1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giá trị của nấm & tình hình phát triển pot

23 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 154,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TRỒNG NẤM THẾ GIỚI III.. T/HÌNH PHÁT TRIỂN TRỒNG NẤM Ở VIỆT NAM VÀ TIỀM NĂNG IV.. 2 GIÁ TRỊ DƯỢC TÍNHa Nấm c/cấp năng lượng thấp , thích hợp cho người ăn kiêng b

Trang 2

I GÍA TRỊ DINH DƯỠNG VÀ DƯỢC TÍNH CỦA NẤM TRỒNG

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TRỒNG NẤM THẾ GIỚI

III T/HÌNH PHÁT TRIỂN TRỒNG NẤM Ở VIỆT NAM

VÀ TIỀM NĂNG

IV TRỒNG NẤM VÀ KHOA HỌC TRỒNG NẤM

V MEO GIỐNG NẤM VÀ QUI TRÌNH TRỒNG NẤM

VI NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý KHI TRỒNG NẤM

Trang 3

1) THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI NẤM ĂN QUEN

THUỘC

THÀNH PHẦN

(/100g nấm khô)

N RƠM N MÈO N.BÀO

NGƯ ĐÔNG CÔ N MỠ

NƯỚC BAN ĐẦU 90,10 87,10 90,80 91,80 88,70

PROTEIN THÔ (NX4,38) 21,20 7,73 0,41 3,42 3,90

CARBOHYDRATE (g) 58,6 87,6 57,6 87,0 60,1

CHẤT BÉO (g) 10,1 0,8 2,2 4,9 8,0

CHẤT XƠ (g) 11,1 14,0 9,8 7,3 8,0

Trang 4

THÀNH PHẦN

(/100g nấm khô)

N RƠM N MÈO N.BÀO

NGƯ ĐÔNG CÔ N MỠ CALCI (mg) 71 293 33 98 71 PHOSPHO (mg) 677 256 1348 476 912 SẮT (mg) 17,1 64,5 15,2 8,5 8,8

NATRI (mg) 374 72 837 61 106 KALI (mg) 3455 984 3793 - 2850

Trang 5

THÀNH PHẦN

(/100g nấm khô)

N RƠM N MÈO N.BÀO

NGƯ ĐÔNG CÔ N MỠ

Trang 6

SO SÁNH CHẤT LƯỢNG DINH DƯỠNG CỦA NẤM

VỚI CÁC THỰC PHẨM KHÁC (theo Rao

&Polacchi, 1972)Chỉ số acid amin cần thiết (EAl)* Tỉ lệ acid amin (AAS)** Chỉ số dinh dưỡng (NI)***

86 Dưa leo 59 Khoai tây 25 Sữa

79 Đậu phộng 53 Đậu phộng 20 Đậu phộng

69 Củ cải 33 Củ cải 10 Củ cải

44 Cà chua 18 Cà chua 8 Cà chua

Trang 7

• EAI (essential amino acid index) là chỉ số a.a cần thiết

**AAS ( aa score) là tỉ lệ % của 1 số loại aa trong P thực phẩm

so với aa tương ứng trong P tiêu chuẩn (trứng gà)

***NI (nutritional index) là chỉ số dinh dưỡng, tính theo ct sau:

N = Chỉ số EAI x lượng chứa protein

100

Trang 8

TÓM LẠI VỀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG

• Nấm là một thực phẩm có chứa đầy đủ các

thành phần như : đường, đạm, khoáng ,

vitamin.

• Đạm của nấm không cao hơn thịt , nhưng

• Nấm chứa nhiều vitamin như : A, B, C, D, E,

K nhất là Vit B, chỉ cần ăn 3g nấm đã đủ lượng Vit B12 cho một người / 1 ngày.

• Nấm giàu khoáng , nên giúp cơ thể tăng

sức đề kháng với bệnh tật

Trang 9

2) GIÁ TRỊ DƯỢC TÍNH

a) Nấm c/cấp năng lượng thấp , thích hợp cho người ăn

kiêng

b) Nhiều loại nấm có dược tính quí như :

Nấm mèo : giải độc, chữa lỵ táo bón và rong huyết

Nấm bào ngư : có chứa pleurotin (kháng sinh), retin

(kháng ung thư) acid folic (chống thiếu máu).

Nấm rơm : có volvotoxin A1 & A2 (trợ tim, ức chế tế

bào ung thư)

c) Vách tế bào nấm có chứa β-glucan phức hợp với một

vài loại protein có khả năng ức chế sự phát triển của

tế bào ung thư.

Trang 10

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TRỒNG NẤM THẾ

GIỚI

1 Lịch sử phát triển của nấm trồng

600 Auricularia auricula (nấm mèo)

800 Flamulina velutipes (nấm kim châm)

1000 Lentinus edodes (nấm đông cô)

1232 Poria cocos (nấm phục linh)

1600 Agaricus bisporus (nấm mỡ)

1621 Ganoderma spp (nấm linh chi)

1700 Volvariella volvacae (nấm rơm)

1800 Tremella fuciformis (nấm tuyết)

1900 Plerotus ostreatus (nấm bào ngư)

Trang 11

• 1960 Hericium erinaceus (nấm hầu thủ)

• 1961 Agaricus bitorquis (nấm mỡ)

1962-69 Plerotus flabellatus, cystidiosus(nấm bào ngư)

1974 Pleurotus sajor-caju (nấm bào ngư)

1982 Dictyophora duplicata (nấm măng tre)

1983 Armilaria mellea,Pleurotus sapidus

1985 Tremella mesenterica, Sparassis crispa

1986 Morchella spp (nấm não)

1987 Lyophyllum ulmarium (nấm đùi gà)

1990 Tricholoma lobayense (nấm thông)

1991 Tricholoma monolicum,Tricholoma

gambosum.

