1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 7 pot

25 492 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 579,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất biểu hiện trong quá trính vận chuyển, bảo quản và xếp dỡ hàng hóa do ảnh hưởng của lực chấn động, va chạm, tiếp xúc trực tiếp với lửa hoặc các chất hoá học khác ..... 4/1 Ngo

Trang 1

142

+ Điểm sôi và điểm nóng chẩy;

+ Điểm bắt lửa và điểm cháy;

+ Mức độ nguy hiểm của hàng hóa khi bị mất an toàn

- Tính chất biểu hiện trong quá trính vận chuyển, bảo quản và xếp dỡ hàng hóa (do

ảnh hưởng của lực chấn động, va chạm, tiếp xúc trực tiếp với lửa hoặc các chất hoá học khác ) Điều đó đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ lưỡng và đề ra các biện pháp phòng hộ chu

đáo nhằm hạn chế ảnh hưởng của tác động môi trường xung quanh đối với hàng nguy hiểm trong quá trình chuyên chở

VII.1.2 Phân loại hàng nguy hiểm:

Để nghiên cứu lựa chọn phương án vận chuyển tối ưu, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hàng hóa và phương tiện, sinh vật sống cũng như môi trường xung quanh trong quá trình chuyên chở cần phải phân loại hàng nguy hiểm Căn cứ theo tính chất của hàng hoá, hàng nguy hiểm được chia thành 9 loại:

1 Chất nổ: là những chất phân giải chậm ở điều kiện bình thường nhưng khi gặp

nhiệt độ cao, bị cọ xát va đập mạnh hoặc tiếp xúc với axít, kiềm sẽ tạo ra phản ứng mạnh

đồng thời sản sinh ra lượng khí và nhiệt lớn Chất khí giin nở mạnh và nhanh gây ra áp suất lớn, tạo ra hiện tượng nổ Ví dụ như: thuốc nổ TNT, đinamít, chì azotua Pb(N3)2, thuốc dùng làm dây nổ

Chất nổ được chia thành 4 loại:

- Thuốc nổ các loại, gồm thuốc nổ mạnh và thuốc nổ thường;

- Vật liệu, dụng cụ gây nổ;

- Vật liệu nhóm lửa;

- Các chất nổ khác

2 Chất có thể tạo thành hỗn hợp nổ: là những chất có tính ô-xy hoá mạnh, khi

tiếp xúc với axít, chất dễ cháy hoặc bị ẩm ướt, bị cọ xát va đập mạnh sẽ xẩy ra hiện tượng

ô-xy hoá, phân giải dẫn đến cháy hoặc nổ Mức độ ô-xy hoá tuỳ thuộc tính chất của hàng hóa và điều kiện môi trường

Các chất tạo thành hỗn hợp nổ được phân thành 4 cấp:

- Chất ô-xy hoá vô cơ cấp 1: các loại muối kim loại kiềm và kiềm thổ như NaNO3; NaClO3; BaO3;

- Chất ô-xy hoá vô cơ cấp 2: ổn định hơn so với các chất vô cơ cấp 1 như Na2S2O3; KNO3;

- Chất ô-xy hoá hữu cơ cấp 1: gồm các chất có chứa nhiều nguyên tử ô-xy không

ổn định như: CO(NH2)2.H2O2; CO(NH2)2.HNO3;

- Chất ô-xy hoá hữu cơ cấp 2: ổn định và ít nguy hiểm hơn cấp 1 như: CH3COOH

3 Thể khí nén và thể khí lỏng: là những chất có tỷ trọng rất nhỏ, để tiện vận

chuyển và bảo quản chúng được nén dưới áp suất cao, khi đó một số chất sẽ chuyển trạng thái sang lỏng và chứa trong các bình đặc biệt Loại này dễ bị nổ, cháy khi gặp nhiệt độ cao, bị va đập mạnh hoặc rò rỉ khí ra ngoài

Căn cứ vào tính chất, các chất khí nén và khí nén hoá lỏng chia thành:

- Khí không cháy, như không khí, azốt, khí Hydro;

- Khí duy trì sự cháy, như axêtilen, butan, mêtan, izobutan, khí gas tự nhiên (một

số mặt hàng có cả tính độc như mêtin brôm, mêtin clorua );

- Khí cháy và nổ như axít êtilen

4 Chất tự cháy: rất dễ bị ô-xy hoá và phân giải ở nhiệt độ tương đối thấp, nên

mặc dù không tiếp xúc trực tiếp với lửa nhưng do phản ứng ô-xy hoá mạnh toả ra nhiệt lượng lớn làm tăng dần nhiệt độ của bản thân các chất này lên đến nhiệt độ cháy và bốc cháy

Trang 2

143

Căn cứ vào mức độ nguy hiểm, chất tự cháy phân thành 2 loại:

- Chất tự cháy như nhôm bột, kẽm bột, xen-luy-lô, phim ảnh ;

- Chất tự cháy có độc như Phốt pho vàng, phốt pho trắng

5 Chất gặp nước bốc cháy: là các chất khi gặp nước hoặc bị ẩm ướt xẩy ra phản

ứng hoá học tỏa nhiệt và giải phóng ra khí dễ cháy có thể dẫn đến cháy nổ

Căn cứ vào tính chất, chất gặp nước bốc cháy phân thành 2 cấp:

- Cấp 1: có mức nguy hiểm rất cao, như các kim loại thuộc nhóm kiềm thổ Na, K ;

- Cấp 2: có mức độ nguy hiểm thấp hơn, tức là tốc độ phản ứng chậm hơn, như bột kẽm, Na2SO4

Một số chất cùng với phản ứng cháy còn có khả năng gây độc như Natri photphua, Canxi photphua, Stronti photphua

6 Chất lỏng dễ cháy: là các chất ở dạng lỏng, dễ bay hơi và khi bay hơi tạo thành

khí dễ cháy, có điểm bắt lửa nhỏ hơn 650C

Điểm bắt lửa là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hỗn hợp hơi của hóa chất với không khí sẽ cháy khi gần lửa

Căn cứ vào điểm bắt lửa, chất lỏng dễ cháy được chia thành 2 loại:

- Chất lỏng dễ cháy cấp 1: có điểm bắt lửa dưới 280C, bay hơi nhanh, rất dễ cháy

và nổ như xăng, cồn CH3CH2OH, benzen ;

- Chất lỏng dễ cháy cấp 2: điểm bắt lửa từ 280C trở lên, dễ bay hơi và cháy như dầu hoả, dầu thông, diesel

7 Chất đặc dễ cháy: là các chất ở thể rắn, có điểm bắt lửa tương đối thấp, khi tiếp

xúc với lửa, các chất ô-xy hoá hoặc bị va đập, cọ sát mạnh có thể gây cháy hoặc nổ

Căn cứ theo tính chất, các chất rắn dễ cháy được phân thành 2 cấp:

- Cấp 1: có nhiệt độ bắt lửa tương đối thấp, tốc độ cháy nhanh, khi cháy có thể giải phóng chất khí độc như giấy dầu ;

- Cấp 2: có mức độ dễ cháy thấp hơn như lưu huỳnh, long nio, diêm, bột magiê

8 Chất độc: là những chất có khả năng sát hại rất mạnh, chỉ cần một liều lượng

nhỏ thâm nhập cơ thể hay tiếp xúc với da của sinh vật sống cũng có thể gây ra ngộ độc, thậm chí tử vong cho người hoặc gia súc

Căn cứ vào mức độ độc, các chất này được chia thành 4 loại:

- Chất độc vô cơ: có tính sát hại rất mạnh, rất dễ gây ra tử vong, như CaCN,

As2O3;

