Biện pháp chạy tầu đối với các đồn tầu chuyên chở hàng quá khổ giới hạn: ðồn tầu chuyên chở hàng quá khổ áp dụng 2 chế độ chạy tầu: một loại phải hạn chế tốc độ trên suốt quá trình vận
Trang 1119
V.5.1.3 Biện pháp chạy tầu đối với các đồn tầu chuyên chở hàng quá khổ giới hạn:
ðồn tầu chuyên chở hàng quá khổ áp dụng 2 chế độ chạy tầu: một loại phải hạn chế tốc độ trên suốt quá trình vận chuyển và một loại chỉ hạn chế trên những đoạn đường nhất định theo cảnh báo cấp cho tài xế Quy định hạn chế tốc độ chủ yếu căn cứ vào cự ly
an tồn giữa hàng hĩa và các cơng trình kiến trúc khác trên đường vận chuyển, cụ thể:
- Nếu cự ly an tồn từ 50 - 70mm thì tốc độ khơng được vượt quá 4km/h;
- Nếu cự ly an tồn từ 70 - 100mm hoặc khi đồn tầu chạy qua đường cong bán kính 100 - 150m, thơng qua ga, vào các đường rẽ trong ga thì tốc độ khơng được vượt quá 10km/h;
- Nếu cự ly an tồn từ 100 - 150mm thì tốc độ khơng quá 20km/h;
- Nếu cự ly an tồn trên 150mm thì chạy theo tốc độ bình thường
ðối với đồn tầu chở hàng quá khổ cấp 2 trở lên, trong quá trình chạy tầu, các đội cơng nhân cầu đường căn cứ vào thời gian dự báo tầu qua khu vực mình quản lý để thi hành khẩn trương các biện pháp đảm bảo an tồn như dỡ dàn giáo duy tu (nếu cĩ), dẹp các dụng cụ vi phạm khổ giới hạn cầu , trong trường hợp cần thiết phải tiến hành tháo
dỡ dàn giáo sửa chữa, tháo biểu ghi, cột giao nhận thẻ đường, cột hiệu và cử người dẫn máy qua cầu
Khi đồn tầu vào ga, cấm người qua lại 2 bên đường, thu dọn vật liệu, dụng cụ lấn vào phạm vi khổ giới hạn của đường đĩn gửi tầu Tốc độ và biện pháp đĩn tầu thực hiện theo đúng các quy định trong QTTMQLKTNG Các nhân viên làm cơng tác đĩn gửi tầu khơng được đứng ở vị trí gần đường đĩn gửi với khoảng cách dưới 2 m tính từ tim đường
Biện pháp lập tầu phải tuân thủ các quy định trong QPKTKTðSVN, khơng được nối các toa xe chở hàng quá khổ vào đồn tầu quá dài hoặc đồn tầu đã vượt tải Khi tiến hành dồn dịch, giải thể lập tầu trong ga khơng được sử dụng biện pháp dồn phĩng đối với các toa xe cĩ hàng quá khổ từ cấp 1 trở lên và khơng được dồn phĩng các toa xe khác vào toa xe chở hàng quá khổ giới hạn Khi nối các toa xe chở hàng quá khổ vào các toa xe khác phải dùng đầu máy đẩy với tốc độ chậm và khơng được cho các toa xe va chạm mạnh vào nhau
ðối với hàng quá khổ cấp 3 và hàng quá khổ về phần nĩc, trong 1 số trường hợp phải được vận chuyển với khung kiểm tra Khung kiểm tra là 1 mơ hình mơ tả chính xác hình dạng hoặc kích thước tính tốn theo bề ngang tại vị trí nguy hiểm nhất của kiện hàng Các toa xe chở khung kiểm tra phải được trang bị hãm để cĩ thể hãm khẩn cấp đồn tầu và nối cách toa xe chở kiện hàng 1 khoảng cách nhất định đủ để dừng đồn tầu trước khi kiện hàng va chạm vào chướng ngại vật trên đường
V.5.2 ðiều kiện chuyên chở hàng quá dài-quá nặng:
V.5.2.1.Thủ tục nhận chở:
Về cơ bản thủ tục nhận chở đối với hàng quá dài-quá nặng cũng giống như đối với hàng quá khổ, chỉ cĩ điều khác biệt là:
- Hàng quá nặng loại 1 do ga gửi tự giải quyết khơng cần giấy phép chuyên chở;
- Hàng quá nặng loại 2 do TCTy ðSVN hoặc Cơng ty vận tải cấp giấy phép chuyên chở
V.5.2.2 Quy định xếp và gia cố hàng hĩa:
