 1 bản
Trang 3VII.3.3 Tác nghiệp hàng lẻ ở ga trung chuyển:
VII.3.3.1 Nhiệm vụ của ga trung chuyển hàng lẻ:
Các lô hàng lẻ vận chuyển bằng toa xe hàng lẻ gộp hoặc toa xe hàng lẻ giao nhận dọc đường để gửi từ hướng đường này đến hướng đường khác đều được trung chuyển tại các ga trung chuyển hàng lẻ Các ga trung chuyển hàng lẻ do ngành đường sắt quy định trên mạng lưới đường sắt với những chức năng cụ thể
Ga trung chuyển hàng lẻ có nhiệm vụ lựa chọn các lô hàng lẻ có cùng ga đến hoặc
hướng đường do các toa xe hàng lẻ đưa đến, sau đó lập các toa xe hàng lẻ khác để vận chuyển đến ga đến quy định một cách nhanh chóng, sử dụng tốt nhất trọng tải toa xe và năng lực của ga, đảm bảo an toàn nguyên vẹn hàng hóa
Để thực hiện được nhiệm vụ đó, ga phải làm tốt các yêu cầu sau:
- Làm tốt kế hoạch trung chuyển hàng lẻ, áp dụng các phương pháp trung chuyển tiên tiến để nâng cao năng lực tác nghiệp, giảm thời gian đỗ đọng hàng hóa;
- Rút ngắn thời gian đỗ đọng toa xe và hàng hóa trong quá trình tác nghiệp, tránh
ứ đọng kho, ke, bii; đảm bảo gửi hàng đến nơi đúng kỳ hạn chuyên chở;
- Ngăn ngừa các sự cố xẩy ra trong quá trình trung chuyển hàng lẻ và chuyên chở hàng lẻ đến ga;
- Nâng cao sức chở của phương tiện, khai thác tốt năng lực tác nghiệp của ga;
- Đảm bảo an toàn hàng hóa trong quá trình trung chuyển và chuyên chở đến ga,
đảm bảo số lần trung chuyển là ít nhất
Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác trung chuyển hàng lẻ ở ga bao gồm:
ke trung chuyển, kho để bảo quản tạm thời hàng hóa, các đường xếp dỡ, chuyển tải hàng hóa, phương tiện xếp dỡ và chuyển tải hàng hóa (cơ giới và thủ công), toa xe rỗng, dụng
cụ sửa chữa bao bì, nhin mác
VII.3.3.2 Các phương pháp trung chuyển hàng lẻ:
Tác nghiệp trung chuyển hàng lẻ tại ga trung chuyển có thể được thực hiện bằng các phương pháp sau:
1 Phương pháp dỡ xuống ke: toàn bộ hàng hóa do các toa xe hàng lẻ đưa đến
trung chuyển đều được dỡ xuống ke để bảo quản tạm thời tại các khu vực quy định Các khu vực bảo quản trên ke trung chuyển được quy định theo hướng đi hoặc ga đến trên tuyến và tách riêng những loại hàng đòi hỏi điều kiện chuyên chở đặc biệt Khi lượng hàng ở khu vực nào đó đủ để lập toa xe hàng lẻ theo hình thức nguyên toa hoặc gộp, hay
có toa xe đi theo hướng của khu vực đó thì tiến hành xếp hàng lên toa xe
Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tác nghiệp, các ke phân loại phải đủ rộng
để bảo quản tạm thời hàng hóa và cho phương tiện, công nhân xếp dỡ di chuyển Kích thước các khu vực trên ke phù hợp với độ lớn của luồng hàng trung chuyển và đủ sức chứa hàng hóa của 1 toa xe với định mức trọng tải theo hướng đi tương ứng Những luồng hàng
đòi hỏi diện tích bảo quản lớn nên bố trí giữa ke, luồng hàng nhỏ bố trí ở rìa ke nhằm giảm cự ly di chuyển của hàng hóa khi tác nghiệp
Phương pháp dỡ xuống ke có ưu điểm là tính chất tác nghiệp đơn giản, thuận tiện cho việc lập các toa xe hàng lẻ nguyên toa và gộp, thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hóa
và tình trạng bao gói, nhờ đó tăng được chất lượng bảo quản hàng hóa trong quá trình tác
Trang 4nghiệp, nhưng có nhược điểm là khối lượng xếp dỡ lớn, yêu cầu về diện tích ke bảo quản hàng hóa lớn