- Chất độc hữu cơ: mức độ nhiễm độc lớn, khó có khả năng cứu chữa khi nhiễm

độc, như các loại thuốc trừ sâu DDT, vôlphatốc ;

- Chất có độc vô cơ: mức độ độc tương đối lớn, làm cho người bị ngộ độc cấp và min tính, như SbF3, PbO, Hg;

- Chất có độc hữu cơ: mức độ gây nguy hiểm thấp hơn chất độc hữu cơ, như

CH2Cl, Na2C2O4

Căn cứ vào tính năng gây độc chia thành:

- Chất độc cấp 1 gồm chất độc mạnh và chất độc dễ cháy Những chất này khi thâm nhập vào người sẽ gây ra tử vong một cách nhanh chóng Chất độc dễ cháy tỏa ra hơi độc có thể gây nhiễm độc cho nhiều người;

- Chất độc cấp 2 gồm các chất có độc, khi thâm nhập vào cơ thể sống sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe Nếu thâm nhập liên tục hoặc với liều lượng cao có thể dẫn tới tử vong

9 Chất ăn mòn: là những chất ở thể rắn hoặc lỏng có khả năng ăn mòn rất mạnh,

khi tiếp xúc với các vật phẩm khác sẽ gây ra hư hỏng hoặc phá huỷ, thậm chí là cháy nổ

Trang 3

144

Nếu chúng tiếp xúc trực tiếp với sinh vật sống thì sẽ gây ra những tổn hại rất to lớn đối với sức khoẻ, thậm chí có thể dẫn đến tử vong

Căn cứ theo tính chất, chất ăn mòn chia thành 3 loại:

- Các chất ăn mòn có tính axít nh− HCl, H2SO4 Đây là nhóm có khả năng ăn mòn rất mạnh;

- Các chất ăn mòn có tính bazơ nh− NaOH, KOH Đây là nhóm có khả năng ăn mòn yếu hơn;

- Các chất ăn mòn khác nh− muối ăn Đây là nhóm có khả năng ăn mòn thấp nhất

Danh mục tên và tính chất hàng nguy hiểm đ−ợc Chính phủ ban hành cụ thể

Bảng 7.1: Bảng kiểm tra tên hàng nguy hiểm (trích đoạn)

bảng và số

TT trong bảng hàng nguy hiểm

bảng và số

TT trong bảng hàng nguy hiểm

A Acid axêtic monoclorua

Acid asalic

B Bạc nhạc

Bari

C Cácbon sunfua

Cácbon đen, cácbon lỏng, cresol

Etanalamin

F Feresilic

Flo

G Gai

Ganidin Nitrat

7/2 8/27

9/3 5/1

6/23 7/24

9/1 6/28

1/1-a 1/8

3/13 6/26

8/20 3/4

6/13 2/1-h

M Magnesium bột Mecaptofot

N Naphtalin (tinh chế, nhựa tinh chế)

Natri

O Ortho-toluidin Osalat Kali, osal

P Pacít

Paraldehyc

R Rơm, rạ

S Sanfot

Sậy

T Tetranitro pentanitric (TEM, Tetryt) cũng nh− hỗn hợp với các chất nổ khác

Tetrahydro sunfuarua

U Urgan – D

Uretropin

4/1 8/12

6/4 5/1 8/1 8/27 1/1 6/29 6/15 8/13 6/17

1/5a-b 6/24 8/16 6/4

Trang 4

145

H Hạt nổ

Hécmizen

K Kali

Kali clorat

L Lau

Lictac chì

1/9 8/6

5/1 2/2-b

6/17 8/4

V Vacin

Vacin etylen

X Xenluloza và chế phẩm xenluloza trừ phim điện ảnh và phim đi chụp

Xenluloic làm phim chụp ảnh

Z Ziriconi bột và hỗn hợp của chúng

6/27 6/27

6/1 6/2 4/1

Ngoài những mặt hàng trên còn có một số hàng thuộc loại hàng thông thường dễ cháy tuy không thuộc loại hàng nguy hiểm nhưng khi bị bén lửa có thể bốc cháy, ví dụ các loại bông, sợi, vải, cỏ khô, rơm khô, lá khô, các loại phên tre nứa, than gỗ, gỗ mục, gỗ vụn

Việc phân loại hàng nguy hiểm như trên tạo điều kiện để nghiên cứu kỹ đặc điểm, tính chất của từng nhóm hàng, từ đó đề ra những biện pháp phòng hộ an toàn thích hợp nhất trong quá trình vận chuyển

Hàng nguy hiểm tuy có nhiều loại khác nhau nhưng khả năng nguy hiểm chỉ tập trung vào 4 khả năng là cháy, nổ, ăn mòn và độc

VII.2 Điều kiện chuyên chở hàng nguy hiểm:

VII.2.1 Biện pháp phòng hộ an toàn đối với hàng nguy hiểm:

Do tính chất của bản thân kết hợp với những tác động tiêu cực trong quá trình tác nghiệp hàng hóa có thể gây ra những tình huống nguy hiểm Vì vậy, để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi vận chuyển hàng nguy hiểm phải tuân thủ chặt chẽ các biện pháp phòng hộ

an toàn Tùy theo tính chất của hàng hóa, mức độ nguy hiểm và đặc điểm của quá trình vận chuyển, các biện pháp phòng hộ an toàn được quy định cụ thể cho từng loại hàng, cụ thể có một số quy định đặc biệt sau:

1 Chất nổ: trước khi xếp hàng lên toa xe phải vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm không lẫn

với các chất hữu cơ khác, bao gói hàng hoá phải chắc chắn Khi xếp dỡ phải gượng nhẹ, tránh quăng quật mạnh, kéo lê hàng hoá , trong quá trình tác nghiệp cấm không được dùng lửa và sử dụng những vật có thể tạo ra tia lửa như đi giầy có cá sắt Nơi bảo quản

và xếp dỡ phải khô ráo, dâm mát, cách xa các khu vực dân cư, nguồn lửa, nguồn nhiệt, cố gắng duy trì nhiệt độ của khu vực trong phạm vi 20 đến 250C, trong kho phải có đầy đủ thiết bị báo động và cứu hoả Nếu hàng hoá bị rơi vii trong quá trình tác nghiệp thì có thể dùng bông hoặc mùn cưa để thu dọn Khi xẩy ra hoả hoạn có thể dùng vòi nước hoặc bình khí chữa cháy, không nên dùng cát để dập lửa

Chất nổ mạnh được vận chuyển theo hình thức nguyên toa, không xếp chung với các hàng hóa khác (kể cả chất nổ thuộc nhóm khác) và không được vận chuyển chung với người, trừ người áp tải Khi vận chuyển vật liệu nổ phải bao gói kỹ (nếu đi lấy dở hàng trong bao gói phải có dấu niêm phong của nơi gửi và ghi rõ số lượng còn lại), các hòm

đựng vật liệu nổ phải được xếp vững chắc, tránh va đập, xô đụng trong quá trình vận chuyển

Trang 16

157

Công nhân trực tiếp tiếp xúc với hàng hóa phải được huấn luyện kỹ về nghiệp vụ và kỹ thuật an toàn khi tác nghiệp Công nhân xếp dỡ hàng hóa thủ công không được mang vác quá nặng, nếu nhiều người cùng vận chuyển một kiện thì trọng lượng vác bình quân mỗi người không được quá 40kg Nếu sử dụng toa xe chở hỗn hợp nhiều loại hàng hóa thì phải xếp dỡ riêng từng loại hàng Chỉ được tiến hành xếp dỡ khi toa xe đi ngừng hẳn và chèn chắc chắn Khi cần dồn dịch phải đình chỉ xếp dỡ và công nhân ra khỏi toa xe trước khi dồn hoặc di chuyển toa xe