Trang 12

2.Sự ra đời & phát triển nghề trồng nấm

*Số lượng : 2.000 loài ăn được, trong 10.000 loài nấm lớn.

Có 80 loài ăn ngon và được nghiên cứu nuôi trồng

20 loài được thương mại hóa và 7-8 loài nuôi trồng phổ biến.

* Nấm được ghi nhận nuôi trồng đầu tiên n.mèo (năm 600)

* Nấm nuôi trồng nhiều nhất  nấm mỡ , với trên 70 nước

tham gia nuôi trồng (bắt đầu từ 1600)

* Nuôi trồng nấm chỉ phát triển mạnh từ những năm 1960, nhờ sự ra đời của phương pháp nuôi cấy mô tế bào và kỹ thuật vô trùng

Trang 13

• Ở Châu Âu , Châu Mỹ nuôi trồng

Trang 14

• Ở Châu Á, Nhật  đi đầu trong sản xuất nấm ở qui mô công nghiệp, với những nhà máy lớn,

nuôi trồng và chế biến nấm

• Chủ yếu gồm nấm đông cô ( Lentinus edodes ), kim châm ( Flammulina velutipes ), trân châu

( Pholiota nameko ) và các loài nấm khác.

• Gần đây Trung Quốc cũng là một nước có

ngành - nuôi trồng

- chế biến và xuất khẩu nấm đang phát triển rất mạnh mẽ.

Trang 15

• Theo PGS TS Lê Xuân Thám trong Hội thảo

“ Nấm học và tiềm năng phát triển tại Việt

Trang 16

Nhưng s/phẩm  thực phẩm và dược liệu rất quí, nhất là đối với các nước đông dân,

đang có nhu cầu lớn về nguồn thực phẩm như nước ta.

Trang 17

TIỀM NĂNG- THÁCH THỨC CÔNG NGHỆ

5210

>200.000110.18584.35625.06845.80545.80529.8821.821

300

1803 (VN:1800 tươi)

3428 (VN: -50)383.636(VN: 300)2,3 (VN: 5.500 khô)2,2 (VN:27.000 tươi)22,7

0,042,5332,713025

Trang 18

* : (tấn) 2003

Hiện nay sản lượng ở Việt Nam khỏang trên 50.000 tấn+ khoảng 7.000 tấn nấm mèo

và nhiều loại nấm khác còn ở mức trồng thử nghiệm, chúng ta chỉ đạt khoảng

50.000 tấn tổng sản lượng.

Thật quá khiêm tốn, nếu tính đến tài

nguyên đa dạng sinh học mà thiên nhiên

ưu đãi.

Trang 19

Sản lượng - Chuyển hóa của các loại,

(2.000 - 2002)

Cây trồng Sản lượng hạt

(triệu tấn)

Hệ số chuyển hóa Lượng rơm rạ thân cành(tr.tấn) Lúa mì

502,574

1.8 1.0 7.4 2.4

170,881 181,891 847,566 26,911

1.227,249

Trang 20

Như vậy đạt được sản lượng hơn 500 tr Tấn lương thực qui hạt, đồng thời lại có thêm 1,2

tỷ tấn chất xơ sợi, có thể dùng làm cơ chất

nuôi trồng nấm.

Do đó TQ đạt sản lượng như trên là điều dễ

hiểu

Ở Việt Nam với khoảng 40 triệu tấn lương

thực, ước tính cũng có >60 triệu tấn rơm, rạ,

bã mía, thân cành ngô ,đậu, mùn cưa…

Về lý thuyết  có thể tạo nên 1-3 tr tấn nấm Song thực tế còn rất xa, vì muốn tạo 1 tr tấn

nấm/ năm

Phải gia tăng sản lượng lên 20-25 lần.

Trang 21

III T/HÌNH PHÁT TRIỂN TRỒNG NẤM Ở VIỆT

1.Điều kiện địa lý và xã hội

a) Địa lý tự nhiên : khí hậu ôn hòa, ít biến

động lớn,độ ẩm cao.

b) Nguồn nguyên liệu : phế liệu nông lâm

nghiệp khá dồi dào.

c) Lao động : loa động nhàn rỗi còn nhiều cả

ở thành thị và nông thôn

d) Thị trường : năng động, tập trung hầu hết

các đầu mối mua bán nấm, kể cả xuất

khẩu.

Trang 22

2.Tính hiệu qủa của trồng nấm a) Về kinh tế

*Vòng đời ngắn nên vòng quay của s/xuất nhanh

*Sử dụng nguyên liệu chủ yếu là phế liệu

*Có thể nuôi trồng công nghiệp hoặc thủ công

*Giá trị thương mại khá tốt

b) Về xã hội

*Tạo công ăn việc làm cho nhiều người, tăng thu nhập

cho khu vực nông nghiệp

*Giải quyết vấn đề môi trường trong sản xuất nông

nghiệp

*Tạo thêm nguồn t/phẩm có lợi cho cộng đồng

Trang 23

3 Thuận lợi khác

- Nhiều loài nấm được nuôi trồng thành

công như : n rơm , n mèo, n linh chi .

- Qui trình cải tiến đem lại hiệu quả cao cho người sản xuất  trang trại x/hiện nhiều.

- Phong trào trồng nấm rộng khắp, x/ hiện nhiều người trồng nấm có kinh nghiệm và

có kỹ thuật tốt.

- Trình độ chế biến và bảo quản có tiến bộ, chất lượng hàng xuất khẩu được cải thiện.

Ngày đăng: 07/08/2014, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w