Việc lựa chọn toa xe chuyên chở kiện hàng quá dài-quá nặng cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo an tồn hàng hố, phương tiện và mơi trường trong quá trình chuyển động ðặc trưng của các toa xe là chiều dài, khoảng cách trục bánh xe và sức chịu
Trang 2120
lực cho phép của toa xe khác nhau, do ñó, cần phải lựa chọn toa xe hợp lý nhất ñể vận chuyển hàng hoá trong ñiều kiện cho phép Khi lựa chọn toa xe xếp hàng cần chú ý ñến kích thước và trọng lượng của kiện hàng ðối với những kiện hàng có chiều dài vượt quá chiều dài của sàn toa xe thì nên chọn toa xe có khoảng cách trục lớn nhằm giảm bớt ñộ xê dịch ngoài khi ñi vào ñường cong, với những kiện hàng có trọng tâm hàng hoá cao so với mặt ñỉnh ray nên chọn toa xe mặt võng nhằm hạ ñộ cao trọng tâm, giảm mô-men lật của hàng hoá trên sàn toa xe ðối với những kiện hàng phải xếp gối trên 2 toa xe nên chọn toa
xe có chiều dài toàn bộ nhỏ nhằm giảm ñộ xê dịch trong khi ñi vào ñường cong hạn chế
Toa xe ñược lựa chọn dùng ñể xếp hàng quá dài-quá nặng phải ñảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy ñịnh, có trạng thái thương vụ hoàn hảo
Khi tiến hành xếp hàng hoá lên toa xe phải tuân thủ các quy ñịnh sau:
- Phân bố hàng hoá cân ñối;
- Trọng tâm hàng hoá trùng với trung tâm hình học của toa xe, trong trường hợp khó khăn cho phép xếp xê dịch trong cự ly cho phép;
- Trọng lượng kiện hàng xếp trên toa xe không ñược vượt quá trọng tải thành xe, nếu lớn hơn nhất thiết phải xếp gối trên 2 toa xe và trong trường hợp ñó không ñược ñặt trực tiếp kiện hàng trên sàn toa mà phải sử dụng tà-vẹt kê cao hơn so với mặt sàn 15 cm Hai xe xếp gối tốt nhất là cùng loại, có cùng trọng tải thành và tổng trọng tải thành xe lớn hơn trọng lượng kiện hàng Trong trường hợp sử dụng 2 toa xe có trọng tải thành khác nhau thì phải thoả mãn ñiều kiện sau:
2.Pminth ≥ Qhh [T]; (5.59)
Trong ñó: Pminth: Trọng tải thành xe của toa xe nhẹ (T);
Qhh: Trọng lượng của kiện hàng (T)
Hai toa xe ñược dùng ñể xếp gối 1 kiện hàng quá dài phải có mặt sàn xe cao bằng nhau, nếu không thỏa mãn phải dùng tà-vẹt ñệm kê cho bằng trước khi xếp hàng
Nếu kiện hàng thòi ñều ra 2 ñầu hoặc 1 ñầu toa xe có chiều dài của phần thòi nằm trong khoảng từ 250 ñến 3000 mm thì phải dùng toa xe xếp ñệm, nếu vượt quá 1/3 chiều dài toàn bộ toa xe chở hàng thì phải sử dụng toa xe xếp gối Giữa các toa xe nối ñệm ñược phép nối liên kết, nhưng các toa xe xếp gối thì không ñược nối liên kết quá 2 toa xe Phần kiện hàng thòi ra ngoài xà ñầu toa xe không ñược ñè trực tiếp lên những thiết bị của ñầu ñấm mà phải có khoảng hở tối thiểu là 150 mm tính từ mặt sàn xe ñến mặt dưới của kiện hàng
Toa xe ñệm có thể ñược sử dụng ñể xếp thêm hàng với ñiều kiện trọng lượng của hàng xếp thêm ñó không vượt quá trọng tải thành xe, khoảng cách từ kiện hàng quá dài-quá nặng ñến kiện hàng xếp thêm gần nhất không ñược nhỏ hơn 600 mm Quy ñịnh này cũng ñược áp dụng ñối với 2 kiện hàng quá dài-quá nặng xếp trên 2 toa xe liền nhau
Các kiện hàng quá dài-quá nặng sau khi ñã ñược xếp trên toa xe phải ñược gia cố chắc chắn, dụng cụ và lực gia cố phù hợp với ñiều kiện an toàn tính toán, vị trí buộc dây gia cố trên kiện hàng không làm ảnh hưởng tới kết cấu kiện, vị trí buộc dây trên toa xe ñúng chỗ quy ñịnh
Khi xếp và gia cố hàng hoá không ñược làm hư hỏng toa xe và hàng hoá, không
tự tiện tháo dỡ, di chuyển những thiết bị có sẵn của toa xe khi chưa ñược phép của cấp có thẩm quyền
Phương pháp xếp dỡ hàng quá dài-quá nặng tốt nhất là cơ giới hoá (sử dụng các loại cần cẩu như cần cẩu cổng, bánh xích, bánh lốp ) Các phương tiện xếp dỡ phải ñảm bảo ñiều kiện về nâng trọng và tầm với Trong trường hợp ở ga không sẵn có máy xếp dỡ
Trang 3121
với nâng trọng phù hợp thì cĩ thể dùng phương pháp đấu cẩu Số lượng cần cẩu được xác định theo điều kiện sau:
nmáy.qnmin ≥ Qhh [T] (5.60)
Với: nmáy: số cẩu dùng trong phương án;
qnmin: nâng trọng nhỏ nhất của các cần cẩu dùng trong phương án (T);
Vị trí và tốc độ nâng hàng của các cần cẩu khi đấu cẩu phải đảm bảo cho kiện hàng được nâng một cách cân đối và các cẩu chịu lực đều nhau Cơng tác tín hiệu khi tác nghiệp xếp dỡ hàng quá dài-quá nặng cĩ vai trị rất quan trọng trong việc đảm bảo an tồn cho hàng hố, toa xe và cơng nhân trong quá trình tác nghiệp Người đánh tín hiệu phải đứng ở vị trí sao cho các lái cẩu và người mĩc cáp dễ thấy đồng thời phải thuận tiện
để quan sát được tồn bộ quá trình di chuyển của kiện hàng mà vẫn đảm bảo an tồn cho bản thân Các tín hiệu sử dụng phải thống nhất và được thoả thuận trước với các bộ phận tham gia
Trong trường hợp xếp nhiều kiện hàng quá nặng lên toa xe để lợi dụng trọng tải
và diện tích chứa hàng của toa xe thì tổng trọng lượng của các kiện hàng khơng được vượt quá trọng tải thành xe Các kiện hàng xếp cân đối, chắc chắn trên sàn xe, thứ tự đặt hàng lên toa xe đảm bảo cho toa xe chịu lực đều và thuận tiện cho kiện hàng sau khi xếp lên toa
V.5.2.3 Biện pháp chạy tầu chuyên chở hàng quá dài-quá nặng:
Việc nối toa xe cĩ chở hàng quá dài-quá nặng vào đồn tầu phải tuân thủ các quy định trong QPKTKTðSVN
Tại ga khi tiến hành dồn dịch cấm khơng được dùng phương pháp dồn phĩng hoặc kéo đẩy với tốc độ cao Tốc độ dồn được quy định cụ thể tại từng ga căn cứ vào trắc dọc, trắc ngang đường ga, loại đầu máy dồn sử dụng và các thiết bị hãm tại ga Trong quá trình di chuyển, tốc độ thơng qua ga, qua cầu bắt buộc phải tuân theo quy định của ngành,
ga và tuyến đường ðường đĩn gửi trong ga do ga quy định tuỳ thuộc vào khối lượng hàng hố chuyên chở hàng năm, điều kiện địa hình, tình hình sử dụng đường trong ga, các thiết bị bảo đảm an tồn và thơng tin tín hiệu tại ga Trong trường hợp cho phép, tốt nhất nên bố trí đường đĩn gửi riêng dành cho đồn tầu chở hàng quá dài-quá nặng, cách
xa các đường đĩn gửi tầu khách và các cơng trình kiến trúc khác Khi tác nghiệp, lưu ý phịng vệ, ngăn cản khơng cho người đi lại gần nơi tác nghiệp với hàng quá dài-quá nặng
Hai toa xe liên kết để xếp 1 kiện hàng phải treo mỗi bên xe 1 tấm biển ghi “Xe khơng được cắt” và phải dùng dây thép buộc chắc cần mĩc nối tự động ở vị trí mĩc khít
Kỳ hạn và cước phí chuyên chở lơ hàng quá dài-quá nặng được quy định riêng, cao hơn so với các mặt hàng thơng thường với cùng phương pháp và quãng đường vận chuyển Trọng lượng tính cước đối với kiện hàng xếp trên 2 toa xe hay gối sang 1 toa xe khác thì tính bằng tổng trọng tải kỹ thuật cho phép chuyên chở của các toa xe sử dụng Nếu 2 kiện hàng cĩ bậc cước khác nhau cùng 1 chủ, cùng 1 ga đến gối chung vào 1 xe thì cước xe gối được tính theo hàng cĩ bậc cước cao hơn
CÂU HỎI ƠN TẬP CHƯƠNG V:
1 Khái niệm khổ giới hạn trong GTVT và các loại khổ giới hạn trong ngành đường sắt?
2 Khái niệm và phân loại hàng quá khổ, quá dài, quá nặng?
Trang 4122
3 Các tình huống nguy hiểm và ñiều kiện ñảm bảo an toàn khi xếp hàng quá nặng?
4 Các tình huống nguy hiểm và ñiều kiện ñảm bảo an toàn khi vận chuyển hàng quá nặng?
5 Gia cố hàng hóa trên toa xe: ý nghĩa, dụng cụ và phương pháp xác ñịnh lực gia cố cần thiết?
6 Phương pháp xác ñịnh ñộ quá giới hạn của hàng hóa trong quá trình vận chuyển?
7 ðiều kiện chuyên chở hàng quá khổ giới hạn?
8 ðiều kiện chuyên chở hàng quá dài-quá nặng?
Trang 5Các loại hàng hóa được vận chuyển trong toa xe xi-téc (toa xe thùng) ở dạng lỏng không bao gói được gọi là hàng lỏng chở trong toa xe thùng
Những hàng này phần lớn được vận chuyển trong các điều kiện đặc biệt, ví dụ như hóa chất, dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ, axít và nhiều hàng hóa khác chuyên chở bằng những biện pháp như đối với hàng nguy hiểm, những mặt hàng là chế phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm được chuyên chở theo quy định như đối với hàng mau hỏng dễ thối nát Nhìn chung, tuy khối lượng chuyên chở hàng lỏng trong toa xe thùng chiếm tỷ trọng không lớn nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền KTQD và đời sống xJ hội Do đó, việc không ngừng nâng cao chất lượng công tác vận chuyển hàng lỏng bằng toa xe thùng là công việc rất quan trọng trong công tác vận chuyển hàng hóa của ngành
đường sắt Để làm tốt yêu cầu đó, trước tiên cần nắm được đặc điểm và tính chất của loại hàng này
Đặc điểm nổi bật của hàng lỏng nói chung và chuyên chở trong toa xe thùng nói riêng là rất nhậy bén với những thay đổi về nhiệt độ, nhiệt độ thay đổi kéo theo thay đổi
về thể tích của hàng hóa Vì vậy nếu không xác định được chính xác sự thay đổi này khi xếp hàng, có thể làm cho hàng hóa bị tràn ra ngoài, gây thất thoát hàng hóa và nguy hiểm cho quá trình vận chuyển
Thể tích chiếm chỗ của khối chất lỏng được tính theo công thức:
Với: d: tỷ trọng riêng tiêu chuẩn của chất lỏng (kg/l);
tđo: nhiệt độ thực tế của chất lỏng tại thời điểm tính toán;
α: hệ số điều chỉnh tỷ trọng riêng của chất lỏng mỗi khi nhiệt độ của nó thay đổi 10C (kg/l.độ)
Chất lỏng chuyên chở trong toa xe thùng của ngành đường sắt, nhìn chung, đều có
độ dính cao và điều này ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực tác nghiệp xếp dỡ của thiết bị cũng như vệ sinh tẩy rửa, sử dụng toa xe thùng Căn cứ theo độ dính, chất lỏng được chia thành:
- Chất lỏng có độ dính thấp (hoặc không dính) là những chất có độ dính từ 1 đến
Trang 6Toa xe dùng để vận chuyển hàng lỏng là toa xe chuyên dùng, cấu tạo theo kiểu những xitéc nằm ngang Để hạn chế tác động của nhiệt độ môi trường đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, các toa xe này được chế tạo bằng vật liệu cách nhiệt, bên ngoài quét lớp phản quang, chống han gỉ (sơn épôxi laccol), bên trong có lớp chống dính
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xếp dỡ hàng hóa, phù hợp với sự giJn nở của chất lỏng, các toa xe đều có “đôm hơi” để đậy nắp và đặt miệng hút của thiết bị xếp dỡ, các toa xe hiện đại còn trang bị thiết bị bơm rót tổng hợp trên toa xe Với một số loại xe chuyên dùng, trong toa xe còn bố trí các thiết bị cần thiết khác theo yêu cầu vận chuyển hàng hóa
Do tính chất bay hơi và độ dính cao của hàng hóa, nên hầu hết toa xe chuyên chở chất lỏng được chuyên môn hóa theo loại hàng Điều này có thuận lợi là giảm chi phí vệ sinh tẩy rửa toa xe, bảo đảm chất lượng hàng hóa vận chuyển nhưng lại làm tăng hệ số chạy rỗng của phương tiện Căn cứ vào loại hàng hóa chuyên chở, các toa xe thùng được phân thành:
- Toa xe chở dầu sáng (xăng, dầu diesel );
- Toa xe chở dầu đen (ma-dút, nguyên liệu cho động cơ );
- Toa xe chở dầu bôi trơn;
- Toa xe chuyên dùng chở các loại hàng khác như nước mắm, axít
VI.2 Xác định trọng lượng và chiều cao tiêu chuẩn khi xếp hàng:
Một vấn đề quan trọng khi nghiên cứu vận chuyển hàng lỏng chở trong toa xe thùng là xác định trọng lượng hàng hóa vận chuyển và chiều cao tiêu chuẩn khi xếp hàng vì những công việc này liên quan trực tiếp đến trách nhiệm bảo đảm an toàn nguyên vẹn hàng hóa trong quá trình vận chuyển
VI.2.1 Xác định trọng lượng hàng hóa vận chuyển:
Trọng lượng hàng hóa là thông số quan trọng của lô hàng vì liên quan trực tiếp
đến cước phí chuyên chở, trách nhiệm bảo quản hàng hóa và sử dụng toa xe Theo quy
định của ngành đường sắt, mặc dù lô hàng lỏng do người thuê vận tải xếp và tự xác định trọng lượng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) nhưng đường sắt vẫn có quyền kiểm tra
và khi xẩy ra tranh chấp phải phân định được trách nhiệm, trị số hao hụt hàng hóa Vì vậy xác định trọng lượng hàng hóa là yêu cầu quan trọng khi nghiên cứu tổ chức vận chuyển hàng lỏng trong toa xe thùng Hiện nay, có 2 phương pháp xác định trọng lượng chất lỏng chở trong toa xe thùng sau:
VI.2.1.1 Phương pháp xác định trọng lượng bằng cân toa xe:
1 Quy trình tác nghiệp: sử dụng cân toa xe để xác định trọng lượng là phương pháp tiên tiến và được áp dụng rộng rJi trong ngành đường sắt các nước vì cân toa xe không những chỉ cho phép cân hàng lỏng mà còn thực hiện được với các loại hàng hóa khác nữa Ngành đường sắt quy định, các toa xe tiến hành xác định trọng lượng bằng cầu cân thì nhân viên cân toa xe phải mở sổ theo dõi từng số hiệu xe
Quy trình tác nghiệp khi cân toa xe như sau:
Trang 7123
a Đối với toa xe xếp hàng:
Khi toa xe rỗng tới xếp hàng, nhân viên cân toa xe kiểm tra trạng thái kỹ thuật và thương vụ toa xe, xác nhận tình trạng rỗng của toa xe, sau đó tổ dồn dồn toa xe qua cầu cân với tốc độ quy định (5 km/h) Trên mặt số của cân sẽ hiện lên trị số trọng lượng của toa xe ở trạng thái rỗng Nhân viên cân toa xe cùng với nhân viên hóa vận, người thuê vận tải xác nhận trị số này và ghi vào giấy xếp xe ở cột “tự trọng toa xe”
Toa xe tiếp tục được đưa vào địa điểm xếp dỡ dưới sự giám sát của các chức danh quy định và tiến hành xếp hàng Sau khi xếp hàng xong, toa xe lại được kéo qua cầu cân, những chức danh có liên quan xác nhận trị số trọng lượng của toa xe ở trạng thái có hàng
và ghi vào giấy xếp xe ở cột “Tổng trọng lượng toa xe”
Trọng lượng hàng hóa đJ xếp lên toa xe tính theo công thức:
Qhh = Qtổng - Qtự [T]; (6.3)
Trong đó: Qtổng và Qtự: tổng trọng và tự trọng của toa xe (T)
Quá trình tác nghiệp cân toa xe khi xếp hàng thể hiện trên sơ đồ sau:
Xe rỗng Xe rỗng xếp hàng
Địa điểm tập kết -→ Cầu cân -→ Địa điểm xếp dỡ -→ (Qtự)
Xe nặng (Qtổng) Xe nặng
Địa điểm tập kết ← - Cầu cân ← -
Hình H.6.1: Quá trình tác nghiệp cân toa xe với toa xe rỗng đến xếp
b Đối với toa xe đến dỡ hàng:
Ngành đường sắt quy định, trước khi đưa xe vào cầu cân để xác định trọng lượng, mọi thủ tục thương vụ phải được tiến hành xong như tiếp nhận một lô hàng bình thường Sau đó tổ dồn đưa toa xe qua cầu cân với tốc độ quy định Nhân viên cân toa xe, nhân viên hóa vận, người nhận hàng xác nhận trị số trọng lượng toa xe thể hiện trên mặt số của cân và ghi vào giấy dỡ xe cột “Tổng trọng lượng toa xe” Toa xe tiếp tục được đưa vào địa
điểm xếp dỡ để dỡ Sau khi dỡ xong, các chức danh có liên quan xác nhận tình trạng rỗng của toa xe và tổ dồn đưa toa xe qua cầu cân cũng với tốc độ quy định Tại đây, một lần nữa các chức danh liên quan lại xác nhận trị số trọng lượng thể hiện trên mặt cân và ghi vào giấy dỡ xe, cột “tự trọng toa xe”
Địa điểm tập kết ← - Cầu cân ← -
Hình H.6.2: Quá trình tác nghiệp cân toa xe với toa xe nặng đến dỡ
Những toa xe do chủ hàng tự xếp, khi đến ga làm tác nghiệp chuyên chở qúa trình cân để xác định trọng lượng tiến hành như sau:
Trang 8124
- Tại ga đi: khi cân phải thao tác đúng trình tự cân như đJ hướng dẫn Số liệu kết quả cân của từng toa xe phải thống nhất với người thuê vận tải, có chữ ký xác nhận của người thuê vận tải trong sổ, sau đó ghi đúng số liệu đó vào hóa đơn gửi hàng, mục “xác
định trọng lượng của đường sắt” và ký xác nhận bên dưới, đồng thời người thuê vận tải ghi vào cột “ghi chú” dòng chữ: “Trọng lượng được xác định qua cầu cân ”
- Tại ga đến: khi toa xe chở hàng đến ga, ga báo tin cho người nhận hàng biết để tiến hành nhanh việc kiểm tra trạng thái toa xe trước khi vào cân Sau khi cân, nếu trọng lượng thực tế và trọng lượng ghi trên hóa đơn gửi hàng khớp nhau thì ga và người nhận hàng cùng xác nhận kết quả trong sổ, nếu không khớp thì ga cùng người nhận hàng lập biên bản chi tiết để xác định trách nhiệm Các số liệu này phải được thể hiện đầy đủ trong
sổ hàng đến và sổ đăng ký biên bản thương vụ
2 Ưu nhược điểm của phương pháp:
Như đJ trình bầy ở trên, dùng cân toa xe để xác định trọng lượng là phương pháp tiên tiến, có độ chính xác rất cao, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan và do vậy
ít có tranh chấp về kết quả cân Quá trình tác nghiệp cân toa xe không làm thay đổi trạng thái thương vụ (không cần tháo niêm phong, mở nắp “đôm hơi”) nên không gây trở ngại cho các tác nghiệp khác Mặt khác, do quá trình tác nghiệp diễn ra liên tục thuận chiều, hạn chế tối đa những khoảng thời gian chờ đợi không cần thiết nên năng lực tác nghiệp của địa điểm xếp dỡ nói riêng và ga hàng hóa nói chung được nâng cao
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này chỉ có thể thực hiện được ở những nơi
có trang bị cân toa xe và các thiết bị phụ trợ cần thiết khác, đồng thời đòi hỏi phải có quy
định thống nhất về mẫu biểu thống kê và giấy tờ liên quan để tránh xẩy ra tranh chấp Vì vậy, phương pháp này dùng phổ biến ở địa điểm xếp dỡ của chủ hàng
VI.2.1.2 Xác định trọng lượng hàng hóa chuyên chở trong toa xe thùng bằng phương pháp đo độ cao:
Trọng lượng chất lỏng chở trong toa xe thùng xác định theo công thức:
Qhh = Vhh.γđo [T hoặc kg]; (6.4)
Vấn đề mấu chốt ở đây là việc xác định thể tích chất lỏng có trong toa xe thùng tại thời điểm đo Để làm công việc này phải dựa vào “Bảng dung tích - Chiều cao” do các cơ quan chức năng lập cho từng loại toa xe thùng
“Bảng dung tích - Chiều cao” là tài liệu thể hiện mối quan hệ giữa thể tích khối chất lỏng và chiều cao tương ứng của nó trong từng loại toa xe thùng cụ thể (xem bảng 6.1) Khi muốn xác định thể tích của chất lỏng, chỉ cần đo chiều cao của nó trong toa xe
và đối chiếu với bảng để biết được thể tích tương ứng Chiều cao chất lỏng trong toa xe thùng được đo bằng 2 phương pháp:
1 Đo trực tiếp: mục đích là đo chiều cao thực (chiều cao trực tiếp) của chất lỏng
có trong toa xe, dụng cụ đo là một công cụ chuyên dùng, gọi là thước chữ T, thường làm bằng thép, dài khoảng 2,5 đến 3 m, trên đó có đánh dấu vị trí từng cm theo chiều tăng dần
từ dưới lên trên Khi cần đo độ cao của chất lỏng, người đo chọn thời điểm bề mặt chất lỏng bằng phẳng, mở nắp “đôm hơi” và cắm nhanh thẳng đứng thước xuống đáy toa xe, sau đó rút ra đọc kết quả dính trên thước Để đảm bảo tính chính xác, người đo cần thực hiện một vài lần đo và lấy trị số trung bình của các kết quả đo đó
2 Đo gián tiếp: mục đích là đo khoảng không gian còn lại trong toa xe sau khi xếp, gọi là chiều cao gián tiếp Thông qua chiều cao của thùng xe và chiều cao gián tiếp
để tính ra chiều cao thực của chất lỏng, nhờ đó xác định được thể tích chiếm chỗ của nó trong toa xe Dụng cụ đo cũng sử dụng thước chữ T nhưng ngắn hơn (dài từ 0,8 đến 1 m), trên đó đánh dấu vị trí từng cm nhưng theo chiều tăng dần từ trên xuống dưới Khi đo,
Trang 9Hình H.6.3: Thước chữ T và cách xác định chiều cao chất lỏng trong toa xe thùng
VI.2.2 Phương pháp xác định chiều cao tiêu chuẩn của chất lỏng trong toa xe thùng khi xếp hàng:
Do đặc tính của hàng lỏng, trong quá trình vận chuyển dưới tác động của nhiệt độ môi trường và lực ma sát, nhiệt độ của hàng hóa có thể bị tăng lên làm cho thể tích chất lỏng nở ra Khi đó áp lực của khối khí trong toa xe tăng và đến mức độ vượt quá áp lực an toàn sẽ làm cho van an toàn trên “đôm hơi” mở ra xả khí vào môi trường gây thất thoát hàng hóa và nguy hiểm cho quá trình vận chuyển Vì vậy, để đảm bảo an toàn, trên các toa xe thùng đều có vạch sơn mầu đỏ đánh dấu chiều cao tối đa được phép xếp hàng Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, tính chất hàng hóa chuyên chở là rất khác nhau, mặt khác
điều kiện vận chuyển cũng rất khác nhau Do đó, thông thường chiều cao quy định khi xếp hàng không cho phép tận dụng được tốt nhất năng lực xếp hàng của toa xe, hoặc ngược lại đôi khi lại gây mất an toàn cho quá trình vận chuyển Vì vậy, khi xếp xe phải tuân thủ chiều cao xếp hàng quy định nhưng đồng thời cũng cần nghiên cứu độ cao tiêu chuẩn của hàng hóa xếp trong toa xe
Chiều cao tiêu chuẩn của chất lỏng trong toa xe thùng là chiều cao trực tiếp của hàng hóa trong toa xe tại thời điểm xếp hàng, sao cho trong quá trình vận chuyển khi nhiệt độ của hàng hóa tăng lên giá trị lớn nhất thì thể tích của nó vừa vặn chiếm hết dung tích chứa hàng của toa xe
Như vậy có thể thấy là, xác định chính xác chiều cao tiêu chuẩn của chất lỏng trong toa xe thùng khi xếp cho phép lợi dụng tốt nhất sức chở của toa xe và đảm bảo an toàn cho quá trình vận chuyển
Trang 12128
Chiều cao tiêu chuẩn của hàng hóa khi xếp được xác định căn cứ vào thể tích tiêu chuẩn của hàng hóa khi xếp Thể tích tiêu chuẩn của hàng hóa khi xếp tính theo công thức sau:
VI.3 Điều kiện chuyên chở hàng lỏng trong toa xe thùng:
Đại đa số hàng lỏng được xếp dỡ tại đường dùng riêng của chủ hàng, do vậy khi nhận toa xe rỗng để xếp, chủ hàng phải kiểm tra kỹ trạng thái kỹ thuật và thương vụ của toa xe, nếu phát hiện thấy không đảm bảo (trong xe còn sót loại hàng khác, nắp “đôm hơi” không khít ) phải lập biên bản và đề nghị đường sắt cấp xe khác
Các toa xe thùng hầu hết được chuyên dùng để vận chuyển một loại hàng hóa, vì vậy không được sử dụng để chở loại hàng khác khi chưa có lệnh của TCTy ĐSVN Tùy theo thỏa thuận giữa đường sắt và người thuê vận tải mà công tác vệ sinh toa xe do đường sắt hay chủ hàng thực hiện nhưng phải tuân theo các quy định sau để đảm bảo an toàn cho toa xe khi vệ sinh:
- Không được gây va đập lên thành toa, tránh làm rạn nứt hư hỏng mầu sơn bên trong và ngoài thành xe;
- Khi phát hiện có vết rạn nứt hoặc bong sơn phải báo ngay cho bộ phận có trách nhiệm để có kế hoạch sửa chữa;
- Quy trình vệ sinh tẩy rửa toa xe thực hiện theo đúng quy định với từng loại xe, từng loại hàng hóa Ví dụ, với toa xe chở nước mắm, việc vệ sinh toa xe thực hiện theo quy trình sau: rút hết hàng còn sót lại, sau đó rửa sạch bằng nước lJ rồi dùng chổi mềm hoặc giẻ lau không dính mỡ để lau sạch cả 2 bên trong và ngoài toa xe;
- Tuyệt đối không được dùng bàn chải hoặc dụng cụ cứng có cạnh sắc để cọ rửa làm hỏng mầu sơn
Công tác xếp dỡ hàng lỏng chủ yếu thực hiện ở địa điểm chuyên dùng, những nơi chuyên môn xếp thì bể chứa đặt ở vị trí cao hơn so với “đôm hơi” và ngược lại, ở những nơi chuyên dỡ bể chứa được hạ thấp xuống Các bể chứa hàng lỏng thuộc nhóm hàng nguy hiểm phải tuân thủ các quy định về phòng hộ an toàn
Phương pháp xếp dỡ hàng lỏng chở trong toa xe thùng có thể tiến hành bằng phương pháp thủ công và cơ giới Phương pháp xếp dỡ bằng cơ giới có ưu điểm:
- Năng lực tác nghiệp lớn, rút ngắn được thời gian đỗ đọng toa xe trong quá trình xếp dỡ;
- Bảo đảm an toàn và tinh khiết cho hàng hóa trong quá trình tác nghiệp;
- Bảo đảm an toàn cho phương tiện, con người và môi trường tác nghiệp, không làm ô nhiễm môi trường xung quanh