2 Phương pháp lô hàng “hạt nhân”: bản chất của phương pháp này là, khi toa xe
hàng lẻ tới trung chuyển, ga giữ lại trên toa 1 lô hàng làm “hạt nhân” của hướng đi mới Các lô hàng có cùng hướng đi với lô hàng “hạt nhân” để nguyên trên toa xe và bổ xung các lô hàng có cùng hướng đi từ các toa xe hàng lẻ khác hoặc từ ke phân loại cho đủ định mức xếp toa xe hàng lẻ mới
Lô hàng “hạt nhân” được chọn là lô hàng có trọng lượng hoặc thể tích vừa phải và nằm ở vị trí thích hợp trên toa xe để hạn chế tác nghiệp dỡ xuống ke Việc kiểm tra số kiện, bao gói, nhin hiệu và chất lượng hàng hóa của lô hàng “hạt nhân” thực hiện theo 2 hình thức sau:
- Nếu lô hàng “hạt nhân” nằm ở phía đầu toa thì chuyển sang phía đầu bên kia của toa xe Nếu lô hàng có khối lượng lớn nhưng số kiện ít thì có thể kiểm tra không cần thay
đổi vị trí;
- Nếu lô hàng “hạt nhân” nằm ở giữa toa xe thì dỡ xuống ke
Phương pháp này có ưu điểm là giảm được khối lượng hàng hóa không phải dỡ xuống ke, tuy nhiên có nhược điểm là tác nghiệp phức tạp hơn và đôi khi vị trí lô hàng
“hạt nhân” không thích hợp nên vẫn phải dỡ xuống ke
3 Phương pháp “đổi chỗ”: các toa xe hàng lẻ đến trung chuyển cùng được đưa vào
địa điểm trung chuyển kèm theo một số toa xe rỗng (theo kinh nghiệm cứ 4 hoặc 5 toa xe nặng kèm theo 1 toa xe rỗng) Mỗi toa xe rỗng được quy định cho 1 hướng đi mới Sau đó
dỡ thẳng hàng hóa từ các toa xe nặng sang toa xe rỗng phù hợp với hướng đi quy định Trong trường hợp ở ga không có sẵn toa xe rỗng thì việc đầu tiên là giải phóng một số toa
xe được lựa chọn để xếp hàng từ các toa xe gần nhất
Phương pháp này có ưu điểm là thực hiện được song trùng tác nghiệp, tăng năng lực tác nghiệp của ga trung chuyển và giảm nhu cầu về sức chứa và diện tích của ke phân loại Chính vì vậy, đây là phương pháp được áp dụng rộng rii tại các ga trung chuyển có khối lượng tác nghiệp lớn
Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, do đó việc lựa chọn phương pháp trung chuyển phụ thuộc vào điều kiện công tác thực tế ở ga Kinh nghiệm công tác của
đường sắt các nước tiên tiến chỉ ra rằng, áp dụng phương pháp tổng hợp (giữ lại lô hàng
“hạt nhân” trên toa, đồng thời chuyển các lô hàng có cùng hướng đi từ các toa xe khác sang, các lô hàng còn lại dỡ xuống ke) có hiệu quả rất rõ rệt
VII.3.3.3 Tác nghiệp hàng lẻ ở ga trung chuyển:
1 Lập kế hoạch tác nghiệp hàng ngày:
Kế hoạch tác nghiệp hàng ngày của ga trung chuyển hàng lẻ được lập trên cơ sở tình hình hàng lẻ đi, đến ga trong ngày, hàng lẻ tập kết ở ga để chờ gửi đi của từng hướng
đường, ga đến và kế hoạch lập tầu, BĐCT cụ thể trên tuyến Nội dung kế hoạch lập tầu phải thể hiện:
- Số và hình thức toa xe hàng lẻ cần phải lập;
- Phương pháp trung chuyển hàng lẻ áp dụng ở ga;
- Hình thức bố trí đưa toa xe hàng lẻ đến các ga đến (nếu được phép);
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận
Thông thường toa xe hàng lẻ được đưa đến các ga đến bằng tầu cắt móc trên khu
đoạn Có 3 hình thức quay vòng tầu cắt móc kéo toa xe hàng lẻ:
- Tầu cắt móc làm việc trên tất cả các ga: áp dụng trên khu đoạn có cự ly không lớn và có sự thích hợp về hàng lẻ giữa các ga trong khu đoạn;
Trang 5- Tầu cắt móc phục vụ theo vùng, tức là trong khu đoạn có quy định một vùng cụ thể cho tầu phục vụ, các vùng khác tầu chạy thông qua Hình thức này áp dụng trên khu
đoạn dài, số lượng ga lớn và không có sự thích ứng giữa các vùng;
- Kết hợp 2 hình thức trên: áp dụng trên các khu đoạn dài có luồng hàng lẻ lớn và
có sự thích ứng về hàng lẻ giữa các ga trong khu đoạn
Nếu hàng lẻ tập trung trên mâm hàng để bảo quản, vận chuyển thì phải xác định
số mâm cần thiết phục vụ cho tác nghiệp
Trong đó: L: khoảng cách vận chuyển giữa đại lý và ga (km);
Trong đó: tkhoch: thời gian mâm nằm ở kho của chủ hàng (giờ)
2 Xây dựng chế độ kiểm tra ngăn ngừa sự cố:
Mục đích của việc kiểm tra ngăn ngừa sự cố nhằm:
- Đảm bảo cho hàng hóa không bị hư hỏng, nhầm lẫn, thất lạc;
- Không bỏ sót hàng hóa trong quá trình tác nghiệp;
- Đảm bảo thực hiện đúng kỳ hạn chuyên chở của hàng hóa;
- Đảm bảo vận chuyển hàng lẻ đến ga tiếp theo một cách an toàn, nguyên vẹn Nội dung chế độ kiểm tra gồm:
- Kiểm tra trạng thái thương vụ toa xe;
- Kiểm tra, kiểm đếm hàng hóa khi dỡ và xếp lên toa xe;
- Kiểm tra hàng hóa nằm trong kho, trên ke;
- Kiểm tra nhắc nhở công nhân xếp dỡ thực hiện đúng quy trình và kế hoạch tác nghiệp nhằm đảm bảo an toàn nguyên vẹn hàng hóa và tránh thất lạc;
- Kiểm tra sổ sách giấy tờ chuyên chở, đối chiếu hàng hóa khi giao nhận (giữa ga, tầu và giữa các ban với nhau)
3 Theo dõi kỳ hạn chuyên chở hàng hóa: nhằm tránh tình trạng hàng hóa bị nằm
quá lâu ở ga trung chuyển dẫn đến quá kỳ hạn chuyên chở, ga trung chuyển phải mở sổ
đăng ký hàng lẻ trung chuyển để theo dõi
Sổ đăng ký hàng lẻ trung chuyển gồm 2 phần, phần hàng đến và phần hàng đi Tất cả các lô hàng lẻ đến ga trung chuyển đều phải đăng ký vào sổ với đầy đủ các chi tiết đi quy định Hàng xếp gửi đi ghi vào các cột ở phần hàng đi, hàng đến ghi vào
Trang 6phần hàng đến Hàng ngày ga kiểm tra sổ, nếu phát hiện thấy có lô hàng đến nhưng chưa
có ở phần hàng đi thì phải có biện pháp cho gửi đi sớm Đặc biệt lưu ý những lô hàng đi sắp hết hạn chuyên chở nhưng không đủ điều kiện lập toa xe hàng lẻ nguyên toa hay gộp thì phải bố trí cho đi theo hình thức toa xe hàng lẻ dọc đường
4 Xây dựng chế độ quản lý kho, ke Chế độ này nhằm giúp nhân viên phụ trách
hàng lẻ nắm chính xác tình hình hàng lẻ trong kho, ke, dễ dàng tìm kiếm, chọn lọc hàng hóa khi cần thiết Nội dung của chế độ này bao gồm:
- Chuyên môn hóa kho, ke: cố định khu vực bảo quản hàng hóa trong kho và trên
ke phân loại theo từng hướng đi, ga đến, các hàng hóa phổ thông và hàng hóa có yêu cầu chuyên chở đặc biệt
Căn cứ vào số lượng hàng lẻ của từng hướng, vị trí tương đối giữa đường xếp dỡ và kho, ke, kết hợp với phương pháp dồn toa để cố định khu vực bảo quản hàng lẻ Hàng nguy hiểm sử dụng một khu vực riêng biệt, hàng nặng có thể sử dụng linh động các vị trí Khi khu vực cố định đi chất đầy hàng thì có thể xếp sang khu vực khác nhưng phải được
sự nhất trí của người có trách nhiệm;
- Phân công người phụ trách các vị trí để hàng nhằm giúp cho nhân viên phụ trách hàng lẻ nắm được tình hình hàng hóa trong kho, ke và tăng cường trách nhiệm khi công tác Tùy theo tình hình hàng lẻ thực tế và số định biên của ga mà phân công khu vực phụ trách cố định cho từng nhân viên
- Xây dựng chế độ chỉnh lý kho, ke hàng ngày:
Để tạo điều kiện thuận lợi cho ban sản xuất sau, các ban trước khi giao ban phải thực hiện chế độ dọn kho, tìm cách xếp đi hết những lô hàng có thể xếp đi được, những lô hàng không thể xếp đi phải chỉnh lý, sắp xếp gọn gàng và bố trí theo từng khu vực quy
định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tác nghiệp giao nhận, không bỏ sót hàng
Nắm vững tình hình hàng hóa tồn đọng ở ga, đặc biệt là những lô hàng sắp hoặc
đi quá kỳ hạn chuyên chở Phát hiện kịp thời các sự cố để giải quyết
Câu hỏi ôn tập chương VII:
1 Khái niệm, tính chất và phân loại hàng nguy hiểm?
2 Biện pháp phòng hộ an toàn đối với hàng nguy hiểm?
3 Điều kiện chuyên chở hàng nguy hiểm?
4 Khái niệm hàng lẻ, toa xe chuyên chở hàng lẻ và ga làm tác nghiệp hàng lẻ?
5 Điều kiện nhận chở hàng lẻ?
6 Tác nghiệp hàng lẻ ở ga đi và ga đến?
7 Nhiệm vụ và tổ chức tác nghiệp ga trung chuyển hàng lẻ?
8 Các phương pháp trung chuyển hàng lẻ, phạm vi áp dụng?
Trang 9VIII.1.1 Ý nghĩa của việc vận chuyển hàng hóa bằng container:
Phương thức vận chuyển hàng hóa bằng container tuy mới ra ñời vào những năm ñầu thế kỷ XX, nhưng chỉ sau một thời gian rất ngắn ñã tạo ra một cuộc cách mạng thực
sự trong ngành vận tải và ñược coi là cuộc cách mạng thứ 3 sau phát minh ra ñầu máy hơi nước và ñiện khí hóa ngành vận tải Phương thức vận tải hàng hóa bằng container tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng vận chuyển hàng hóa, nâng cao hiệu suất sử dụng phương tiện, giảm giá thành vận tải
Có ñược tầm quan trọng như vậy là bởi phương thức vận chuyển hàng hóa bằng container có những ý nghĩa rất to lớn:
1 Nâng cao chất lượng bảo quản, giảm thất thoát hàng hóa trong quá trình vận chuyển nhờ giảm số lần tác nghiệp hàng hóa trên ñường, vì vậy giảm bớt tác ñộng
tiêu cực tới hàng hóa Mặt khác, container có nhiều kiểu và loại khác nhau vì vậy doanh nghiệp vận tải và chủ hàng có thể chọn lựa ñược container thích hợp nhất ñể chuyên chở hàng hóa của mình nhằm nâng cao chất lượng, giảm thất thoát hàng hóa;
2 Nâng cao sức chở của phương tiện vận tải Container là loại thùng chứa ñặc
biệt ñược tiêu chuẩn hóa về kích thước, tải trọng cho phù hợp với kích thước, trọng tải của phương tiện chuyên chở vì vậy nâng cao ñược hệ số lợi dụng trọng tải của phương tiện khi xếp container;
3 Tiết kiệm chi phí bao gói hàng hóa Bản thân container là một thùng chứa
hàng ñể vận chuyển hàng hóa không cần bao gói, vì vậy hàng hóa chứa trong container không cần bao gói hàng hóa, tiết kiệm ñược chi phí và thời gian, giảm giá thành chuyên chở;
4 Tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác giao nhận Khi vận chuyển hàng hóa
bằng container, việc giao nhận hàng hóa diễn ra với thủ tục ñơn giản, giảm thời gian và
sự phức tạp khi giao nhận trong khi vẫn ñảm bảo ñộ chính xác cao Mặt khác, hàng hóa trong quá trình chuyên chở ñược kiểm tra thông qua tình trạng container, vì vậy tăng ñược tốc ñộ và rút ngắn thời gian ñưa hàng;
5 Tăng hiệu quả sử dụng bãi hàng, phương tiện xếp dỡ cơ giới của ngành vận tải, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể thực hiện phương thức vận tải ″từ kho ñến kho”;
