1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH

81 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ MINH THƯ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 072008 Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do PHẠM THỊ MINH THƯ, sinh viên khoá 30, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày MAI HOÀNG GIANG Người hướng dẫn, Ngày tháng năm Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2008 Ngày tháng năm 2008 LỜI CẢM TẠ Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhiều phía, sau đây cho phép tôi gởi lời cảm ơn chân thành tới: Lời đầu tiên tôi xin chân thành gửi đến Ba Mẹ cùng những người thân lòng biết ơn sâu sắc. Chính gia đình, Ba, Mẹ người đã sinh ra tôi, nuôi nấng và dạy dỗ tôi nên người, là điểm tựa, là động lực để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốt thời gian học tập cũng như trong cuộc sống để tôi có được ngày hôm nay. Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô Khoa Kinh tế Trường Đại Học Nông Lâm, đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi theo học tại trường. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc đến Thầy Mai Hoàng Giang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành cuốn luận văn này. Xin cảm ơn thầy rất nhiều. Tôi xin chân thành cảm ơn: Bác Trương Trung Thành, Giám đốc công ty, chị Huỳnh Ngọc Đoan Trang, anh Nguyễn Ngọc Anh và các anh chị phòng kinh doanh, phòng kế toán của công ty TNHH Nguyên Anh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực tập tại công ty. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn, những người đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tại trường cũng như trong việc hoàn thành đề tài. Sinh viên Phạm Thị Minh Thư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MINH THƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành Phố Hồ Chí MinhTháng 07/2008

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường ĐạiHọc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “PHÂN TÍCH HIỆUQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do PHẠM THỊ MINH THƯ, sinh viên khoá 30, ngành

QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

MAI HOÀNG GIANGNgười hướng dẫn,

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm 2008 Ngày tháng năm 2008

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhiềuphía, sau đây cho phép tôi gởi lời cảm ơn chân thành tới:

Lời đầu tiên tôi xin chân thành gửi đến Ba Mẹ cùng những người thân lòng biết

ơn sâu sắc Chính gia đình, Ba, Mẹ người đã sinh ra tôi, nuôi nấng và dạy dỗ tôi nênngười, là điểm tựa, là động lực để tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại trong suốtthời gian học tập cũng như trong cuộc sống để tôi có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô KhoaKinh tế - Trường Đại Học Nông Lâm, đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt nhữngkiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi theo học tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc đến Thầy Mai Hoàng Giang đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành cuốn luận văn này Xin cảm ơn thầy rấtnhiều

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Bác Trương Trung Thành, Giám đốc công ty, chị Huỳnh Ngọc Đoan Trang, anhNguyễn Ngọc Anh và các anh chị phòng kinh doanh, phòng kế toán của công tyTNHH Nguyên Anh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực tập tạicông ty

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn, những người đã chia sẻ, độngviên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tại trường cũng như trong việc hoàn thành đềtài

Sinh viênPhạm Thị Minh Thư

Trang 4

ưu, nhược điểm, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh và đềxuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Để phân tích và đánh giá được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, tôi sử dụng các phương pháp sau: phương pháp phân tích tổng hợp, phươngpháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn Qua phân tích, đề tài cho thấy công ty

đã hoạt động có hiệu quả qua các năm, doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng.Nhưng công ty cũng cần phải quản lý tốt hơn những mặt như chi phí, việc sử dụngvốn, quản lý lao động để giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng pháttriển

Trang 5

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4

Trang 6

3.1.1 Khái niệm - ý nghĩa - vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

183.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh 19

3.3 Các chỉ tiêu trong phân tích hoạt động kinh doanh 24

4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 31

4.2.2 Phân tích các khoản chi phí kinh doanh của công ty 364.2.3 Phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận qua các kênh phân phối 38

Trang 7

4.6.3 Phân tích đòn cân nợ 55

4.8.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.3 Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Doanh của Công Ty Qua 3 Năm 2005-2007 31Bảng 4.4 Bảng Phân Tích Tỷ Suất Chi Phí/Doanh Thu Thuần 33Bảng 4.5 Tình Hình Biến Động Doanh Thu, Lợi Nhuận Qua 3 Năm 2005 -2007 34Bảng 4.6 Sản Lượng Tiêu Thụ Các Mặt Hàng Chính của Công Ty Năm 2006-2007 36Bảng 4.7 Kết Cấu Chi Phí Kinh Doanh của Công Ty Qua 2 Năm 2006-2007 37Bảng 4.8 Doanh Thu Qua Các Kênh Phân Phối Từ Năm 2005-2007 38Bảng 4.9 Lợi Nhuận Qua Các Kênh Phân Phối Từ Năm 2005-2007 39Bảng 4.10 Tình Hình Sử Dụng Lao Động của Công Ty từ 2005 -2007 40

Bảng 4.13 Bảng Tổng Hợp Các Nhân Tố Ảnh Hưởng đến Chi Phí Tiền Lương 43Bảng 4.14 Năng Suất Lao Động của Công Ty Qua 2 Năm 2006-2007 44

Bảng 4.18 Tỷ Suất Lợi Nhuận của Công Ty Qua 2 Năm 2006-2007 48

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.3 Biểu Đồ Lợi Nhuận Sau Thuế của Công Ty 2005 -2007 50

Trang 12

và phương hướng lâu dài cho sự phát triển đất nước cũng như sự linh hoạt trong mọilĩnh vực kinh doanh

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường cùng với việc mở cửa quan

hệ hợp tác kinh tế, kinh doanh với nước ngoài, vấn đề cạnh tranh giữa các công ty, xínghiệp là không thể tránh khỏi Một doanh nghiệp để tồn tại và phát triển, đáp ứng nhucầu của nền kinh tế thị trường, muốn hoạt động có hiệu quả thì ngoài đặc điểm củangành và uy tín của doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự quản lý đúng đắn và phù hợp

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra công ty phải tiếnhành phân tích hoạt động kinh doanh của mình trong những năm qua để từ đó có thểvạch ra kế hoạch cho năm tiếp theo Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong nhưnguồn lao động, tài chính, công ty phải quan tâm đến các điều kiện bên ngoài như thịtrường tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở đó công ty có thể dự đoán các rủi ro cóthể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa

Trang 13

Trong bất kì điều kiện kinh doanh nào cũng tiềm ẩn những khả năng tiềm tàngchưa phát hiện được, chỉ thông qua phân tích công ty mới có thể phát hiện được vàkhai thác chúng đem lại hiệu quả cao hơn.

Vậy hiệu quả là gì? Làm thế nào để đánh giá đúng hiệu quả hoạt động và biệnpháp để nâng cao nâng cao hiệu quả hoạt động đó? Những câu hỏi này luôn đặt ra ởmỗi đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi ngành của nền kinh tế

Muốn đánh giá đúng, đủ hiệu quả hoạt động cần phải có nền tảng cần thiết là hệthống các chỉ tiêu, hệ thống các chính sách tương ứng Hiệu quả là những kết quả đạtđược, là hướng phát triển hoạt động của ngành…phải được đánh giá tổng hợp trên cơ

sở phát triển hợp lý, đồng đều trong mọi ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân.Trên

cơ sở đó việc đánh giá đúng hiệu quả đạt được giúp chúng ta tìm ra những biện phápthích ứng để nâng cao hiệu quả hoạt động

Nhận thức được sự cần thiết và vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với tất cảcác doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường- một thị trường vốn như trận mạc thực

sự, luôn chứa đầy những cạnh tranh khốc liệt và tiềm ẩn nhiều rủi ro bất trắc nên tôi đã

chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt kinh doanh tại công ty TNHH Nguyên Anh TP.Hồ Chí Minh”, nhằm đánh giá xác thực tình hình hoạt động của công ty, qua đó

đưa ra một số định hướng để thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Nguyên Anh chỉ

ra những ưu, nhược điểm cùng với những nguyên nhân chủ quan và khách quan gâyra

Trang 14

- Phát huy thế mạnh của công ty để tăng lợi nhuận.

- Từ những lý luận và thực tiễn trên, kết hợp với tư duy sáng tạo để tìm phươnghướng và giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tươnglai

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

- Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Nguyên Anh

- Phạm vi thời gian: từ ngày 24/03/2008 đến ngày 07/06/2008

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.Chương 2 giới thiệu khái quát về công ty, lĩnh vực hoạt động kinh doanh vàtrình bày sơ lược về sản phẩm mà công ty đang kinh doanh

Chương 3 trình bày những khái niệm có liên quan và giới thiệu một số phươngpháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu

Chương 4 phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, phân tích sự ảnh hưởngcủa các yếu tố đến hoạt động kinh doanh Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chương 5 kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số đề nghị đốivới các đối tượng liên quan

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Nguyên Anh được thành lập từ cửa hàng kinh doanh vật tư thiết

bị khoa học kỹ thuật (KHKT), hoạt động từ năm 1983 trên phạm vi toàn quốc Đếntháng 7/1999 đã chính thức trở thành Công Ty TNHH Nguyên Anh nằm ở 8/6-8/8Thích Minh Nguyệt, P.2, Q.Tân Bình, TP.HCM do ông Trương Trung Thành làmgiám đốc điều hành

Là đơn vị có hơn 24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị trongphòng thí nghiệm, công ty có quan hệ mua bán rất uy tín với các hãng lớn của nhiềuquốc gia trên thế giới như:

- Anh Quốc: BARLOWORLD, OXOID, CECIL, SEWARD, LENTON…

- Đức: MEMMERT, A.KRUSS, DESAGA, LOVIBON, HETTICH, KERN,KNF, GFL, BEHR, HUND, MINITUB, WINDAUS, FUNKER GERBER…

- Mỹ: OHAUS, ZELTEX, WILDCO, SEILER, ORBECO, EXTECH,…

- Nhật Bản: ATAGO, ALP, MEIJI, JASCO,…

- Pháp: VIBERLOURMAT, OLDHAM,…

- Phần Lan: THERMO FISHER (LABSYSTEM)

- Ý: BIOAIR

- Thụy Sĩ: HAGLOG, ROTRONIC

- Đài Loan: STURDY

- Tây Ban Nha: IUL

- Singapore: ESCO

- Áo: RELASKOP

Trang 16

Công ty cung cấp thiết bị cho khoảng trên 3000 đơn vị, cơ quan, DN trong nướcgồm:

- Các truờng: Đại Học Bách Khoa, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại HọcKhoa Học Xã Hội Nhân Văn, Đại Học Y Khoa, Đại Học Nông Lâm, Đại Học SưPhạm Kĩ Thuật, Đại Học An Giang, Đại Học Cần Thơ, Đại Học Sư Phạm Huế,…

- Các Sở, Trung tâm: cung cấp thiết bị môi trường cho các Sở Khoa Học CôngNghệ và Môi Trường, Sở Công Nghiệp, Sở Nông Lâm Nghiệp và các Trung tâm Ứngdụng KHKT, Trung tâm Khuyến Nông- Khuyến Ngư, Trung tâm Y Tế dự phòng từKhánh Hòa đến Cà Mau

- Các Viện, Bệnh viện: Viện Khoa Học, Viện vệ sinh Y Tế Công CộngTp.HCM, Viện Khoa Học Hình Sự, Viện Paster Tp.HCM, Viện Paster Nha Trang,Viện Hạt Nhân Đà Lạt, Bệnh viện Nhi Đồng I-II, Bệnh viện Nhiệt Đới…

2.1.2 Giới thiệu về Công ty

Tên viết tắt: Nguyen Anh co,.ltd

Trụ sở chính: 8/6-8/8 Thích Minh Nguyệt, P2, Q.Tân Bình, Tp.Hồ Chí MinhĐiện thoại: (84.8) 8421850 (5line) - Fax : (84.8) 8462390

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động VPĐD số : 0122011308 do Sở Kế Họach

& Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 17.02.2004

Điện thọai : (84.4) 5375060 - Fax : (84.4) 5375573

E-mail : nguyen-anh-hn@fpt.vn

Trưởng VPĐD: Ông Nguyễn Kim Minh

VPĐD ĐÀ NẴNG: Số 309 Ngô Quyền, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà,

Tp.Đà Nẵng

Trang 17

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 3222004756 do Sở Kế Hoạch & Đầu

Tư Thành Phố Đà Nẵng cấp ngày 08.01.2008

Điện thoại: (0511)3932884 - Fax: (0511)3932994

E-mail: nguyenanh-dng@vnn.vn

Trưởng VPĐD: Ông Trương Tấn Thu

2.1.3 Lĩnh vực họat động kinh doanh chính

Hình 2.1 Hình Một Số Sản Phẩm của Công Ty

+ TSSC (Technical Science Service Commerce)

Mua bán vật tư, thiết bị hóa chất phòng thí nghiệm, môi trường

Thiết bị, xây dựng hệ thống xử lý môi trường

Mua bán trang thiết bị y tế

Mua bán trang thiết bị, vật tư ngành xây dựng, điện, dầu khí

Trang 18

+ SS (Super Security)

Tư vấn, mua bán, lắp đặt, bảo trì thiết bị, hệ thống giám sát an ninh, hệ thốngchống trộm, thiết bị điện, điện tử chuyên dụng

+ CASS (Center of After Sales Service)

Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa thiết bị phòng thí nghiệm, xử lý môi trường, trangthiết bị y tế, xây dựng, dầu khí (bao gồm cả thiết bị mà công ty không trực tiếp cungcấp)

+ IFF (Ingredient - Fragrances - Flavors)

Mua bán phụ gia, hương liệu, mùi dùng trong công nghiệp thực phẩm

Trang 19

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty

Trang 20

BP Sales

BP lắp đặt vận hành

BP Sản Xuất

BP DịchVụ

BP SửaChữa

KTChi Tiết,QT

KT Hàng Hóa

Đối Ngoại

Dự Án

KT Tổng hợp

Ban IFFBan SS

Ban Dự Án Đối Ngoại

PhòngTổng Hợp

Phòng Kỹ Thuật

Phòng Kế Toán

Phòng Kinh

doanh

HỘI ĐỒNH THÀNH VIÊNChủ tịch: ông Trương Trung ThànhThành viên: ông Lê Ánh Hồng

BAN GIÁM ĐỐC CTYGĐ: ông Trương Trung ThànhPhó GĐ: Ông Lê Ánh Hồng

Đại diện chất lượng

Quản Trị Mạng

BP giao nhận

Quản Lý Kho

QT Hành Chính

Trang 21

BP Sales

BP lắp đặt vận hành

BP Sản Xuất

BP Dịch Vụ

BP Sửa Chữa

KTChi Tiết,QT

KT Hàng Hóa

Dự Án

KT Tổng hợp

Ban IFFBan SS

Phòng Tổng Hợp

Phòng Kỹ Thuật

Phòng Kế Toán

Quản Trị Mạng

BP giao nhận

Quản Lý Kho

QT Hành Chính

QT Nhân Sự

Ban Dự Án Đối Ngoại

Đối Ngoại

Trang 22

Chi Nhánh Tại Tp.HCM

Bộ Phận SALES

VPĐD Tại Đà Nẵng

VPĐD Tại Hà

Nội

Các đơn vị trực thuộc

Trang 23

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

a Phòng Kinh doanh

Chức năng

- Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản trị kinh doanh

- Xây dựng phương án và định hướng kinh doanh toàn công ty trong thời gianngắn hạn, trung hạn và theo kế hoạch phát triển công ty

- Tổ chức, triển khai, thực hiện các phương án kinh doanh đã được duyệt

- Khai thác và phát triển các nguồn hàng trong nước và nước ngoài

- Tiếp thị bán hàng trên phạm vi toàn quốc

- Đào tạo, huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh cho nhân viên trongcông ty

Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch định hướng kinh doanh trình giám đốc

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho từng ban, bộ phận thuộc phòng kinhdoanh

- Phân tích, đánh giá tính cạnh tranh của các đối thủ trong và ngoài nước

- Tìm kiếm, phân tích, lựa chọn mã hàng, nguồn hàng cung cấp trong và ngoàinước

- Tư vấn, thuyết phục cho khách hàng để ký hợp đồng cung cấp, mua bán…trong phạm vi ngành hàng công ty đang kinh doanh

- Xây dựng chính sách giá hợp lý để phục vụ cho công tác tiếp thị, hậu mãi

- Tham gia các cuộc triển lãm, hội chợ trong nước và nước ngoài

- Bảo đảm tính bảo mật tuyệt đối về đối tác và giá cả

- Lập kế hoạch, phương án bán hàng cho các sản phẩm thế mạnh của công ty,đẩy mạnh số lượng, giữ vững uy thế của công ty Nguyên Anh trên thị trường

b Phòng Kế toán

Chức năng

- Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản trị tài chính, kế toán và hoạchđịnh chính sách tài chính theo định hướng phát triển của công ty trong thời gian ngắnhạn, trung hạn, và dài hạn

Trang 24

- Thống kê kế toán, tài chính trong tài khoản theo luật định hiện hành của nhànước.

