1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot

5 163 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ định quyền hạn truy xuất vào thư mục.. - Sau đó ta chỉ định thư mục gốc của FTP, quyền hạn truy xuất thư mục, sau cùng chọn Finish để hoàn tất quá trình.. - Nếu ta cho phép User Ano

Trang 1

Hình 2.16: Chỉ định thư mục

Chỉ định quyền hạn truy xuất vào thư mục

Hình 2.17: Đặt quyền truy xuất vào Virtual Directory

Chọn Finish để hoàn tất quá trình

Truy xuất Virtual directory (minh họa ở Hình 2.18)

Hình 2.18: Truy xuất Virtual Directory

III.2.6 Tạo nhiều FTP Site

Trang 2

Ta có thể tạo nhiều FTP Site trên một FTP Server bằng cách sử dụng nhiều địa chỉ IP và nhiều FTP

port

Các bước thực hiện:

Bấm đôi vào tên máy tính cục bộ trong IIS manager, sau đó bấm chuột phải FTP Sites | New | FTP

Site…| Next | Description | Next

Trong hộp thoại “IP Address and Port Settings” ta chọn địa chỉ IP cụ thể từ hộp thoại “Enter IP

address to use for this FTP site” (tham khảo hình 2.19), chọn Next

Hình 2.19: Chọn IP address và Port

Chọn “do not isolate user” trong hộp thoại “FTP User Isolation”, chọn Next

Chọn đường dẫn thư mục gốc của FTP, chọn Next

Chọn quyền truy xuất, sau đó chọn Next | Finish để hoàn tất

Truy xuất FTP site:

Hình 2.20: Truy xuất vftp

III.2.7 Cấu hình FTP User Isolate

Trang 3

Tạo FTP Site dùng User Isolate

- Trong IIS Manager, Bấm chuột phải vào FTP Sites folder | New | FTP Site

- Cung cấp các thông tin về “FTP Site Description” và “IP Address and Port Settings”, chọn Next

- Chọn Isolate users, chọn Next (tham khảo hình 2.21)

Hình 2.21: Tạo FTP sử dụng Isolate Users

- Sau đó ta chỉ định thư mục gốc của FTP, quyền hạn truy xuất thư mục, sau cùng chọn Finish để

hoàn tất quá trình

- Nếu ta cho phép User Anonymous truy xuất vào FTP Site này thì trong thư mục gốc của FTP

Site ta tạo một thư mục con có tên LocalUser (hoặc tên miền (tên domain) trong trường hợp máy

chủ là domain controller), sau đó tạo LocalUser\Public (hoặc domain_name\Public) để

anonymous truy xuất vào thư mục này

- Nếu cho phép mỗi người dùng cục bộ truy xuất vào FTP thì ta tạo thư mục con của thư mục FTP

Root với tên LocalUser và LocalUser\username

- Nếu cho phép mỗi người dùng trong domain truy xuất vào FTP thì ta tạo thư mục con của thư mục FTP Root với tên <domain_name> và thư mục con <domain_name>\username

Tạo FTP Site dùng Isolate User với Active Directory

Khi ta cấu hình FTP Server để cô lập các người dùng (isolate users) với Active Directory, khi tạo ta

cần hiệu chỉnh hai thông số:

- FTPRoot: Chỉ định thông số UNC (Universal Naming Convention) của máy chủ chia sẻ tài nguyên (ví dụ \\servername\sharename), tuy nhiên ta cũng có thể chỉ định FTP root trên ổ đĩa

cục bộ

- FTPDir: Chỉ định đường dẫn thư mục cho từng user trong Active Directory

Với Windows 2003 family hoặc Windows 2003 enterprise Để chỉ định hai thông số FTPRoot và

FTPDir ta có thể vào Properties của từng người dùng hiệu chỉ hai thông số FTPRoot,

msIIS-FTPDir (trên windows 2003 standard không tồn tại cơ chế hiệu chỉnh này, ta phải dùng dòng lệnh để

định nghĩa) Ta cũng có thể dùng lệnh iisftp.vbs để thay đổi hai thông số này

Cú pháp lệnh như sau:

Định FTP Root:

<cmd_prompt>iisftp.vbs /SetADProp <username> FTPRoot <Local_dir>

Định FTP Dir:

Trang 4

<cmd_prompt>iisftp.vbs /SetADProp <user_name> FTPDir <sub_FTPRoot>

Sau đây là các bước tạo FTP User Isolate với Active Directory:

- Bấm chuột phải vào FTP Sites folder | New | FTP Site

- Cung cấp các thông tin về FTP Site Description, chọn cụ thể địa chỉ IP trong hộp thoại “IP

Address and Port Settings”, chọn Next

- Trong hộp thoại “FTP User Isolation”, ta chọn “Isolate users using Active Directory”, chọn

Next

- Cung cấp thông tin về username, password, domain name, sau đó chọn Next để xác nhập lại

mật khẩu của người dùng (tham khảo Hình 2.22 ta FTP cho hv03)

Hình 2.22: FTP User Isolation

- Sau đó cấp quyền truy xuất cho user, sau cùng ta chọn Finish

- Dùng lệnh:

<cmd_prompt>iisftp.vbs /SetADProp <username> FTPRoot <Local_dir>

<cmd_prompt>iisftp.vbs /SetADProp <user_name> FTPDir <sub_FTPRoot>

- Ví dụ:

iisftp.vbs /SetADProp hv03 FTPRoot c:\ftproot iisftp.vbs /SetADProp hv03 FTPDir \hv03

- Trong đó \hv03 là thư mục con của c:\ftproot

III.2.8 Theo dõi và cấu hình nhật ký cho FTP

Mặc định FTP lưu lại một số sự kiện như: Địa chỉ của FTP Client truy xuất vào FTP Server, thời gian

truy xuất của máy trạm, trạng thái hoạt động của dịch vụ,… để hỗ trợ cho người quản trị có thể theo

dõi quản lý hệ thống hiệu quả hơn

%systemroot%\system32\LogFiles\MSFTPSVnnnnnnnn, trong đó nnnnnnnn là số ID của FTP

Site

- Để hiệu chỉ lại thông tin ghi nhận nhật ký (logging) của dịch vụ ta chọn properties của FTP Site | Tab FTP Site | Properties (tham khảo hình 2.23)

- New log schedule: Chỉ định ghi nhận theo lịch biểu, kích thước tập tin

Trang 5

- Log file directory: Chỉ định thư lưu trữ log file

Hình 2.23: Thay đổi nhật ký

- Tab Advanced để cho phép ta có thể chọn một số tùy chọn theo dõi khác như: Username,

service name, server name, server IP…(Tham khảo hình 2.24)

Hình 2.24: Tùy chọn logging

%systemroot%\system32\LogFiles\MSFTPSVCnnnnnnnn, ví dụ ta xem tập tin nhật ký

ex050531.log (dùng notepad để mở) (tham khảo hình 2.25)

Ngày đăng: 07/08/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.16: Chỉ định thư mục. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.16 Chỉ định thư mục (Trang 1)
Hình 2.18: Truy xuất Virtual Directory. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.18 Truy xuất Virtual Directory (Trang 1)
Hình 2.17: Đặt quyền truy xuất vào Virtual Directory. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.17 Đặt quyền truy xuất vào Virtual Directory (Trang 1)
Hình 2.20: Truy xuất vftp. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.20 Truy xuất vftp (Trang 2)
Hình 2.19: Chọn IP address và Port. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.19 Chọn IP address và Port (Trang 2)
Hình 2.21: Tạo FTP sử dụng Isolate Users. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.21 Tạo FTP sử dụng Isolate Users (Trang 3)
Hình 2.22: FTP User Isolation. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.22 FTP User Isolation (Trang 4)
Hình 2.23: Thay đổi nhật ký. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.23 Thay đổi nhật ký (Trang 5)
Hình 2.24: Tùy chọn logging. - Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo mail RR SOA quản lý mail cho miền nội bộ p7 pot
Hình 2.24 Tùy chọn logging (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm