Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm
Trang 1MụC LụC
Mục Lục 1
Lời nói đầu 3
Chơng I 5
Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp 5
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu 5
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất………5
1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu………….5
1.3 Y nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm 7
1.4.1 Giá thành sản phẩm:……… 7
1.4.2 phân loại giá thành sản phẩm:……… 7
1.5 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm: 8
1.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:……… 8
1.5.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm:……… 8
1.6 Nhiêm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 9
1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 10
1.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng:……… 10
1.7.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:……….13
1.8 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang: 15
1.8.1 Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:……… 15
1.8.2 Ước lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:……… 15
1.9 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu: 16
1.9.1 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:……… 16
1.9.2 ứng dụng các phơng pháp tính giá thành trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu: 17
CHƯƠNG II: 19
Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội: 19
2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp: 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 19
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty SX- XNK đầu t thanh niên Hà Nội:……… 21
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của công ty SX - XNK đầu t thanh niên Hà Nội 21
2.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất:………… 22
2.3 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty SX - XNk - đầu t Thanh niên Hà Nội:……… 24
2.4 Thực tế công tác kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty SX - XNK - đầu t Thanh niên Hà Nội:……… 28
2.4.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm của công ty:……… 28
2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:……… 29
2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:……….58
2.6.1 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: ……… 58
Chơng III:……… 61
Trang 2I Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty SX-XNK đầu t thanh niên Hà Nội…………61
II Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm……… 62
1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty SX-XNK đầu t thanh niên Hà Nội……… 62
2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty SX-XNK đầu t thanh niênHà Nội……… 62
2.1 Về hệ thống sổ công ty sử dụng……… … 63
2.2 Về công tác ghi chép ban đầu……… … 64
2.3 Một số ý kiến đóng góp……… 64
2.4 Vấn đề hạch toán nghiệp vụ phế liệu thu hồi……… 64
2.5 Về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm……… 64
2.6 Về áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán tại công ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội……… 67
Kết Luận: ……… 70
Trang 3Lời nói đầu
Trong đời sống kinh tế xã hội, mọi lĩnh vực đều chứa đựng các
đặc điểm, nguyên lý riêng song không bao giờ tồn tại một cách độclập hoàn toàn, chúng còn bao hàm những mối quan hệ mật thiết Pháttriển xã hội bao gồm phát triển kinh tế gắn liền với ổn định xã hội,bảo tồn văn hoá Trên cơ sở đó để xem xét công tác hạch toán kếtoán với t cách là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thốngcông cụ quản lý kinh tế - tài chính
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng12/1986) nền kinh
tế nớc ta đã và đang chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị tr ờng có
sự quản lý của Nhà nớc Công cuộc đổi mới đã tạo cơ hội và điều kiệnthụân lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển, góp phần tạo nên nhữngbiến đổi sâu sắc cho nền kinh tế Đồng thời cũng phát sinh những vấn
đề phức tạp, đặt ra những yêu cầu và những thách thức mới, đòi hỏicác doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị tr ờng phải tự thích nghi
để tồn tại và phát triển Cũng trong giai đoạn này, để thực hiện chứcnăng cung cấp thông tin một cách có hiệu quả về tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp, công tác hạch toán kế toán cần đ ợc vận hành mộtcách chặt chẽ, hạn chế tối đa những khó khăn trong quá trình quản lýkinh tế - tài chính Vì vậy công tác kế toán cần đ ợc hoàn thiện , quátrình quản lý kinh tế do đó cần đợc thực hiện có hiệu quả hơn
Trong thời kỳ mở cửa này, nền kinh tế nhiều thành phần đang pháptriển mạnh mẽ Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìmmọi cách để tang khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghịêptrên thị trờng
Một trong những yếu tố quyết định đến sự cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trờng là giá cả, có nghĩa là cùng một sản phẩm chất l ợng nhnhau, mẫu mã phù hợp với thị hiếu của khách hàng, những sản phẩmnào có giá bán thấp hơn thì sẽ tiêu thụ đợc nhiều hơn, sức cạnh tranglớn hơn Nhng giá bán phải dựa vào cơ sở của giá thành sản phẩm đểxác định Do đó tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm đối với bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng có ý nghĩa kinh tế đặc biệt quan trọng Nónhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Để tiết kiệm chi phí một cách hợp lý và hạ giá thành sản phẩm, mộttrong những vấn đề quan trọng đó là tổ chức công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành phẩm sản xuất ra một cách chínhxác, kịp thời đúng đối tợng, đúng chế độ qui định và đúng với việctăng cờng và cải thiện công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành nóiriêng và công tác quản lý doanh nghiệp nói chung
Từ những nhận xét cho thấy tầm quan trọng của công tác ké toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm.Vì vậy em đã chọn
chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp là : “ Hoàn thiện công tác tập
hợp chi phí sản xuất và tính gía thành phẩm tại công ty Sản xuất
xuất nhâp khẩu đầu t thanh niên ” Bằng những kiến thức đã học vàthông qua tìm hiểu thực tế tại công ty em mong rằng bài báo cáo này
sẽ góp một phần nhỏ trong việc hoàn thiện công tác tập hợp chi phísản xuất và tính gía thành phẩm
Báo cáo thực tập gồm ba phần chính sau:
ChơngI : Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ChơngII : Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t thanh niên Hà Nội
Trang 4Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của công ty sản xuất và xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn thầy (cô) đã hớng dẫn em tận tình chu đáo thực hiện đề tài này, xin chân thành cảm ơn các cô chú phòng kế toán Công ty sản xuất- xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian qua Tuy nhiên vì thời gian thực tập ngắn cộng thêm sự hạn chế của bản thân, bản báo cáo này ít nhiều vẫn còn sai sót Kính mong các Thầy, Cô vàcác bạn chỉ bảo để bản báo cáo thực tập đợc hoàn thiện hơn
Phạm minh châu
Trang 5Chơng I
Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, việc tổ chức công tác kế toánvận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch toán, đặc biệt là vận dụng phơng pháp
kế toán tập hợp, phân bố chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sảnphẩm trong pham vi ngành sản xuất công nghiệp bắt nguồn từ những đặc điểmcủa quy trình kỹ thuật và tổ chức sản xuất, từ tính đa dạng và khối lợng sảnphẩm đợc sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại hình sản xuất củadoanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu loại hình sản xuất của doanh nghiệp sẽ giúpcho việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp đợc hợp lý, đúng đắn và
do đó phát huy đợc chức năng, vai trò và vị trí của kế toán, trong đó công tác
kế toán, quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý chi phísản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng
Từ ngành kinh tế cấp I sẽ đợc phân chia thành các ngành kinh tế cấp II,cấp III; có loại hình công nghệ sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, phơngpháp sản xuất sản phẩm, định kỳ sản phẩm và sự lặp lại của sản phẩm đợc sảnxuất ra khác nhau Để nghiên cứu các loại hình sản xuất công nghiệp cần phảitiến hành phân loại theo các tiêu thức khác nhau
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Trong điều kiện nền kinh tế sản xuất hàng hóa, quản lý theo cơ chế thị ờng có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp phải tạo ra ngày càng nhiềusản phẩm hữu ích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đồng thờiphải tự trang trải những chi phí đã chi trong sản xuất sản phẩm và nâng caodoanh lợi, đảm bảo tái sản xuất mở rộng Những chi phí mà doanh nghiệp đãchi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm chi phí về lao động, vật t,tiền vốn đợc gọi là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền
1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí).
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loạinguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công
cụ, dụng cụ sản xuất dành cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động(tạm thời hay thờng xuyên) về tiền lơng (tiền công), các khoản phụ cấp, trợcấp có tính chất lơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng (KPCĐ,BHXH,BHYT) trong kỳ báo cáo
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộtài sản cố định của các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh trong kỳ báocáo
Trang 6- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấpdịch vụ từ các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanhcha đợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: tiếpkhách, hội họp, thuê quảng cáo …
1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)
- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí
về nguyên liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sảnphẩm
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trảcho ngời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh: lơng, các khoảnphụ cấp lơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng (bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, KPCĐ)
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại
bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại sản xuất
1.2.2.3 Phân loại chi phí theo quan hệ với quan hệ sản lợng sản phẩm sản xuất.
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lợngtơng quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳnh: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp …
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng
số khi có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhẩt định nhchi phí khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắpsáng …
1.3 Y nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quản lý chi phí sản xuất là phân tích tình hình dự toán chi phí sảnxuất
- Quản lý chi phí sản xuất giúp lập kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn,
sử dụng lao động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.Công việc quản lý chi phí sản xuất cung cấp số liệu cho công tác tính giáthành, phân tích tình hình thực hiện tính giá thành làm tài liệu tham khảo đểlập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm kỳ sau.Giúp cho các nhà quản lý xác định phơng pháp kế toán tổng hợp phân bổ chiphí cho các đối tợng một cách đúng đắn và hợp lý Giúp cho công tác quản lýkinh doanh phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý,cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.1 Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tínhcho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) dodoanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là bộ phận chủ yếu cấu tạo nên giá trị củasản phẩm là cơ sở để xác định giá cả hàng hóa Sản phẩm hàng hóanào mà hao phí lao động để sản xuất ra nó nhiều thì giá trị của nó lớn
và do vậy giá cả trên thị trờng của nó cao và ngợc lại Nh vậy, giáthành sản phẩm chính là xuất phát điểm để xác định giá trị sản phẩm
và giá cả sản phẩm trên thị trờng Để bù đắp những hao phí lao động
mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ để sản xuất sản phẩm và có lãi thìsản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phảo đ ợc bán cao hơn với giá
Trang 7thành của nó Điều đó có nghĩa là giá thành phải là l ợng chi phí tốithiểu của giá cả sản phẩm, hàng hóa trên thị tr ờng Để xác định đợcgiá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tập hợp đ ợc toàn bộ chi phísản xuất chi ra trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp Do đó, chi phí sản xuất là cơ sở để hình thành nên giáthành sản phẩm Giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất king doanh vàquản lý trong doanh nghiệp
1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu
tính giá thành.
- Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch
+ Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở địnhmức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm
+ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ
1.4.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xởng): Bao gồm chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sảnxuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sảnxuất đợc sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao chokhách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lợi nhuậngộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán
Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm.
1.5.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
1.5.1.1 Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc
điểm thơng phẩm …)
- Yêu cầu, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh
1.5.1.2 Các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn và chi phí sảnxuất cần tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ côngtác tính giá thành sản phẩm
- Đối với ngành công nghiệp, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể
là loại sản phẩm, dịch vụ; nhóm sản phẩm cùng loại; chi tiết, bộ phận sảnphẩm; phân xởng, bộ phận; giai đoạn công nghệ; đơn đặt hàng
Giá thành
toàn bộ = Giá thànhsản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 81.5.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
1.5.2.1 Các căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm.
- Để xác định đối tợng tính giá thành đúng đắn phải dựa vào các căn
cứ sau: Đặc điểm tổ chức sản xuất; Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm;Yêu cầu trình độ quản lý; Trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kếtoán của doanh nghiệp
- Xét về mặt tổ chức sản xuất:
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (nh doanh nghiệp đóng tàu, công tyxây dựng cơ bản …) thì từng sản phẩm, từng công việc là đối tợng tính giáthành
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng thì
đối tợng tính giá thành là từng loạt sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lợng lớn (nh dệt vải,sản xuất bánh kẹo …) thì mỗi loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành
- Xét về qui trình công nghệ sản xuất
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành
là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể là nửa thành phẩm tự chế biến
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối ợng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráphoàn chỉnh
t-1.5.2.2 Các loại đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành
đơn vị
1.6 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sảnxuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đốitợng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp Cung cấp kịp thờinhững số liệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đãquy định, xac định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giáthành và giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoảnmục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành chocác cấp quản lý doanh nghiệp tiến hành phân tích tình hình thực hiện các địnhmức và dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kếhoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đềxuất các liệu pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.
