Các bước cơ bản của quá trình2.1 Sản xuất CO2 từ đá vôi và tái sinh NH3 Yếu tố quyết định cân bằng và tốc độ phân ly là nhiệt độ và áp suất.. Muốn tăng nhanh quá trình phân ly cần phải t
Trang 1CHƯƠNG 5 – SẢN XUẤT SODA VÀ
CACBONAT
Bài - SẢN XUẤT SODA BẰNG PP AMONIAC
1 Mở đầu
2 Nguyên liệu
3 Cơ sở quá trình sản xuất
4 Qui trình cơng nghệ
Trang 2SẢN XUẤT XÔĐA
Mở đầu
- Tính chất và Ứng dụng
- Lịch sử sản xuất:
Năm 1791, Bác sĩ người Pháp Nicolas Leblanc
xây dựng nhà máy sản xuất xoda ở Paris:
2NaCl + H2SO4 = Na2SO4 + 2HCl
Na2SO4 + CaCO3 + 4C = CaS + Na2CO3 + 4CO
Trang 3Năm 1861, Ernest Solvay, kỹ sư người
Bỉ đã phát minh ra phương pháp amoniac
để chế tạo xoda.
Năm 1865, công suất xưởng chế tạo
xoda theo phương pháp Solvay đạt 10
tấn/ngày.
Đến năm 1900, sản xuất xoda theo phương pháp Solvay chiếm 90% tổng sản lượng xoda.
Trang 4Bài 2: SẢN XUẤT XÔĐA BẰNG PP AMONIAC
•1 Nguyên liệu:
Đá vôi; Dung dịch muối ăn gần bão hòa; Amoniăc
2 Cơ sở quá trình sản xuất:
NaCl + NH3 + CO2 + H2O Ỉ NaHCO3 + NH4Cl (1) Phản ứng (1) bao gồm nhiều phản ứng nối tiếp nhau như sau
- Pư monocacbonat hóa: 2NH3 + CO2Ỉ (NH4)2CO3 (2)
- Pư bicacbonat hóa: (NH4)2CO3 + CO2 + H2OỈ 2NH4HCO3 (3)
- Pư phân hủy trao đổi: NH4HCO3 + NaCl ỈNaHCO3↓ + NH4Cl (4)
U
U
U
U
Trang 5Các bước cơ bản của quá trình
2.1 Sản xuất CO2 từ đá vôi và tái sinh NH3
Yếu tố quyết định cân bằng và tốc độ phân ly là nhiệt
độ và áp suất
Muốn tăng nhanh quá trình phân ly cần phải tăng nhiệt độ, giảm kích thước các cục đá vơi
Các chế độ hợp lý là nhiệt độ vùng nung 1100 –
12000C, kích thước đá vơi 40 – 120mm và than 40 – 80mm Hàm lượng CO2 trong khí lị khơng cao quá 40%
0
t
ZZZ X YZZ Z
Trang 6Sữa vôi nhận được bằng cách tôi vôi với nước:
CaO + H2O → Ca(OH)2 Hàm lượng Ca(OH)2 ở dạng nhũ tương: 270 – 308 g/L
Sữa vôi được dùng để tái sinh lại amoniac từ nước cái
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3↑ + H2O
2.2 Giai đoạn chuẩn bị nước muối
Hòa tan muối rắn đến nồng độ gần bão hòa hoặc nước muối tự nhiên được bão hòa nhờ hòa tan thêm muối đến nồng độ 300 – 310 g/L Trước khi đem dùng để sản xuất xoda, nước muối phải được làm sạch các ion
Ca2+ và Mg2+
Trang 7Mg2+ + Ca(OH)2 → Ca2+ + Mg(OH)2↓
Ca2+ + Na2CO3 → 2Na+ + CaCO3↓
Các kết tủa được lọc trong các bể lắng
2.3 Giai đoạn amon hóa
Amoniac tái sinh từ thiết bị chưng cất, các khí thải của các thiết bị khác nhau trong xưởng (các tháp hấp thụ, cacbonat hóa và lọc có chứa amoniac) Để bù vào lượng amoniac bị tổn thất người đưa nước amoniac vào tháp hấp thu (cứ sản xuất 1 tấn xoda cần 2,5kg NH3 bổ sung).
Thực chất giai đoạn này là tạo dung dịch amoniac hydrat:
Trang 82.4 Giai đoạn cacbonat hóa
Đây là giai đoạn trung tâm của quá trình, quá trình này được thực hiện trong thiết bị hấp thu Xảy ra các phản ứng 2, 3, 4
hiệu suất NaHCO3 (tính theo NaCl) khoảng 65 – 75% Giá trị hiệu suất này phụ thuộc vào nhiệt độ, hàm lượng NaCl trong nước muối, mức độ bão hòa NH3, CO2 và những yếu tố khác
Muốn tăng mức độ chuyển hóa (tính theo NaCl) cần tăng hàm lượng NaCl và NH3 trong dung dịch nước muối đã amon hóa, tăng nồng độ CO2 trong khí vào giai đoạn cacbonat hóa, giảm nhiệt độ cuối quá trình cacbonat hóa
Trang 9Chế độ nhiệt độ trong tháp cacbonat hóa rất quan trọng
Ở phần giữa của tháp có sự hình thành các tinh thể NaHCO3 nên cần duy trì nhiệt độ khoảng 40 – 500C (nhiệt độ này có được nhờ nhiệt tạo thành của phản ứng) nhằm tạo điều kiện thu được những tinh thể có kích thước lớn, dễ lọc
Ở phần dưới của tháp, ở đó xảy ra giai đoạn cuối của quá trình kết tinh nên phải giảm nhiệt độ để giảm độ tan của NaHCO3 do đó sẽ làm tăng hiệu suất tạo NaHCO3
2300C để bay hơi nước và phân hủy nhiệt, cuối cùng sẽ thu được Na CO
Trang 10Nếu sản phẩm là Na2CO3 và NH4Cl thì có QT CN:
Amôn hóa Cacbonat
hóa lọc
Phân hủy
Na2CO3
NH4Cl
NH3
Dd NaCl
3 Quy trình công nghệ
Trang 11Nếu sản phẩm là Na2CO3 và CaCl2 thì có QT CN: