Sử dụng công nghệ GIS để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại xã Lộc Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Trang 1PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết
Bản đồ hiện trạng là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác thiết
kế quy hoạch và quản lý đất đai Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụngnhư một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết cá bài toán tổng thểcần đến thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ vai trò nhấtđịnh trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở Bản đồ hiện trạng sử dụng đất lànguồn tài liệu làm cơ sở để thành lập bản đồ địa chính và hổ trợ đắc lực chocông tác thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Thấy rõ tầm quan trọng đó, Bộ TN&MT ra chỉ thị đẩy nhanh công tác đo đạc,xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong phạm cả nước
Do có sự chuyển đổi khá lớn giữa các loại đất trong thời gian 5 năm nênđến thời kỳ kiểm kê đất đai các đơn vị hành chính phải tiến hành xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất mới thay thế cho bản đồ cũ đã được lập trước
đó, nhằm nâng cao độ chính xác của việc cập nhật các yếu tố liên quan đếnđất đai Cứ vào mỗi năm thì bản đồ hiện trạng sẽ được chỉnh lý sao cho phùhợp với hiện trạng thực tế thông qua việc thống kê đất đai hàng năm Chính vìvậy việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ở các cấp lãnh thổhành chính là nhiệm vụ cấp thiết để thay thế cho bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2005
Hiện nay, người ta đã ứng dụng công nghệ GPS và máy toàn đạc điện tử
để đo vẽ và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, do đó chất lượng bản đồđược đảm bảo Nhưng trước đây thì một số cấp đơn vị hành chính đã sử dụngphương pháp thủ công để đo vẽ và thành lập bản đồ do đó độ chính xác khôngcao nên đã làm ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai Vì vậy việc ứng dụngcông nghệ số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điều cần thiếttrong giai đoạn này
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhu cầu thực tiễn của địa bàn, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Sử dụng công nghệ GIS để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại xã Lộc Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”
Trang 21.2.Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Bản đồ được thành lập phải bảo đảm các quy định về thành lập bản đồhiện trạng hiện hành, quy định về chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng phải chính xác và có khả năng cập nhật, xử lý
Trang 3PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề được thành lập theođơn vị hành chính các cấp, thể hiện trạng sử dụng các loại đất trong thực tếvới đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng, các loạiđất trong phạm vi một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định
2.1.2 Nội dung bản đồ hiện trạng
Các yếu tố hành chính xã hội
Thủy hệ và các đối tượng liên quan;đừng bờ biển và mạng lưới thủy văn,thủy lợi chính
Mạng lưới giao thông: đường sắt, đường bộ, các công trình giao thông
Dáng đất: điểm độ cao đối với vùng đồng bằng và đường bình độ đối vớivùng đồi núi
Ranh giới: ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng các loại đất, ranh giớilãnh thổ sử dụng đất
Các loại đất sử dụng Mức độ chi tiết của các nhóm đất được thể hiện trênbản đồ phụ thuộc tỷ lệ của bản đồ cần thành lập
2.1.3 Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
- Khoanh đất theo mục đích sử dụng;
- Khoanh đất theo thực trạng bề mặt;
- Ranh giới các khu vực đất theo chức năng làm khu dân cư nông thôn, khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công trình, dựán; ranh giới các nông trường, lâm trường;
- Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất;
Trang 4có thẩm quyền Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì thểhiện đường địa giới hành chính cấp cao nhất;
b Thể hiện các khoanh đất theo mục đích sử dụng và khoanh đất theo thực trạng bề mặt;
c Các yếu tố thuỷ văn hình tuyến như sông suối, kênh mương và cáccông trình có liên quan như đập ngăn nước, đê, trạm bơm phải thể hiện vàghi chú tên gọi bằng các ký hiệu trong tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sửdụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”;
d Đường bờ biển, bờ sông, bờ hồ thể hiện theo tập “Ký hiệu bản đồhiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”;
e Hệ thống giao thông thể hiện: đường sắt (các loại); đường bộ (quốc
lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường trục chính trong khu dân
cư, đường trong khu vực đô thị, đối với khu vực giao thông kém phát triển,khu vực miền núi phải thể hiện cả đường mòn); các công trình liên quan đến
hệ thống giao thông như cầu, bến phà, bến xe;
f Dáng đất thể hiện bằng các điểm ghi chú độ cao, đường bình độ tuỳtheo khu vực (vùng đồng bằng, vùng đồi núi) và tỷ lệ bản đồ thành lập;
g Các địa vật độc lập quan trọng như tháp, nhà thờ, đài phát thanh,truyền hình, ống khói nhà máy; các công trình kinh tế - xã hội, văn hoá phúclợi như sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng, chợ, trụ sở Ủy ban nhân dân cáccấp, bưu điện, trường học, bệnh viện, trạm y tế, nhà văn hoá, công viên, sânvận động, quảng trường, nghĩa trang, nghĩa địa phải thể hiện đúng vị trí;
h Thể hiện tên các sông suối, hồ, đường quốc lộ, tỉnh lộ; tên các côngtrình xây dựng quan trọng; tên làng, bản, xóm, cánh đồng, tên núi và tên cácđơn vị hành chính giáp ranh;
k Ranh giới khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khukinh tế và các công trình, dự án; ranh giới các nông trường, lâm trường đượcxác định và thể hiện bằng ký hiệu và ghi chú trong tập “Ký hiệu bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”;
Trang 52.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
2.1.1.Khái niệm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số
2.1.2 Đặc điểm của bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số.
Bản đồ số chứa đựng thông tin không gian, được quy chiếu về mặt phẳng
và được thiết kế theo các tiêu chuẩn của bản đồ học như độ chính xác toánhọc, mức độ đầy đủ về nội dung theo tỷ lệ, sử dụng các phương pháp ký hiệutruyền thống
Dữ liệu bản đồ được thể hiện theo nguyên lý số
Bản đồ số có thể hiển thị dưới dạng bản đồ truyền thống, thể hiện trênmàn hình, hoặc in ra giấy hoặc các vật liệu phẳng
Tính linh hoạt của bản đồ số rất cao: thông tin thường xuyên được cậpnhật và hiện chỉnh, có thể in ra ở các tỷ lệ khác nhau, có thể sửa đổi ký hiệuhoặc điều chỉnh kích thước mảnh bản đồ so với kích thước ban đầu, có thểtách lớp hoặc chồng xếp thông tin bản đồ
Cho phép tự động hoá quy trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi nhập sốliệu đến khi in ra bản đồ
Khâu nhập số liệu và biên vẽ ban đầu có nhiều khó khăn, phức tạp, nhưngkhâu sử dụng về sau có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao cả về thờigian, kinh phí
2.1.3 Các đối tượng của bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số.
Dưới dạng bản đồ số, các đối tượng của bản đồ được phân biệt ra làm bakiểu: kiểu điểm, kiểu đường, kiểu vùng, ngoài ra còn có thành phần ký tự đểthể hiện nhãn hoặc ghi chú thuyết minh, lưu trong các file đồ hoạ như DXF, DGN Mỗi yếu tố riêng biệt bao hàm hai loại dữ liệu: dữ liệu định vị và dữ liệuthuộc tính
- Dữ liệu định vị cho biết vị trí của các yếu tố trên mặt đất hoặc trên bản
đồ và đôi khi bao gồm cả hình dạng
- Dữ liệu thuộc tính bao gồm thông tin về các đặc điểm cần có của yếu tố.(ví dụ thuộc tính của yếu tố điểm có thể là địa danh, tên đường ) Có hai loạithuộc tính là thuộc tính định lượng bao gồm kích thước, diện tích, độ nghiêng;
Trang 6thuộc tính định tính gồm phân lớp, kiểu, tên,
* Thể hiện đối tượng bản đồ số trong File DXF.
Về phân lớp đối tượng: trong File DXF phân lớp đối tượng được thể hiệndưới dạng tên lớp (Layer)
Về mô tả kiểu đối tượng:
+ Đối tượng kiểu điểm thể hiện dưới dạng POINT
+ Đối tượng kiểu đường thể hiện dưới dạng Line, Polyline
+ Đối tượng kiểu vùng thể hiện dưới dạng Shape
+ Ký tự thể hiện dưới dạng Text
* Thể hiện đối tượng bản đồ số trong file DGN.
Về phân lớp đối tượng: trong file DGN phân lớp đối tượng được thể hiệndưới dạng đối Level, một Level bao gồm chỉ số và tên
Về mô tả kiểu đối tượng:
+ Đối tượng kiểu điểm thể hiện dưới dạng Cell
+ Đối tượng kiểu đường thể hiện dưới dạng Line, Line string
+ Đối tượng kiểu vùng thể hiện dưới dạng Complexchain, Shape
+ Nhãn và ký tự thể hiện dưới dạng Text
Theo đặc điểm, cấu trúc file đồ hoạ, các đối tượng bản đồ cũng được phânbiệt ra thành kiểu ký hiệu đối tượng:
- Các ký hiệu kiểu điểm
- Các ký hiệu kiểu đường
- Các ký hiệu kiểu vùng
- Các ký hiệu kiểu TEXT
Trong mỗi phần mềm đồ hoạ đều có thư viện ký hiệu chuẩn và các công cụ
hỗ trợ thiết kế ký hiệu
Trang 72.3 Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp
Bảng 01: Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập
bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
Quy mô diện tích tự nhiên
Dưới 150Trên 150 đến 300Trên 300 đến 2.000Trên 2.000
Cấp huyện
1: 5.0001: 10.0001: 25.000
Dưới 2000Trên 2000 đến 10.000Trên 10.000
Cấp tỉnh
1: 25.0001: 50.0001: 100.000
Dưới 130.000Trên 130.000 đến 500.000Trên 500.000
2.4.1 Phương pháp đo vẽ trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng để xây dựng bản đồ tỷ lệ lớn ở nhữngvùng chưa có bản đồ hoặc bản đồ đã cũ, không đảm bảo yêu cầu cũng nhưchất lượng sử dụng Phương pháp này cho kết quả chính xác, chất lượng caonhưng mất nhiều thời gian và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết
2.4.2 Phương pháp đo vẽ chỉnh lý tài liệu bản đồ hiện có
Là phương pháp nhanh, có hiệu quả, tiết kiệm được chi phí đầu tư vàcông sức
Trang 82.4.3 Phương pháp sử dụng công nghệ bản đồ số
Phương pháp này cho phép tự động hóa toàn bộ hoặc từng phần quá trìnhxây dựng bản đồ, đồng thời tận dụng được dễ dàng và hiệu quả tất cả cácnguồn tài liệu Sản phẩm bản đồ được lưu giữ trên máy tính dưới dạng các filebản đồ và các bản thuộc tính đi kèm
2.4.4 Phương pháp xử lý ảnh số
Là phương pháp mới, có nhiều triển vọng và đang được quan tâmnghiên cứu
Hình 1: Sơ đồ các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng
2.5 Khái quát các phần mềm tin học chuyên ngành quản lý đất đai trong việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.5.1 Phần mềm MicroStation
Mapping Office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn INTERGRAPHbao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho công việc xây dựng và duy trìtoàn bộ các đối tượng địa lý dưới dạng đồ họa: IRASB, IRASC, GEOVEC.Các file dữ liệu dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thống thôngtin địa lý hoặc các hệ quản trị dữ liệu bản đồ Các phần mềm ứng dụng củaMapping Office được tích hợp trong một môi trường đò họa thống nhấtMicroStation để tạo nên một bộ các các công cụ mạnh và linh hoạt phục vụcho việc thu thập và xử lý các đối tượng đồ họa Đặc biệt trong lĩnh vực biêntập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều tính năng mở của MicroStation cho
Trang 9phép người thiết kế sử dụng các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng vùng
và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng vớicác phần mềm khác (AutoCAD, Mapinfo…) lại được sử dụng dễ dàng trongMicroStation Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựatrên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toánhọc bản đồ, hệ đơn vị đo được tính toán theo giá trị thật ngoài thực địa làmtăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường
đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiệncác yếu tố bản đồ
Sau khởi động Microstation, màn hính có cửa sổ như sau:
Hình 2: Màn hình giao diện của Microstation
2.5.2 Phần mềm Famis
Famis (Field Work and Mapping Intergrated Software) là phần mềm thíchhợp đo vẽ và lập bản đồ địa chính Đây là một phần mềm nằm trong hệ thốngphần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ
sơ địa chính Nó có khả năng xử lý số liệu ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý vàquản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Liên kết
Trang 10với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và
hồ sơ địa chính thống nhất
Các chức năng của phần mềm Famis:
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
- Các chức năng tiện ích
2.5.3 Phần mềm Mapinfo
Mapinfo là phần mềm chuyên dùng xử lý, trình bày, biên tập bản đồ thànhquả trên cơ sở số liệu ngoại nghiệp và bản đồ nền đã được số hóa, phần mềmnày được sử dụng khá phổ biến trên máy tính cá nhân Nó quản lý cả thuộctính không gian và phi không gian của bản đồ nên còn có tên gọi khác là hệ
Trang 11thống thông tin địa lý(GIS – Geographic Information System), các lớp thôngtin trong Mapinfo được tổ chức theo dạng Table(bảng), mỗi một bảng là mộttập hợp của một lớp thông tinbanr đồ trong đó có các bản ghi dữ liệu mà hệthống tạo ra, bạn chỉ thể truy nhập Table bằng chức năng của phần mềmMapinfo khi mà các bạn đã mở ít nhất một Table.
Trên phần mềm Mapinfo thể hiện cả yếu tố không gian và yếu tố phikhông gian
-Yếu tố không gian: bao gồm đường đồng mức, độ dốc, tọa độ của cácđiểm
- Yếu tố phi không gian: bao gồm có các con số, chữ viết trên bản đồ,tên làng bản, sông, suối, đập nước, ao hồ, …
Sau khi khởi động Mapinfo, màn hình có cửa sổ như sau:
Hình 3: Màn hình giao diện của Mapinfo
Trang 12Phần mềm Cad có 3 đặc điểm nổi bật sau:
- Chính xác
- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh )
- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
AutoCad là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ
kỷ thuật trong nhiều ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ
Nhờ có nhiều tính năng hữu dụng mà việc ứng dụng phần mềm Autocadtrong việc biên tập bản đồ ngày càng rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơi
Trang 13PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng các phần mềm tin học chuyên ngành trắc địa: Microstation,Famis và Mapinfo để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Lộc Thủy,huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Lộc Thủy,
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ: 06/01/2010 –
09/05/2010
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình biến động đất đai, tình hình
quản lý và sử dụng đất của xã Lộc Thủy
- Ứng dụng các phần mềm tin học chuyên ngành quản lý đất như:Microstation, Famis, Mapinfo để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xãLộc Thủy
- Đánh giá ưu và nhược điểm trong quá trình ứng dụng các phần mềm tinhọc chuyên ngành Quản lý đất để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Các điểm khống chế tọa độ, độ cao các cấp đã
có trên khu đo bản đồ nền, các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộikhu đo, các văn bản pháp lý, văn bản pháp lý có liên quan
- Khảo sát thực địa nhằm xác định ranh giới khu đo, dự kiến thiết kế đồhình lưới
- Đo bằng máy toàn đạc điện tử và GPS
3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá độ chính xác để thànhlập lưới không chế
Trang 15PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm cơ bản của khu vực nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Lộc Thuỷ có tổng diện tích tự nhiên: 775.77 ha, là một xã trung tâm của huyện
Lệ Thuỷ- tỉnh Quảng Bình cách thị trấn Kiến Giang 2 km về phía Tây Nam
- Phía Bắc giáp xã Hồng Thuỷ
- Phía Nam giáp xã An Thủy
- Phía Tây giáp xã An Thủy
- Phía Đông giáp xã Phong Thủy
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Lộc Thủy có địa hình tương đối bằng phẳng, nghiêng dần về phía Tâybắc Phần lớn các khu vực tiếp giáp với các xã xung quanh là các con sông
4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu:
Lộc Thuỷ nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưngcủa khí hậu miền Bắc có mùa Đông lạnh, mưa nhiều; mùa hè nóng, mưa ít cógió Tây Nam thổi mạnh từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm với tốc độ trung bình20m/s, làm cho nhiệt độ tăng lên, độ ẩm không khí thấp trong những tháng cógió mùa phía Tây - Nam (gió Lào)
Lộc Thuỷ có nền nhiệt độ cao, số giờ nắng trung bình hàng năm là 1750giờ; nhiệt độ trung bình năm là 24,6oc; lượng mưa trung bình cả năm là 2159
mm ; số ngày mưa trung bình trong năm trên địa bàn là 148 ngày Tần suấtnhững trận mưa lớn trên 300mm trong 24 giờ có nhiều vào tháng 10,11 Tháng
có lượng mưa lớn nhất là tháng 10,11 là 366 - 596 mm, tháng có lượng mưa ítnhất là tháng 2, tháng 3
Độ ẩm không khí hàng năm khá cao (83%), ngay những tháng khô hạn nhấtcủa mùa hè có gió Tây - Nam, độ ẩm trung bình vẫn thường xuyên trên 70% Bão lụt thường xuất hiện từ tháng 9 - 10, trung bình hàng năm có 2-3 cơnbão trực tiếp ảnh hưởng đến các vùng ven biển gây nhiều ảnh hưởng xấu đếnsản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng
Trang 16* Thuỷ văn:
Lộc Thuỷ có sông Kiến Giang chảy qua với chiều dài khoảng 4 km và cócác con hói chảy bao quanh các khu vực canh tác và các khu dân cư tạo điềukiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống dân cư Nhờ có
hồ An Mã ở đầu nguồn và đập giữ nước Mỹ Trung nên chủ động đượcnguồn nước cho sản xuất nông nghiệp
Trên địa bàn xã nước sinh hoạt của nhân dân được sử dụng từ giếng đào
và giếng khoan cũng đảm bảo vệ sinh
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân cư, lao động
- Theo số liệu của UBND xã thì dân số xã Lộc Thuỷ năm 2005 là 4978người; đến năm 2009 là 5111 người, trong đó nữ 2411 người chiếm 46,11%
Tỷ lệ phát triển dân số năm 2005 là 1,32% đến năm 2009 là 1,01% Mật độdân số năm 2005 là 649 người/km2, đến năm 2009 là 683 người/km2 Sốngười trong độ tuổi lao động năm 2009 là 3167 người chiếm 63,20% dân sốtoàn xã Trong đó:
+ Lao động nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) năm 2009 là 2679 người.+ Lao động thương nghiệp dịch vụ năm 2009 là 650 người
+ Lao động là cán bộ 96 người
- Toàn xã năm 2009 có tổng số hộ là 1183 hộ; Trong đó hộ nông nghiệp
có 743 hộ, hộ thương nghiệp- dịch vụ 242 và hộ khác
4.1.2.2 Kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
- Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhànước ta về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế của xã Lộc Thuỷ đã có bước pháttriển khá Đời sống ngày càng được cải thiện nhờ chuyển dịch cơ cấu kinh tếhợp lý theo hướng tăng giá trị công nghiệp - TTCN, dịch vụ và phát triểnnông nghiệp toàn diện
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm 8,65% Cơ cấu kinh tế: Nôngnghiệp chiếm 49,1%; Công nghiệp- TTCN chiếm 22,3% và Dịch vụchiếm 28,6%.ngành kinh
b Thực trạng phát triển của các tế
* Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trang 17- Nông nghiệp
+ Tổng sản lượng lương thực (kể cả màu quy thóc) năm 2009 là 4.737tấn, tăng so với kế hoạch 207 tấn, tăng so với năm 2005 là 431 tấn
+ Tổng đàn gia súc: Trong đó tổng đàn trâu năm 2009 có 196 con, tổng
số đàn bò năm 2009 là 50 con, tổng số đàn lợn năm 2009 là 4700 con.Trong đó lợn nái có 81 con, đàn thỏ 650 con Tổng đàn gia cầm năm 2009
* Khu vực kinh tế dịch vụ
- Phát triển đa dạng, thị trường giá cả bình ổn cơ sở kinh doanh cá thể vànhiều điểm sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế khác Trên địa bàn
xã có Chợ Hôm đáp ứng được nhu cầu mua bán của nhân dân trong xã
4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
b Thuỷ lợi
Trong những năm trở lại đây hệ thống thuỷ lợi của xã Lộc Thuỷ đã được chútrọng đầu tư Trong 5 năm qua bằng các nguồn vốn đã xây dựng hoàn thànhđược nhiều tuyến kênh bê tông, hệ thống các trạm bơm đã đảm bảo được tiêuúng và chống hạn đến 80% Do 2 HTX quản lý
c Giáo dục và đào tạo
Trang 18Sự nghiệp giáo dục đào tạo của xã có bước phát triển mới, cuộc vậnđộng xã hội hoá giáo dục đã được các ngành quan tâm, nhân dân đồng tìnhhưởng ứng.
Hiện tại trên địa bàn của xã có 5 điểm trường mẫu giáo ở các xóm; có 2trường tiểu học; trung học cơ sở 1
Hệ thống trường, lớp đã phát triển đều ở các cấp học Ngành học cả về quy
mô trường lớp và học sinh, coi trọng chất lượng đại trà, đồng thời duy trì tốtchất lượng mũi nhọn Đội ngũ giáo viên được bổ sung về số lượng và chấtlượng, phong trào dạy tốt và học tốt được tổ chức thực hiện với nhiều loại hìnhđào tạo, chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên Phong trào xây dựngtrường điểm chất lượng cao, trường đạt chuẩn Quốc gia được triển khai thựchiện tốt
Tuy vậy, cơ sở vật chất của ngành giáo dục vẫn chưa đáp ứng yêu cầu,trường, lớp, trang thiết bị mặc dù đã được đầu tư song vẫn còn thiếu
e Văn hoá
Quảng Bình nói chung và Lệ Thuỷ nói riêng là khu vực chuyển tiếp nền văn
hoá giữa các miền Bắc - Nam và Đông - Tây, đồng thời cũng là nơi tạo hoá đểlại cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ mở ra tiềm năng cho sự phát triển các loại hìnhvăn hoá, du lịch như : Làn điệu hò khoan giàu chất dân gian Lộc Thuỷ có ditích lịch sử được Bộ Văn Hoá công nhận đó là : Nhà lưu niệm Đại tướng Võ
Nguyên Giáp và chùa An Xá
Trang 194.1.2.5 Nhận xét chung về phát triển kinh tế xã hội.
Trong những năm qua xã Lộc Thuỷ đã có những nỗ lực phấn đấu vươnlên trong quá trình phát triển kinh tế Nền kinh tế từng bước thích ứng với cơchế mới, tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởng khá Chuyển dịch cơ cấukinh tế phát triển đúng hướng nông nghiệp có tỷ trọng giảm dần, công nghiệp
- TTCN, thương mại dịch vụ có tỷ trọng tăng dần Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ởnông thôn từng bước được tập trung đầu tư đúng hướng phục vụ cho sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện
Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đường - trường - trạm, kênh mương thuỷlợi, từng bước được đầu tư phát triển Đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻcủa nhân dân được cải thiện và nâng lên rõ rệt
Đời sống của người dân đã được cải thiện, song sự phân hoá giàu nghèo
vẫn đang còn, trình độ dân trí chưa đồng đều
Tuy vậy, nền nông nghiệp vẫn chưa thoát ra khỏi thế độc canh, tỷ suất
hàng hoá thấp và chưa ổn định Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, côngnghệ mới vào sản xuất đang còn chậm Phát huy nội lực của địa phương cònyếu, tư tưởng ỷ lại, trông chờ đầu tư, hỗ trợ của cấp trên đã làm hạn chế sựphát triển kinh tế trên địa bàn
4.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo kết quả thống kê cuối năm 2009, hiện trạng sử dụng quỹ đất của xãLộc Thuỷ như sau:
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 775,77 ha chiếm, trong đó:
- Đất nông nghiệp : 561,30 ha, chiếm 72,35%
- Đất phi nông nghiệp : 185,62 ha, chiếm 23,93%
- Đất chưa sử dụng : 28,85 ha, chiếm 3,72%
Như vậy diện tích đất đang sử dụng vào các mục đích là 746,92 ha,chiếm 96,26% tổng diện tích tự nhiên
Số liệu diện tích hiện trạng sử dụng đất của xã được mô phỏng qua biểu đồ
và bảng sau đây:
Trang 20Bảng 02: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai xã Lộc Thủy cuối năm 2009
Đất sản xuất nông nghiệp : 559,45 ha chiếm 99,67%
Đất nuôi trồng thuỷ sản : 1,85 ha chiếm 0,33%
Đất nông nghiệp khác : 0,0 ha chiếm 0%
Trang 21Bảng 03: Diện tích hiện trạng các loại đất nông nghiệp của xã Lộc Thủy
cuối năm 2009
Thứ
Diện tích theo mục đích sử dụng đất
Tổng số
Đất khudân cưnông thôn
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 561,30 24,95
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 559,45 23,10
-1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 22,94 23,10
-1.3.1 Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 1,82
-(Nguồn : Xã Lộc Thủy báo cáo thống kê diện tích đất nông nghiệp
đến ngày 01/01/2010) 4.2.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
Năm 2009 đất sản xuất nông nghiệp có 559,45 ha chiếm 99,67% diệntích đất nông nghiệp, 72,12% diện tích tự nhiên, bao gồm:
Đất trồng cây hàng năm 559,45 ha chiếm 100% diện tích đất sản xuấtnông nghiệp, trong đó diện tích đất trồng lúa có 536,51 ha chiếm 95,9% diệntích đất trồng cây hàng năm, phân bố trên đất phù sa, có địa hình thấp bằng
Hàng năm diện tích gieo trồng lúa đạt 536,51 ha, năng suất lúa ngàycàng tăng, năm 2009 đạt 42,7 tạ/ha Diện tích lúa cao sản đang được chú trọngphát triển
Đất trồng cây hàng năm khác có 22,94 ha chiếm 0.04% diện tích đất sảnxuất nông nghiệp bao gồm đất trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày, câythực phẩm, cây làm thức ăn gia súc và đất vườn tạp trồng cây hàng năm
Trong những năm qua xã đã chú trọng đầu tư xây dựng củng cố hệ thốngthủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường thâm canh tăng vụ,chuyển đổi cơ cấu mùa vụ nên năng suất, sản lượng các loại cây trồng tăng lênđáng kể Tuy nhiên đất 1 vụ còn khá lớn
Trang 22Bảng 04: Diện tích hiện trạng các loại đất phi nông nghiệp của xã Lộc
Thủy cuối năm 2009
Diện tích theo mục đích
sử dụng đất
Tổng số
Đất khudân cư nôngthôn
-2.2.4.2.1 Đất thủy lợi không kinh doanh TL0 40.84
-2.2.4.4.1 Đất cơ sở văn hóa không kinh doanh VH0 0.55
-2.2.4.5.1 Đất cơ sở y tế không kinh doanh YT0 0.06 2.2.4.6 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 1.94 -2.2.4.6.1 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo không GD0 1.94 -
Trang 23-kinh doanh
2.2.4.7 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 3.30 2.2.4.7.1 Đất cơ sở thể dục - thể thao không
-2.2.4.8.1 Đất chợ được giao không thu tiền CH0 0.13
-2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên
4.2.2.1 Đất ở tại nông thôn: Có diện tích 24,14 ha chiếm 13% diện tích đất phi
nông nghiệp, nằm dọc theo các tuyến đường chính, ở các thôn xóm Diện tíchđất ở của mỗi hộ khoảng 204 m2 Nhiều công trình công cộng và nhà ở củanhân dân được xây dựng khang trang kiên cố
4.2.2.2 Đất chuyên dùng: Có 79,62 ha chiếm 42,89% diện tích đất phi nông
nghiệp; 10,26% diện tích tự nhiên bao gồm :
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 0,18 ha chiếm 0,23% diệntích đất chuyên dùng, bao gồm đất trụ sở của UBND xã, trụ sở các thôn
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 0,97 ha chiếm 1,2% diệntích đất chuyên dùng
- Đất có mục đích công cộng có 78,47 ha chiếm 98,56% diện tích đấtchuyên dùng, trong đó :
+ Đất giao thông : Có 35,28 ha chiếm 44,96% diện tích đất công cộng,gồm đường liên xã, đường liên thôn, đường xóm và giao thông nội đồng Hệthống giao thông của xã tương đối hoàn chỉnh
Trang 24+ Đất thủy lợi : Toàn xã có diện tích 40,84 ha chiếm 52,04% diện tíchđất công cộng, gồm các hệ thống kênh mương tưới tiêu và hệ thống đê kè.Chương trình kiên cố hóa kênh mương đang được tiến hành trong những nămvừa qua.
+ Đất cơ sở y tế có 0,06 ha chiếm 0,07% diện tích đất có mục đíchcông cộng
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 1,94 ha chiếm 2,47% diện tích đất cómục đích công cộng Gồm có :
* Khối mẫu giáo có 2 điểm trường ở các thôn, xóm
* Khối tiểu học có 2 trường
* Khối trung học cơ sở có 1 trường
Nhìn chung các trường lớp ở xã tương đối đủ diện tích cho học sinhcác khối
+ Đất tín ngưỡng có 0,35 ha chiếm 0,45% diện tích đất có mục đíchcông cộng, bao gồm các di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng
4.2.2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Diện tích là 11,20 ha chiếm 6,03% diện tích đất phi nông nghiệp Thấphơn so với bình quân chung của cả nước (22,15%), thấp hơn so với bình quânchung của tỉnh Quảng Bình (55,82%)
4.2.2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Năm 2009 có 70,66 ha chiếm 38,06% diện tích đất phi nông nghiệp
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho xã Lộc Thủy được tiến hành
theo phương pháp sử dụng bản đồ địa chính nên được thực hiện theo quytrình dưới đây:
Bước 1 Xây dựng thiết kế kỷ thuật – dự toán công trình:
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu
Trang 25- Xây dựng thiết kế - dự toán công trình Bước 2 Công tác chuẩn bị:
- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địachính cơ sở
- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính
cơ sở
- Lập kế hoạch chi tiết
- Vạch tuyến khảo sát thực địa
Bước 3 Công việc ngoại nghiệp:
- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sởđịa lý lên bản sao bản đồ nền
- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiệntrạng sử dụng đất lên trên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản đồ địachính cơ sở
Bước 4 Biên tập tổng hợp:
- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra; bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa
- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địachính hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền
- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ
- Biên tập, trình bày bản đồ
Bước 5 Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ
- In bản đồ
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ
Bước 6 Kiểm tra, nghiệm thu
- Kiểm tra, nghiệm thu
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm
4.3.1 Xử lý bản đồ địa chính
4.3.1.1 Trường hợp 1
Nếu trường hợp đã có bản đồ tổng hay bản đồ gốc thì ta sử dụng
bản đồ này để biên tập bản đồ hiện trạng
Trang 27Hình 5: Bản đồ tổng xã Lộc Thủy
Trang 29+ Vào file chọn Close thì xuất hiện hộp thoại MicroStation Manager, tiếptục vào file chọn Merge, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Merge file.
Trang 30- Kết quả quá trình trộn file cho ra được bản đồ tổng địa chính của xãLộc Thủy, thể hiện qua hình dưới đây:
Hình 7: Bản đồ tổng xã Lộc Thủy đã được trộn lại
Trang 31- Sau khi đã có bản đồ tổng địa chính nhưng trên bản đồ đang còn khung vàmột số thông tin của các tờ bản đồ địa chính DCn, do đó ta phải sử dụng công
cụ lựa chọn theo thuộc tính để xóa đi Công việc đó được tiến hành như sau: + Trên thanh công cụ chính Main chọn Element Selection , sau đókích chuột trái vào đối tượng cần xóa để lựa chọn đối tượng đó
Hình 8: Các đối tượng đã được chọn
Trang 32+ Để biết thông tin của đối tượng đó nằm ở level nào thì từ thanhMenu chọn Tools/Primary xuất hiện thanh Primary Tools, sau đó kích chuộtvào Alanyze Element khi đã chọn đối tượng.
Trang 34+ Kết thúc quá trình xóa đối tượng ta thu được kết quả thông qua hình vẽdưới đây
Hình 10: Bản đồ tổng xã Lộc Thủy sau khi xóa các đối tượng
Trang 354.3.2 Khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên trên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
- Để thể hiện một cách chính xác hiện trạng các loại đất năm 2010 thìphải căn cứ vào bản đồ hiện trạng của xã năm 2009, đồng thời kết hợp vớiquá trình điều tra khảo sát thực địa để tiến hành khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sungcác yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản đồ nền đúng với hiện trạngthực tế
Hình 11: Bản đồ hiện trạng toàn xã Lộc Thủy năm 2009
(file bản đồ địa chính dạng số)
Trang 36- Sử dụng các nhóm lệnh Linear Element(Vẽ đối tượng đường) và nhómcông cụ Polygons(Vẽ vùng) để khoanh vẽ bổ sung các yếu tố hiện trạng lênbản đồ nền đúng với thực tế.
+ Bằng việc sử dụng bản đồ địa chính kết hợp với số liệu thu thậpđược để điều tra thực tế và khoanh vùng sự biến động hiện trạng sử đấttrong năm 2010
Hình 12: Các yếu tố hiện trạng chưa được thay đổi
+ Ta tiến hành khoanh vẽ, bổ sung một số yếu tố hiện trạng sử dụng đấtlên bản đồ nền
Trang 37Hình 13: Các yếu tố hiện trạng đã được khoanh vẽ, bổ sung
+ Qua điều tra thực tế ta thấy một số biến động đất đai chỉ thay đổi vềmục đích sử dụng đất mà không thay đổi diện tích, do đó ta tiến hành thay đổichúng để phù hợp với hiện trạng thực tế
Ví dụ: Thay đổi mã loại đất bằng trồng cây hàng năm (BHK) bằng mãloại đất đất ở nông thôn (ONT)
Hình 14: Các yếu tố hiện trạng trước chỉnh lý
Trang 38+ Sau khi chỉnh lý biến động đất bằng trồng cây hàng năm bằng đất ởnông thôn ta thu được kết quả thông qua hình vẽ dưới đây:
Hình 15: Các yếu tố hiện trạng đã được chỉnh lý
- Sử dụng các ký hiệu dạng sell có sẳn trong file bản đồ địa chính đểthể hiện các yếu tố địa vật lên trên bản đồ nền
Ví dụ: Để thể hiện yếu tố đền thờ, đình miếu, chùa chiền thì phải tiếnhành như sau:
+ Từ thanh Menu chọn Element/Cell xuất hiện Cell Library