6 Tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tổ chức liên hiệp vận tải và vận tải ña phương thức Container là thùng chứa có tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với các loại phương tiện vận
tải, do ñó cho phép thực hiện liên hiệp vận tải và vận tải ña phương thức trên nền tảng phương thức vận chuyển hàng hóa bằng container;
7 Tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, theo dõi hàng hóa trong quá trình vận chuyển Mỗi container khai thác có mã số riêng và ñược ñăng ký quản lý thống
nhất Hàng hóa xếp trong container có danh mục kèm theo, gắn với mã số container, vì vậy trên cơ sở quản lý theo dõi mã số container có thể nắm ñược trạng thái hoạt ñộng của container, từ ñó nắm ñược các thông tin về hàng hóa chuyên chở
Trang 10VIII.1.2 điều kiện chuyên chở hàng hóa bằng container:
Phương thức tổ chức vận chuyển hàng hóa bằng container có ý nghĩa rất to lớn ựối với ngành vận tải và với bản thân chủ hàng, tuy nhiên ựể phương thức này ựạt hiệu quả cao cần có các ựiều kiện sau:
VIII.1.2.1 Phải hình thành hệ thống vận chuyển container thống nhất
Rõ ràng, container có ựặc ựiểm là một loại thùng chứa tiêu chuẩn, ựiều này tạo ựiều kiện thuận lợi khi sử dụng container nhưng ựồng thời cũng ựòi hỏi các bộ phận liên quan trong quá trình vận tải phải tương thắch với nó nhằm tận dụng hết lợi thế của container và thống nhất với nhau trong một hệ thống vận tải chung
Hệ thống vận tải container thống nhất bao gồm:
1 Container đây là công cụ chủ yếu và là tiền ựề cho việc khai thác thành công
phương thức vận tải hàng hóa bằng container Container sử dụng phải ựảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật chế tạo và khai thác, phù hợp với loại hàng chuyên chở Số lượng container vận dụng phù hợp khối lượng hàng hóa chuyên chở Hiện nay, các container ựược chế tạo rất phong phú ựể thắch hợp với các mặt hàng, từ hàng phổ thông ựến những hàng hóa có yêu cầu bảo quản ựặc biệt như hàng mau hỏng dễ thối nát, chất lỏng Tiêu chuẩn kỹ thuật chế tạo container ngày càng ựược hoàn thiện nhằm giảm tự trọng, tăng ựộ bền và khả năng chịu va ựập;
2 Phương tiện vận chuyển container để vận chuyển container có hiệu quả cần
trang bị các phương tiện vận chuyển thắch hợp, thường là phương tiện chuyên dùng, có tải trọng, kắch thước phù hợp với tải trọng, kắch thước container, có thiết bị giữ container
an toàn ổn ựịnh trong suốt quá trình vận chuyển (trong ngành ựường sắt gọi là bộ gá container trên toa xe), tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ container lên phương tiện Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong thời ựại ngày nay, phương tiện vận chuyển container cũng ựược cải thiện ựáng kể đã xuất hiện những thế hệ tầu biển chuyên dùng chở container có sức tải hàng trăm nghìn TEU, như tầu Ro-Ro, tầu kiểu ỘTổ ongỢ , trên ựường bộ có những xe rơ-móoc vận chuyển container với năng lực lớn, các toa xe chuyên dùng với thiết bị giữ container hiện ựại ;
3 Bãi container Trong hệ thống vận chuyển container thống nhất không thể thiếu
vai trò của bãi container vì thực tế cho thấy, thời gian container nằm ở các bãi trong quá trình vận chuyển là rất lớn, do ựó nâng cao chất lượng công tác bãi sẽ giảm ựược thời gian lưu bãi, thời gian ựỗ ựọng của phương tiện vận chuyển, tránh nhầm lẫn, thất lạc container và hàng hóa, nâng cao chất lượng bảo quản, ựồng thời cho phép khai thác có hiệu quả nhất phương tiện xếp dỡ ựang hoạt ựộng trên bãi Bãi container không chỉ là ựịa ựiểm tập kết và phân loại container mà còn có nhiều chức năng khác như sửa chữa vỏ container, tập kết hàng hóa chuyên chở, làm thủ tục hải quan, thuế vụ, thực hiện nhiệm
vụ của ựại lý vận tải
đối với ngành ựường sắt, bãi container phải có liên hệ chặt chẽ với ga lập tầu ựể tạo ựiều kiện thuận tiện khi lập các ựoàn tầu container;
4 Thiết bị cơ giới xếp dỡ container Container là những thùng chứa ựặc biệt có tải
trọng và kắch thước lớn, chắnh vì vậy, phương tiện xếp dỡ container cũng phải ựược chuyên môn hóa ựể ựảm bảo an toàn, giảm thời gian tác nghiệp và có thể thực hiện ựược một số yêu cầu ựặc biệt như xác ựịnh trọng lượng container khi cẩu, tối ưu hóa trình tự tác nghiệp Thiết bị cơ giới xếp dỡ container là loại hoạt ựộng theo chu kỳ, bộ phận lấy
Trang 11hàng thông dụng nhất là cặp treo như kích chuyên dùng, xe nâng hàng chuyên dùng, cần cẩu dàn nâng trọng lớn ;
5 Hệ thống quản lý theo dõi container: cung cấp chính xác và nhanh nhất cho
nhà quản lý các số liệu về:
- Trạng thái khai thác container: nặng hay rỗng, nếu ñang ở trạng thái nặng thì các thông số của hàng hóa chuyên chở bên trong là như thế nào;
- Tình trạng kỹ thuật của container;
- ðịa ñiểm và trạng thái sử dụng container (ñang chuyên chở, ñang chạy rỗng, ñang ở trên bãi ñợi xếp, ñợi dỡ ) và các thông tin cần thiết khác
Hệ thống quản lý theo dõi container có vai trò rất quan trọng, giúp nhà quản lý ñưa ra phương án khai thác container hiệu quả nhất ðể thực hiện ñược nhiệm vụ ñó, hệ thống quản lý theo dõi container cần phải ñồng bộ từ nhà quản lý cho ñến các bộ phận sử dụng và bãi container
VIII.1.2.2 Có hệ thống văn bản pháp quy làm cơ sở cho việc khai thác container
Thực tế cho thấy, ñể phương thức chuyên chở hàng hóa bằng container ñạt hiệu quả cao cần có sự phối hợp ñồng bộ giữa nhiều bộ phận có liên quan, vì vậy phải có ñầy
ñủ hệ thống văn bản pháp quy ñiều chỉnh những mối quan hệ này Văn bản pháp quy xác lập tất cả những vấn ñề nẩy sinh trong quá trình khai thác, sử dụng container, như tiêu chuẩn kỹ thuật container, quy ñịnh và quy cách xếp hàng hóa trong container, quy ñịnh
và tiêu chuẩn kỹ thuật của phương tiện chuyên chở container, quy ñịnh tính cước và các khoản phí khác khai thác container
VIII.1.2.3 Làm tốt công tác khai thác nguồn hàng
ðại bộ phận container có kết cấu cứng cố ñịnh, không tháo rời ñược Do vậy nếu không khai thác tốt nguồn hàng chuyên chở sẽ làm tăng hệ số chạy rỗng, giảm hiệu quả của phương thức vận chuyển hàng hóa bằng container ðể khai thác tốt nguồn hàng cần
áp dụng ñồng bộ các biện pháp Marketing, có chính sách giá cước hợp lý trên chiều rỗng
VIII.2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CONTAINER:
Container là công cụ vận chuyển, bảo quản hàng hóa, là một thành phần của hệ thống vận chuyển container thống nhất, ñược quy chuẩn nhằm tạo ñiều kiện tốt nhất ñể bảo quản hàng hóa, nâng cao năng lực chuyên chở và công suất sử dụng trang thiết bị kỹ thuật của ngành vận chuyển Vậy container là gì?