Nơi xếp dỡ vật liệu nổ và những chất dễ cháy, trong vòng bán kính 100m cấm các hoạt động làm phát sinh tia lửa, các phương tiện chờ đợi tác nghiệp phải ở ngoài khu vực xếp dỡ ít nhất 500m Địa điểm xếp dỡ phải có đầy đủ ánh sáng, tuyệt đối không được dùng ngọn đèn có lửa

Hàng xếp trong kho hay bảo quản tạm thời trên bii phải kê chèn chắc chắn và cách xa các hàng hóa khác, xa khu dân cư hoặc các khu vực hoạt động bình thường của

ga

Toa xe chứa vật liệu nổ sau khi đi cắt khỏi đoàn tầu phải được him và chèn chắc chắn, cách biệt với các đường khác Các toa xe chở vật liệu nổ phải có người áp tải nắm vững nghiệp vụ, có đầy đủ dụng cụ phòng hộ, cấp cứu khi xẩy ra sự cố, thường xuyên quan sát, theo dõi tình hình các toa xe và hàng hóa để can thiệp kịp thời

2 Chất có thể tạo thành hỗn hợp nổ: Toa xe dùng để xếp hàng phải được vệ sinh

sạch sẽ, mở cửa trước khi xếp hàng một thời gian cho thoáng hơi Khi xếp dỡ và bảo quản cần đặc biệt chú ý cách ly chúng với các chất khác có thể gây ra phản ứng cháy, nổ như axít, than, mùn cưa Trong quá trình tác nghiệp, không nên ôm, mang vác, quăng quật mạnh, kéo lê hàng hoá để tránh gây nguy hiểm hoặc rơi vii hàng hoá Nếu phát hiện thấy hàng hoá bị rơi vii phải rắc cát khô lên, quét dọn sạch sẽ xong rồi mới phun nước cọ rửa Khi xẩy ra hoả hoạn, tốt nhất là dùng cát khô để dập, hoặc rắc cát khô lên, sau đó phun nước dập lửa

3 Thể khí nén và thể khí lỏng: Loại này được vận chuyển trong các bình bằng

thép sau khi đi được nén với áp suất cao, một số được vận chuyển trong các toa xe xi-téc chuyên dụng Các bình khí xếp lên toa xe theo chiều ngang và cứ 3 bình lại được gia cố chặt vào toa xe để tránh xê dịch, phương pháp xếp theo chiều thẳng đứng chỉ được thực hiện khi có đủ phương tiện đảm bảo không bị đổ hoặc xê dịch trong quá trình vận chuyển Các bình thép phải có đai cao su và van an toàn

Chất khí nén và khí nén hoá lỏng cấm không được vận chuyển lẫn với phim ảnh, các bình rỗng không có hàng cũng phải áp dụng các biện pháp chuyên chở giống như hàng nguy hiểm Xếp dỡ nhẹ nhàng, địa điểm xếp dỡ và bảo quản thoáng mát, không nên

để nhiệt độ tăng quá cao Khi phát hiện bình chứa khí bị hở phải lập tức mang ra chỗ an toàn thoáng gió, lấy nước lạnh dội vào chỗ hở Trong suốt quá trình tác nghiệp, nhân viên phải luôn luôn mang mặt nạ phòng độc

4 Chất tự cháy: nếu vận chuyển trong các bao gói thì phải đặc biệt lưu ý khi thao

tác, tránh làm bục vỡ bao gói Khi tiến hành tác nghiệp cần chú ý thông hơi, tránh xa các nguồn nhiệt, nguồn lửa và các chất tạo ra hỗn hợp nổ Nếu phát hiện hàng hoá bị bốc cháy

có thể dùng nước hoặc cát để dập (đối với bột kẽm, bột nhôm chỉ được dùng cát)

Chất tự cháy được vận chuyển trong toa xe có mui, tuyệt đối không được vận chuyển cùng các chất dễ nổ, dễ cháy và acid Khi xếp dỡ tránh quăng quật mạnh, kéo lê trên mặt đất có thể làm bục bao gói hàng hóa, nếu phát hiện thấy bao gói bị rách vỡ phải nhanh chóng sửa chữa bằng vật liệu phù hợp Kho bảo quản chất tự cháy được xây dựng với nền kho cao ráo, có đầy đủ thiết bị thông gió và phòng hộ an toàn cần thiết

Trang 17

158

5 Chất gặp nước bốc cháy: Khi xếp dỡ cần đặc biệt tránh không để hàng hoá tiếp

xúc trực tiếp với nước và các nguồn lửa Địa điểm bảo quản đặt ở nơi thoáng mát, có mái che, vật liệu bao gói tốt nhất là loại không thấm nước Khi phát hiện hàng hoá bị rơi vii phải thu dọn sạch sẽ bằng cát, cấm không được dùng nước để rửa Khi hàng hoá bị cháy

có thể dùng khí hoặc cát, vôi bột để dập, cấm không được dùng nước

6 Chất lỏng dễ cháy: Các chất này thường có thêm tính độc, do đó trên bao gói

phải có ký hiệu độc để những người liên quan lưu ý khi tiếp xúc với hàng hoá Phương tiện chủ đạo dùng để vận chuyển chất lỏng dễ cháy là bình chứa và khi xếp hàng không

được xếp hết mà chỉ xếp khoảng 95% thể tích quy định của bình nhằm tránh hiện tượng giin nở, đặc biệt trong mùa hè

Chất lỏng dễ cháy bảo quản ở những nơi cách xa nguồn nhiệt, nguồn lửa, trong quá trình tác nghiệp cấm không được dùng ngọn đèn có lửa để soi sáng, công nhân phải

đeo mặt nạ phòng độc Nếu phát hiện thấy hàng hoá bị cháy không nên dùng nước mà chỉ nên dùng cát hoặc khí các-bon-níc để dập

Đối với hàng xăng dầu, địa điểm bơm rót trong ga phải cách xa chỗ chỉnh bị đầu máy ít nhất 100 m, cố gắng bố trí cách xa khu dân cư, kho tàng Việc tổ chức bơm rót thực hiện vào lúc vắng khách nhất, khi có đoàn tầu về ga, dẫn máy, dồn toa phải đình chỉ bơm rót Trong hóa trường bơm rót xăng dầu không được xếp dỡ cùng lúc các loại hàng dễ nổ, dễ cháy, các chất hóa học độc khi chưa đình chỉ bơm rót Chung quanh nơi bơm rót đặt biển “cấm lửa” trong phạm vi ít nhất 20 m về các phía Ban đêm chỉ được dùng đèn an toàn để soi sáng

Sau khi bơm rót, chủ hàng phải thu hồi số xăng dầu thừa còn lại trong ống bơm, khóa các van lại, làm vệ sinh khu vực bơm rót theo đúng quy định

7 Chất đặc dễ cháy: được bảo quản ở nơi dâm mát, thoáng gió cách xa các nguồn

nhiệt và lửa, các chất axít và các chất dễ bị ô-xy hoá Khi hàng hoá bị cháy có thể dùng tất cả các vật liệu sẵn có để dập, chú ý mang mặt nạ phòng độc trong quá trình thao tác

8 Chất ăn mòn: loại hàng này có tính nguy hiểm cao, ảnh hưởng mạnh đến sức

khoẻ thậm chí là tính mạng của người, gia súc, có khả năng ăn mòn hàng hoá, toa xe và các chủ thể khác của đường sắt Mức độ nguy hiểm của hàng hóa thể hiện qua khả năng làm thương tổn nội tạng, các tổ chức da, ảnh hưởng đến mắt và mũi Hơi và khí của một vài loại hàng ăn mòn mang tính độc

Vật liệu bao gói hàng hóa phải chắc chắn, khi xếp dỡ tiến hành nhẹ nhàng, tránh mang vác trực tiếp hàng hoá Địa điểm bảo quản thoáng gió, khô ráo, có thể lấy tà-vẹt kê cao tránh ẩm làm bục đáy kiện Không bảo quản lẫn lộn các loại hàng Trong quá trình xếp dỡ nếu bị các chất ăn mòn dây ra thì trước hết phải lấy nước li rửa sạch, sau đó bôi một lớp mỡ pômát và đưa đi bệnh viện Khi kho chứa hàng hoá bị cháy có thể dùng tất cả các vật liệu sẵn có để dập lửa

9 Chất độc: Nói chung chất độc và chất có độc không nên vận chuyển chung với

các loại hàng hoá khác, đặc biệt là thực phẩm, quần áo Bao gói chất độc phải chắc chắn, phù hợp tiêu chuẩn quy định Khi vận chuyển theo hình thức nguyên toa, người thuê vận tải phải đảm bảo trong mỗi toa có một lượng bao gói dự trữ nhất định Người nhận hàng sau khi đi dỡ phải làm vệ sinh toa xe sạch sẽ, trong trường hợp cần thiết phải tẩy trùng, tiêu độc toa xe, sau đó lập giấy chứng nhận cho phép sử dụng toa xe để chuyên chở người, gia súc hoặc hàng hoá thông thường Các bao gói hoặc toa xe nếu chưa tiêu độc thì vẫn phải áp dụng các biện pháp phòng hộ như đang vận chuyển hàng nguy hiểm

Với các chất độc mạnh, trước khi tác nghiệp linh đạo ga phải phổ biến cho những người có liên quan hiểu rõ tính độc hại của hàng hóa, nắm vững phương pháp làm việc, cách sơ cứu rồi mới tiến hành xếp dỡ Không cho phép phụ nữ có thai, những người mắc

Ngày đăng: 07/08/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7.1: Bảng kiểm tra tên hàng nguy hiểm (trích đoạn) - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 7 pot
Bảng 7.1 Bảng kiểm tra tên hàng nguy hiểm (trích đoạn) (Trang 3)
Bảng 7.2: Chất nổ và những vật phẩm chứa chất nổ (Phụ kiện số 1 của Bảng điều kiện đặc biệt)  Nhin biểu thị TTTên hàng Bao bọc phải dùng để chở hàng này - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 7 pot
Bảng 7.2 Chất nổ và những vật phẩm chứa chất nổ (Phụ kiện số 1 của Bảng điều kiện đặc biệt) Nhin biểu thị TTTên hàng Bao bọc phải dùng để chở hàng này (Trang 5)
Bảng náy cũng nh− tất cả hàng hóa  ở bảng từ 2  đến 8 và bảng 10  .............. ............. - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 7 pot
Bảng n áy cũng nh− tất cả hàng hóa ở bảng từ 2 đến 8 và bảng 10 .............. (Trang 6)
Bảng 7.8: Chất ăn mòn (Phụ kiện số 7 của Bảng điều kiện đặc biệt)  Nhin biểu thị TTTên hàng Bao bọc phải dùng để chở hàng này - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 7 pot
Bảng 7.8 Chất ăn mòn (Phụ kiện số 7 của Bảng điều kiện đặc biệt) Nhin biểu thị TTTên hàng Bao bọc phải dùng để chở hàng này (Trang 13)
Hình H.7.1: Nhin biểu thị hàng nguy hiểm  VII.2.2.2. Ph−ơng tiện vận chuyển và điều kiện xếp dỡ hàng nguy hiểm: - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 7 pot
nh H.7.1: Nhin biểu thị hàng nguy hiểm VII.2.2.2. Ph−ơng tiện vận chuyển và điều kiện xếp dỡ hàng nguy hiểm: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm