ðịnh lý 2.4 ðịnh lý cho bài toán mã trong trường hợp kênh không bị nhiễu Gọi là chiều dài từ mã trung bình của một bộ mã giải được bất kỳ cho biến ngẫu nhiên X... Bộ mã tối ưu tuyệt ñối•
Trang 1Chương 2:
Bài toán mã trường hợp
kênh không bị nhiễu
2.3 Định lý cho bài toán mã trong
trường hợp kênh không bị nhiễu
Mở ñầu
• Biến ngẫu nhiên X có các trạng thái x1, x2, …, xM
với xác xuất tương ứng p1, p2, …, pM
• Các từ mã cho x1, x2, …, xMlà W1, W2, …, WMcó
độ dài lần lượt là n1, n2, …, nM
7/2/2010
2
Huỳnh Văn Kha
Trang 2ðịnh lý 2.4 (ðịnh lý cho bài toán mã trong
trường hợp kênh không bị nhiễu)
Gọi
là chiều dài từ mã trung bình của một bộ mã
giải được bất kỳ cho biến ngẫu nhiên X Khi
đó:
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
Chứng minh ñịnh lý 2.4
Thì các qicó tổng bằng 1 Áp dụng mệnh đề 1.1
7/2/2010
4
Huỳnh Văn Kha
Trang 3Chứng minh ñịnh lý 2.4
• Dấu bằng trong bất đẳng thức (*) xảy ra khi và chỉ
khi:
• Do bộ mã là giải được nên
Và ta được
• Tiếp theo, nếu , thì
Chứng minh ñịnh lý 2.4
• Ngược lại, nếu thì từ (*) ta được
Nhưng
7/2/2010
6
Huỳnh Văn Kha
Trang 4Bộ mã tối ưu tuyệt ñối
• Bộ mã làm cho dấu bằng trong định lý 2.4 xảy ra
được gọi là bộ mã tối ưu tuyệt đối
• Ví dụ
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
Bộ mã tối ưu tuyệt ñối
• Bộ mã tối ưu tuyệt đối phải thỏa mãn
• Trong trường hợp tổng quát chưa chắc xây dựng
được bộ mã tối ưu tuyệt đối, do các ninhư trên
chưa chắc là số nguyên
• Tuy nhiên, ta hoàn toàn có thể xây dựng được bộ
mã tiền tố có chiều dài từ mã trung bình gần
bằng chận dưới H(X)/log D như khẳng định của
định lý sau
7/2/2010
8
Huỳnh Văn Kha
Trang 5ðịnh lý 2.5
Cho trước biến ngẫu nhiên X, với độ không
chắc chắn là H(X) Khi đó tồn tại bộ mã
tiền tố cho X, sao cho chiều dài từ mã
trung bình thỏa mãn
Chứng minh ñịnh lý 2.5
• Chọn nilà số nguyên thỏa mãn
• Khi đó log p ≥ -n log D, suy ra
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
10
Trang 6Chứng minh ñịnh lý 2.5
• Tiếp theo, ta ước lượng chiều dài từ mã trung
bình Nhân hai vế cho pirồi lấy tổng theo i ta
được
• Và ta có kết luận của định lý
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
Mã hóa theo block
• Theo định lý 2.5, ta luôn xây dựng được bộ mã
tiền tố có chiều dài trung bình nhỏ hơn chận dưới
H(X)/log D cộng thêm 1 ký tự mã
• Tuy nhiên ta có thể làm tốt hơn thế nếu dùng
phương pháp mã hóa theo block
• Nghĩa là ta không mã hóa từng trạng thái xicủa
X, mà sẽ mã hóa từng nhóm s các trạng thái
• Nói cách khác, ta sẽ xây dựng bộ mã cho vector
ngẫu nhiên Y = (X1, X2, …, Xs) Trong đó các Xilà
độc lập và có cùng phân phối xác suất như X
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
12
Trang 7Mã hóa theo block
x1 3/4 0
x2 1/4 1
Y=(X1, X2) p Từ mã
Mã hóa theo block
• Ta sẽ kiểm chứng rằng việc mã hóa theo block sẽ
làm giảm chiều dài từ mã trung bình cho một
trạng thái của X
• Theo định lý 2.5, ta sẽ xây dựng được bộ mã tiền
tố cho Y với chiều dài từ mã trung bình thỏa
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
14
Trang 8Mã hóa theo block
• Như vậy
• chính là số ký tự mã trung bình để mã hóa
một trạng thái của X
• Từ trên ta thấy có thể gần H(X)/log D tùy ý
• Vậy H(X)/log D chính là số ký tự mã trung bình
(lấy trong bộ D ký tự mã) cực tiểu dùng để mã
hóa một trạng thái của X
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
Một ý nghĩa của H(X)
• Trong trường hợp D=2 , ta thấy H(X) chính là số
ký tự mã trung bình cực tiểu dùng để mã hóa 1
trạng thái của X
• Một bộ mã nhị phân tiền tố sẽ tương ứng với một
dãy các câu hỏi “yes no” dùng để xác định trạng
thái của X
• Trong đó số câu hỏi để xác định xichính bằng
chiều dài nicủa từ mã tương ứng
• Vậy H(X) có thể xem là số câu hỏi trung bình cực
tiểu dùng để xác định trạng thái của X
7/2/2010
Huỳnh Văn Kha
16
Trang 9Ví dụ
X Từ mã
x1 00
x2 01
x3 11
x4 100
x5 101
x1
or
x2?
x1?
x4
or
x5?
x4?
x1
x2
x5
x4
x3
yes
yes
yes
yes
no
no no no