1.7.1.1 Tài khoản 621 - chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu, vậtliệu chính (Nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ sử dụng trựctiếp để sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ
* Phơng pháp tập hợp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm th ờng là liên quan trực tiếp đến đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất, kếtoán căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vậtliệu ở từng phân xởng sản xuất để tập hợp trực tiếp cho từng đối t ợngliên quan.Trờng hợp chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp liên quan
Trang 9-đến nhiều đối tợng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối t ợng đợcthì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã chi
ra Tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là: chi phí định mức, chi phí
kế hoạch, chi phí nguyên liệu,vật liệu chính, khối l ợng sản phẩm sảnxuất
Chi phí thực tế nguyên liệu,vật liệu trực tiếp trong kỳ đ ợc tínhvào giá thành sản phẩm phụ thuộc các yếu tố sau: Trị giá nguyên vậtliệu trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ, trị giá nguyên vật liệucòn lại đầu kỳ ở các phân x ởng, địa điểm sản xuất, trị giá nguyên vậtliệu xuất dùng trong kỳ sử dụngkhông hết nhập lại kho hoặc để lại tạicác địa điểm sản xuất sử dụngcho kỳ sau, trị giá phế liệu thu hồi (nếucó)
Để tập hợp chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp, kế toán sửdụng TK 621: Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp Tài khoản này đ -
ợc mở chi tiết cho từng đối t ợng chịu chi phí ở từng phân x ởng, bộphận sản xuất
Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán tổng hợp CP NL,VL trực tiếp
1.7.1.2 Tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ng ời
lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh : Lơng, các khoảnphụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo l ơng
*Phơng pháp tập hợp
Chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp nh sau:
- Đối với Chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợptrực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối t ợng có liên quan.Trờng hợp Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nh ng có liên quan đếnnhiều đối tợng không hạch toán trực tiếp đ ợc thì áp dụng phơng phápphân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã tập hợp đ ợc cho từng đối tợng
TK621
Trang 10liên quan Các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ nhà
n-ớc quy định
Để hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK
622 : Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi phí lao động trựctiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh trong cácngành công nghiệp, nông, lâm, ng nghiệp, XDCB, dịch vụ Việc tínhtoán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể đ ợc phản ánh ở bảngphân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội Tùy theo yêu cầu quản lý mà
TK 622 có thể mở các chi tiết cần thiết
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNCTT
1.7.1.3 Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sảnxuất và những chi phí sản xuất khác ngoài hai khoản CP NL,VL trựctiếp; CP NCTT phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất
Phơng pháp tập hợp:
Trớc hết kế toán phải mở Bảng kê để tập hợp chi phí sản xuấtchung theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung
đã tập hợp, đợc phân bổ theo nguyên tắc sau:
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máymóc sản xuất
+Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn côngsuất bình thờng thì chi phí sản xuất chung cố định đ ợc phân bổ chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
+Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn côngsuất bình thờng thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổvào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suấtbình thờng Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ đ ợc ghinhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung biến đổi đ ợc phân bổ hết vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trang 11TK 627 có các TK cấp II :
6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
6272 - Chi phí vật liệu
6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 - Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
1.7.1.4 Tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí SXKD dở dang, để tổng hợpchi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho ph ơngpháp KKTX
Sơ đồ 04 : Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 621 TK 154 TK 152,138, 521
K.chuyển chi phí Các khoản giảm giá thành nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 12TK 622 TK 155
K.chuyển chi phí Giá thành sản xuấtnhân công trực tiếp thành phẩm nhập kho
K.chuyền chi phí Giá thành sản xuất sản phẩm
sản xuất chung gửi bán không qua kho
TK 632 Giá thành sản xuất sản phẩm
bán ngay không qua kho
1.7.1.5 Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất.
TK 631 - Giá thành sản xuất, để phản ánh, tổng hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất trong tr -ờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 13Sơ đồ 05: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(phơng pháp kiểm kê định kỳ)
K chuyển chi phí sản xuất Kết chuyển chi phí
Dở dang đầu kỳ SXDD cuối kỳ
Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tợng chịu chi phí, từ
đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán ghi vào sổ kế toán theo từng đối ợng có liên quan
t-1.7.2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp
Đối với chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tợng tập hợp chiphí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí đợc
Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng có liênquan theo trình tự sau:
+ Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa
điểm phát sinh chi phí sau đó tổng hợp số liệu lên chứng từ kế toán theo địa
điểm phát sinh chi phí
+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loại chi phí để tínhtoán và phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc cho các đối tợng liên quan
Công thức tính:
H =
n C
Ti
i = 1Trong đó: H là hệ số phân bổ
C là tổng chi phí đã tập hợp đợc cần phân bổ
Ti là tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
Chi phí phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan (Ci) đợctính theo công thức:
Ci = Ti x H
1.8 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang.
Trang 141.8.1 Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng thích hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lợng sản phẩm dở danggiữa các kỳ kế toán ít biến động
Công thức tính:
DCK=
D SP
n K
Đ Q Q
C D
x QDTrong đó: DCK, DĐK: Trị giá sản phẩm dở dang đang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn : Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
DCK =
Đ T SP
n K
Đ Q Q
C D
x QD (1)+ Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất chế biến (chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung):
DCK =
Đ T SP
CB K
Đ Q Q
C D
1.9.1.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trìnhcông nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuấtngắn và xen kẽ, liên tục (nh sản phẩm điện, nớc, than, bánh kẹo …)
Công thức tính:
Z = DĐK + C - DCK
z = Q Z
Trang 15Qi: Sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i.
Hi: Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i
-Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
Zi =
Q
D C
D Đ K CK
x QiHi
zi = Qi Zi
1.9.2 ứng dụng các phơng pháp tính giá thành trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
1.9.2.1 Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục.
Đối với loại hình doanh nghiệp này, quá trình sản xuất sản phẩm phảitrải qua nhiều giai đoạn (phân xởng) chế biến liên tục, kế tiếp nhau Sản phẩmhoàn thành của giai đoạn trớc là đối tợng chế biến của giai đoạn sau và cứ nhvậy cho đến khi chế tạo thành thành phẩm
1.9.2.1.1 Phơng án tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm.
Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn sảnxuất, lần lợt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của nửa thành phẩm giai
đoạn trớc, sau đó kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến giai
đoạn cuối cùng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Sơ đồ 06: Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phơng án tính giá thành
có tính giá thành nửa thành phẩm.
Trang 161.9.2.1.2 Phơng án tính giá thành không tính giá nửa thành phẩm.
Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từnggiai đoạn sản xuất để tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn sản xuất nằmtrong giá thành phẩm theo từng khoản mục chi phí Sau đó tổng cộng cùngmột lúc (song song) từng khoản mục chi phí của các giai đoạn sản xuất để tính
ra giá thành thành phẩm
Trang 17Sơ đồ 07: Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phơng án kết chuyển
song song.
