1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”

93 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Sơn La
Chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 14,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La” là

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là di sản của mỗi quốc gia, có ý nghĩa quan trọng trong đời sốngcon người Ngoài khả năng cung cấp gỗ, củi, dược liệu….rừng còn có vai trò

to lớn trong việc bảo vệ đất, nước, không khí tạo nên sự cân bằng sinh thái và

sự phát triển bền vững của sự sống trên trái đất

Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua diệntích rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chấtlượng Theo số liệu thống kê của Viện điều tra quy hoạch rừng, năm 1945tổng diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14 triệu ha, tương đương với độche phủ là 43%, đến năm 1990 tổng diện tích rừng nước ta chỉ còn là 9,175triệu ha, tương đương với độ che phủ là 27,2% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đếnmất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi, đốt nương làm rẫy Từ khiChính phủ có chỉ thị 286/TTg (năm 1996) cấm khai thác rừng tự nhiên, tốc độphục hồi rừng đã trở nên khả quan hơn Năm 2012 tổng diện tích rừng nước ta

đã l3,5 triệu ha với độ che phủ là 39,7%, trong đó rừng tự nhiên chiếm 10,3triệu ha và rừng trồng chiếm 3,2 triệu ha

Để đạt được kết quả như trên, Chính phủ đã giao quyền sử dụng đất rừngcho các tổ chức, các cá nhân và hộ gia đình trồng, chăm sóc và quản lý bảo

vệ Qua đó, bước đầu tạo được sự chuyển biến theo hướng xã hội hoá nghềrừng, làm cho rừng có chủ và người dân đã chủ động tham gia quản lý bảo vệphát triển rừng, góp phần tích cực trong việc làm tăng diện tích rừng, giảmdiện tích đất trống đồi trọc và rừng đã dần phục hồi trở lại

Rừng tự nhiên của nước ta rất lớn, do đó việc nghiên cứu xây dựng cơ sởkhoa học cho công tác quản lý, bảo vệ, phục hồi và sử dụng hợp lý là rất cầnthiết, trong đó nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật rừng là một khâu cơ bảnkhông thể thiếu Đối với công tác phục hồi rừng tự nhiên, nghiên cứu cấu trúcrừng cho phép đưa ra những quyết định quan trọng như: để rừng tái sinh tựnhiên hay trồng bổ sung, nếu trồng bổ sung thì trồng loài gì, trồng với mật độ

Trang 2

nào, kích thước cây con là bao nhiêu và trồng bổ sung theo đám hay trồng đềutrên khắp diện tích?

Với đại đa số là đồng bào dân tộc chiếm 67,5% sống trên địa bàn huyện,

từ bao đời nay cuộc sống của họ gắn liền với rừng và đất rừng Vì vậy nơiđây, rừng đã bị phá hủy một cách nghiêm trọng dưới những tác động của conngười như: đốt nương làm rẫy, chăn thả gia súc, khai thác gỗ củi… Kết quảđiều tra đã cho thấy, rừng nguyên sinh trên khu vực địa bàn huyện đã bịphá huỷ hoàn toàn, thay vào đó là các trạng thái thảm thực vật thứ sinhnhân tác: trảng cỏ, trảng cây bụi, rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên và rừngtrồng nhân tạo Vấn đề đặt ra là phải làm gì để xúc tiến phục hồi thảmthực vật rừng tự nhiên trên địa bàn nghiên cứu

Việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La” là phù hợp với thực tiễn.

2 Mục đích nghiên cứu

Góp phần nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên làm cơ sở khoa học choviệc đề xuất giải pháp lâm sinh thúc đẩy nhanh quá trình diễn thế và nâng caochất lượng của rừng phục hồi

3 Mục tiêu đề tài

* Về lý luận

Bổ sung những hiểu biết về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của cáctrạng thái thảm thực vật phục hồi tự nhiên làm cơ sở khoa học cho việc nghiêncứu về tái sinh diễn thế và đa dạng sinh học Từ đó đề xuất các biện pháp tác động

thích hợp nhằm từng bước đưa rừng về trạng thái có cấu trúc hợp lý, ổn định hơn.

* Về thực tiễn

Trên cơ sở các quy luật cấu trúc rừng đã phát hiện, từ đó đề xuất các biệnpháp lâm sinh hợp lý nhằm phục hồi rừng, phục vụ cho công tác bảo tồn tàinguyên đa dạng sinh học tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Trang 3

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chọn các đối tượng là các trạng thái thảm thực vật rừng thuộc khurừng tái sinh tự nhiên, cụ thể tập trung vào các đối tượng Trạng thái Ic, Trạngthái rừng IIa và trạng thái rừng IIb

5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

- Thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2012 đếnngày 31 tháng 05 năm 2013

6 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu là tư liệu quan trọng để tham khảo trong quá trìnhphục hồi rừng tại địa điểm nghiên cứu là khuyến nghị giúp cho người dân địaphương có những giải pháp phát triển rừng phục hồi một cách tốt nhất

Thông qua nghiên cứu giúp cho tác giả có được phương pháp tổng hợptài liệu, hệ thống hóa những kiến thức đã được học

Đánh giá thực trạng các đặc điểm cấu trúc của một số trạng thái thảmthực vật phục hồi tự nhiên tại huyện làm cơ sở khoa học đề xuất các giải phápxúc tiến quá trình phục hồi nhằm nâng cao chất lượng rừng và các quá trìnhdiễn ra trong hệ sinh thái rừng tự nhiên

Trang 4

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

- Phục hồi rừng: Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng

trên những diện tích đã bị mất rừng Theo quan điểm sinh thái học thì phụchồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ làyếu tố cấu thành chủ yếu Đó là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiềugiai đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ bắt đầukhép tán [1], [2] Để tái tạo lại rừng người ta có thể sử dụng các giải phápkhác nhau tuỳ theo mức độ tác động của con người là: phục hồi nhân tạo(trồng rừng); phục hồi tự nhiên và phục hồi tự nhiên có tác động của conngười (xúc tiến tái sinh)

- Loài ưu thế: là một loài hoặc các nhóm có ảnh hưởng xác định lên

quần xã, quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số củachúng Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá trình trao đổivật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường xung quanh Chính vìvậy, nó có ảnh hưởng đến môi trường, từ đó ảnh hưởng đến các loài kháctrong quần xã [3]

1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước

Tái sinh rừng, phục hồi rừng là một trong những nội dung quan trọngnhất của ngành lâm nghiệp Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đãtrải qua hàng trăm năm nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này được tiến hànhchủ yếu từ những năm 30 của thế kỷ trước trở lại đây Nghiên cứu về tái sinhrừng là những nghiên cứu rất quan trọng làm cơ sở cho các biện pháp kỹ thuậtlâm sinh xây dựng và phát triển rừng Tái sinh rừng là một quá trình sinh họcmang tính đặc thù của hệ sinh thái, nó đảm bảo cho nguồn tài nguyên có khả

Trang 5

năng tái sản xuất mở rộng nếu con người nắm bắt được quy luật tái sinh vàđiều khiển nó phục vụ cho kinh doanh rừng Vì vậy, tái sinh rừng trở thànhvấn đề then chốt trong việc xác định các phương thức kinh doanh rừng Kếtquả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên trênthế giới rất nhiều, chúng tôi nêu một số nghiên cứu và được tóm tắt như sau:

- Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh: Tái sinh (Regeneration) là một thuật

ngữ chỉ khả năng tự tái tạo, hay sự hồi sinh từ mức độ tế bào đến một quần lạcsinh vật trong tự nhiên, các tác giả như Jordan, Peter và Allan (1998) sử dụngthuật ngữ này để diễn tả sự lặp lại của quần xã sinh vật giống như nó đã xuấthiện trong tự nhiên Tái sinh rừng (Forestry regeneration) cũng để mô tả sự táitạo của lớp cây con dưới tán rừng

Về đặc điểm tái sinh, theo Van Steenis (1956), đối với rừng nhiệt đới cóhai đặc điểm tái sinh phổ biến là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh

lỗ trống) Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy ở cảrừng thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới [35].Theo Aubréville (1938), nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đớiChâu Phi, ông cho rằng “Cây con của loài cây ưu thế trong rừng mưa có thểcực hiếm” Tổ thành loài cây mẹ ở tầng trên và tổ thành loài cây tái sinh ởtầng dưới thường khác nhau rất nhiều Trong khi đó nghiên cứu của David(2003), Ri Sa (1993), Bead (1964) và RôLê (1969) ở rừng nhiệt đới Nam Mỹnhận định sự xuất hiện hiện tượng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây

và tổ thành loài cây có thể giữ nguyên không đổi trong một thời gian dài Sựkhác nhau của hai tác giả này có thể lý giải: nơi tác giả quan sát, khi đó rừngchưa đạt tới giai đoạn ổn định, tổ thành loài cây chưa ổn định về thành phầnloài và ngược lại [32]

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả của tái sinh rừngđược xác định bởi mật độ, tổ thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặcđiểm phân bố Sự tương đồng hay khác biệt giữa lớp cây con và tầng cây gỗđược nhiều nhà khoa học quan tâm như Mibbre-ad (1930), Richards (1952),Baur G.N (1964) [28], [30]

Trang 6

Theo Van Steenis (1956) thì đặc điểm tái sinh là “tái sinh phân tán, liêntục”, vì rừng mưa nhiệt đới có tổ thành loài cây phức tạp, khác tuổi nên thời

kỳ tái sinh của quần thể diễn ra quanh năm [35]

- Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh: Các nhân tố ảnh

hưởng đến tái sinh được phân tích và chia thành hai nhóm:

 Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng không

có sự can thiệp của con người

Theo Aubréville [30], trong các nhóm yếu tố sinh thái phát sinh quần thểthực vật, nhóm yếu tố khí hậu - thủy văn là nhóm yếu tố chủ đạo, quyết địnhhình thái và cấu trúc của các kiểu thảm thực vật Nhóm khí hậu - thủy văngồm các yếu tố quan trọng nhất là nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, chế

Khi nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến táisinh tự nhiên Trong đó nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ

ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi được đề cập thường xuyên.Baur G.N cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đếnphát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm, ảnh hưởng này thường không

rõ ràng [26]

 Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng có sựcan thiệp của con người Các nhà lâm học như: Gorxenhin (1972, 1976);Bêlốp (1982) đã xây dựng thành công nhiều phương thức tái sinh và phục hồi

Trang 7

rừng nghèo kiệt; đáng chú ý là một số công trình nghiên cứu của MaslacopE.L (1981) về "phục hồi rừng trên các khu khai thác", Mêlêkhốp I.C (1966)

về "ảnh hưởng của cháy rừng tới quá trình tái sinh phục hồi rừng",Pabedinxkion (1966) về "phương pháp nghiên cứu quá trình phục hồi rừng".Myiawaki (1993), Yu cùng các cộng sự (1994), Goosem và Tucker (1995),Sun và cộng sự (1995), Kooyman (1996) cũng đã đưa ra nhiều hướng tiếp cậnnhằm phục hồi hệ sinh thái rừng đã bị tác động ở vùng nhiệt đới Kết quả banđầu của những nghiên cứu này đã tạo nên những khu rừng có cấu trúc và làmtăng mức độ đa dạng về loài Tuy nhiên, hạn chế của chúng là không thể ápdụng trên quy mô rộng, bởi các yêu cầu về nhân công và các nguồn lực kháctrong quá trình thực hiện

- Nghiên cứu về điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên: Có nhiều phương

pháp khác nhau để xác định mật độ cây tái sinh như: ô dạng bản theo hệ thốngvới diện tích ô đo đếm điều tra tái sinh từ 1 đến 5 m2 Do diện tích ô nhỏ nênviệc đo đếm gặp nhiều thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trêndiện tích khu rừng mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng

Richards P.W (1952) đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạngbản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Để giảm sai số trong khithống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) đã đề nghị một phương pháp "điềutra chẩn đoán" mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giaiđoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau Richards P.W(1952) và Barnard (1974) tổng kết các kết quả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên

đã nhận xét: Trong các ô kích thước nhỏ có phân bố dạng cụm, một số ít phân

bố Poison [28], [34], [36]

Ở Châu Phi trên cơ sở các dữ liệu thu thập Taylor (1954), Barnard(1955) xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổsung bằng trồng rừng nhân tạo, ngược lại một số tác giả nghiên cứu tái sinh tựnhiên rừng nhiệt đới châu Á như Bara (1954), Budowski (1956), có nhậnđịnh, dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ lượng cây tái sinh có giá trịkinh tế, nên việc đề xuất các biện pháp lâm sinh để bảo vệ lớp cây tái sinh

Trang 8

dưới tán rừng là rất cần thiết Nhờ những nghiên cứu này nhiều biện pháp tácđộng vào lớp cây tái sinh đã được xây dựng và đem lại hiệu quả đáng kể(Nguyễn Duy Chuyên, 1995) [4].

- Phương thức lâm sinh liên quan đến tái sinh phục hồi rừng: Vấn đề

tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả của các phươngthức xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở cáckiểu rừng Từ kết quả nghiên cứu kiểu tái sinh các nhà lâm sinh học đã xâydựng thành công nhiều phương thức chặt tái sinh như: Công trình của Bernard(1954, 1959), Wyatt Smith (1961, 1963) với phương thức kinh doanh rừngđều tuổi ở Mã Lai; Nicholson (1958) ở Bắc Borneo; Taylor (1954), Jones(1960) phương thức chặt dần tái sinh dưới tán ở Nijêria và Gana; Barnarji(1959) với phương thức chặt dần nâng cao vòm lá ở Andamann; Donis vàMaudouz (1951, 1954) với phương thức đồng nhất hóa tầng trên ở Java [36].Các phương thức lâm sinh cho phục hồi và phát triển rừng tự nhiên cóhai dạng chính: (i) Duy trì cấu trúc rừng tự nhiên không đều tuổi bằng cáchlợi dụng lớp thảm thực vật tự nhiên hiện có và sự thuận lợi về điều kiện tựnhiên để thực hiện tái sinh tự nhiên, xúc tiến tái sinh tự nhiên, hoặc trồng bổsung Ngoài ra còn có thể sử dụng phương thức chặt chọn từng cây hay từngđám, phương thức cải thiện quần thể và chặt nuôi dưỡng rừng tự nhiên để dẫndắt rừng có cấu trúc gần với cấu trúc của rừng tự nhiên nguyên sinh (ii)- Tácđộng rừng theo hướng đều tuổi, có một hoặc một số loài cây bằng phươngthức chủ yếu là cải biến tổ thành rừng tự nhiên, tạo lập rừng đều tuổi bằng táisinh tự nhiên đều tuổi, như các phương thức chặt dần tái sinh dưới tán rừngnhiệt đới ; phương thức cải tạo rừng bằng chặt trắng trồng lại; phương thứctrồng rừng kết hợp với nông nghiệp (Taungya)

- Những tồn tại trong nghiên cứu: Nghiên cứu ở các nước trên thế giới

cho thấy, vì còn thiếu những nghiên cứu cụ thể về tái sinh cho từng trạng tháithực vật khác nhau, ở vị trí địa lý khác nhau mà những biện pháp kỹ thuật lâmsinh thường không được áp dụng hoặc được áp dụng một cách hình thức vàkhông đạt được hiệu quả như mong muốn Bên cạnh đó, các yếu tố về kinh tế

Trang 9

- xã hội nhạy cảm nhất với các giải pháp phục hồi rừng thường liên quan đếnchính sách về quyền sở hữu và sử dụng rừng, chia sẻ lợi ích từ rừng, thuế tàinguyên, sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng, vì vậy, trong một sốtrường hợp, người ta đã coi trọng những giải pháp kinh tế - xã hội hơn là cácnghiên cứu về đặc điểm tự nhiên của thực vật

1.1.3 Nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, tái sinh rừng đã đươc quan tâm nghiên cứu từ những thập

kỷ 60 của thế kỷ trước Kết quả của các công trình nghiên cứu có thể tóm tắtnhư sau:

- Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh rừng

Các kết quả nghiên cứu được Nguyễn Vạn Thường (1991) tổng kết vềtình hình tái sinh tự nhiên của một số khu rừng ở miền Bắc Việt Nam; hiệntượng tái sinh dưới tán rừng của một số loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục,không mang tính chu kỳ, sự phân bố số cây tái sinh không đều tuổi, số cây mạ

có chiều cao < 20 cm chiếm ưu thế rõ rệt so với lớp cây ở cấp kích thước khácnhau Những loại cây gỗ mềm, ưa sáng mọc nhanh có khuynh hướng pháttriển mạnh và chiếm ưu thế trong lớp cây tái sinh Những loại cây gỗ cứng,sinh trưởng chậm chiếm tỷ lệ thấp và phân bố tản mạn [19]

Nguyễn Văn Trương (1983) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa lớp cây táisinh với tầng cây gỗ và quy luật đào thải tự nhiên dưới tán rừng Ông nhậnxét: cần phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý vừa cung cấp được gỗ,vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng Muốn đảm bảo cho rừng phát triển liêntục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên hoạt động thì rõ ràng là số lượnglớp cây dưới phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở phía trên Điều kiện nàykhông thực hiện được trong rừng tự nhiên ổn định mà chỉ có trong rừng chuẩn

có hiện tượng tái sinh liên tục đã được sự điều tiết khéo léo của con người[23]

Vũ Tiến Hinh (1991), nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh của rừng tựnhiên ở Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận xét: hệ

số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên hệ chặt

Trang 10

chẽ Đa phần các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn thì hệ số tổthành tầng tái sinh cũng vậy [6], [7].

Lê Đồng Tấn - Đỗ Hữu Thư (1995) nghiên cứu thảm thực vật tái sinhtrên đất sau nương rẫy tại Sơn La qua 3 giai đoạn phát triển: giai đoạn I (tuổi

từ 4 đến 5), giai đoạn II (tuổi 9 đến 10), giai đoạn III (tuổi 14 đến 15) và nhậnxét: Trong 15 năm đầu, thảm thực vật tái sinh trên đất sau nương rẫy có sốlượng loài đều tăng lên qua các giai đoạn phát triển Sau 3 giai đoạn phát triểnthảm thực vật tái sinh trên đất sau nương rẫy thể hiện một quá trình thay thế

tổ thành rất rõ ràng, lượng tăng trưởng của thảm thực vật không cao [14].Căn cứ vào nguồn giống, người ta phân chia ra 3 mức độ tái sinh: (i) táisinh nhân tạo, (ii) tái sinh bán nhân tạo (xúc tiến TSTN), (iii) tái sinh tựnhiên Theo Phùng Ngọc Lan (1986), biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là

sự xuất hiện một thế hệ cây của những loài cây ở những nơi còn hoàn cảnhrừng, còn Trần Xuân Thiệp (1995) cho rằng, nếu thành phần cây tái sinhgiống như thành phần cây đứng thì đó là quá trình thay thế một thế hệ cây nàybằng thế hệ cây khác [8], [21]

Như vậy, đặc điểm cơ bản của quá trình này là lớp cây con đều có nguồngốc từ hạt và chồi sẵn có, kể cả trong trường hợp tái sinh nhân tạo

- Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh:

Theo Thái Văn Trừng (1978) đã xây dựng quan niệm “Sinh thái phátsinh quần thể ” trong thảm thực vật rừng nhiệt đới và vận dụng để xây dựngbiểu phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam Theo tác giả một công trìnhnghiên cứu về thảm thực vật mà không đề cập đến hoàn cảnh thì đó là mộtcông trình hình thức, không có lợi ích thực tiễn Trong các nhân tố sinh tháithì ánh sáng là nhân tố quan trọng khống chế và điều khiển quá trình TSTN cả

ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh [22]

Nếu các điều kiện khác của môi trường như đất rừng, nhiệt độ, độ ẩmdưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có nhữngbiến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và

Trang 11

theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có qui luật nhânquả giữa sinh vật và môi trường

Một số tác giả trong nước đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa địa hình vàkhả năng tái sinh tự nhiên của thực vật: Ngô Quang Đê, Lê Văn Toán, PhạmXuân Hoàn (1994) nghiên cứu mật độ cá thể và số lượng loài cây phục hồisau nương rẫy bỏ hóa tại Con Cuông - Nghệ An; Lâm Phúc Cố (1996) nghiêncứu ở Púng Luông - Yên Bái; Phùng Tửu Bôi - Trần Xuân Thiệp (1997) nghiêncứu ở vùng Bắc Trung Bộ [5]

Mặt khác, theo Thái Văn Trừng một kiểu thảm thực vật có xuất hiện haykhông trước hết phụ thuộc vào khu hệ thực vật ở đó và điều kiện khí hậu thổnhưỡng thích hợp Việc tái sinh phục hồi lại rừng trên đất chưa có rừng ngoàiviệc bị chi phối bởi khu hệ thực vật thì nó còn chịu ảnh hưởng bởi khoảngcách từ nơi đó đến các khu rừng lân cận Thực vật có khả năng tự phát tán đểgieo giống hoặc gieo giống nhờ gió, nhờ nước, nhờ động vật Tuy vậy, phạm

vi phát tán để gieo giống của bất kỳ cách thức nào cũng không phải là vô hạn,nên khoảng cách càng xa thì khả năng tái sinh của thực vật càng kém vì càng

xa thì mật độ hạt giống đưa đến càng thấp [22]

Trần Ngũ Phương (1970), khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưamùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét: “Rừng tự nhiên dưới tác động củacon người khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quảcuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc Nếu chúng ta để thảm thựcvật hoang dã tự nó phát triển lại thì sau một thời gian dài trảng cây bụi, trảng

cỏ sẽ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn thông qua quá trình tái sinh

tự nhiên và cuối cùng rừng khí hậu sẽ có thể phục hồi dưới dạng gần giốngrừng khí hậu ban đầu” [12]

Trần Ngũ Phương (2000), khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tựnhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng

tự nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên giàcỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ cómột tầng thì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay

Trang 12

thế nó sau khi nó tiêu vong, hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung gianxuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽxuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thếthảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi” [13].Tìm hiểu đặc điểm quá trình tái sinh, diễn thế tự nhiên của thảm thựcvật cây gỗ trên đất bỏ hoá sau canh tác nương rẫy ở Bắc Kạn Tác giả PhạmNgọc Thường (2003) cho rằng: Tổ thành cây gỗ phụ thuộc vào mức độ thoáihoá đất Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao có dạng một đỉnh, từ giaiđoạn II (3 - 6 năm), đến giai đoạn V (12 - 15 năm) được mô tả bởi phân bốWeibull Phân bố số cây theo mặt phẳng ngang dưới 7 năm là phân bố cụm,

từ 7 - 15 năm là phân bố ngẫu nhiên và có xu hướng tiến dần đến phân bốđều Mật độ tái sinh giảm dần theo thời gian phục hồi Từ kết quả trên tác giảcho biết nếu sau nương rẫy thảm thực vật tái sinh không bị phá hoại thì rừngthứ sinh được phục hồi thông qua con đường tái sinh tự nhiên là thuận lợi.Tuy nhiên, do tổ thành loài đơn giản nên trong điều kiện cho phép cần xúctiến tái sinh tự nhiên bằng biện pháp tra dặm hạt giống, phát dây leo bụi dậm,kết hợp trồng bổ sung cây có giá trị kinh tế để nâng cao năng suất chất lượngrừng [18]

- Nghiên cứu về điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên

Từ năm 1962 - 1967 Cục điều tra quy hoạch rừng (nay là Viện Điều traquy hoạch rừng) đã điều tra tái sinh tự nhiên trên một số vùng thuộc tỉnhQuảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Yên Bái và Quảng Ninh với sự tư vấn củachuyên gia Hà Cự Trung - Trung Quốc Phương pháp tiến hành là điều trakhu tiêu chuẩn điển hình của các trạng thái rừng, trên cơ sở sử dụng ô điều tra2.000m2 diện tích đo đếm tái sinh 100 - 125 m2 kết hợp với điều tra theotuyến Dựa vào các tài liệu đã thu thập ngoài rừng, các tác giả tiến hành phântích, tính toán những chỉ tiêu cây đứng và cây tái sinh, phân chia các loại hìnhthực vật rừng và dựa trên cơ sở đó nhận xét thực trạng rừng, đánh giá tìnhhình TSTN và đề xuất biện pháp kinh doanh [3]

Trang 13

Lê Đồng Tấn (1993-1999), nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một

số quần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La theo phương pháp kết hợp điềutra ô tiêu chuẩn 400m2 cho các đối tượng là thảm thực vật phục hồi sau nươngrẫy và theo dõi ô định vị 2000m2 Tác giả kết luận: mật độ cây tái sinh giảmdần từ chân đồi lên đỉnh đồi Tổ hợp loài cây ưu thế trên ba vị trí địa hình và 3cấp độ dốc là giống nhau Sự khác nhau chính là hệ số tổ thành các loài trong

tổ hợp đó [15]

Đỗ Thị Ngọc Lệ (2009), thử nghiệm một số phương pháp điều tra táisinh rừng tự nhiên Kết quả nghiên cứu cho thấy, các phương pháp điều tra táisinh khác nhau sẽ thu được những số liệu biểu thị tái sinh khác nhau về tổthành, mật độ, nguồn gốc, chất lượng và hình thái phân bố cây tái sinh Căn

cứ vào sai số giữa các chỉ tiêu biểu thị tái sinh ở các phương pháp điều tra vớiphương pháp điều tra toàn diện trên 6 ô tiêu chuẩn có diện tích 1000m2, tácgiả đã lựa chọn được hai phương pháp phù hợp là phương pháp điều tra 5 ôdạng bản với diện tích mỗi ô là 25m2 (5x5m) và phương pháp điều tra theodải để điều tra tái sinh rừng tự nhiên [9]

- Nghiên cứu về giải pháp về tái sinh phục hồi rừng

Các nghiên cứu liên quan đến phục hồi rừng tự nhiên ở Việt Nam đãđược bắt đầu từ những năm 1960, các đề tài nghiên cứu về phân loại rừng,nghiên cứu cấu trúc, động thái, các kỹ thuật khai thác bảo đảm tái sinh, kỹthuật làm giàu rừng, với các hệ sinh thái rừng đặc trưng của Việt Nam Tronggiai đoạn 1991- 2000, các nghiên cứu về rừng tự nhiên hầu như bị gián đoạn

để tập trung cho nghiên cứu trồng rừng, bắt đầu từ năm 2001 trở lại đây, cácnghiên cứu về rừng tự nhiên mới được khởi động trở lại

Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và táisinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (sông Hiếu,Yên Bái và Lạng Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1988) đã khái quát đặc điểm phân

bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết

Từ đó làm cơ sở định hướng các giai pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyênliệu Tiếp theo, sự ra đời của thuật ngữ phục hồi rừng bằng “khoanh nuôi xúc tiếntái sinh” những năm 1990 được coi như một bước tiến vượt bậc về mặt khoa học

Trang 14

trong phục hồi rừng khi hàng loạt công trình nghiên cứu về lĩnh vực này đượctriển khai và tập trung theo hai hướng chủ yếu [25]:

 Tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản của quá trình phục hồi rừng tựnhiên Điển hình trong số đó là các đề tài của Viện Sinh thái và tài nguyênsinh vật, (1992, 1994), Trường Đại học Lâm nghiệp (1993), Đỗ Hữu Thưcùng các cộng sự (1994), Viện Điều tra quy hoạch rừng (1991-1995) [3], [7],[14]

Tập trung nghiên cứu triển khai bao gồm việc phân loại đối tượng, đề

xuất các biện pháp cũng như các quy trình kỹ thuật nhằm phục hồi rừng bằngkhoanh nuôi; điển hình trong số đó là hai đề tài nghiên cứu cấp Nhà nướcthuộc Chương trình lâm nghiệp tổng hợp, mã số 04.01, giai đoạn 1986-1990

và Chương trình khôi phục và phát triển rừng, giai đoạn 1991-1995 Một sốnghiên cứu điển hình khác của Trung tâm Khoa học sản xuất lâm nghiệp TâyBắc (1992), Trần Đình Đại (1990), Trần Đình Lý (1995), Viện ĐTQHR(1998), Phạm Ngọc Thường (2001-2003), v.v [10], [17], [18]

Kết quả nghiên cứu của các đề tài trên không chỉ là tiền đề cho các hoạtđộng khoanh nuôi phục hồi rừng mà còn đặt nền móng cho sự ra đời của cácquy phạm về phục hồi rừng đã được Nhà nước ban hành trong những năm

1990, bao gồm quy phạm "Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừngsản xuất gỗ và tre nứa" (QPN 14 - 92) và "Phục hồi rừng bằng khoanh nuôixúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung" (QPN 21 - 98) [1], [2]

Nhận xét và đánh giá chung

Tóm lại, các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng trên đây đã làm sáng tỏphần nào cho chúng ta để hiểu biết về đặc điểm tái sinh rừng, các nhân tố ảnhhưởng đến tái sinh rừng, các phương pháp điều tra đánh giá tái sinh rừng Tuynhiên các nghiên cứu về đặc điểm tái sinh ở khu vực miền núi phía Bắc còn ít ỏi

và tản mạn, hạn chế này gây khó khăn cho thực tiễn sản xuất, cụ thể là: (I) chưatìm ra đặc điểm, quy luật tái sinh và đặc trưng riêng của từng vùng miền, (II) chưa

có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả mong muốn cho từng đối tượng cụ thể, (III)còn nhầm lẫn trong đối tượng phục hồi rừng

Xuất phát từ những tồn tại nêu trên, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn

Trang 15

La” là cần thiết, góp phần nâng cao nhận thức trong công tác phục hồi và phát

triển các hệ sinh thái tự nhiên

1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Mai Sơn là một trong những huyện miền núi của tỉnh Sơn La, nằm ởtrung tâm của tỉnh Sơn La với toạ độ từ 20o 52'30'' đến 21o 20'50'' vĩ độ Bắc;

từ 103o41'30'' đến 104o16' kinh độ Đông Có vị trí địa lý như sau:

- Phía Đông giáp huyện Bắc Yên, Yên Châu và huyện Mường La

- Phía Tây giáp huyện Thuận Châu và Sông Mã

- Phía Nam giáp tỉnh Hủa Phăn (Lào)

- Phía Bắc giáp thị xã Sơn La

Với tổng diện tích tự nhiên 143.247 km2, bao gồm 22 đơn vị hành chính(21 xã và 1 thị trấn) với tổng số 547 bản, tiểu khu

1.2.1.2 Địa hình

Địa hình huyện 3/4 diện tích nằm trên cao nguyên Nà Sản, núi đá xen lẫnđồi, thung lũng, lòng chảo và cao nguyên Độ cao trung bình so với mực nướcbiển từ 700 - 2800m Với 2 hệ thống núi chính là dãy núi Đông chính chạydọc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và chạy dọc theo hướng Tây Bắc - TâyNam có độ cao 1200 - 1500 m, tạo ra nhiều tiểu vùng có các ưu thế khác nhaucho phép phát triển kinh tế đa dạng

Do đặc điểm kiến tạo địa chất với các vết đứt gãy, điển hình, đã tạo choMai Sơn nhiều dạng địa hình đặc trưng vùng núi, có địa thế hiểm trở, cát cứ,nhiều đỉnh cao xen kẽ các hẻm sâu, mức độ chia cắt sâu và mạnh

1.2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Khí hậu Mai Sơn mang đặc điểm chung của vùng Tây Bắc (nhiệt đới gió mùa) nóng ẩm, mưu nhiều và chia làm 2 mùa rõ rệt.

Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, mùa khô từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa bình quân hằng năm 1263,6 mm

Trang 16

Nhiệt độ không khí cao nhất: 38oC; trung bình là 21,9oC; thấp nhất là0,5oC Độ ẩm không khí trung bình là 80%; thấp nhất đạt 23,5%.Tổng số giờnắng trung bình hằng năm là 2049,6 giờ.

1.2.1.4 Đất đai: Gồm có 3 nhóm đất chính bao gồm:

- Nhóm đất đỏ vàng: 138.364 ha, chiếm 96,88%

- Nhóm đất đá vôi: 957ha, chiếm 0,67%

- Nhóm đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: 1.642 ha, chiếm 1,15%

- Còn lại là các nhóm khác: 1858 ha, chiếm 1,3%

Phần lớn đất đai trên địa bàn huyện có độ dốc lớn, có tới 85% diện tíchđất có độ dốc trên 250 và gần 10% có độ dốc dưới 150 Có cao nguyên Nà Sản

và nhiều cánh đồng có diện tích khá rộng và tương đối bằng phẳng

* Tài nguyên nước: Được cung cấp bằng hệ thống suối chính, bao gồm

các suối (Nậm Quét, Nặm Lẹ, Nặm Pàn và một số suối khác), ngoài ra có mộtlượng lớn các ao, hồ Nguồn nước ngầm phân bố không đồng đều, mực nướcthấp, khai thác khó khăn và tồn tại dưới hai dạng: Nước ngầm Kaster và nướcngầm chứa trong các kẽ nứt của đá

* Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp là 62.836,77 ha chiếm

43,87% tổng diện tích tự nhiên, trong đó diện tích rừng hiện có tính đến31/12/2012 là 56.460 ha, trong đó có 40.000 ha rừng tự nhiên phân bố tại một

số xã vùng cao biên giới với tỷ lệ che phủ từ 43,5% năm 2010 tăng lên 48,5%năm 2012 Nơi đây còn lưu giữ nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm, có

ý nghĩa về kinh tế, khoa học và môi trường sinh thái

1.2.2.Tình hình kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

1.2.2.1 Tình hình kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng Nông Lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng - dịch vụ Tỷ trọng GDPNông, lâm nghiệp giảm từ 40,05% xuống 32,3%; công nghiệp xây dựng tăng

-từ 29,95% lên 33,5%; dịch vụ - thương mại -từ 30,0% lên 34,2%; an ninhlương thực được đảm bảo, các vấn đề an sinh xã hội được quan tâm thực hiện;quy hoạch rõ vùng sản xuất cây công nghiệp với quy mô hợp lý; gắn với côngnghiệp chế biến Năm 2012 thu đạt 35,8 tỷ đồng

Trang 17

1.2.2.2 Giao thông, thuỷ lợi

- Giao thông: Huyện có các tuyến đường QL- 6, QL-4G, QL-37, tỉnh

lộ 113, 110, 109, 103, 117 và các tuyến đường liên xã, liên bản Đến nay

22 xã, thị trấn với 547 bản đã có đường ô tô đến trung tâm bản Hệ thốnggiao thông đường thuỷ, đường không khá thuận lợi, với cảng Tà Hộc sông

Đà nối liền với thuỷ điện Hoà Bình, cảng hàng không Nà Sản là điều kiện

để thông thương, trao đổi hàng hoá với mọi miền

- Thuỷ lợi: Địa bàn huyện có 18 hồ chứa với dung tích 728.000 m3phần nào đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của người dân trong sinhhoạt cũng như phát triển nông lâm nghiệp, thuỷ sản Tuy nhiên do địa hìnhđồi núi đá vôi, mực nước ở các hệ thống sông suối thấp từ 5 - 15m so vớimực tưới tiêu nên chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân trên địa bàntrong sản xuất nông nghiệp phần lớn phục thuộc vào điều kiện tự nhiên

1.2.2.3 Tình hình phát triển Văn hoá - xã hội

- Giáo dục: Tính đến 31/12/2012 toàn huyện có 31 trường mầm non, 74

trường phổ thông có tổng số hơn 1.600 phòng học kiên cố và bán kiên cố vớitổng số 36.855 học sinh trong đó 9.807 học sinh mầm non và 27.048 học sinhphổ thông Tỷ lệ trẻ em đến trường trong độ tuổi, thuộc các cấp học hằng nămđạt 97- 98% Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục toàn huyện 2.299người được đào tạo bồi dưỡng theo hướng chuẩn và trên chuẩn cả về trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trìnhgiáo dục

- Y tế: Tính đến 31/12/2012, toàn huyện có tổng số 29 cơ sở y tế trong đó

có 02 bệnh viện, 03 phòng khám khu vực, 02 nhà hộ sinh, 22 trạm y tế xãphường với tổng số cán bộ nghành y là 290 người, 100% các bản, tiểu khu cónhân viên y tế hoạt động; 90,90% trạm y tế xã có bác sỹ; 100% trạm y tế xã,thị trấn có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi

- Văn hoá: Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”

đã được nhân dân các dân tộc trong huyện hướng ứng tích cực Năm 2012,toàn huyện có 65% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá, 85% số cơ quan đạttiêu chuẩn cơ quan văn hoá; có 98% số hộ dân được xem truyền hình

Trang 18

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành

- Cấu trúc tổ thành, mật độ tầng cây gỗ

- Đánh giá sự biến động thành phần loài giữa các nhóm cây

- Đáng giá chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ

2.1.2 Nghiên cứu quy luật phân bố

- Phân bố số cây theo cấp đường kính

- Phân bố số cây theo cấp chiều cao

2.1.3 Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh

- Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh

- Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học cây tái sinh

- Chất lượng và ngồn gốc cây tái sinh

2.1.4 Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của rừng

- Ảnh hưởng của địa hình, khí hậu (độ cao, độ dốc ) đến tái sinh

- Ảnh hưởng của đất (tính chất vật lý, hóa tính đất ) đến tái sinh

- Ảnh hưởng của các yếu tố tác động (cách quản lý, tác động ) đến tái sinh

2.1.5 Đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm bảo tồn và phục hồi các trạng thái thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Tổng quan phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vậtrừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978).Thảm thực vật rừng là tấm gươngphản chiếu một cách trung thành nhất mà lại tổng hợp được các điều kiện của

Trang 19

hoàn cảnh tự nhiên đã thông qua sinh vật để hình thành những quần thể thựcvật Thảm thực vật tái sinh tự nhiên phản ánh ảnh hưởng tổng hợp của cácnhân tố sinh thái đến quá trình phục hồi rừng thứ sinh [22].

* Phương pháp thu thập số liệu

Để mô tả một quần xã thực vật, số liệu cần phải được thu thập trên một

số ô gọi là ô tiêu chuẩn (OTC) có tổng diện tích đủ lớn Việc áp dụng phươngpháp điều tra theo OTC đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới cũng nhưtrong nước [1], [2], [3], [8], [17], [22]

Khi nghiên cứu về rừng nhiệt đới, để xác định tổng diện tích OTC, H.Lamprecht (1969) đã tiến hành điều tra thành phần loài cây trên diện tích ô cơ

sở 400 m2, sau đó tăng dần số ô cho đến khi không có loài cây mới xuất hiện.Tổng diện tích của các ô khi đó là diện tích tối thiểu của các OTC cần điều tra

để đảm bảo có thông tin đầy đủ về tổ thành loài Phương pháp này cho phépxác định diện tích của OTC một cách chính xác, đặc biệt là đối với nhữngkiểu thảm thực vật có cấu trúc đồng đều, còn đối với diện tích lớn bao gồmnhiều kiểu thảm có thành phần loài và điều kiện địa hình phức tạp cần phải có

sự phân loại khoanh vùng trước

Phương pháp này được áp dụng một cách rộng rãi trong việc đánh giáhiệu quả các phương thức xử lý lâm sinh trong kinh doanh rừng ở vùng nhiệtđới, trong đó đối tượng chính là đánh giá lớp cây tái sinh Theo phương phápnày để đánh giá hiện trạng lớp cây tái sinh cần phải mở các tuyến điều tra.Trên tuyến điều tra đặt các OTC theo cự ly nhất định (thường là 100 m) đểthu thập số liệu

Thái Văn Trừng (1978, 2000) đề nghị dùng OTC dạng bản nhỏ 100 m2(10 m x 10 m) để điều tra nhanh ngoài thực địa và ô kích thước từ 400 m2 (20

m x 20 m) cho đến 1 ha tuỳ theo thành phần và quần thể phức tạp hay đơngiản khi điều tra chi tiết [22]

Để điều tra tái sinh, Nguyễn Vạn Thường (1991) [19] đã dùngphương pháp điều tra tuyến và khu tiêu chuẩn Khu tiêu chuẩn có diệntích 0,2 - 0,5 ha

Trang 20

Trần Xuân Thiệp (1995) [20, 21] thiết lập OTC cho các trạng thái rừng vớidiện tích từ 0,1 - 0,2 ha để nghiên cứu diễn thế rừng ở Hương Sơn - Hà Tĩnh.Phạm Ngọc Thường (2001) [17] đã xác định diện tích ô tiêu chuẩn là

500 m2 (20 m x 25 m) áp dụng cho cho cả 5 giai đoạn trong quá trình tái sinh tựnhiên phục hồi rừng sau nương rẫy tại 2 tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên Đối vớithảm vầu, nứa phục hồi tác giả đã áp dụng diện tích OTC là 100 m2 (10 m x 10m)

Tác giả Lê Đồng Tấn(1999) đã áp dụng OTC 400 m2 cho các đối tượng

là thảm thực vật rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy [15]

Hệ thống ô tiêu chuẩn gồm các ô có kích thước khác nhau cho các nhómcây có kích thước khác nhau đã được nhiều tác giả ứng dụng khi nghiên cứurừng tự nhiên nhiệt đới (Brun, 1969; Plonczak, 1989; Hahn - Schilling, 1994;Kammesheidt, 1994; Nguyễn Văn Sinh, 2000; Wode, 2000, ) Lý do để các tácgiả sử dụng hệ thống ô tiêu chuẩn như vậy là vì nhóm cây lớn thường có mật độnhỏ nhất, sau đó đến nhóm cây nhỡ và cuối cùng là nhóm cây tái sinh có mật độcao nhất Một hệ thống ô tiêu chuẩn như vậy bao gồm một lượng ô nhất địnhnhững ô lớn cho nhóm cây lớn Trong mỗi ô lớn lại có một ô nhỏ hơn cho nhómcây nhỡ và một số ô dạng bản cho nhóm cây tái sinh Diện tích điều tra chonhóm cây nhỡ và nhóm cây tái sinh ít hơn diện tích điều tra cho nhóm cây lớnnhưng vì mật độ của chúng cao nên vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết

Như vậy, mỗi tác giả khi tiến hành điều tra thu thập số liệu ngoài thựcđịa đều áp dụng những kích thước OTC khác nhau Tuy có khác nhau, nhưngcác tác giả đều thống nhất số lượng và kích thước OTC phải đủ lớn thì số liệuthu thập được mới đảm bảo độ tin cậy

2.2.2 Phương pháp cụ thể

Đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở ba trạngthái thảm thực vật rừng đã chọn, số liệu đảm bảo tính đại diện, khách quan vàchính xác Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu truyền thống, các

mô hình đã được kiểm nghiệm, đảm bảo tính khoa học

2.2.2.1 Tính kế thừa: Đề tài có kế thừa một số tư liệu như sau

Trang 21

- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địahình, tài nguyên rừng.

- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội

- Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài như: Kết quả điều tra

hệ thực vật và thảm thực vật rừng tại huyện từ năm 2010 – 2012

2.2.2.2 Thu thập số liệu

Để thu thập số liệu, chúng tôi thực hiện phương pháp điều tra theo tuyến

và OTC như sau: Tuyến điều tra được xác định theo hai hướng song song vàvuông góc với đường đồng mức Cự ly giữa hai tuyến là 50 - 100 m tuỳ theođịa hình cho phép Do đã kế thừa các kết quả điều tra thảm thực vật rừng đãđược thực hiện tại khu vực nghiên cứu nên việc điều tra thảm thực vật đượcthực hiện chủ yếu để xác định vị trí ô tiêu chuẩn theo phương pháp điển hình,

có tính đại diện cao phục vụ việc thu thập số liệu về cấu trúc cho các thảmthực vật thứ sinh phục hồi tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

Một hệ thống ô tiêu chuẩn đại diện đã được thiết lập bao gồm 18 ô tiêuchuẩn điển hình có diện tích 2500 m2 (50m x 50m); số ô tiêu chuẩn tỷ lệ với diệntích mỗi kiểu rừng tái sinh Trong mỗi ô tiêu chuẩn, ghi chép các thông tin như:

Số hiệu ô, vị trí ô, độ dốc, hướng phơi, độ cao, những tác động chính vào rừng

Ở giữa mỗi ô tiêu chuẩn, thiết lập 5 ô dạng bản (ODB) ( 4 ô 4 góc và một ô ởgiữa) có diện tích 25 m2 ( 5 x 5 m) để điều tra nhóm cây tái sinh có chiều cao vútngọn (Hvn) 0,6 - 2 m

* Điều tra nhóm cây lớn:

Trong ô tiêu chuẩn cấp I đo chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m cho nhữngcây có đường kính lớn hơn 5 cm (tương đương chu vi 16,7 cm) sau đó dùngchương trình Excel và công thức chuyển đổi để tính đường kính:

P

D  , trong đó P là chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m

Xác định tên loài và đo chiều cao vút ngọn (HVN) bằng thước sào có chiavạch cho mỗi cây đã đo đường kính

* Điều tra cây tái sinh

Trang 22

Việc điều tra cây tái sinh được thực hiện trong (ODB) có kích thước 25

m2 (5 m x 5 m) Tất cả cây tái sinh của các loài cây gỗ có chiều cao Hvn >(0,5 - 2m) được xác định tên cây, nguồn gốc, phẩm chất (tốt, trung bình, xấu)

và đo chiều cao

* Điều tra cây bụi, dây leo và thảm tươi

Thành phần loài lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi được xác định cho các

ô tiêu chuẩn cấp III Độ nhiều (hay độ dầy rậm) thảm tươi được đánh giá chotoàn ô cấp I

2.2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Nhóm cây gỗ được xác định theo quy định mới của Cục Lâm Nghiệp.Các chỉ số thông dụng được tính theo các công thức đã được sử dụngrộng rãi trong thực tiễn thống kê, quy hoạch rừng với việc sử dụng chươngtrình Excel

Các chỉ số đặc trưng cho cấu trúc quần hợp cây gỗ rừng sẽ được tínhtoán bằng chương trình chuyên dụng xử lý số liệu ô tiêu chuẩn Chương trìnhnày cho ra các thông tin sau:

- Phân bố số loài, số cây theo các nhóm đường kính: Số loài và số cây

được tính cho các nhóm đường kính: (5 - 10cm); (10 - 15cm); (15 - 20cm), kết quả được thể hiện bằng đồ thị

- Phân bố số loài, số cây theo các nhóm chiều cao: Số loài và số cây

được tính cho các nhóm chiều cao: (0 - 5 m); (5 - 10 m); (10 - 15 m) kết quảđược thể hiện bằng đồ thị

- Các chỉ số đa dạng cho các quần xã rừng tái sinh tự nhiên.

2.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng

a Cấu trúc tổ thành sinh thái tầng cây gỗ

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạothành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chialâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thànhloài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đadạng sinh học cũng khác nhau

Trang 23

Trong nghiên cứu, đề tài sử dụng chỉ số mức độ quan trọng(Importance Value Index = IVI) Chỉ số mức độ quan trọng đã được Curtis vàMcIntosh (1951) đề xuất và áp dụng để biểu thị cấu trúc, mối tương quan vàtrật tự ưu thế giữa các loài trong một quần thể thực vật, cho phép đánh giámức độ quan trọng của loài trong quần hợp cây gỗ rừng tự nhiên.