VIII.2.1 Khái niệm container:
Khi mới xuất hiện, container là một loại bao gói sử dụng nhiều lần ñể vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải khác nhau Trong ngành vận tải ñường sắt, container ñược coi như một bộ phận của phương tiện vận chuyển ñể chuyên chở hàng hóa
từ nơi gửi ñến nơi nhận không cần bao gói
Tháng 6 năm 1964, Uỷ ban kỹ thuật của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) ñưa ra ñịnh nghĩa tổng quát về container như sau: “Container là một loại thùng chứa ñặc biệt có các ñặc ñiểm sau:
- Có tính chất bền chắc, ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng nhiều lần;
- Có cấu tạo riêng biệt, thuận tiện cho chuyên chở hàng hóa bằng 1 hoặc nhiều phương thức vận tải mà không phải dỡ hàng ra ñóng gói lại ở dọc ñường;
Trang 12- ðược thiết kế thuận tiện, dễ dàng cho việc ñóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container;
- Có thể tích chứa hàng bên trong ≥ 1m3”
Như vậy có thể thấy rằng, ñặc trưng cơ bản của container chính là sự chuẩn hóa của nó nhằm tăng hiệu quả và chất lượng chuyên chở hàng hóa bằng các phương thức vận tải
VIII.2.2 Phân loại container:
Có nhiều cách phân loại container khác nhau tùy theo mục ñích nghiên cứu, trong ngành vận tải sử dụng những cách phân loại chủ yếu sau:
VIII.2.2.1 Phân loại container theo cách sử dụng:
1 Container bách hóa (General Cargo Container) Loại này chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong bãi container, thường dùng chở hàng khô có bao bì, (vì vậy còn ñược gọi là container hàng khô - Dry Cargo Container) Hàng hóa chuyên chở không ñòi hỏi khống chế nhiệt ñộ bên trong container khi vận chuyển
Hình dạng container bách hóa giống toa xe có mui của ngành ñường sắt (xem hình H.8.1)
2 Container bảo ôn (Thermal Container): ñược thiết kế ñể chứa chở các loại
hàng ñặc biệt ñòi hỏi khống chế nhiệt ñộ bên trong container trong quá trình vận chuyển
ở mức ñộ nhất ñịnh Vách và mái của container bảo ôn ñược bọc phủ bọt xốp ñể tăng khả năng cách nhiệt
Container bảo ôn gồm các loại sau:
- Container lạnh (Refrigerated or Reefer Container): dùng ñể bảo quản và chuyên chở các loại hàng cần nhiệt ñộ thấp như thịt, cá, tôm Quá trình làm lạnh ñược thực hiện thông qua 2 cách: sử dụng máy lạnh ngay bên trong container hoặc cung cấp hơi lạnh từ máy lạnh ñặt ở bên ngoài vào theo ñường ống dẫn;
- Container cách nhiệt (Insulated container): ñược thiết kế ñể chở rau quả, dược phẩm Loại này có kết cấu cách nhiệt nhằm gìn giữ ñộ mát, ngăn ngừa sự gia tăng của nhiệt ñộ Nguồn làm mát thường ñược cung cấp từ ñá lạnh;
- Container thông gió (Ventilated container): có các lỗ thông gió ở thành vách dọc hoặc mặt trước container giúp cho hàng hóa chứa bên trong trao ñổi không khí (thở thực vật) dễ dàng với môi trường bên ngoài, nhằm hạn chế quá trình phân hủy, tránh thối rữa
3 Container ñặc biệt (Special Container): chuyên dùng ñể chở một số loại hàng
- Container mái mở (Open Top Container) dùng vận chuyển thiết bị máy móc, gỗ cây dài Việc ñóng rút hàng thực hiện qua mái container;
- Container mặt bằng (Platform Container): cấu tạo chỉ gồm có ñáy container thiết
kế rất chắc chắn ñể vận chuyển hàng nặng như sắt, thép ;