Trang 182.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.
Tên doanh nghiệp : Công ty Sản xuất xuất nhập khẩu đầu t
thanh niên Hà Nội Địa chỉ : K3b Thành Công - Hà nội
Thời diểm hình thành:
Cuối năm 1980 đầu năm 1990, ngành công nghiệp dệt may của nớc tangày một hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ Sản phẩm may mặc và đồ thủcông mỹ nghệ đang dần chiếm thị trờng trong nớc và tìm kiếm thị trờng nớcngoài Nhận thức đợc điều này, ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội đã quyết
định thành lập xí nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ nhằm:
- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, nông lâm sản phẩm phục vụ nhu cầusản xuất trong nớc và xuất khẩu
- Dạy nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên
- Tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo yêu cầu phân công củaThành đoàn Trung ơng, ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội phù hợp với phápluật
Công ty sản xuất, xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội đợc thành lậpngày 02/4/1992 với tên gọi là Xí nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, làmột đơn vị nằm trong đội hình tổng đội thanh niên xung phong xây dựng kinh
tế Thủ đô Xí nghiệp vừa là một doanh nghiệp Nhà nớc vừa là trung tâm dạynghề và giải quyết việc làm cho thanh niên của Thành đoàn Hà Nội
Khi vừa mới thành lập, Xí nghiệp chỉ có 3 đơn vị: Một xởng sản xuất(xởng len), hai phòng kinh doanh Sau một thời gian ngắn, Xí nghiệp đã thànhlập thêm 2 phòng chức năng Xởng sản xuất và phòng kinh doanh đều hoạt
động có hiệu quả Ngay từ những năm đầu tiên xí nghiệp đã chiếm đợc cảmtình của khách hàng về mặt chất lợng sản phẩm Thông qua phơng pháp tổchức sản xuất xí nghiệp đã thực sự tạo tiền đề cho năm sau
Năm 1993, Xí nghiệp đã mở rộng kinh doanh, không những xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ ra thị trờng nớc ngoài mà còn thành lập xởng mayhiện đại với 20 máy may công nghiệp Tháng 12/1993, xởng may cùng với x-ởng giặt đi vào hoạt động Cùng với sự giúp đỡ của Trung ơng Đoàn, xí nghiệp
đã vay vốn mở rộng xởng may thêm 150 máy với đầy đủ các máy may chuyêndùng nh là hơi, ép mếch, máy cắt, may hiện đại
Cuối năm 1994, công ty đã bắt đầu may gia công hàng áo Jacket xuấtkhẩu Xởng len cùng các phòng kinh doanh tiếp tục phát triển đẩy mạnh doanh
số Ngày 20/10/1994, Bộ Thơng mại đã cấp giấy phép công nhận đơn vị đủ
điều kiện xuất khẩu trực tiếp
Năm 1995, Công ty đã tăng cờng bổ sung một số thiết bị chuyên dùngcho xởng may Công nghệ may đã đợc hoàn thiện và khép kín với thiết bị hiện
đại, sản phẩm may nh áo Jacket 2 lớp, áo Jacket 3 lớp lớn đã đợc khách hàngkhối EU chấp nhận hàng xuất khẩu theo chỉ tiêu hạn ngạch của Bộ Thơng mại.Cuối năm 1996, xởng len nghỉ hoạt động Trong thời gian này, công ty vẫntiếp tục khai thác thị trờng trong nớc và đã ký kết đợc một số hợp đồng với các
đơn vị sử dụng đồng phục nh đồng phục đờng sắt, quân đội, đồng phục thuế …
Tháng 9/1996, công ty thành lập thêm xởng làm gia công phong thiệpcho thị trờng Nhật Bản, qua tổ chức sản xuất và dạy nghề đến tháng 12/1996
Trang 19đã làm ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu Đầu tháng 2/1997, đã xuất khẩu
đợc 3 chuyến hàng sang Nhật Công nghệ sản xuất dần hoàn thiện và ổn định
Năm 1998 - 1999, bên cạnh việc ổn định sản xuất, công ty tiếp tục tìmkiếm thị trờng, phát triển thêm những hớng đi mới theo phơng châm đa nghề
Chính sự mở rộng và phát triển nh vậy, ngày 13/4/1999, ủy ban Nhândân Thành phố Hà Nội đã quyết định đổi tên xí nghiệp thành Công ty sản xuất
- xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội với tên giao dịch là Hanoi youth production import - export invertment company (HAGASCO), bổ sung
một số chức năng ngành nghề sản xuất kinh doanh cho công ty
Tháng 9/2003, theo chủ trơng của Thành phố Hà Nội và yếu tố môi ờng nên công ty đã tiến hành giải thể xí nghiệp may, chuẩn bị cho việc chuyểnsản xuất ra ngoại thành với quy mô lớn hơn
tr-Từ năm 2000 đến nay, công ty đã thực sự hoàn thiện cả về cơ cấu tổchức quản lý và sản xuất Sản phẩm của công ty ngày càng chiếm đợc cảmtình khách hàng về chất lợng cũng nh giá bán sản phẩm Quy mô sản xuấtkhông ngừng đợc mở rộng, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao
động
Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội có 400cán bộ công nhân viên và lao động, đặt trụ sở tại K3B Thành Công - Hà Nội vàmột phân xởng gia công ở Hải Dơng Công ty có chức năng hạch toán độc lập,
có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại thơng và đợc phépxuất khẩu trực tiếp
Sự phát triển của công ty gắn liền với công cuộc đổi mới, thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Là một công ty năng động trong các hoạt
động kinh doanh, công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội
đã từng bớc chiếm đợc lòng tin của khách hàng trong nớc và ngày càng pháthuy đợc sức mạnh của công ty là có tiềm năng xuất khẩu những mặt hàng thủcông mỹ nghệ và gần đây là sản phẩm may mặc
Bảng dới đây đa ra một số chỉ tiêu kinh tế trong thời gian qua:
4 Lợi nhuận trớc thuế 986.368.045 949.866.250 989.995.425
5 Nguồn vốn kinh doanh
- Vốn Lu Động
- Vốn Cố Định
6.812.300.5332.371.943.6264.44.336.907
6.900.612.4552.446.546.2514.454.066.204
7.024.179.5332.371.943.6264.672.235.907
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội.