Chỉ số được tính bằng cách cộng các chỉ tiêu độ phong phú tương đối,

độ ưu thế tương đối và tần số gặp tương đối:

D A

- IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i

- Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i

- Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i

- Fi là tần số xuất hiện tương đối của loài thứ i

Theo Daniel Marmillod (1958), những loài cây có chỉ số IVI  5%mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái VănTrừng (1978) [60], trong một lâm phần nhóm loài cây nào chiếm trên 50%tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế.Chính vì vậy chúng tôi tính tổng IVI của những loài có trị số này lớn hơn 5%,xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IVI đạt 50%

- n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC

- S: Tổng diện tích các OTC (ha)

c Đánh giá sự bến động thành phần loài giữa các nhóm cây

B A

C SI

 2 *

(2-3)

Trang 24

Trong đó:

- C là số lượng loài xuất hiện cả ở 2 quần thể A và B

- A là số lượng loài của quần thể A

- B là số lượng loài của quần thể B

d Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ rừng

Từ trước đến nay khi nghiên cứu các quần xã sinh vật, các tác giả đã đềxuất ra rất nhiều chỉ số đa dạng: chỉ số Shannon (Magurran, 1988), chỉ sốBerger-Parker (Magurran, 1988), chỉ số Brillouin (Brillouin, 1962), chỉ sốSimpson (Simpson, 1949), chỉ số Alpha (Magurran, 1988), chỉ số McIntosh(McIntosh, 1967), chỉ số Margalef (Margalef, 1958), chỉ số Menhinick(Magurran, 1988) Trong đề tài, chúng tôi chọn chỉ số Shannon để đánh giá tính

đa dạng của các quần hợp cây gỗ đã nghiên cứu vì chỉ số này đánh giá tổng hợp

cả độ đa dạng loài (số loài) và độ đa dạng trong loài (số cá thể của từng loài):

- s là số loài trong quần hợp,

- ni là số cá thể loài thứ i trong quần hợp,

- N là tổng số cá thể trong quần hợp

e Đặc điểm lớp cây bụi, dây leo, thảm tươi

Độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi được đánh giá theo Drude (bảng 2.1)

Bảng 2.1: Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi

Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 - 100% diện tích

Cop1 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 - 75% diện tích

Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50% diện tích

Cop3 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 5 - 25% diện tích

Trang 25

Sp Thực vật mọc ít che phủ dưới 5% diện tích

Sol Thực vật mọc rải rác phân tán

Un Một vài cây cá biệt

Gr Thực vật phân bố không đều , mọc từng khóm

2.2.2.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng

a Tổ thành cây tái sinh

Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:

m

nin

m

1 i

Trong đó:

- n là số cây trung bình theo loài,

- m là tổng số loài điều tra được,

n

m

1 i i

- n%j  5% thì loài j được tham gia vào công thức tổ thành

- n%i < 5% thì loài j không được tham gia vào công thức tổ thành

Trang 26

- N: Tổng số cá thể điều tra.

b Mật độ cây tái sinh

Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, đượcxác định theo công thức sau:

S

n 10.000

Trong đó:

- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),

- n là số lượng cây tái sinh điều tra được

c Chất lượng cây tái sinh

Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, hoặc xấu theo công thức:

- N%: Tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, hoặc xấu

- n: Tổng số cây tốt, trung bình, hoặc xấu

- N: Tổng số cây tái sinh

d Điều tra tái sinh trạng thái IIa, IIb.

Để điều tra được cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh trạng thái rừngIIa tác giả tiến hành lập các ô thứ cấp có diện tích 25m2 (5 x 5m) trong cácOTC có diện tích 2500 m2 đã điều tra tầng cây gỗ, mỗi 1 OTC lập 5 ô thứcấp (4 ô ở 4 góc, 1 ô ở giữa) điều tra toàn bộ số cây tái sinh là cây gỗ cóđường kính D1.3 < 5cm, chiều cao < 2m

Trang 27

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ

Trong các trạng thái nghiên cứu Ic, IIa, IIb thì trạng Ic chủ yếu là cácloại cây bụi và cây tái sinh đang phát triển, tổ thành cây gỗ chỉ mọc rải dác,không đủ số lượng tham gia vào công thức tổ thành, vì vậy cấu trúc tổ thànhloài cây gỗ chúng tôi chỉ tiến hành xác định cho trạng thái IIa và IIb Qua quátrình nghiên cứu chúng tôi đã tính toán và đưa ra được công thức tổ thành củacác trạng thái IIa, IIb như sau:

3.1.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ trạng thái rừng IIa

Cấu trúc tổ thành loài của rừng được tính dựa vào trữ lượng gỗ của cácloài cây gỗ Để phục vụ mục đích đánh giá vai trò sinh thái của các loài cây

gỗ trong hệ sinh thái rừng, đề tài sử dụng chỉ số IVI (Importance Value Index)

để xác định công thức tổ thành sinh thái Kết quả trình bày tại bảng 3.1

Bảng 3.1 Chỉ số IVI tầng cây gỗ của trạng thái rừng IIa

Trang 28

Từ kết quả bảng 3.1 cho thấy:

- Tại xã Nà Ớt tầng cây cao có 20 loài Trong đó, có 7 loài đạt chỉ sốmức độ quan trọng IVI > 5% tham gia vào công thức tổ thành chiếm 68,07%trong tổng số mức độ quan trọng của tất cả các loài: Còn lại 13 loài khác có chỉ

số IVI < 5% chiếm 31,92% tổng chỉ số mức độ quan trọng IVI gồm các loài

như: Chay lá nhỏ (Artocarpus tonkinensis A.Chev); Sảng (Sterculia lanceolata Cavan); Thôi ba (Alangium Chinensis Harms), Mán đỉa (Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep), Đỏ ngọn (Cratoxylon prunifolium Kuru) số lượng

cá thể dao động trong khoảng 6 -73 cây/ha

Công thức tổ thành sinh thái của rừng IIa tại xã Nà Ớt như sau:

22,69Vt + 12,32Tht + 7,55Thng+ 7,42Dx + 6,84 Kh+ 5,82Dg + 5,44Ch + 31,92Lk

(Chú thích: Vt- Vối thuốc; Tht- Thẩu tấu; Thng- Thành ngạnh; Dx- Dẻ xanh; Kh- Kháo; Dg- Dẻ gai; Ch- Chay; Lk - Loài khác).

- Tại xã Chiềng Kheo có tất cả 21 loài, trong đó 7 loài có chỉ số IVI >5% tham gia vào công thức tổ thành chiếm 81,43% mức độ quan trọng trongquần xã Còn lại 14 loài khác có chỉ số IVI < 5% chiếm 18,57% toàn bộ số

cây đã điều tra, trong đó có một số loài như: Đỏ ngọn (Cratoxylon prunifolium Kurz), Sảng (Sterculia lanceolata Cavan); Thôi ba (Alangium Chinensis Harms), Sồi (Castanopsis fissa Rehd et Wils); số lượng cá thể

dao động từ 7 – 167 cây/ha

Công thức tổ thành sinh thái của rừng IIa tại xã Chiềng Kheo như sau:27,25Vt + 18,12Tht + 13,23Dx + 8,28Dg + 8,18Kh + 7,35Thng +7,20Gigi + 18,57Lk

(Chú thích: Vt- Vối thuốc; Tht- Thẩu tấu; Dx- Dẻ xanh; Dg- Dẻ gai;

Trang 29

Kh-Kháo; Thng- Thành ngạnh; Gigi- Giàng giàng; Lk - Loài khác).

Trạng thái rừng IIa tại khu vực nghiên cứu có tương đối nhiều loài câynhưng không có loài nào chiếm ưu thế tuyệt đối, đa số là những loài cây ưasáng mọc nhanh

3.1.2 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ trạng thái rừngIIb

Bảng 3.2 Chỉ số IVI tầng cây gỗ của trạng thái rừng IIb

Từ kết quả bảng 3.2 cho thấy:

- Tại xã Nà Ớt tầng cây cao có 16 loài, trong đó 7 loài đạt chỉ số mức độquan trọng IVI > 5% tham gia vào công thức tổ thành chiếm 87,62% trongtổng số mức độ quan trọng của tất cả các loài: Còn 9 loài khác có chỉ số IVI <5% chiếm 31,92% tổng chỉ số mức độ quan trọng IVI gồm các loài như: Chay

lá nhỏ (Artocarpus tonkinensis A.Chev); Sảng (Sterculia lanceolata Cavan); Thôi ba (Alangium Chinensis Harms), Đỏ ngọn (Cratoxylon prunifolium

Trang 30

Kuru) Trẩu (Aleurites montara willd) số lượng cá thể dao động trong

khoảng 6 -153 cây/ha

Công thức tổ thành sinh thái của rừng IIb tại xã Nà Ớt như sau:

26,38Vt +18,68Dx + 9,52Vtr + 9,28Dg + 8,78Kh + 7,67Tht + 7,30VgA+ 12,38 Lk

(Chú thích: Vt- Vối thuốc; Dx- Dẻ xanh; Vtr- Vạng trứng; Dg- Dẻ gai; Kh- Kháo; Tht- Thẩu tấu; VgA- Vàng anh; Lk - Loài khác).

- Tại xã Chiềng Kheo có tất cả 29 loài, trong đó có 8 loài có chỉ số IVI >5% tham gia vào công thức tổ thành chiếm 90,6% mức độ quan trọng trongquần xã Còn lại 21 loài khác có chỉ số IVI < 5% chiếm 9,4% trong đó có một

số loài như: Sảng (Sterculia lanceolata Cavan); Thôi ba (Alangium Chinensis Harms), Đỏ ngọn (Cratoxylon prunifolium Kuru), Sồi (Castanopsis fissa Rehd

et Wils); số lượng cá thể dao động trong khoảng từ 6- 260 cây/ha.

Công thức tổ thành sinh thái của rừng IIb tại xã Chiềng Kheo như sau:18,04Vt + 14,58Dx + 12,59Dg + 10,51VgA + 10,48Dt + 9,96Gigi +8,49Kh + 5,94Mt + 9,4Lk

(Chú thích: Vt- Vối thuốc; Dx- Dẻ xanh; Dg- Dẻ gai;; VgA- Vàng anh; Dâu tằm; Gigi- Giàng giàng; Kh- Kháo; Mt- Mạy tạu; Lk - Loài khác).

Dt-Như vậy, trạng thái rừng IIb ở xã Nà Ớt và xã Chiềng kheo của huyệnMai Sơn tổ thành tầng cây gỗ khá đa dạng về loài (29 loài), một số loài cá thể

ít nên không tham gia vào công thức tổ thành, chỉ có một số loài ưa sáng mọcnhanh và không có loài nào chiếm ưu thế tuyệt đối

3.1.3 Chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ trạng thái IIa

Chỉ số đa dạng sinh học là độ phong phú loài phát hiện trong quần xãthực vật của khu vực nghiên cứu Theo quan điểm đo đếm định lượng chỉ số

đa dạng sinh học thì tính đa dạng là sự thống kê có sự kết hợp cả hai yếu tố làthành phần số lượng loài và tính đồng đều phân bố hay khả năng xuất hiệncủa các cá thể trong mỗi loài Có nghĩa là chỉ số đa dạng sinh học loài khôngphải chỉ phụ thuộc vào thành phần số lượng loài

Chỉ số đa dạng sinh học của hai trạng thái rừng IIa xã Nà Ớt, ChiềngKheo huyện Mai Sơn được trình bày tại bảng 3.3

Trang 31

Bảng 3.3 Chỉ số đa dạng sinh học của trạng thái rừng IIa

3.1.4 Chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ trạng thái IIb.

Chỉ số đa dạng sinh học của hai trạng thái rừng IIb xã Nà Ớt, ChiềngKheo, huyện Mai Sơn được trình bày tại bảng 3.4

Bảng 3.4 Chỉ số đa dạng sinh học của trạng thái rừng IIb

và nằm trong khoảng giữa giá trị của rừng trồng nhiệt đới và rừng tự nhiên

Trang 32

nhiệt đới ẩm, các trạng thái thảm thực vật nghiên cứu đang trong quá trìnhphát triển, chuyển hóa và diễn thế từ rừng phục hồi IIb lên rừng tự nhiên nhiệtđới ẩm bền vững IIIa1; IIIa2.

3.1.5 Sự biến động thành phần loài giữa hai trạng thái

Để đánh giá mức độ tương đồng về thành phần loài cây gỗ trong rừng IIa ,IIb tại 2 xã ( Nà Ớt và Chiềng Kheo) của huyện Mai Sơn, đề tài đã sử dụng chỉ sốmức độ tương đồng SI

* SI = 2*C/ (A+B): (Index of similarity hay Sorensen’s Index- SI)

Kết quả tính toán được trình bày tại bảng 3.5

Bảng 3.5 Chỉ số tương đồng giữa trạng thái IIa và IIb

Kết quả tính toán cho thấy, trạng thái IIa có tổng số 27 loài trong đó 11loài khác biệt với trạng thái IIb, trạng thái IIb có tổng số 37 loài trong đó có

19 loài khác biệt với trạng thái IIa Chỉ số tương đồng SI = 1,07 có 16 loài có

cả trong trạng thái IIa và IIb điều đó chứng tỏ sự tác động và thời gian phụchồi giữa hai trạng thái là khác nhau, trong đó ở trạng thái IIb đã thấy có sựxuất hiện của loài cây gỗ có tầm vóc lớn, đời sống dài và có giá trị kinh tế.Trạng thái IIa có chỉ số loài đa dạng và phong phú hơn so với rừng IIb

3.1.6 Nghiên cứu quy luật phân bố

3.1.6.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIa

Nhân tố đường kính là nhân là một nhân tố được đánh giá rất quan trọng,

là một chỉ tiêu cơ bản để xác định thể tích của cây, trữ lượng, sản lượng củalâm phần mặt khác phân bố số cây theo nhóm đường kính là một phân bốtổng quát nhất khi nghiên cứu điều tra trong một lâm phần rừng Kết quảnghiên cứu được thể hiện ở Hình 3.1 và 3.2

Bảng 3.6 Phân bố cấp kính trạng thái rừng IIa Nà Ớt

Cấp đường kính

(cm) Số cây OTC 01 Số cây OTC 02 Số cây OTC 03

Trang 33

Hình 3.1: Phân bố cấp kính trạng thái IIa NƠ

Theo kết quả thể hiện đồ thị trên cho thấy, phân bố thực nghiệm số câytheo cấp đường kính của 3 ô tiêu chuẩn trạng thái IIa xã Nà Ớt có xu hướng

số lượng cây giảm dần khi cấp đườ

ng kính tăng lên Số lượng cây tập trung lớn nhất ở ô tiêu chuẩn 02 Cấp I(-10 cm) có 62 cây, chiếm tỷ lệ cao trong một lâm phần rừng đã được điều tra.Các cấp còn lại giảm ở cấp đường kính cấp III (10-15 cm), cấp IV (15-20 cm)giảm dần và cấp VII ( ≥ 35 cm) trong 3 ô tiêu chuẩn xuất hiện 4 cá thể Trong

đó, tốc độ giảm cỡ kính từ (15 - 40cm) có thể do đào thải tự nhiên và nhu cầu

sử dụng của người dân

Bảng 3.7 Phân bố cấp kính trạng thái rừng IIa Chiềng Kheo

Cấp đường kính Số cây OTC 01 Số cây OTC 02 Số cây OTC 03

Trang 34

Hình 3.2: Phân bố số cây theo cấp kính trạng thái IIa Chiềng Kheo

Kết quả thể hiện đồ thị trên cho thấy, phân bố thực nghiệm số cây giảmdần khi cấp đường kính tăng lên, đó là dạng phân bố giảm Trong 3 ô tiêuchuẩn của trạng thái rừng IIa tương đối đều nhau, Số lượng cây tập trung lớnnhất trong cấp đường kính II(10-15cm) xuất hiện 32 cây, tiếp theo đó là cấp I(0-5cm) chiếm tỷ lệ khá cao trong một lâm phần rừng xuất hiện 31 cây sau đóbắt đầu giảm dần Như vậy kết quả nghiên cứu độ giảm số cây theo cấpđường kính lâm phần rừng tự nhiên đã bị khai thác, phát nương làm rẫycường độ giảm nhìn chung ở cấp III (15-20 cm), vì vậy số cây giảm đườngkính tăng lên phù hợp với quy luật tự nhiên

Bảng 3.8 Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIb Nà Ớt

Trang 36

Hình 3.4 Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIb Chiềng kheo

Kết quả thể hiện 02 đồ thị trên cho thấy tại trạng thái IIb xuất hiện dạngphân bố giảm, số lượng cây tương đối đều nhau tập trung lớn nhất trong cấpđường kính cấp II, III, IV sau đó bắt đầu giảm dần và duy trì mật độ số câytương đối ổn định, điều này chứng tỏ rừng đã bước vào giai đoạn ổn định vàduy trì trạng thái Tuy nhiên trạng thái IIb xã Chiềng Kheo tầng cây gỗ mớichỉ dừng lại ở cấp đường kính thứ IV điều đó chứng tỏ một điều trước đórừng bị tác động rất mạnh trong trạng thái rừng không còn những cây gỗ cóđường kính lớn và rừng đang ở giai đoạn phục hồi

3.1.6.2 Phân bố số cây theo chiều cao

Phân bố số cây theo cấp chiều cao là một chỉ tiêu quan trọng phản ánhhình thái của quần thể thực vật và quy luật kết cấu lâm phần Về phương diệnsinh thái học nó biểu thị cho quá trình cạnh tranh để giành không gian sốngcủa các cá thể cùng loài hay khác loài, trong quá trình đó những cá thể nào cósức sống tốt sẽ vươn lên tầng trên, những cá thể có sức sống yếu sẽ bị đàothải Đối với rừng tự nhiên nhiều tầng, cấu trúc này rất phức tạp, việc nghiêncứu cấu trúc số cây theo cấp chiều cao có thể đánh giá được cấu trúc tầng thứ

Trang 37

cũng như tỷ lệ các loài trong các tầng rừng qua đó hiểu được quy luật tán câytrong lâm phần Nhiều kết qua nghiên cứu đã khẳng định, sự phân tầng củarừng theo chiều thẳng đứng có ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ, chống xóimòn đất Cấu trúc tầng thứ còn phản ánh bản chất sinh thái nội bộ hệ sinhthái, nó mô phỏng hàng loạt các mối quan hệ giữa các tầng rừng với nhau,giữa cây cao và cây thấp, cây cùng loài hay khác loài, cùng tuổi hay kháctuổi Kết quả thể hiện ở Bảng 3.10, 3.11, 3.12, 3.13: hình 3.5; 3.6; 3.7; 3.8.

Bảng 3.10 Phân bố số cây theo cấp chiều cao IIa Nà Ớt

Hình 3.5 Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIa Nà Ớt

Từ hình 3.5 trên các số liệu phân bố loài cây theo cấp chiều cao của lâmphần rừng có hiện tượng phân tầng và số cây giảm dần khi chiều cao tăng Cụ

Trang 38

thể ta thấy ở ô tiêu chuẩn 02 cấp II (5- 10m) là cấp đầu tiên có 76 cây, và thấpnhất ô tiêu chuẩn 03 xuất hiện 53 cây, sau đó giảm dần từ cấp III đến cấpcuối cùng không có cây nào Phân bố này cũng diễn ra tương tự trong trạngthái IIa Chiềng Kheo kết quả thể hiện tại Bảng 3.11.

Bảng 3.11 Phân bố số cây theo cấp chiều cao IIa Chiềng Kheo

Hình 3.6 Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIa Chiềng Kheo

Kết quả nghiên cứu trên đây phù hợp với những nghiên cứu đề tài đườngbiểu diễn phân bố loài cây theo cấp chiều cao có đỉnh nằm từ cấp III (10-15m), nhưng số cây tập trung phổ biến nhất ở cấp II (5-10 m), điều đó chothấy, lâm phần ở đây đang trong quá trình phục hồi tự nhiên ổn định và đi lên

Trang 39

Bảng 3.12 Phân bố số cây theo chiều cao trạng thái IIb

Hình 3.7 Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIb Nà Ớt

Bảng 3.13 Phân bố số cây theo chiều cao trạng thái IIb Chiềng Kheo

Trang 40

Hình 3.8 Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIb Chiềng Kheo

Qua bảng số liệu và đồ thị ta thấy trạng thái IIb phục hồi tự nhiên saunương rẫy và sau khai thác kiệt ở khu vực nghiên cứu có số cây ở cấp chiềucao II và III chiếm ưu thế nhất, sau đó đến cấp chiều cao từ 0 - 5 m, và cấpchiều cao > 20m thường rất ít

3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh

Tái sinh rừng là một quá trình thiết lập lớp cây con dưới tán rừng Đặcđiểm cơ bản của quá trình này là lớp cây con đều có nguồn gốc từ hạt và chồi

có sẵn, kể cả trong trường hợp tái sinh nhân tạo thì cây con cũng phải mọc từnguồn hạt do con người gieo trước đó Tái sinh rừng diễn ra theo những quyluật nhất định, phụ thuộc vào các đặc tính sinh lý sinh thái của loài cây và

Ngày đăng: 07/08/2014, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Lê Đồng Tấn (1999), Nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên của một số quần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La phục vụ cho khoanh nuôi.Luận án tiến sĩ sinh học, Viện sinh thái và Tài Nguyên sinh vật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên của một sốquần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La phục vụ cho khoanh nuôi
Tác giả: Lê Đồng Tấn
Năm: 1999
16. Nguyễn Văn Thêm (2004), Lâm sinh học. NXBNN Thành phố Hồ Chí Minh 17. Phạm Ngọc Thường (2001), Một số mô hình phục hồi rừng và sử dụngđất bỏ hóa sau nương rẫy ở Thái Nguyên và Bắc Kạn. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học. " NXBNN Thành phố Hồ Chí Minh17. Phạm Ngọc Thường (2001)," Một số mô hình phục hồi rừng và sử dụng"đất bỏ hóa sau nương rẫy ở Thái Nguyên và Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm (2004), Lâm sinh học. NXBNN Thành phố Hồ Chí Minh 17. Phạm Ngọc Thường
Nhà XB: NXBNN Thành phố Hồ Chí Minh17. Phạm Ngọc Thường (2001)
Năm: 2001
18. Phạm Ngọc Thường (2003), nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng sau nương rẫy ở hai tỉnh Thái Nguyên-Bắc Kạn. Luận văn tiến sĩ khoa học Lâm nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tựnhiên và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng saunương rẫy ở hai tỉnh Thái Nguyên-Bắc Kạn
Tác giả: Phạm Ngọc Thường
Năm: 2003
19. Nguyễn Vạn Thường (1991), Bước đầu tìm hiểu tình hình tái sinh tự nhiên ở một số khu rừng miền Bắc Việt Nam, Một số công trình 30 năm điều tra quy hoạch rừng (1961-1991). Viện điều tra quy hoạch rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bước đầu tìm hiểu tình hình tái sinh tựnhiên ở một số khu rừng miền Bắc Việt Nam, Một số công trình 30 năm điềutra quy hoạch rừng (1961-1991)
Tác giả: Nguyễn Vạn Thường
Năm: 1991
20. Trần Xuân Thiệp (1995), Nghiên cứu quy luật phân bố chiều cao cây tái sinh trong rừng chặt chọn tại lâm trường Hương Sơn, Hà Tĩnh. Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật, Viện ĐTQHR (1991-1995), NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy luật phân bố chiều cao cây tái sinhtrong rừng chặt chọn tại lâm trường Hương Sơn, Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1995
21. Trần Xuân Thiệp (1995), Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên trong diễn biến tài Nguyên các vùng Miền Bắc. Công trình khoa học kỹ thuật điều tra quy hoạch rừng, NXBNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên trongdiễn biến tài Nguyên các vùng Miền Bắc. C
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: NXBNN Hà Nội
Năm: 1995
23. Nguyễn Văn Trương (1983), quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Trương (1983), quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài
Tác giả: Nguyễn Văn Trương
Nhà XB: NXBKHKT
Năm: 1983
24. Bùi Đăng Pho (2006), Điều tra đánh giá tình hình tái sinh tự nhiên trên đất trống đồi núi trọc vùng miền núi phía Bắc và đề xuất các giải pháp khoanh nuôi phục hồi rừng phục vụ cho chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng. Viện ĐTQHR, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá tình hình tái sinh tự nhiên trênđất trống đồi núi trọc vùng miền núi phía Bắc và đề xuất các giải phápkhoanh nuôi phục hồi rừng phục vụ cho chương trình trồng mới 5 triệuha rừng
Tác giả: Bùi Đăng Pho
Năm: 2006
26. Baur G.N (1976), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch. NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, VươngTấn Nhị dịch
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
33. ITTO, 2002. Guidelines for restoration, management and rehabilitation of degraded and secondary tropical forests. ITTO policy development series No 13. 86 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for restoration, management and rehabilitationof degraded and secondary tropical forests
34. P.W.Richards (1952), The Tropical Rain Forest, Cambridge University Press, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), The Tropical Rain Forest
Tác giả: P.W.Richards
Năm: 1952
35. Van Steenis.J (1956), Basic principles of rain forest Sociology, Study of tropical vegetation prceedings of the Kandy Symposium UNESCO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic principles of rain forest Sociology, Study oftropical vegetation prceedings of the Kandy Symposium
Tác giả: Van Steenis.J
Năm: 1956
36. Walton, A.B. Barrnand, R.C-Wgatt smith (1950), La sylviculture des forest of dipterocarpus des basser terrer en Malaisie, Unasylra vol VII, N 0 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: La sylviculture des forest ofdipterocarpus des basser terrer en Malaisie
Tác giả: Walton, A.B. Barrnand, R.C-Wgatt smith
Năm: 1950
25. Nguyễn Duy Chuyên (1988), Nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (sông Hiếu, Yên Bái và Lạng Sơn) Khác
32. David Lamb and Don Gilmour, 2003. Rehabilitation and Restoration of Degraded Foresrts. IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge, UK in collaboration with WWF, Gland, Switzerland. 122 pages Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Chỉ số IVI tầng cây gỗ của trạng thái rừng IIa - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.1. Chỉ số IVI tầng cây gỗ của trạng thái rừng IIa (Trang 27)
Bảng 3.3. Chỉ số đa dạng sinh học của trạng thái rừng IIa - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.3. Chỉ số đa dạng sinh học của trạng thái rừng IIa (Trang 31)
Hình 3.1: Phân bố cấp kính trạng thái IIa NƠ - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Hình 3.1 Phân bố cấp kính trạng thái IIa NƠ (Trang 33)
Hình 3.2:  Phân bố số cây theo cấp kính trạng thái IIa Chiềng Kheo - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Hình 3.2 Phân bố số cây theo cấp kính trạng thái IIa Chiềng Kheo (Trang 34)
Hình 3.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIb Nà Ớt Bảng 3.9. Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIb Chiềng Kheo - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Hình 3.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIb Nà Ớt Bảng 3.9. Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIb Chiềng Kheo (Trang 35)
Hình 3.4. Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIb Chiềng kheo - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Hình 3.4. Phân bố số cây theo cấp đường kính trạng thái IIb Chiềng kheo (Trang 36)
Bảng 3.10. Phân bố số cây theo cấp chiều cao IIa Nà Ớt - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.10. Phân bố số cây theo cấp chiều cao IIa Nà Ớt (Trang 37)
Bảng 3.11. Phân bố số cây theo cấp chiều cao IIa Chiềng Kheo - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.11. Phân bố số cây theo cấp chiều cao IIa Chiềng Kheo (Trang 38)
Hình 3.7. Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIb Nà Ớt Bảng 3.13. Phân bố số cây theo chiều cao trạng thái IIb Chiềng Kheo - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Hình 3.7. Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIb Nà Ớt Bảng 3.13. Phân bố số cây theo chiều cao trạng thái IIb Chiềng Kheo (Trang 39)
Hình 3.8. Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIb Chiềng Kheo - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Hình 3.8. Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIb Chiềng Kheo (Trang 40)
Bảng 3.14. Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh trạng thái Ic - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.14. Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh trạng thái Ic (Trang 41)
Bảng 3.15 - Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh trạng thái IIa - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.15 Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh trạng thái IIa (Trang 43)
Bảng 3.16. Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh trạng thái IIb - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.16. Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh trạng thái IIb (Trang 45)
Bảng 3.18. Nguồn gốc, chất lượng và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng IIa - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.18. Nguồn gốc, chất lượng và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng IIa (Trang 48)
Bảng 3.19. Nguồn gốc, chất lượng và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng IIb - “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của một số trạng thái thảm thực vật, đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng ở huyện mai sơn, tỉnh sơn la”
Bảng 3.19. Nguồn gốc, chất lượng và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng IIb (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w