1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot

25 422 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hàng quá khổ giới hạn: Hàng quá khổ giới hạn, hay còn gọi là hàng quá khổ là những hàng hóa không thể tháo rời ñược, khi xếp lên toa xe không mui thường dùng toa xe mặt bằng M

Trang 1

- Với mỗi loại khổ ñường, khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc lại quy ñịnh riêng trên ñường thẳng ở trên khu gian và ñường chính trong ga, ñường trong ga, trên cầu và trong hầm Các khổ giới hạn này ñược quy ñịnh cụ thể trong QPKTKTðS của mỗi nước;

- Khi ñi vào ñường cong trục dọc của toa xe bị lệch so với tim ñường gây nên hiện tượng xê dịch trong và ngoài, vì vậy khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên ñường cong ñược nới rộng về cả 2 phía với ñộ lớn như sau:

ðộ nới rộng về phía bụng ñường cong xác ñịnh theo công thức:

ðối với khổ ñường 1000mm:

ðộ nới rộng về phía lưng ñường cong xác ñịnh theo công thức:

ðối với khổ ñường 1000mm:

Trong ñó: R: bán kính ñường cong ñang tính toán (m);

h: siêu cao ray lưng ñường cong (mm);

H: chiều cao từ ñiểm tính toán ñến mặt ñỉnh ray (mm)

Trang 2

Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên ñường thẳng và bằng trong khu gian và ñường chính

trong ga

Hình H.5.1: với khổ ñường 1000 mm Hình H.5.2: với khổ ñường 1435 mm V.1.2.2 Khổ giới hạn ñầu máy-toa xe:

1 Khái niệm: khổ giới hạn ðM-TX là khuôn khổ của mặt cắt ngang vuông góc

với tim ñường trong ñó khi ñầu máy toa xe ñứng trên ñường thẳng và bằng không ñược

có bộ phận nào vượt ra ngoài khuôn khổ ñó không kể là toa xe có hàng hay không có hàng, toa xe mới ñóng hay toa xe có ñộ hao mòn lớn nhất cho phép

2 ðặc ñiểm khổ giới hạn ñầu máy toa xe:

Cũng như khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc, khổ giới hạn ðM-TX quy ñịnh cụ thể

về hình dạng, kích thước cho các loại khổ ñường khác nhau, với ñường lồng, khổ giới hạn ñầu máy-toa xe cũng căn cứ theo khổ ray lớn nhất

Khổ giới hạn ñầu máy-toa xe

Hình H.5.3: với khổ ñường 1000 mm Hình H.5.4: với khổ ñường 1435 mm

V.1.3 Khái niệm và phân loại hàng quá khổ giới hạn (hàng quá khổ):

So sánh kích thước của 2 khổ giới hạn trên nhận thấy, với cùng một khổ ñường, giữa khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và khổ giới hạn ðM-TX tồn tại 1 khoảng không gian Khoảng không gian này tuy vi phạm khổ giới hạn ðM-TX nhưng chưa vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc, nghĩa là nếu thực hiện tốt những biện pháp an toàn thì vẫn ñảm bảo an toàn chạy tầu, vì vậy có thể cho phép chuyên chở hàng hóa vi phạm vào khoảng không gian ñó với những biện pháp ñặc biệt, ñó gọi là hàng quá khổ giới hạn hay gọi tắt là hàng quá khổ

V1.3.1 Khái niệm hàng quá khổ giới hạn:

Hàng quá khổ giới hạn, hay còn gọi là hàng quá khổ là những hàng hóa không thể tháo rời ñược, khi xếp lên toa xe không mui (thường dùng toa xe mặt bằng MM hoặc mặt võng MVT) có bộ phận nào ñó vượt quá khổ giới hạn ðM-TX nhưng chưa vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc Khái niệm này áp dụng chung cho cả những vi phạm khi toa

xe và hàng hoá ñang ñứng yên hay di chuyển, dù ñang chạy trên ñường thẳng và bằng

Trang 3

V.1.3.2 Phân loại hàng quá khổ giới hạn:

1 Căn cứ vào tính chất vi phạm: hàng quá khổ giới hạn ñược phân thành:

a Hàng quá khổ giới hạn về 1 phía: là những hàng hóa chỉ vi phạm khổ giới hạn ở duy nhất 1 phía dù ở trên ñường thẳng hay lúc ñi vào ñường cong, loại này bao gồm:

- Hàng quá khổ phần nóc: là hàng hóa khi xếp lên toa xe có chiều cao so với mặt ñỉnh ray vượt quá khổ giới hạn ðM-TX nhưng chưa vi phạm chiều cao khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc ðây là vi phạm có tính chất nghiêm trọng vì diễn ra trong suốt quá trình vận chuyển và có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như lật hàng hóa, lật cả hàng hóa và toa xe ;

- Hàng quá khổ phần ñáy: bộ phận vi phạm nằm trong phạm vi từ mặt ñỉnh ray ñến ñộ cao 1000mm so với mặt ñỉnh ray;

- Hàng quá khổ phần sườn: bộ phận vi phạm nằm ở hai bên sườn của khổ giới hạn, trong phạm vi từ ñộ cao 1000 mm so với mặt ñỉnh ray lên ñến chiều cao của khổ giới hạn

b Hàng quá khổ giới hạn nhiều phía: bộ phận vi phạm nằm ở nhiều phía của khổ giới hạn cùng một lúc Tính chất nguy hiểm của hàng quá khổ loại này cao hơn so với hàng quá khổ giới hạn về 1 phía

2 Căn cứ vào mức ñộ vi phạm:

a Hàng quá khổ giới hạn cấp 1: ñược quy ñịnh như sau:

- ðối với hàng quá khổ phần nóc:

+ Có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên ở ñộ cao 3550mm là 1500mm;

+ Có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên ở ñộ cao 3600mm là 1480mm;

+ Có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên ở ñộ cao 3700mm là 1400mm

- ðối với hàng quá khổ phần sườn: có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên trong phạm vi chiều cao từ 2000mm ñến 3550mm là 1500mm

b Hàng quá khổ giới hạn cấp 2: ñược quy ñịnh như sau:

- ðối với những hàng quá khổ phần nóc:

+ Có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên ở ñộ cao 3550mm là 1550mm;

+ Có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên ở ñộ cao 3600mm là 1505mm;

+ Có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên ở ñộ cao 3700mm là 1425mm;

+ Có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên ở ñộ cao 3850mm là 1265mm

- ðối với hàng quá khổ phần sườn: có ñộ rộng tính từ mặt phẳng tim ñường ra 2 bên trong phạm vi chiều cao từ 2000mm ñến 3550mm là 1550mm

c Hàng quá khổ giới hạn cấp 3: là những hàng quá khổ giới hạn phần nóc hoặc phần sườn vượt quá mức ñộ quá giới hạn cấp 2 ðSVN có những quy ñịnh ñặc biệt riêng

ñể vận chuyển hàng quá khổ cấp 3

ðối với hàng quá giới hạn nhiều phía, cấp quá khổ ñược tính cho bộ phận có mức

ñộ vi phạm lớn nhất

Trang 4

Cấp hàng quá giới hạn càng cao thì mức ñộ nguy hiểm trong quá trình chuyên chở càng lớn, do ñó ñòi hỏi phải xác ñịnh chính xác mức ñộ và bộ phận vi phạm ñể áp dụng những biện pháp vận chuyển phù hợp nhằm ñảm bảo an toàn cho người, phương tiện và hàng hoá cũng như các công trình kiến trúc xung quanh theo ñúng các quy ñịnh trong

“QPKTKTðSVN”, “Quy tắc xếp, gia cố và ñiều kiện kỹ thuật tận dụng trọng tải toa xe”

V.1.4 Hàng quá dài - quá nặng (hàng siêu trường - siêu trọng):

V.1.4.1 Khái niệm và phân loại hàng quá nặng:

Một trong những ưu ñiểm nổi bật của phương thức VTðS là khả năng thích ứng với rất nhiều loại hàng hoá khác nhau, trong ñó có cả những hàng hoá mà khi xếp lên toa

xe vượt quá tiêu chuẩn trọng lượng và kích thước của phương tiện chuyên chở Những hàng hoá ñó ñược gọi chung là hàng quá dài-quá nặng Khi xếp kiện hàng này cần tuân thủ một loạt ñiều kiện ñặc biệt nhằm ñảm bảo an toàn cho hàng hoá, toa xe và môi trường vận chuyển Phương pháp, trình tự tiếp nhận hàng hoá, xếp và gia cố hàng hoá trên toa xe phụ thuộc vào loại hàng, kết cấu và trọng lượng của nó cũng như một số thông số cần thiết khác

1 Khái niệm hàng quá nặng: là những hàng hoá cấu tạo thành một khối cố ñịnh

không thể chia nhỏ, tháo rời và thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:

- Có trọng lượng vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe ñược chỉ ñịnh xếp hàng;

- Hàng hóa có chiều dài tiếp xúc trên mặt sàn toa nhỏ hơn 2m và có trọng lượng lớn hơn 16 tấn

2 Phân loại hàng quá nặng:

a Phân loại theo mức ñộ bội tải:

- Hàng quá nặng loại 1: là hàng hóa có trọng lượng vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe chỉ ñịnh xếp hàng tới 5% hoặc có chiều dài tiếp xúc trên sàn xe nhỏ hơn 2m với trọng lượng nhỏ hơn hoặc bằng 16 tấn;

- Hàng quá nặng loại 2: là hàng hóa có trọng lượng vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe chỉ ñịnh xếp hàng trên 5% hoặc có chiều dài tiếp xúc trên sàn xe nhỏ hơn 2m với trọng lượng lớn hơn 16 tấn

b Phân loại theo tính chất vi phạm:

- Hàng quá nặng có tải trọng phân bố ñều: là hàng hóa tiếp xúc với sàn toa xe trên một mặt phẳng, và tải trọng của hàng hóa ñược phân bố dàn ñều trên bề mặt tiếp xúc;

- Hàng quá nặng có tải trọng phân bố tập trung: là hàng hóa tiếp xúc với bề mặt toa xe trên các gối tựa, tải trọng của hàng hóa tác dụng xuống sàn toa xe tập trung trên những gối tựa ñó Bao gồm:

+ Nhóm hàng có mặt tiếp xúc phẳng;

+ Nhóm hàng tiếp xúc bằng bánh xe và dạng ống trụ;

+ Nhóm hàng tiếp xúc bằng bánh xích

V.1.4.2 Khái niệm và phân loại hàng quá dài:

1 Khái niệm hàng quá dài: là hàng hoá không thể tháo rời, khi xếp lên toa xe trên

ñường thẳng có chiều dài vượt quá chiều dài sàn của toa xe ñược chỉ ñịnh chuyên chở

Như vậy kích thước của hàng quá dài không ñược quy ñịnh cụ thể mà căn cứ vào kích thước (chiều dài) toa xe ñược chỉ ñịnh ñể xếp hàng

2 Phân loại hàng quá dài:

a Căn cứ vào mức ñộ vi phạm: hàng quá dài ñược chia thành 2 loại:

Trang 5

- Hàng quá dài thịi ra một đầu sàn toa xe: là những kiện hàng cĩ tải trọng phân bố khơng đều, do đĩ để đảm bảo điều kiện an tồn khi chuyên chở cần xếp sao cho trọng tâm của hàng hố trùng với trung tâm hình học của toa xe dẫn đến việc kích thước phần hàng hố phía nhẹ vượt quá chiều dài phương tiện phía đĩ Những kiện hàng này khơng bắt buộc phải cĩ chiều dài vượt quá chiều dài toa xe hàng chuyên chở;

- Hàng quá dài thịi ra 2 đầu sàn toa xe: là những kiện hàng mà bản thân chiều dài của nĩ đã vượt quá chiều dài toa xe chuyên chở

V.2.1 Các lực tác động lên hàng hĩa và toa xe trong quá trình vận chuyển:

Trong quá trình vận chuyển hàng hĩa, do tác động của trọng lượng bản thân hàng hĩa và toa xe, tốc độ chuyển động, tính chất đường nên hàng hĩa và toa xe phải chịu ảnh hưởng của các lực tác động khác nhau Phân theo tính chất tác động của lực, các lực tác động gồm cĩ:

1 Lực quán tính dọc: tác động vào trọng tâm hàng hĩa và toa xe khi đồn tầu

thay đổi tốc độ và cĩ hướng cùng hướng chuyển động Lực này xác định theo cơng thức:

0,00785.Qhh.V2

Fthẳngqt = - [T] (5.5);

2.g.l

Trong đĩ: Qhh: trọng lượng hàng hĩa hoặc toa xe tính tốn (T);

V: tốc độ của toa xe chở hàng hĩa (Km/h);

g: gia tốc trọng trường;

l: cự ly gia giảm tốc độ (km)

2 Lực quán tính ngang: phát sinh khi toa xe đi vào đường cong, là tổng hợp của

các lực ly tâm và hướng tâm và cĩ điểm đặt tại trọng tâm hàng hĩa Lực này xác định theo cơng thức:

V2 h

Fltqt = Qhh (0,00785. - - -) [T] (5.6);

R a

Trong đĩ: R: bán kính đường cong (m);

a: khoảng cách giữa 2 mặt lăn của cặp bánh xe (mm)

3 Lực chấn động: phát sinh khi toa xe chạy qua mối nối đường ray hoặc do tính

chất đàn hồi của ray và cấu tạo nền đường Ngồi ra, lực chấn động cịn phát sinh do mặt lăn của bánh xe bị mịn hoặc giá treo lị xo toa xe bị biến dạng Lực này tác động vào

Trang 6

trọng tâm hàng hóa và có phương thẳng ñứng, vuông góc với sàn toa xe, gây ra do bản thân trọng lượng của hàng hóa

Lực chấn ñộng xác ñịnh theo công thức sau:

Với: ftĩnh: ñộ nén tĩnh của lò xo toa xe;

a: hệ số kinh nghiệm, thường lấy bằng 0,05

4 Lực ma sát: phát sinh ở bề mặt tiếp xúc giữa hàng hóa và sàn toa xe, có khuynh

hướng ngược với chiều chuyển ñộng của toa xe chuyên chở hàng hóa Lực này xác ñịnh theo công thức:

Fms = fms Qlực [T]; (5.9)

Trong ñó: Qlực: lực tính toán (T), xác ñịnh như sau:

- Khi tính lực ma sát dọc: Qlực = Qhh;

- Khi tính lực ma sát ngang: Qlực = Qhh - Fcñ

fms: hệ số ma sát, phụ thuộc vào vật liệu, trạng thái của bề mặt tiếp xúc

và tra theo bảng sau:

Bảng 5.1: Hệ số ma sát giữa các vật liệu tiếp xúc

fms

TT Vật liệu bề mặt tiếp

xúc

Trạng thái bề mặt tiếp xúc Bắt ñầu chuyển ñộng ðang chuyển ñộng

0,49 0,22

5 Lực gió: gây ra bởi sức gió thổi theo phương nguy hiểm ñối với hàng hóa và

toa xe (cùng chiều với chuyển ñộng của toa xe) ðộ lớn của gió phụ thuộc cường ñộ gió (cấp gió), hướng tác ñộng của gió, diện tích, tính chất bề mặt hứng gió và ñược xác ñịnh theo công thức:

Fgió = kgió.p.Sgió [T]; (5.10)

Trong ñó: Sgió: Diện tích bề mặt hứng gió chiếu lên mặt phẳng thẳng góc với hướng gió (m2);

Trang 7

p: cường ñộ gió (kg/m2), phụ thuộc vào cấp gió và tốc ñộ gió Tốc ñộ gió tra theo bảng sau (giới hạn ñến cấp 12):

Bảng 5.2: Tốc ñộ gió theo cấp gió

kgió: hệ số vuốt trơn các loại mặt hứng gió, xác ñịnh theo bảng sau:

Bảng 5.3: Hệ số vuốt trơn của các loại mặt hứng gió

4 Mặt phẳng liền tạo với hướng gió góc:

- 300

- 600

0,2 0,8

Với: ểfi: tổng diện tích che kín của mặt phẳng ñan (m2)

Xét về khía cạnh an toàn chuyển ñộng của hàng hóa và toa xe trong quá trình vận chuyển, tất cả các lực tác ñộng lên hàng hóa, toa xe ñược phân thành 2 lực chính là:

- Lực dọc: tổng hợp tất cả các lực tác ñộng cùng phương với chiều chuyển ñộng

và song song với trục dọc của toa xe;

- Lực ngang: tổng hợp tất cả các lực vuông góc với chiều chuyển ñộng và song song với trục ngang của toa xe

V.2.2 Những ảnh hưởng nguy hiểm khi xếp hàng quá nặng:

Do tính chất ñặc biệt của hàng quá nặng nên khi xếp hàng lên toa xe có thể xẩy ra những tình huống nguy hiểm sau:

V.2.2.1 Tình huống biến dạng sàn toa xe: các toa xe chuyên chở hàng hóa ñược thiết kế

nhằm ñảm bảo sức chịu tải nhất ñịnh của sàn xe Do trọng lượng của kiện hàng quá nặng, kết hợp với chiều dài tiếp xúc của hàng hóa trên toa xe nhỏ nên có thể gây ra khả năng làm sàn xe bị võng xuống và khi võng ñến một mức ñộ nào ñó sàn xe sẽ bị biến dạng thậm chí nứt, gẫy Vì vậy, khi xếp hàng lên toa xe phải kiểm tra ñiều kiện an toàn ñể sàn toa xe không bị biến dạng Khả năng biến dạng của sàn toa xe có thể xẩy ra theo các kịch bản sau:

1 Trường hợp 1: kiện hàng có tải trọng phân bố ñều, thể hiện trên hình vẽ 5.5

Trang 8

Hình H.5.5: Hàng quá nặng có Hình H.5.6: Hàng quá nặng có tải

tải trọng phân bố ñều trọng phân bố tập trung

ðể ñảm bảo cho sàn toa xe không bị biến dạng, chiều dài tiếp xúc giữa hàng hóa

và toa xe phải lớn hơn 1 trị số, gọi là khoảng cách tối thiểu cho phép, ñược xác ñịnh theo

ðiều kiện an toàn ñảm bảo cho sàn toa xe không bị biến dạng là chiều dài tiếp xúc

của hàng hóa trên sàn xe phải thỏa mãn ñiều kiện sau:

V.2.2.2 Tình huống bội tải trục và hệ bánh xe: toa xe chuyên chở hàng hóa ñược thiết

kế ñể chịu tải ñều nhau giữa các trục và hệ bánh, vì vậy khi xếp hàng nếu trọng tâm hàng

hóa của hàng xếp trùng với trung tâm hình học của sàn xe thì các trục bánh và hệ bánh sẽ

chịu tải ñều nhau Tuy nhiên, trong thực tế có thể gặp các trường hợp mà trọng tâm hàng

hóa của hàng xếp không trùng với trung tâm hình học của sàn xe, khi ñó, cần xác ñịnh ñộ

xê dịch tối ña cho phép ñể ñảm bảo an toàn cho toa xe

1 Tình huống bội tải trục bánh xe: tình huống này gây ra do trọng tâm hàng hóa

nằm lệch theo chiều dọc so với trung tâm hình học của sàn xe, vì vậy một trục của toa xe

chịu tải lớn hơn so với trục còn lại

a Trường hợp toa xe xếp 1 kiện hàng: xem hình vẽ H.5.7

Trang 9

Hình H.5.7: ðộ lệch dọc trọng Hình H.5.8: ðộ lệch ngang trọng

tâm hàng hóa tâm hàng hóa

ðiều kiện an toàn: a ≤ l/8 [m]; (5.14)

Trong ñó: a: ñộ xê dịch dọc của trọng tâm hàng hóa so với trung tâm hình học

của sàn xe (m), ñược xác ñịnh bằng khoảng cách từ mặt phẳng thẳng ñứng chứa ñường

tim ngang toa xe ñến mặt phẳng thẳng ñứng song song với mặt phẳng ñó mà trong mặt

phẳng này có chứa trọng tâm của hàng hóa

b Trường hợp trên toa xe xếp nhiều kiện hàng: xem hình H.5.9

Sơ ñồ tính toán ñộ xê dịch trọng tâm hàng hóa so với trung tâm hình học của sàn toa xe

Hình H.5.9: Sơ ñồ tính toán ñộ xê Hình H.5.10: Sơ ñồ tính toán ñộ xê

Trong ñó: Ldọc: khoảng cách từ thành ñầu toa xe ñến mặt phẳng thẳng ñứng có

chứa trọng tâm chung của hàng hóa, xác ñịnh theo công thức:

ΣQi.li

Ldọc = - [m]; (5.16)

ΣQi

Với: Qi: trọng lượng của kiện hàng thứ i (T);

li: khoảng cách từ thành ñầu toa xe ñến mặt phẳng thẳng ñứng có chứa

trọng tâm của kiện hàng i (m)

ðiều kiện ñảm bảo an toàn khi xếp hàng áp dụng theo theo công thức 5.14

Trang 10

2 Tình huống bội tải hệ bánh xe: tình huống này gây ra do trọng tâm hàng hóa

nằm lệch theo chiều ngang so với trung tâm hình học của sàn xe vì vậy một hệ bánh của toa xe chịu tải lớn hơn so với hệ bánh còn lại

a Trường hợp toa xe xếp 1 kiện hàng: xem hình vẽ H.5.8

ðiều kiện an toàn: b ≤ 100 mm; (5.17)

Trong ñó: b: ñộ xê dịch ngang của trọng tâm hàng hóa so với trung tâm hình học của sàn xe (m), ñược tính bằng khoảng cách từ mặt phẳng thẳng ñứng chứa ñường tim dọc toa xe ñến mặt phẳng thẳng ñứng song song với mặt phẳng ñó, mà trong mặt phẳng này có chứa trọng tâm của hàng hóa

b Trường hợp trên toa xe xếp nhiều kiện hàng: xem hình H.5.10

ðộ xê dịch ngang xác ñịnh theo công thức:

ðiều kiện ñảm bảo an toàn áp dụng theo công thức 5.17

V.2.3 Những tình huống nguy hiểm trong quá trình vận chuyển:

V.2.3.1 Tình huống hàng hóa bị lật trên sàn toa xe: khi kiện hàng quá nặng xếp trên

toa xe không có gia cố hoặc gia cố không ñủ, do tác ñộng của các lực dọc và ngang lên kiện hàng có thể gây ra những tình huống nguy hiểm sau:

1 Tình huống hàng hóa bị lật dọc trên sàn toa xe:

- Khả năng xẩy ra: khi toa xe xếp hàng quá nặng ñang di chuyển va chạm với cụm

xe khác ñứng yên, ví dụ cụm xe trên ñường tập kết, làm cho toa xe bị dừng lại ñột ngột, tuy nhiên hàng hóa trên toa xe vẫn tiếp tục xu hướng chuyển ñộng do quán tính, kết hợp với lực gió thổi xuôi chiều (xem hình H.5.11)

- ðiều kiện an toàn:

Q.ldọc

Kổndọc = - ≥ 1,25 (5.20);

Fdọc.hdọc + Fgió.hgió

Trong ñó: Fdọc: tổng hợp lực dọc tác ñộng vào hàng hóa (T);

ldọc: khoảng cách từ trọng tâm hàng hóa của kiện hàng ñến sàn toa xe (m);

Fgió: ñộ lớn hình chiếu của lực gió lên mặt phẳng sàn xe (T); hgió: khoảng cách từ ñiểm ñặt lực gió ñến sàn toa xe (m)

Trang 11

Hình H.5.11: Hàng hóa lật dọc trên sàn xe Hình H.5.12: Hàng hóa lật ngang trên sàn xe

1 Tình huống hàng hóa bị lật ngang trên sàn toa xe:

- Khả năng xẩy ra: khi toa xe và hàng hóa di chuyển trên ñường cong, toa xe bị

nghiêng về phía bụng ñường cong Dưới tác ñộng của tổng hợp lực ngang kết hợp với lực

gió thổi xuôi chiều làm cho hàng hóa trên toa xe có xu hướng bị lật (xem hình H.5.12)

- ðiều kiện an toàn:

Q.bngang

Kổnhh = - ≥ 1,25 (5.21);

Fngang.hngang + Fgió.hgió

Trong ñó: Fngang: tổng hợp lực ngang tác ñộng vào hàng hóa (T);

bngang: khoảng cách từ trọng tâm hàng hóa của kiện hàng ñến sàn toa

xe (m)

V.2.3.2 Hàng hóa và toa xe bị lật ngang: khi toa xe xếp hàng quá nặng ñi qua ñường

cong hoặc rẽ vào ñường nhánh qua ghi với tốc ñộ quy ñịnh, hàng hóa và toa xe phải chịu

sự tác ñộng của tổ hợp lực ngang có thể làm cho hàng hóa và toa xe bị lệch về phía bụng

ñường cong, vì vậy những bánh xe ở phía bụng ñường cong phải chịu lực tăng thêm một

giá trị gọi là trị số bội tải và có thể dẫn ñến lật cả toa xe và hàng hóa, xem hình H.5.13

ðể bảo ñảm an toàn cho toa xe và hàng hóa không bị lật ngang, hệ số ổn ñịnh

ngang của toa xe xếp hàng quá nặng phải thỏa mãn ñiều kiện:

Trang 12

Hình H.5.13: ðộ ổn ñịnh ngang của toa xe xếp hàng nặng khi ñi vào ñường cong

1 Xác ñịnh trọng tải tĩnh tác dụng lên 1 bánh xe:

a Trường hợp 1: trọng tâm của hàng hóa trùng với trung tâm hình học của sàn xe

Ptự + Qhh

Ptbx = - [T]; (5.23)

nbx

Trong ñó: nbx: số bánh xe của toa xe dùng ñể xếp hàng

b Trường hợp 2: trọng tâm của hàng hóa lệch ngang so với trung tâm hình học của sàn xe

c Trường hợp 3: trọng tâm của hàng hóa lệch dọc so với trung tâm hình học của sàn xe

1 Ptự

Ptbx = - ( - + Qgiámin) [T]; (5.25)

nxg 2

Trong ñó: nxg: số bánh xe trong 1 giá chuyển hướng;

Qgiámin: phần trọng tải nhẹ hơn tác dụng lên giá chuyển hướng (T), xác ñịnh theo công thức sau:

Ngày đăng: 07/08/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1: Hệ số ma sát giữa các vật liệu tiếp xúc - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
Bảng 5.1 Hệ số ma sát giữa các vật liệu tiếp xúc (Trang 6)
Bảng 5.3: Hệ số vuốt trơn của các loại mặt hứng gió - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
Bảng 5.3 Hệ số vuốt trơn của các loại mặt hứng gió (Trang 7)
Bảng 5.2: Tốc ủộ giú theo cấp giú - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
Bảng 5.2 Tốc ủộ giú theo cấp giú (Trang 7)
Hình H.5.5: Hàng quá nặng có            Hình H.5.6: Hàng quá nặng có tải - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh H.5.5: Hàng quá nặng có Hình H.5.6: Hàng quá nặng có tải (Trang 8)
Hỡnh H.5.9: Sơ ủồ tớnh toỏn ủộ xờ                            Hỡnh H.5.10: Sơ ủồ tớnh toỏn ủộ xờ - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh H.5.9: Sơ ủồ tớnh toỏn ủộ xờ Hỡnh H.5.10: Sơ ủồ tớnh toỏn ủộ xờ (Trang 9)
Hình H.5.11:  Hàng hóa lật dọc trên sàn xe Hình H.5.12: Hàng hóa lật ngang trên sàn xe - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh H.5.11: Hàng hóa lật dọc trên sàn xe Hình H.5.12: Hàng hóa lật ngang trên sàn xe (Trang 11)
Hỡnh H.5.13: ðộ ổn ủịnh ngang của toa xe xếp hàng nặng khi ủi vào ủường cong - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh H.5.13: ðộ ổn ủịnh ngang của toa xe xếp hàng nặng khi ủi vào ủường cong (Trang 12)
Hỡnh H.5.14: Sơ ủồ tớnh toỏn gia cố hàng húa bằng dõy chằng - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh H.5.14: Sơ ủồ tớnh toỏn gia cố hàng húa bằng dõy chằng (Trang 13)
Hỡnh H.5.15: Sơ ủồ tớnh toỏn lực gia cố hàng húa hỡnh ống trụ bằng dõy chằng - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh H.5.15: Sơ ủồ tớnh toỏn lực gia cố hàng húa hỡnh ống trụ bằng dõy chằng (Trang 14)
Bảng 5.4: Cường ủộ chịu lực của của dõy chằng phụ thuộc kớch thước và số sợi - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
Bảng 5.4 Cường ủộ chịu lực của của dõy chằng phụ thuộc kớch thước và số sợi (Trang 17)
Hỡnh vẽ H.5.17: Khung kiểm tra giới hạn trờn ủường sắt - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh vẽ H.5.17: Khung kiểm tra giới hạn trờn ủường sắt (Trang 20)
Hỡnh H.5.19: Sơ ủồ tớnh toỏn ủộ xờ dịch của một ủiểm bất kỳ trờn kiện hàng - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh H.5.19: Sơ ủồ tớnh toỏn ủộ xờ dịch của một ủiểm bất kỳ trờn kiện hàng (Trang 22)
Hỡnh H.5.21: Sơ ủồ mụ tả sự xờ dịch của kiện hàng xếp trờn 2 toa xe so với tim ủường - Tổ chức vận chuyển hàng hóa và thương vụ trên đường sắt part 5 pot
nh H.5.21: Sơ ủồ mụ tả sự xờ dịch của kiện hàng xếp trờn 2 toa xe so với tim ủường (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w