BÀI : MỞ ĐẦUCác hợp chất của phospho trong tự nhiên: -Quặng apatit -Khoáng photphorit -Phân chim, xương động vật 1... Hiệu quả nông hóa và khả năng phản ứng của bột photphorit tùy thuộc
Trang 1CHƯƠNG 4 -SẢN XUẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA
Trang 2BÀI : MỞ ĐẦU
Các hợp chất của phospho trong tự nhiên:
-Quặng apatit
-Khoáng photphorit
-Phân chim, xương động vật
1 Quặng apatit ( 3Ca 3 (PO 4 ) 2 .CaX 2 )
Tinh thể apatit thuộc hệ lục giác, có màu sắc khác nhau (xanh, xám, vàng lục, lam, tím) tuỳ theo loại quặng
Tỷ trọng: 3,18 – 3,21
Nhiệt độ nóng chảy 1400 – 1570 0 C
Khó tan trong nước
Thành phần hóa học của tinh quặng apatit: 42,22% P2O5, 55,59% CaO, 3,77% F
Trang 3Apatit ở Lào Cai có thành phần khá phức tạp, có thể chia thành 4 loại sau:
Loại 3: 12 – 18% P2O5 chiếm 42,25% Loại 4: 4-10% P2O5
CƠNG TY APATIT VIỆT NAM
Đặc tính kỹ thuật quặng apatit
18
18 ÷ 22 4
12
H O (%)
3,2 ÷ 4 0,6 ÷ 1
2 ÷ 2,5
2 ÷2,5
Al2O3 (%)
3,5 ÷ 4 1,5 ÷ 1,7
1,8 ÷ 2 1,5 ÷2
18 ÷ 22
37 ÷ 40
40 ÷ 44
43 ÷46 CaO (%)
Tinh quặng tuyển Quặng 2
Quặng 1
Trang 42 Khoáng photphorit
Là khoáng được tạo thành do quá trình trầm tích của caxiphotphat từ nước biển.
[xCa10(PO4)6F2 + yCa10P5CO23(F, OH)3]
Khoáng photphorit có màu nâu hoặc vàng Ít hút ẩm, không kết dính nhưng độ phân tán kém.
Bột photphorit là dạng phân lân khó hòa tan Hiệu quả nông hóa và khả năng phản ứng của bột photphorit tùy thuộc vào mức độ nghiền mịn của nó (theo tiêu chuẩn thì bột photphorit không được chứa quá 10% những hạt có kích thước lớn hơn 0,18mm).
3 Phân chim, xương động vật
Trang 5BÀI 2: SẢN XUẤT AXIT PHOTPHORIC
1 Tính chất và ứng dụng
100110114,1115,8117,1121,9
H3PO4
P2O572,479,882,783,984,988,4
3:12:11,66:11,5:11,4:11:1
Tên axit
H3PO4 + H2O ⇔ H3O + + H2PO4- K 1 = 7,52.10 -3
H2PO4- + H2O ⇔ H3O + + H2PO42- K 2 = 6,31.10 -8
H PO 2- + H O ⇔ H O + + H PO 3- K = 2,2.10 -13
Trang 6ứng dụng:
Axitphotphoric
CanxiphotphatPhân bón
Thuốc
đánh
răng
Thức ăngia súc
Xi măngtrắng
Photphathóa
Phânbón:
NP,NPK
Natriphotphat mềmLàm
nước
Chất cảmquang
Chất chốngcháy
Trang 72.1 Sản xuất axit photphoric bằng phương pháp nhiệt
Cơ sở quá trình thăng hoa photpho
Quá trình thăng hoa photpho xảy ra các phản ứng sau:
Phương pháp nhiệt
2 Các phương pháp sản xuất:
Phương pháp trích ly
Thăng hoa photpho
Gồm 2 giai đoạn:
Oxi hóa photpho và hấp thu tạo axit photphoric
2Ca5(PO4)3F + 15C + 6SiO2 → 3P2 + 15CO + 3Ca3Si2O7 + CaF2 (2)
Trang 8Quá trình oxi hóa và hấp thu tạo axit photphoric
P4 + 5O2 → P4O10
P4O10 + 2H2O → 4HPO3
HPO3 + H2O → H3PO4
Axit thu được có 85 – 86% H3PO4 tức 61,6 – 62,3% P2O5
Quá trình thăng hoa photpho xảy ra các phản ứng phụ:
Ca3(PO4)2 + 8C → Ca3P2 + 8CO
Ca3P2 + 6C → CaC2 + P2
4Fe2O3 + 12C + P4 → 12CO + 4Fe2P
2CaF2 + SiO2 → 2CaO + SiF4
3SiF4 + 3H2O → 2H2SiF6 + H2SiO3
Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng
Trang 112.2 Sản xuất axit photphoric theo phương pháp trích ly.