Trực tiếp xuất khẩu, nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹnghệ, các mặt hàng may mặc và các mặt hàng khác do công ty sản xuất chếbiến hoặc liên doanh, liên kết tạo ra
Đặc biệt có nhiệm vụ là một trung tâm dạy nghề và tổ chức việc làm choThành đoàn Hà Nội
Trang 20Tổ chức sản xuất lắp ráp, gia công, liên doanh, liên kết, kết hợp, hợp tác
đầu t đối với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để sản xuất hàng xuất khẩu
và tiêu dùng trong nội địa Kinh doanh vật liệu xây dựng, than, xây dựng côngtrình, trạm điện tới 25 KV …
Sản xuất các sản phẩm may mặc cho xuất khẩu (hay may gia công chokhách hàng) và tiêu dùng nội địa Công ty thờng ký kết các hợp đồng gia côngvới nớc ngoài
Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nông lâmsản, các thiết bị đầu t, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất tiêu dùng
Trong đó nhiệm vụ rất quan trọng của công ty là tổ chức sản xuất gắnvới giáo dục và giải quyết việc làm cho thanh niên
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội.
Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản phẩm của công ty.Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội có đặc thùriêng là đơn vị thanh niên xung phong, có nhiệm vụ tập trung, giáo dục, giảiquyết việc làm cho thanh niên Tiền thân là xí nghiệp sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ nên công ty có quy mô không lớn, hoạt động sản xuất của công ty làkinh doanh tổng hợp, hoạt động ở cả lĩnh vực lu thông và sản xuất Trong đóhoạt động chủ yếu là của xí nghiệp May, may gia công theo hợp đồng vớikhách hàng trong và ngoài nớc nên rất phong phú về sản phẩm Mỗi loại hợp
đồng có chủng loại, số lợng và đơn giá khác nhau, vì thế khi ký kết các hợp
đồng khác nhau thì các định mức chi phí sản xuất cũng phải thay đổi theo Với
đặc điểm kinh doanh của công ty nh đã trình bày ở trên, để đảm bảo cho quátrình sản xuất đợc liên tục theo quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất đợc bốtrí nh sau:
Phân xởng cắt: Công ty nhận nguyên liệu về kho của công ty hoặcchuyển thẳng nguyên liệu, nguyên liệu này có thể mua hoặc do bạn hàng cungcấp Sau đó nguyên liệu chuyển đến phân xởng cắt Phân xởng cắt đợc chialàm 4 tổ, biên chế mỗi tổ từ 10 - 12 ngời, tùy theo yêu cầu sản xuất của từnghợp đồng mà chia ra 2 - 3 ca Phân xởng cắt chịu trách nhiệm về vải, xem vải
có lỗi không Tại bộ phận sản xuất vải đợc kiểm tra chất lợng, đo độ dài kỹ ỡng rồi chuyển sang may cắt để cắt theo các phôi đã sắp xếp trên mặt vải mộtcách tiết kiệm nhất Sau khi có định mức cụ thể, phân xởng có nhiệm vụ sảnxuất đại trà và chuyển xuống phân xởng may Chất lợng sản phẩm phụ thuộclớn vào giai đoạn này
l-Phân xởng may: Đợc chia làm 10 tổ, mỗi tổ có nhiêm vụ vắt sổ và điềuchỉnh lại kích thớc cho phù hợp với hợp đồng và sự đồng bộ Sản phẩm đợc giacông may thẳng bằng các máy đều bằng 1 kim, 2 kim cố định; 2 kim di động.Sản phẩm đợc dựng thành mẫu cụ thể
Bộ phận KCS: Sau khi sản phẩm đợc hoàn thành đợc chuyển sang bộphận KCS Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm, đờng maykhông quá sâu; kích thớc sản phẩm đảm bảo, sản phẩm không bị dúm …
Phân xởng là: Có nhiệm vụ là ủi sản phẩm theo tiêu chuẩn ghi trong hợp
đồng với khách hàng, sau đó chuyển sang phân xởng đóng gói
Phân xởng đóng gói: Có nhiệm vụ đóng gói thành phẩm theo yêu cầuhợp đồng Mỗi thành phẩm có cách đóng gói bao bì riêng cho phù hợp với mẫumã, kiểu dáng Cuối cùng đợc kiểm tra lần cuối rồi nhập kho
ở mỗi phân xởng sản xuất có một đốc công chịu trách nhiệm đôn đốc,theo dõi quá trình sản xuất Mỗi tổ sản xuất đều có tổ trởng sản xuất chịu tráchnhiệm đối với tổ mình về chất lợng cũng nh số lợng sản phẩm do tổ mình sảnxuất ra
Công ty tổ chức hoạt động sản xuất theo dây chuyền nên công việc tổchức theo trình tự các bớc công nghệ từ khâu này đến khâu khác; khâu sản
Trang 21xuất sau kiểm tra chất lợng sản xuất của khâu sản xuất trớc để tránh trờng hợpsản phẩm sai, hỏng.
Có thể khái quát quá trình sản xuất sản phẩm may nh sau:
2.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất
Bộ máy quản lý của công ty đợc xây dựng và hoạt động theo mô hình cơcấu trực tuyến chức năng Giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo, lãnh đạo hoạt
động sản xuất kinh doanh, đồng thời với quy mô sản xuất nhỏ hoạt động kinhdoanh đa dạng nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc bố trí hoạt
động rất linh hoạt, dễ điều chỉnh để thích nghi với sự thay đổi của thị trờng(Xem sơ đồ 08)
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức nh sau:
Ban Giám đốc gồm 2 ngời: 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc Trong đó:
+ Giám đốc là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu tráchnhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý (ngoài những việc đã ủy quyền cho PhóGiám đốc) và đại diện toàn quyền của công ty về các hoạt động sản xuất kinhdoanh
+ Phó Giám đốc là ngời điều hành đời sống, hành chính của công ty vànhận ủy quyền của Giám đốc
Các phòng ban chức năng: đợc chia thành 3 khối: Khối kinh doanh,khối sản xuất và khối hành chính
+ Khối hành chính gồm: Phòng tài chính kế hoạch, phòng lao động tiền lơng
-Phòng tài chính - kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kinhdoanh giao cho các bộ phận thực hiện và theo dõi tình hình thực hiện tiến độsản xuất của các bộ phận Giúp Giám đốc công ty quản lý hành chính, thống
kê kinh tế, giá cả và hạch toán kế toán theo đúng quy định của nhà nớc (lậpbáo cáo tài chính, thực hiện thanh quyết toán và xác định mức vốn ban đầu,kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính, kinh tế theo đúng chế độ)
Phòng lao động - tiền lơng: Phụ trách việc sắp xếp tuyển chọn nhânviên, công nhân của công ty, giải quyết chế độ chính sách về tiền lơng, tiềnbảo hiểm xã hội, văn th, bảo vệ tài sản, mua sắm đồ dùng văn phòng của côngty
+ Khối kinh doanh gồm: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng kinhdoanh 1, 2, 3
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt
động kinh doanh chính của công ty, tham mu ký kết các hợp đồng với kháchhàng Hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu của công ty vừa thực hiện xuấtnhập khẩu trực tiếp cho khách hàng đối với những khách hàng tơng đối lớn,vừa xuất nhập khẩu ủy thác cho khách hàng xuất khẩu với những mã hàng nhỏphải có kết hợp cùng bạn hàng Đồng thời công ty còn nhận ủy thác xuất khẩuvới những bạn hàng khác
Phòng kinh doanh 1, 2, 3: Hoạt động kinh doanh theo chức năng củacông ty, tự kinh doanh, tự hạch toán theo chế độ khoán
+ Khối sản xuất: Xí nghiệp may, xí nghiệp xây dựng công trình
Kho vật t Phân x ởng
Trang 22Xí nghiệp xây dựng công trình: tham gia các dự án đấu thầu xây dựng và
xây dựng những công trình vừa và nhỏ theo chức năng cho phép và thực hiệnchế độ tự kinh doanh, tự hạch toán
Xí nghiệp may: sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, nội địa, đào tạo dạynghề cho thanh niên Xí nghiệp gồm phân xởng cắt, may, KCS thực hiệntheo quy trình công nghệ khép kín
Phân xởng gia công phong thiếp đợc đặt tại Hải Dơng thực hiện gia côngphong thiếp cho khách hàng Nhật Bản
Mỗi bộ phận đều có một ngời thay mặt Giám đốc công ty quản lý điềuhành các hoạt động của bộ phận và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về cáchoạt động của bộ phận mình phụ trách
Sơ đồ 08: Mô hình bộ máy quản lý nh sau:
Ghi chú: Chỉ mối quan hệ qua lại
Chỉ sự chỉ đạo, lãnh đạo của cấp trên xuống cấp dớiBáo cáo của các bộ phận về lãnh đạo công ty
2.3 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty sản xuất - xuất nhập
khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội.
thanh niên Hà Nội đã áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình
thức này, toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán củacông ty và các xí nghiệp trực thuộc công ty (Xem sơ đồ 09)
Công ty có trang bị máy vi tính nhằm giảm bớt khối lợng công việccho các nhân viên kế toán, tuy nhiên , công việc kế toán không hoàn toàn
đợc thực hiện bằng máy mà đó chỉ là một phần công việc trợ giúp Từ các
động
Phòng hành chính KH
Phòng kinh doanh I
Phòng kinh doanh II
phòng kinh doanh III
phòng
mỹ nghệ xuất khẩu
Trang 23chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành nhập vào máy và sử dụng các công thứctrong excel ( công ty cha sử dung phần mền kế toán) để xử lý các số liệu
đã nhập vào máy nhằm lên các sổ chi tiết, sổ cái và các sổ tổng hợp liênquan… Nh vậy, các chứng từ phát sinh đợc thực hiện song song theo 2 h-ớng là ghi sổ và nhập vào máy Phần lớn các sổ chi tiết và sổ tống hợp đợclập trên máy nhng vẫn song song theo dõi bằng tay Kết quả trên máy và
sổ đợc đối chiếu với nhau Các báo cáo đợc in ra từ máy nên công việchạch toán đợc giảm bớt
- Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạotập trung thống nhất trực tiếp của kế toán trởng, đồng thời căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý bộ máy kế toán của công ty đ ợc
tổ chức nh sau:
+ Kế toán trởng (kiêm kế toán thanh toán và kế toán các loại tiền): chịutrách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu do các kế toán thống kê dới xởng cungcấp, theo dõi các khoản công nợ của doanh nghiệp
+ Kế toán thống kê xởng may: Có trách nhiệm lập báo cáo thông kê gửilên trên phòng kế toán Theo dõi chủng loại, số lợng nguyên vật liệu đa vàocắt thành bán thành phẩm theo từng ngày, theo dõi năng suất lao động củatừng công nhân phân xởng cắt may trong ngày Đồng thời theo dõi toàn bộ sốlợng, chủng loại sản phẩm mặt hàng đã sản xuất ra theo từng hợp đồng đãnhận của khách hàng và nhập kho thành phẩm, lợng thành phẩm xuất trảkhách hàng
+ Kế toán thống kê xởng gia công phong thiếp: Do đặc điểm hoạt độngcủa xởng phong thiếp ở xa (là một cơ sở của công ty đóng tại Hải Dơng), do
đó không thể gửi tài liệu lên trên tập hợp hàng ngày về công ty Kế toán dới ởng gia công phong thiếp làm nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giá thành, theodõi tình hình thanh toán với công nhân, sau đó định kỳ gửi số liệu về phòng kếtoán công ty
x-+ Kế toán thống kê các bộ phận kinh doanh khác: có nhiệm vụ theo dõitình hình kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nônglâm sản, các thiết bị vật t, kinh doanh vật liệu xây dựng và bán than … Sau đógửi số liệu về cho kế toán tổng hợp dới dạng báo cáo thống kê
+ Thủ quỹ: Quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty và tiến hànhphát lơng cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty
Trang 24Sơ đồ 09 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty sản xuất XNK đầu t
thanh niên Hà Nội
2.3.2 Hệ thống tài khoản dụng.
Công ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội đã đăng ký
sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất của bộ tài chính ban hànhtheo quyết định 1114 QĐ/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 và vào năm 1999 có
bổ sung thêm 1 số tài khoản mới nhằm phục vụ công tác hạch toán thuếGTGT Đồng thời, công ty đã mở thêm một số tài khoản mới nhằm quản
lý cụ thể các loại vốn, tài sản và nhằm mục đích phục vụ yêu cầu quản trịnội bộ của công ty
2.3.3 Hình thức tổ chức kế toán của công ty.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của khối lợngcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độquản lý, trình độ kế toán, hiện nay công ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu t
thanh niên Hà Nội đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ và
hệ thống sổ sách tổng hợp, chi tiết tơng ứng ban hành theo quyết định số1114/QĐ/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ tài chính tơng đối phù hợp vớitình hình hạch toán kế toán chung của công ty
2.3.4 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
ở công ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội, bộ phận
kế toán sử dụng các loại sổ, thẻ chi tiết sau :
- Sổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết vật t, sản phẩm, thẻ kho
- Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, ngân sách…
- Sổ chi tiết bán hàng
- Các bản phân bổ : bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội, bảngphân bố nguyên liệu vật liệu và CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao tàisản cố định
(2) : Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng
từ, ghi sổ theo trình tự thời gian Sau đó CTGS đợc dùng để nhập vào máy và
Kế toán trỏngTrởng phòng TCKH
Kế toán thống kê các bộ phận KD
Thủ quỹ
KT TSCĐ
Báo cáo
Kế toán tổng hợp
Trang 25xử lý dữ liệu đầu vào bằng cách sử dụng các công thức và hàm trong Excel.
Từ các số liệu đó kế toán lên Sổ Cái
(3) : Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp từ sốliệu chi tiết
(4) : Căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh
(5) : Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp số liệuchi tiết giữa bảng cân đối phát sinh và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
(6) : Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh tài khoản và bảng tổng hợp
số liệu chi tiết để lấy số liệu lập báo cáo
2.3.7 Phơng pháp hạch toán:
Doanh nghiệp thờng áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Niên độ kế toán của doanh nghiệp: Doanh nghiệp áp dụng niên độ
kế toán theo năm, năm kế toán trùng với năm dơng lịch (1/1 - 31/12)
- Kỳ kế toán của doanh nghiệp: Kỳ kế toán của doanh nghiệp áp dụngtheo tháng, bên cạnh đó cũng sử dụng kỳ kế toán theo quý, năm phải lập cácbáo cáo kế toán theo luật định bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
Sơ đồ 10 : Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán
chứng từ ghi sổ
Trang 262.4 Thực tế công tác kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu - đầu t Thanh niên Hà Nội.
2.4.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm của công ty.
Hoạt động chủ yếu của xí nghiệp may là may gia công theo hợp đồngcho khách hàng trong và ngoài nớc Vì vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuấttheo từng đơn đặt hàng cụ thể Đối với chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đếnhợp đồng nào thì hạch toán trực tiếp hợp đồng đó theo các chứng từ gốc (hayphân bổ chi phí) Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong, sẽphân bổ cho từng hợp đồng theo chi phí nhân công trực tiếp
Việc tính giá thành đợc áp dụng theo phơng pháp trực tiếp đối với từng
đơn đặt hàng Công ty chỉ tiến hành tính giá khi hợp đồng hoàn thành nên kỳtính giá thành thờng không thống nhất với kỳ báo cáo Đối với những hợp
đồng đến kỳ kế toán mà cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo hợp
đồng đó đều coi là chi phí dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau Còn nhữnghợp đồng đã hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo hợp đồng đó sẽ tínhgiá thành để nhập kho hoặc không nhập qua kho mà giao cho khách hàngluôn
Trang 27Do công ty hoạt động kinh doanh tổng hợp ở cả lĩnh vực sản xuất và luthông, trong quá trìnhvề thực tập tại công ty, do thời gian thực tập có hạn, và
để sát với đề tài thực tập nên em xin đi sâu vào phân tích hoạt động ở xởngmay của công ty
Phân xởng may ở công ty chuyên may theo hợp đồng cho khách hàng,
do quy mô hoạt động không lớn lắm, chỉ một phân xởng sản xuất và chiathành tổ cắt, các tổ may, tổ là và đóng gói
Bộ phận quản lý phân xởng may bao gồm: Một quản đốc phân xởng phụtrách kỹ thuật, một phó quản đốc phân xởng phụ trách sản xuất, và 7 nhân viênkhác nh bộ phận kỹ thuật, vật t, thủ kho … Tổng số công nhân sản xuất tạiphân xởng may hiện nay là 200 ngời kể cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn
Hoạt động của phân xởng may là gia công theo hợp đồng với kháchhàng Do vậy, sản phẩm rất đa dạng, mỗi loại sản phẩm có những đặc điểmkinh tế, kỹ thuật riêng và trình tự gia công cụ thể Song nhìn chung có thể kháiquát quá trình sản xuất may mặc của công ty nh sau:
ở công ty, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành tập hợp và phânloại trực tiếp những chi phí đó cho từng hợp đồng có liên quan, có những chiphí sản xuất liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán thì kế toán phân bổ giántiếp theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
Cụ thể việc tập hợp chi phí phân bổ các khoản chi phí sản xuất đợc thểhiện nh sau:
2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.5.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nguyên liệu vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm: Nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ Trong đó chủ yếu là chi phí vật liệu chính ( 80% - 90%) các chiphí vật liệu phụ, nhiên liệu phụ, nhiên liệu, bao bì chiếm tỷ trọng rất nhỏ(0,5% - 2%)
Nguyên vật liệu của công ty bao gồm: Vải oxfo, vải phin pha ni lon, chỉ,khuy, mex, áo Ti short Là những vật liệu chính
Vật liệi phụ gồm: băng dính nhỏ, nớc cất, túi ni lon, giấy, kim may CN,chày cối dập cúc
Nh đã trình bày ở trên, tùy theo từng hợp đồng mà khoản chi phí nguyênvật liệu đợc tính tập hợp cả phần giá mua lẫn vận chuyển bốc dỡ (nếu có).Hàng tháng căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu để ghi sổ chi tiết theodõi nguyên vật liệu theo từng hợp đồng sản xuất Nếu nguyên vật liệu công tymua thì hạch toân vào TK 152 ( giá mua + chi phí vận chuyển bốc dỡ), nếunguyên vật liệu do khách hàng mang đến thì kế toán chỉ theo dõi cho từng hợp
đồng Nếu công ty chịu trách nhiệm vận chuyển - bốc dỡ nguyên vật liệu thìhạch toán phần chi phí vận chuyển bốc dỡ vào TK 152 Khi xuất nguyên vậtliệu chính dùng cho sản xuất, trên phiếu xuất kho nguyên vật liệu kế toán ghi
rõ số lợng, chủng loại nguyên vật liệu chính xuât dùng và theo từng hợp đồng Quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thực hiện nh sau:
Về mặt hiện vật:
Phòng vật t, thủ kho và nhân viên kinh tế phân xởng tiến hành theo dõi vàquản lý lợng nguyên vật liệu xuất dùng Cụ thể hàng tháng căn cứ vào kế toánsản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân viên kinh tế phân xởnglàm “Phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu” và chuyển đến phòng vật t Phiếu này cóchữ ký của Giám đốc, lập thành hai liên: Phân xởng lu một liên còn một liêngiao cho phòng vật t Phòng vật t căn cứ vào bảng kế hoạch sản xuất và “phiếuxin lĩnh vật liệu” để viết “ Phiếu xuất kho” đợc lập thành ba liên :
Liên1: Lu tại phòng vật t
Liên 2: Giao cho ngời nhận và nhân viên kinh tế phân xởng
Liên 3: Chuyển lên phòng kế toán
Trang 28Nhân viên kinh tế phân xởng cầm liên 2 xuống kho giao cho thủ kho, thủkho kiểm tra tính hợp pháp của phiếu rồi căn cứ vào lợng thực tế trong kho đểghi vào cột thực xuất trên “Phiếu xuất kho” sau đó thủ kho vào thẻ kho.