- Giúp giám đốc quản lý tiền, hàng và thực hiện công tác báo cáo tài chính với

cơ quan chức năng quản lý nhà nước

Nhiệm vụ

- Phân tích hiệu quả kinh doanh theo qui định của công ty

- Xây dựng giá đầu vào và đầu ra cho các sản phẩm công ty đang kinh doanh

- Quản lý và lưu trữ các loại hóa đơn mua bán hàng, phiếu chi, phiếu thu vàtheo dõi công tác xuất nhập hàng hóa, tài sản của công ty

- Tổ chức, đôn đốc việc thu hồi công nợ, đối chiếu công nợ và báo cáo giámđốc về tình hình công nợ của khách hàng và của công ty

- Cập nhật toàn bộ số liệu kế toán, số liệu phát sinh về giá trị tài sản của công

ty, quỹ tiền mặt và lưu trữ các chứng từ thu chi

- Báo cáo xuất, nhập, tồn hàng hóa, tài sản của công ty; thu, chi tồn quỹ tiềnmặt và giải trình các số liệu chênh lệch (nếu có)

- Lập bảng lương hàng tháng và tổ chức phát lương cho cán bộ công nhân viên

- Hướng dẫn và tư vấn sử dụng các thiết bị cho khách hàng

- Gia công, sản xuất các loại tủ hút, tủ cấy và các vật dụng khác phục vụ chocông tác kinh doanh của công ty

Nhiệm vụ

- Lắp đặt vận hành, hướng dẫn sử dụng và bảo hành thiết bị cho khách hàng

- Sửa chữa các thiết bị theo các yêu cầu của khách hàng và công ty

- Thực hiện công tác tiếp thị giao nhận máy móc thiết bị và chăm sóc kháchhàng trong phạm vi cả nước Bảo đảm tính bảo mật tuyệt đối về đối tác và giá cả

- Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cho khách hàng

Trang 25

d Phòng Tổng hợp

Chức năng

- Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản trị nhân sự, quản trị hànhchính

- Soạn thảo các văn bản thuộc lĩnh vực quản trị nhân sự và quản trị hành chính,

và thực hiện các chế độ, chính sách, quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong côngty

- Thực hiện công tác tổ chức phục vụ khách nước ngoài, tiếp các cơ quan quản

lý nhà nước đến công ty quan hệ giao dịch

- Xem xét các khiếu nại, phản ảnh của nhân viên và đề xuất biện pháp xử lý

- Quản lý và cấp phát văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, phương tiện vậnchuyển và làm thư ký các buổi họp công ty

e Ban dự án đối ngoại

Chức năng

- Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực dối ngoại và xuất nhập khẩu

- Tìm kiếm, quan hệ giao dịch, đàm phán với các hãng nước ngoài về giá cả,hình thức quyết toán, xây dựng phương án và định hướng trong công tác xuất nhậpkhẩu

- Trực tiếp giới thiệu với các hãng nước ngoài về chức năng, ngành hàng hiệntại, tương lai mà công ty kinh doanh

- Cung cấp thông tin từ các hãng cho giám đốc cùng các phòng ban chức năng

và xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu

Nhiệm vụ

- Quan hệ giao dịch và đàm phán về giá cả, hình thức thanh toán, giao nhận vớicác hãng nước ngoài đồng thời tìm kiếm các khách hàng mới, khách hàng đối trọng

Trang 26

- Lập kế hoạch tiếp xúc, trao đổi, thương thảo với các đối tác nước ngoài, xâydựng kế hoạch nhập hàng đúng cấu hình, chủng loại và tiến độ.

- Cập nhật thông tin từ các hãng nước ngoài và chủ động tạo mối quan hệ thânthiện, bình đẳng

- Theo dõi lịch trình và tiến độ nhập hàng, tham gia kiểm, đếm hàng nhập kho,cùng giám đốc công ty tiếp khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại công ty

f Ban SS

Chức năng

- Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực thiết kế, cung cấp, lắp đặt và bảo trìcác thiết bị chống sét, camera quan sát, kiểm soát ra, vào, cảnh báo đột nhập, báo cháy,báo trộm và âm thanh công cộng

- Đào tạo, huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ kỹ thuật cho các nhân viên trongban

- Hướng dẫn và tư vấn sử dụng các thiết bị cho khách hàng

- Lập kế hoạch bảo trì bảo dưỡng thiết bị cho khách hàng

- Quản lý và bảo dưỡng hệ thống quan sát, mạng điện thoại toàn công ty

2.3 Đội ngũ cán bộ , nhân viên

- Phụ trách kinh doanh, kế toán, xuất nhập khẩu là những người đã tốt nghiệpnhững trường Đại Học Kinh Tế, Ngoại Thương và Tài chính Kế toán Tp.HCM có kinhnghiệm lâu năm trong công tác xuất nhập khẩu

- Các cán bộ kinh doanh, nhân viên kỹ thuật và tư vấn kỹ thuật có trình độ Đạihọc từ các khoa cơ khí, điện, điện tử, vật lý, hóa học, sinh học, môi trường của các

Trang 27

trường Đại học Bách Khoa, Đại học Khoa học Tự Nhiên Hà Nội và Đại học Khoa học

Tự Nhiên TP.HCM…

- Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật bảo hành, bảo trì các thiết bị KHKT có nhiềunăm kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn và được các nhà cung cấp nước ngoài tậphuấn về công tác bảo hành, bảo trì các thiết bị đúng với hướng dẫn của nhà sản xuất

2.4 Chức năng , nhiệm vụ, mục tiêu của công ty

- Tư vấn, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa tất cả các loại thiết bị phòng thí nghiệm, y

tế, xây dựng, dầu khí (kể cả các thiết bị mà công ty không trực tiếp cung cấp)

- Ngoài ra, công ty còn lắp đặt hệ thống giám sát an ninh, hệ thống chống trộm,thiết bị điện, điện tử chuyên dụng và dân dụng

2.4.3 Mục tiêu của công ty

Để giữ vững và ngày càng mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận, mở rộng sự pháttriển công ty, ổn định đời sống cho nhân viên, công ty đã đề đề ra những mục tiêu sau:

- Mở thêm văn phòng đại diện ở Cần Thơ (năm 2009)

- Mở rộng thị trường hoạt động ở các nước trong khu vực Đông Nam Á (2010)

Trang 28

- Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh nhóm sản phẩm IFF

- Tạo niềm tin mạnh mẽ trong lòng khách hàng về sản phẩm mà công ty cungcấp

- Trước đây công ty mạnh về mặt kinh doanh nhưng 2 năm trở lại đây lại đẩymạnh về mặt sửa chữa thiết bị kỹ thuật Đây cũng là định hướng chủ yếu của công tytrong tương lai

2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

2.5.1 Những thuận lợi

Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm trong nghiệp vụ kinhdoanh xuất nhập khẩu và có vốn ngoại ngữ rất khá nên việc giao dịch và ký hợp đồngthường rất suôn sẻ, đồng thời công ty cũng có đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao,trẻ và năng động

Công ty rất nhạy bén với tình hình xuất nhập khẩu thiết bị KHKT và nắm bắttình hình cung cầu trên thị trường nên thường hoàn thành vượt mức hạn ngạch đượcgiao

Trong công ty luôn có sự đoàn kết, thống nhất từ ban lãnh đạo đến các phòngban, toàn tâm toàn lực hoàn thành mục tiêu của công ty đề ra

Khách hàng của công ty là những khách hàng quen thuộc nên đã tạo ra nhiều ưuđãi cũng như thuận lợi trong việc mua bán và thanh toán

2.5.2 Những khó khăn

Nước ta đã là thành viên chính thức của tổ chức WTO nên có rất nhiều đối thủcạnh tranh Bên cạnh đó, công ty vẫn còn giữ nguyên cách quản lý cũ chưa chịu thayđổi, vẫn chưa sẵn sàng hội nhập với nhịp sống sôi động trên thế giới

Chưa có một kế hoạch marketing cụ thể cho hoạt động kinh doanh của công ty,khách hàng của công ty thường là những khách hàng quen thuộc nên chủ yếu mua bántheo thói quen.Việc nghiên cứu khách hàng còn rất hạn chế, song yêu cầu của kháchhàng ngày càng cao nên nhiều cơ hội kinh doanh bị bỏ qua

Mặt khác, đây là ngành kinh doanh không mấy cuốn hút, hấp dẫn chủ yếu hàng

từ nước ngoài nhập về nên vấn đề về thủ tục nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa, thanh

Trang 29

toán gặp khá nhiều khó khăn, lợi nhuận thấp, chi phí cao và thị trường ngày càng bị thuhẹp.

Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm trong nghiệp vụ kinhdoanh xuất nhập khẩu, có đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao, trẻ và năng độngnhưng luôn biến động, không ổn định

Trang 30

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm - ý nghĩa - vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

a Các khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh: quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ

quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở DN nhằm làm rõ chất lượng hoạt độngkinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương

án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt kinh doanh của DN

Kết quả: kết quả sản xuất là một khái niệm chỉ những gì thu hoạch được sau

một quá trình đầu tư về vật chất, lao động cũng như tinh thần vào quá trình sản xuấtkinh doanh

Kết quả sản xuất được trình bày qua những chỉ tiêu về chi phí sản xuất, giá trị sảnlượng và lợi nhuận sau một chu kì sản xuất kinh doanh Những chỉ tiêu đánh giá kếtquả sản xuất kinh doanh gồm có: doanh thu, chi phí, lợi nhuận,

Hiệu quả: hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó thể hiện kết quả sản

xuất trong mỗi đơn vị chi phí sản xuất của ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quảkinh tế là đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí sản xuất đã bỏ ra

Hiệu quả kinh tế là thước đo hoạt động, là yếu tố cho biết DN kinh doanh lời hay lỗ

b Ý nghĩa, vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh có ý nghĩa sau:

- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa mọi tiềm năng của DNnhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

- Giúp DN tự đánh giá mình về thế mạnh cũng như điểm yếu để củng cố pháthuy hay khắc phục, cải tiến quản lý

- Kết quả của phân tích là cơ sở để các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn

Trang 31

- Giúp DN xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệuquả.

- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi

ro bất định trong kinh doanh

- Muốn phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, ta cần phải phân tíchcác yếu tố bên trong nội bộ DN, đồng thời phân tích những ảnh hưởng từ bên ngoàiDN

3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Việc phân tích hiệu quả hoạt động giúp DN xác định lợi nhuận, chi phí và cónhững điều chỉnh nhằm thích nghi với môi trường kinh doanh Đây là một việc bứcthiết để theo dõi sát hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tránh và giảm thiểu saiphạm trong quản lý, những thất thoát trong sản xuất để kịp thời điều tiết hoạt động củatoàn công ty, đưa công ty ngày càng phát triển trên thị trường

a Những nhân tố của môi trường bên trong: Gồm có:

- Chất lượng hàng hoá kinh doanh

Là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới doanh thu và tốc độ lưu chuyểnhàng hoá Hàng hoá chất lượng không đạt yêu cầu sẽ khó bán và bán với giá thấp làmảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của công ty, ngoài ra còn ảnh hưởng đến uy tíncủa công ty Bên cạnh đó phải nắm vững những yêu cầu của thị trường để xác địnhđược xuất xứ chất lượng của hàng nhập như thế nào để tránh tình trạng nhập hàng chấtlượng kém gây hậu quả nghiêm trọng cho công tác kinh doanh

Chất lượng hàng hoá kinh doanh phải được đảm bảo, đó là yêu cầu cần thiết để

DN tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố này có vai trò quyết địnhđến quá trình kinh doanh của DN mà đặc biệt là khi uy tín của DN được xem là tài sản

vô hình vô cùng quý giá để giúp DN đứng vững trên thương trường

Với công ty TNHH Nguyên Anh, nhân tố này được xem xét rất kỹ, không phải

vì chạy theo lợi nhuận mà bỏ qua yếu tố chất lượng, luôn coi chất lượng là yếu tố hàngđầu Vì thế thời gian qua công ty luôn đảm bảo cho khách hàng về chất lượng củahàng hóa phần nào làm tăng thêm uy tín của công ty

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Trang 32

Đây là những tài sản, vật chất phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt độngkinh doanh của công ty Quy mô kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất kỹthuật của công ty như: hệ thống kho hàng, mặt bằng kinh doanh, máy móc thiết bịphục vụ kinh doanh, phương tiện vận tải, và đặc biệt là khả năng tài chính phục vụcho kinh doanh mà trong đó nguồn vốn được xem là yếu tố quan trọng đảm bảo choquá trình kinh doanh được liên tục.

Vốn trong hoạt động kinh doanh được huy động từ nhiều nguồn, tùy theo đặcđiểm, tính chất hoạt động và chức năng của từng DN sẽ có hình thức huy động vốnkhác nhau

- Yếu tố về nguồn nhân lực

Nhân lực là một chức năng quản trị cốt lõi giữ vai trò quan trọng nhất trong quátrình quản trị chiến lược Quản lý suy cho cùng là quản lý con người, nhân tố conngười vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển của xã hội

Trong tổ chức, nhân tố con người là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và pháttriển của tổ chức Tại DN, đó là đội ngũ cán bộ quản lý và những nhân viên thi hành

Sự kết hợp hài hòa gắn bó với các quyền lợi của cá nhân vào tổ chức và ngược lại sẽ làbước đánh dấu quan trọng cho sự thành công của DN Chính điều này phụ thuộc rấtlớn vào trình độ quản lý của những nhà lãnh đạo và kiến thức kỹ năng của tập thể nhânviên, đó là sự sắp xếp công việc, tổ chức công việc, lập kế hoạch kinh doanh, phâncông lao động hợp lý, có chính sách đãi ngộ và có biện pháp động viên, khuyến khíchngười lao động tích cực làm việc và tạo môi trường văn hóa tốt cho tổ chức

Với công ty TNHH Nguyên Anh, có đội ngũ quản lý trình độ cao và nhân viênhoạt động giỏi đã tạo nên những thành công đáng kể qua từng giai đoạn Công ty luôn

có những chính sách tốt nhằm đáp ứng tốt cho đời sống của công nhân viên công ty.Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ sử dụngmáy móc thiết bị, nâng cao nghiệp vụ kinh doanh cho nhân viên

- Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ quản lý là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của

DN Trình độ tổ chức quản lý trong DN là quản lý sức lao động và tư liệu lao động.Mọi tiềm năng sẵn có để phục vụ cho lợi ích của DN, sử dụng một cách có hiệu quả

Trang 33

các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế đạt mức cao nhất saumột quá trình hoạt động kinh doanh.

b Những nhân tố tác động bên ngoài

Là những yếu tố tác động, ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty nhưng nó có nguồn gốc từ bên ngoài DN Những yếu tố này có thểxem như là vỏ bọc vừa bảo vệ, lại vừa gây trở ngại cho công ty Ảnh hưởng tổng hợphay đơn lẻ của chúng có thể tạo ra ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinhdoanh của công ty Từ đó cho thấy chúng có vai trò quan trọng đối với công ty như thếnào

- Yếu tố chính trị (Political-P)

Là yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của DN, đặc biệt một số DN

có sự nhạy cảm với các chính sách, buộc DN phải tuân thủ theo những quy định, luật

lệ chung do nhà nước ban hành Đối với những DN nước ngoài cũng vậy, cũng cần có

sự ổn định lâu dài về chính trị mới thu hút được sự đầu tư của họ, vì khi chính sáchthay đổi, thì cơ chế kinh tế, văn hóa, xã hội cũng thay đổi theo, gây ra xáo trộn, bất ancho các DN, và cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Điều đó càng trở nên cấpthiết trong giai đoạn hiện nay khi mà chúng ta đã là thành viên thứ 150 của tổ chứcthương mại thế giới WTO

- Yếu tố kinh tế (Economy-E)

Biểu hiện ở tốc độ phát triển chung của nền kinh tế, thể hiện ở mức sống, thunhập, trình độ văn hóa của người dân, Những yếu tố này quyết định mức cung sảnphẩm của DN, sự phân khúc thị trường vào khách hàng mình muốn như thế nào? Tốc

độ tăng trưởng kinh tế của thế giới cũng ảnh hưởng đến cầu sản phẩm do công ty sảnxuất ra Ngày nay, khi mà nền kinh tế của ta đang đứng trong một sân chơi kinh tế lớn

là WTO thì ít nhiều sự tăng trưởng của thế giới nói chung và của ta nói riêng đều cónhững tác động ít hay nhiều đến bản thân của DN Do đó cần phải có một bộ phậnchuyên trách về việc theo dõi diễn biến của nền kinh tế thế giới để có thể kịp thời nắmbắt những sự thay đổi để có những quyết định đúng đắn, cân nhắc nên sản xuất nhiềuhay ít, thời điểm nào nên xuất khẩu và thời điểm nào nên nhập khẩu

- Yếu tố xã hội (Society-S)

Trang 34

Là những văn hóa truyền thống, phong tục tập quán hay mức độ dân số mà các

DN nên đưa ra loại chiến lược kinh doanh như thế nào? Phân khúc thị trường ra sao?

Có nên đầu tư hay không? Đối với những công ty nước ngoài, điều này giúp cho DNtồn tại được trên một thị trường mà mình hoàn toàn xa lạ DN cần phải có nhữngnghiên cứu thị trường để có thể ước lượng được mức cầu về sản phẩm mà mình cho là

có tiềm năng tiêu thụ nhanh, ngay cả ở hiện tại cũng như trong tương lai

- Yếu tố công nghệ (Technology-T)

Bất kì DN nào thì sự thay đổi của công nghệ cũng ảnh hưởng ít hay nhiều đếnquá trình kinh doanh của DN Nó có thể góp phần tăng năng suất lao động, nâng caochất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường.Trong thời đại ngày nay, sự thay đổi của công nghệ đang diễn ra hàng ngày, liên tục do

đó nó đòi hỏi phải thường xuyên thay đổi công nghệ sản xuất của bản thân DN Tuynhiên, điều này còn phụ thuộc vào khả năng tài chính của DN (đối với DN mới hoạtđộng) và hiệu quả của chu kì kinh doanh trước (đối với DN đã và đang hoạt động) Sựđầu tư công nghệ đúng mức có thể đem lại những kết quả tốt nhất

Vai trò của việc phân tích những tác động bên ngoài: phân tích những tác độngbên ngoài nhằm giúp DN xác định được có nên tiếp tục đầu tư cho việc sản xuất kinhdoanh hay không? Xác định các yếu tố cơ bản về cơ hội và những đe dọa của DN đểbiết DN nên cạnh tranh ở mức độ nào? Phân tích những tác động bên ngoài tạo tiền đềcho các quyết định đầu tư kinh doanh và đầu tư ở lĩnh vực nào?

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp

Các số liệu nghiên cứu được thu thập thông qua các phòng ban: phòng tài chính

kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính tổ chức

Tham khảo tài liệu, các luận văn của các anh chị khoá trước, các tài liệu trêncác phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí, tìm kiếm trên mạnginternet,… có liên quan làm cơ sở đánh giá kết quả, dựa vào những kiến thức đã học

để phân tích số liệu theo đúng mục đích cần phải phân tích

Trang 35

3.2.2 Phương pháp phân tích

a Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được dùng chủ yếu trong phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điềukiện, có tính so sánh được để rút ra kết luận về hiện tượng và quá trình kinh doanh

Các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế như sau:

- Phải thống nhất về nội dung phản ánh

- Phải thống nhất về phương pháp tính toán

- Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thời giantương ứng

- Các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng đại lượng biểu hiện là đơn vị đo lường.Tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất và nội dung của việc phân tích mà các chỉtiêu kinh tế mà sử dụng phương pháp so sánh cho thích hợp

So sánh tuyệt đối

- Số tuyệt đối: là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêukinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiệnvật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở tính các chỉ tiêu khác

- So sánh tuyệt đối: là so sánh của các chỉ tiêu kinh tế giữa kì kế hoạch và thực

tế, giữa những khoảng thời gian, không gian khác nhau để thấy được mức độ hoànthành, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

So sánh tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêu

gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêugốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

b Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnhhưởng các nhân tố diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Phươngpháp này có một số đặc điểm như sau:

- Một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế nào có thể phản ánh bằng chỉ tiêu kinh

tế và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố

Trang 36

- Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhau và liên

hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học trong đó các nhân tố được sắpxếp từ nhân tố lượng đến chất lượng

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thể hiện qua phương trình: Q = a.b.c

Đặt Q1 là kết quả kì phân tích: Q1 = a1.b1.c1

Q0 là chỉ tiêu kì kế hoạch: Q0 = a0.b0.c0

Q1 – Q0 = ∆Q : mức chênh lệch giữa kết quả thực tế so với chỉ tiêu kế hoạch

∆Q = a1.b1.c1 - a0.b0.c0 là đối tượng phân tích

Thực hiện phương pháp thay thế:

Thay thế nhân tố a: a0.b0.c0 được thay thế bằng a1.b0.c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là: ∆a = a1.b0.c0 - a0.b0.c0

Thay thế cho nhân tố b sẽ là: a1.b1.c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: ∆b = a1.b1.c0 - a1.b0.c0

Thay thế cho nhân tố c: a1.b1.c0 được thay thế bằng a1.b1.c1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là: ∆c = a1.b1.c1 - a1.b1.c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

∆a + ∆b + ∆c = (a1.b0.c0 - a0.b0.c0) + (a1.b1.c0 - a1.b0.c0) + ( a1.b1.c1 - a1.b1.c0)

= a1.b1.c1 - a0.b0.c0

= ∆Q: đối tượng phân tích

3.3 Các chỉ tiêu trong phân tích hoạt động kinh doanh

3.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

a Khả năng thanh toán hiện thời (Rc)

Trang 37

Ý nghĩa: là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn màkhông cần tới một khoản vay mượn thêm Hệ số này lớn hơn hoăc bằng 1 chứng tỏ sựbình thường trong hoạt động tài chính của DN.

b Khả năng thanh toán nhanh (Rq)

TSLĐ& ĐTNH – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Nếu

hệ số này quá lớn gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiềuvào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả

c Hệ số thanh toán bằng tiền

3.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn

Doanh thu thuần

Hàng tồn kho

Ý nghĩa: Số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng tốt, tuy nhiên nếu số vòngquá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ không cung ứngkịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín doanh nghiệp

Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Trang 38

Ý nghĩa: Hệ số này càng thấp càng tốt nhưng phải căn cứ vào chiến lược kinhdoanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì

Hiệu quả sử dụng lao động = Lợi nhuận sau thuế/Tổng số lao động

Năng suất lao động BQ = Giá trị tổng sản lượng / tổng nhân viên

3.3.4 Các chỉ tiêu về TSCĐ

Hệ số hao mòn TSCĐ = Giá trị hao mòn

Nguyên giá TSCĐ

Ý nghĩa: Cho phép ta đánh giá tương đối chính xác về thực trạng của TSCĐ Hệ

số hao mòn TSCĐ thường được xác định bằng số % Nếu hệ số càng tiến đến 100% thìTSCĐ càng cũ đi

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình XNK của công ty từ 2005-2007

4.1.1 Cơ cấu XNK theo nhóm hàng

Bảng 4.1 Cơ Cấu XNK Theo Các Mặt Hàng Chính

Nguồn: Ban đối ngoại &TTTH

Qua Bảng 4.1 ta thấy kim ngạch NK của công ty tăng giảm không đều Cụ thể

kim ngạch NK của năm 2006 gần 591.000 USD trong khi đó năm 2005 chỉ hơn549.000 USD; năm 2007 lại giảm chỉ có 448.000 USD, giảm rất nhiều so với năm

2006 (giảm 24,1%)

Theo Bảng 4.1, kim ngạch NK các mặt hàng năm 2006 đều tăng so với kim

ngạch NK năm 2005, đặc biệt là nhóm hoá chất tăng vượt bậc 96.092,6 USD (tươngứng 362,1%), còn các thiết bị khác lại giảm so với năm 2005 là 88.564,4 USD (tươngứng giảm 76%) Qua năm 2007 ta thấy kim ngạch NK các mặt hàng tủ ấm của Đức;máy cất nước, máy khuấy từ, bình tia của Anh đều tăng lần lượt là 48%, 122,2%,,

Trang 40

2829,9%, 108,8%, trong đó mặc dù kim ngạch NK của máy khuấy từ chỉ chiếm mộtphần tương đối nhỏ trong tổng kim ngạch NK nhưng lại là mặt hàng tăng khá mạnhvào năm 2007 (tăng 28 lần) Các mặt hàng còn lại của công ty giảm mạnh Đặc biệt làhai sản phẩm của Đức (tủ sấy và bể cách thủy) là mặt hàng chủ lực, phổ biến của công

ty đã giảm đi một lượng đáng kể (giảm 41,6% và 56,5% so với năm 2006), kế đến làcác sản phẩm kính hiển vi, nồi hấp, hoá chất cũng giảm tương đối Nguyên nhân giảmcác mặt hàng này là do chính sách thu hẹp của nhà phân phối, có sự cạnh tranh gay gắtcủa các đối thủ trong nước cùng kinh doanh các mặt hàng tương tự Mặt khác, các mặthàng này có giá cao nên không phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng với lại cácsản phẩm này có tuổi thọ lâu nếu như được trang bị năm ngoái thì năm nay sẽ khôngđược trang bị nữa Bên cạnh đó, công ty đã tự thiết kế sản xuất một số thiết bị phục vụcho phòng thí nghiệm như: tủ hút, tủ cấy…nên cũng hạn chế NK các mặt hàng nướcngoài

Nhìn chung năm 2007- năm đầu tiên gia nhập WTO nên DN còn bỡ ngỡ trướcluật chơi của thế giới, công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các

DN cùng ngành nên hoạt động kinh doanh có phần hạn chế, công ty đang cố gắng khắcphục để nâng cao kim ngạch NK trong những năm tới

4.1.2 Cơ cấu XNK theo thị trường

Qua Bảng 4.2, ta thấy hàng hoá của công ty chủ yếu nhập từ thị trường Đức, vì

ở thị trường này các sản phẩm nhập khẩu đều là những mặt hàng mạnh của công ty

Đối với thị trường Đức công ty nhập các mặt hàng như: tủ sấy, tủ ấm, tủ ấmlạnh, tủ tiệt trùng, bể cách thủy (Memmer), máy đo pH, máy quang phổ phân tíchnước, thiết bị đo BOD,COD (Livobon), hệ phân tích đạm theo phương pháp Kjeldahl,thiết bị trích Soxhlet (Behr) …Năm 2005 các mặt hàng của công ty từ thị trường Đứcchiếm 82,7% trong tổng kim ngạch NK Năm 2006 kim ngạch NK của công ty từ Đứctăng hơn so với năm 2005 nhưng không nhiều là 27.360,3 USD (tương ứng tăng 6%)nhưng tỷ trọng lại giảm còn 81,5% Nguyên nhân giảm là do năm 2006 tỷ trọng hàng

NK từ Anh tăng hơn so với năm 2005 (tăng 8,3%) Đến năm 2007 kim ngạch NK từĐức giảm 199.953,8 USD tương đương giảm 41,5% so với năm 2006 Mặc dù vậynhưng Đức vẫn là thị trường NK chủ yếu của công ty, vì ở thị trường này các mặt hàng

có giá cả và chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng và đặc biệt hơn là ở Đức

Ngày đăng: 07/08/2014, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Cơ Cấu XNK Theo Các Mặt Hàng Chính - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.1. Cơ Cấu XNK Theo Các Mặt Hàng Chính (Trang 39)
Bảng 4.2. Cơ Cấu XNK Theo Thị Trường - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.2. Cơ Cấu XNK Theo Thị Trường (Trang 41)
Bảng 4.3. Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Doanh của Công Ty Qua 3 Năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.3. Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Doanh của Công Ty Qua 3 Năm 2005-2007 (Trang 43)
Bảng 4.4. Bảng Phân Tích Tỷ Suất Chi Phí/Doanh Thu Thuần - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.4. Bảng Phân Tích Tỷ Suất Chi Phí/Doanh Thu Thuần (Trang 45)
Bảng 4.6. Sản Lượng Tiêu Thụ Các Mặt Hàng Chính của Công Ty Năm 2006- 2006-2007 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.6. Sản Lượng Tiêu Thụ Các Mặt Hàng Chính của Công Ty Năm 2006- 2006-2007 (Trang 49)
Bảng 4.10. Tình Hình Sử Dụng Lao Động của Công Ty từ 2005 -2007 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.10. Tình Hình Sử Dụng Lao Động của Công Ty từ 2005 -2007 (Trang 52)
Bảng 4.11. Hiệu Quả Sử Dụng Lao Động - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.11. Hiệu Quả Sử Dụng Lao Động (Trang 54)
Bảng 4.12. Phân Tích Khoản Mục Chi Phí Tiền Lương - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.12. Phân Tích Khoản Mục Chi Phí Tiền Lương (Trang 54)
Bảng 4.13. Bảng Tổng Hợp Các Nhân Tố Ảnh Hưởng đến Chi Phí Tiền Lương - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.13. Bảng Tổng Hợp Các Nhân Tố Ảnh Hưởng đến Chi Phí Tiền Lương (Trang 55)
Bảng 4.19. Hệ Số Tài Chính của Công Ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.19. Hệ Số Tài Chính của Công Ty (Trang 64)
Bảng 4.20. Khả Năng Luân Chuyển Vốn - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.20. Khả Năng Luân Chuyển Vốn (Trang 67)
Bảng 4.21. Phân Tích Đòn Cân Nợ - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.21. Phân Tích Đòn Cân Nợ (Trang 68)
Bảng 4.23. Các Khoản Phải Trả - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.23. Các Khoản Phải Trả (Trang 70)
Hình 4.4. Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Mareting - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI CÔNG TY TNHH NGUYÊN ANH TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 4.4. Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Mareting (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w