Phương pháp trích ly – phân hủy photphat bằng axit sulfuric
Thành phần các tạp chất có trong axit: 22 – 48% P2O5
2.2.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình phân hủy
a Quá trình hóa học
Ca5(PO4)3F (R) + 5H2SO4 (L) → 3H3PO4(L) + 5CaSO4.pH2O(R) + HF(K) + 105,9 Kcal
Ca5(PO4)3F (R) + 5H2SO4 (L) + nH3PO4 → (3+n)H3PO4(L) + 5CaSO4.pH2O(R) + HF(K)
Trang 12Các phản ứng phụ:
-Khoáng dolomit: Ca,Mg(CO3)2 + H2SO4 → Ca,Mg(SO4)2.pH2O + CO2
-Khoáng silicat: SiO2 + HF → SiF4↑ + 2H2O
SiF4 + 2HF → H2SiF6 (Na2SiF6↓, K2SiF6↓)
- Oxit sắt, nhôm: R2O3 + 3H2SO4 → R2(SO4)3 + 3H2O
R2(SO4)3 + 2PO43- → RPO4↓ + 3SO4
3-b Tốc độ phản ứng
Bản chất của quá trình phân hủy apatit bằng axit sunfuric ?
Yếu tố cơ bản xác định tốc độ phân hủy photphat bằng axit sunfuric là tốc độkhuếch tán của ion Ca2+ từ bề mặt hạt photphat vào dung dịch và tốc độkhuếch tán ion H+ từ bên trong dung dịch đến bề mặt hạt photphat
Trang 143 4
5
Mức độ phân hủy,
%
60 120 180 240 300 360
phút
Trang 15Tốc độ quá trình phân hủy apatit sẽ tăng lên trong những yếu tố và điều kiệnlàm tăng độ tan của canxi sunfat
Độ tan của canxi sunfat theo nồng độ axit ở 80 0 C
%P2O5
Độ tan của canxi sunfat theo nồng
độ axit ở 25 0 C
Trang 162.2.2 Cơ sở quá trình công nghệ
Quá trình sản xuất axit photphoric gồm 2 giai đoạn:
- Phân hủy photphat bằng axit sulfuric
- Lọc axit photphoric
Trang 17Phản ứng tổng quát của quá trình phân hủy:
Ca5(PO4)3F + 5H2SO4 + nH3PO4 → (n+3)H3PO4 + 5CaSO4.pH2O + HF
Sự kết tủa dihydrat trong điềukiện điều chế axit H3PO4 nồngđộ 30-35%P2O5 ở 60-800C
Sự kết tủa hemihydrat trongđiều kiện điều chế axit H3PO4nồng độ 42-48%P2O5 ở 85-950C
Sự kết tủa anhydric trong điềukiện điều chế axit H3PO4 nồngđộ 47%P2O5 ở 105-1180C
Trang 18a Phương pháp dihydrat
Lượng axit sunfuric tính theo lý thuyết (Norma axit):
N = [CaO].98 / 56 = 1,75[CaO]
Cường độ khuấy trộn khối phản ứng là 1 yếu tố rút ngắn quá trình phân hủy:
4 – 6 m/secĐể đạt được sự chuyển động hỗn loạn của khối phản ứng cần duy trì tỷ lệ L:R
L : R = 2,5:1 – 3,5:1Kích thước tinh thể canxi sunfat càng lớn, hình dạng đơn giản thì càng dễ lọc, rửa và hiệu quả kinh tế:
kích thước tinh thể hợp lý: dài 200-400μm, rộng 100-200 μm
Nhược điểm của Phương pháp dihydrat
Axit photphoric thu được có nồng độ thấp : với tinh quặng apatit 26 – 32% P2O5
với photphorit 23-26% P2O5
Trang 19b Quá trình hemihydrat
Nhiệt độ phản ứng khoảng 900C và nồng độ axit photphoric 42 – 48% P2O5 đốivới tinh quặng apatit và 38 – 42% P2O5 đối với khoáng photphorit tuyển nổiQuá trình hydat xảy ra khi giảm nhiệt độ:
Ưu điểm của Phương pháp hemihydrat
Điều chế axit photphoric có nồng độ cao hơn tức là cho phép giảm đi thể tíchcủa các thiết bị chủ yếu (thiết bị phản ứng, thiết bị lọc)
Trang 20c Quá trình anhydric
Do thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao dẫn đến sự ăn mòn thiết bị lớn, hàmlượng axit sunfuric trong axit photphoric lớn và năng suất lọc của quá trìnhthấp nên phương pháp này không được sử dụng trong thực tế
Trang 22CÔNG TY APATIT VIỆT NAM
Đặc tính kỹ thuật quặng apatit
18
18 ÷ 22 4
12
H2O (%)
3,2 ÷ 4 0,6 ÷ 1
2 ÷ 2,5
2 ÷2,5
Al2O3 (%)
3,5 ÷ 4 1,5 ÷ 1,7
1,8 ÷ 2 1,5 ÷2
18 ÷ 22
37 ÷ 40
40 ÷ 44
43 ÷46 CaO (%)
Tinh quặng tuyển Quặng 2
Quặng 1