Về mặt giá trị
Tại phòng kế toán, sau khi nhận đợc phiếu xuất kho sẽ phân theo từng loại:Phiếu xuất vật liệu chính , Phiếu xuất vật liệu phụ và căn cứ vào lợng thựcxuất trên từng phiếu để ghi vào cột xuất vật liệu trên Sổ Chi Tiết TK 152.Sổnày đợc mở chi tiết cho từng loại vật liệu
TK 1521: Vật liệu chính
TK 1522: Vật liệu phụ
Để minh họa rõ thêm về thực tế kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại
công ty, em xin lấy một số số liệu kế toán của hai hợp đồng số 12 và số 15thực hiện từ tháng 10/2003 nh sau:
Hợp đồng số 12 ký kết ngày 15/10/2003 với hãng PAN PACIPIC về may
gia công áo Jacket 2 lớp nh sau:
Số lợng :7500 sản phẩm
Đơn giá : 2 USD (30.000 VND/ 1SP)
Thời gian thực hiện từ ngày 01/11/2003 đến ngày 10/12/2003
Toàn bộ nguyên vật liệu chính (Vải) do khách hàng cung cấp đến từcảng Hải Phòng
Các phụ kiện trong quá trình gia công công ty mua hộ khách hàng
Hợp đồng số 15 ký kết ngày 20/10/2003 với công ty Xe Máy Việt Nhật về
may gia công quần áo bảo hộ lao động
Số lợng : 5000 sản phẩm
Đơn giá : 25.000 đ/ 1SP Thời gian thực hiện từ ngày 10/11/2003 đến ngày 20/12/2003
Toàn bộ nguyên vật liệu chính (Vải) do khách hàng cung cấp đếncho công ty
Các phụ kiện trong quá trình gia công công ty mua hộ khách hàng
TC/QĐ/CĐKTNgày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
Phiếu xuất kho
Ngày 7 tháng 11 năm 2003
Số: 92Nợ: 621Có: 152
Họ và tên ngời nhận hàng: anh Huy Bộ phận: May
Lý do xuất: phục vụ sản xuất hợp đồng số 12
Xuất tại kho: chị Linh
Số lợng Đơn
giá Thành tiềnYêu
cầu
Thực xuất
1 Thùng cát tông 5 lớp áo Cái 360 360 20.000 7.200.000
3 Túi PE loại nhỏ Cái 8.000 8.000 600 4.800.000
Trang 29Phô tr¸chcung tiªu (Ký, Hä tªn)
Ngêi nhËn (Ký, Hä tªn)
Thñ kho(Ký, Hä tªn)
Ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 1995cña Bé Tµi ChÝnh
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy 15 th¸ng 11 n¨m 2003 Sè: 93 Nî: 621 Cã: 152
Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: anh §øc Bé phËn: ph©n xëng may
Lý do xuÊt: phôc vô s¶n xuÊt
XuÊt t¹i kho: chÞ Linh
YªucÇu
ThùcxuÊt
Trang 30Cộng thành tiền: mời bốn triệu năm trăm bốn moi nghìn đồng chẵn.
Thủ trởng
đơn vị
(Ký, Họ tên)
Kế toán trởng(Ký, Họ tên)
Phụ tráchcung tiêu (Ký, Họ tên)
Ngời nhận (Ký, Họ tên)
Thủ kho(Ký, Họ tên)
Định kỳ 10 ngày một lần, thủ kho mang các chứng từ kho giao cho phòng kế toán vật t làm căn cứ ghi sổ và đó là các chứng từ gốc Sau khi hoàn thiện chứng từ, kế toán vật t tiến hành lập định khỏan ngay trên chứng từ
Dới đây là hai bảng kê xuất vật liệu chính cho hai hợp đồng
Trang 31Phiếu xuất kho
Riêng đối với hợp đồng này nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp
đến cảng Hải Phòng nên công ty phải thuê xe vận chuyển bốc dỡ Toàn bộ chi phívận chuyển bốc dỡ đợc lập vào “Bảng kê chi phí vận chuyển bốc xếp”
Vật liệu phụ do công ty mua hộ cho khách hàng khi có yêu cầu xuất dùngcho sản xuất trên cơ sở Phiếu xuất kho về mặt lơng do nhân viên thống kê vật tchuyển đến phòng Tài chính - Kế toán, kế toán áp dụng phơng pháp trực tiếp (ph-
ơng pháp thực tế đích danh) để tính giá thực tế vật liệu xuất dùng về cả số lợng vàgiá trị
Căn cứ vào bảng kê xuất vật liệu phụ, bảng kê chi phí vận chuyển vật liệu kế toánghi vào “chứng từ ghi sổ” cụ thể cho từng hợp đồng gia công Phần chi phí vậnchuyển hạch toán nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biểu số 05:
Chứng từ ghi sốNgày 20 tháng 12 năm 2003
Biểu số 06: