DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTD 1.3 : Đường kính ngang ngực cm Hvn : Chiều cao vút ngọn m N : Mật độ cây/ha KNTS : Khoanh nuôi tái sinh FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hiệp quố
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 4
1.2 Nghiên cứu ngoài nước 5
1.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh 6
1.2.2 Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh 7
1.2.3 Nghiên cứu về điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên 9
1.2.4 Về phân loại rừng nghèo và đối tượng rừng để tác động 9
1.2.5 Phương thức lâm sinh liên quan đến tái sinh phục hồi rừng .10
1.3 Nghiên cứu ở trong nước 11
1.3.1 Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh rừng 11
1.3.2 Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh 13
1.3.4 Nghiên cứu về điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên 16
1.3.5 Nghiên cứu về phân chia các kiểu trạng thái rừng và phân loại đối tượng rừng thứ sinh nghèo để áp dụng biện pháp phục hồi 18
1.3.6 Nghiên cứu về giải pháp về tái sinh phục hồi rừng 19
1.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 21
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 21
1.4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 24
1.4.3 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 02 xã thực hiện đề tài 27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Nội dung nghiên cứu 34 2.1.1 Nghiên cứu hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của
Trang 2một số trạng thái thảm thực vật rừng tại huyện Chợ Đồn,
tỉnh Bắc Kạn 34
2.1.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ của đối tượng nghiên cứu 34
2.1.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng tái sinh của đối tượng nghiên cứu 34
2.1.4 Phân loại đối tượng rừng theo khả năng phục hồi tự nhiên 35
2.1.5 Đề xuất và bước đầu áp dụng các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng cho từng đối tượng rừng 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Cách tiếp cận 35
2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 36
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 37
2.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Nghiên cứu hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của một số trạng thái thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu 43
3.1.1 Hiện trạng thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu 43
3.1.2 Kết quả đánh giá hiện trạng quản lý rừng và đất rừng tại khu vực nghiên cứu 44
3.1.3 Đặc điểm một số trạng thái rừng và đất rừng tại khu vực nghiên cứu 46
3.1.4 Đặc điểm chung các ô nghiên cứu 47
3.2 Kết quả đánh giá đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên ở một số trạng thái rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh 48
3.2.1 Cấu trúc tổ thành loài cây gỗ 49
3.2.2 Chỉ số đa dạng sinh học tầng cây gỗ 52
3.2.3 Đặc điểm cấu trúc cây gỗ theo đường kính D1.3 và chiều cao .53
3.2.4 Cấu trúc tổ thành cây tái sinh 57
3.2.5 Mật độ cây tái sinh 58
3.2.6 Phân bố cây tái sinh 60
Trang 33.2.7 Chỉ số đa dạng sinh học của cây tái sinh 67
3.2.8 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 68
3.2.9 Kết quả xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh tại khu vực nghiên cứu 71
3.3 Phân loại đối tượng rừng và đất rừng theo khả năng phục hồi tự nhiên 78
3.4 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho trạng thái trạng thái thực vật tại khu vực nghiên cứu 80
3.4.1 Đối với trạng thái chưa có rừng Ic 80
3.4.2 Đối với trạng thái rừng IIa, IIb 82
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Tồn tại 88
3 Kiến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
D 1.3 : Đường kính ngang ngực (cm)
Hvn : Chiều cao vút ngọn (m)
N : Mật độ (cây/ha)
KNTS : Khoanh nuôi tái sinh
FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hiệp quốc
(Food and Agriculture Organization) OTC : Ô tiêu chuẩn
ODB : Ô dạng bản
PHR : Phục hồi rừng
IUCN : Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
(International union conservation of nature) UNDP : Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc
(United Nation Development Programme) [1 23] : Số thứ tự tài liệu tham khảo
WWF : Quỹ bảo vệ động vật hoang dã thế giới (World Wildlife Fund) QPN-14-92 : Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản
xuất gỗ và tre nứa QPN-14-92 : Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết
hợp trồng bổ xung
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Chợ Đồn 24
Bảng 3.1: Hiện trạng đất đai xã Phương Viên, Rã Bản 43
Bảng 3.2: Đặc điểm cơ bản các ô nghiên cứu 48
Bảng 3.3 Tổ thành và mật độ rừng trạng thái IIa 49
Bảng 3.4: Tổ thành và mật độ rừng trạng thái IIb 50
Bảng 3.5 Tổng hợp công thức tổ thành trạng thái rừng IIa, IIb 51
Bảng 3.6: Chỉ số đa dạng cây gỗ tại trạng thái IIa, IIb tại 2 xã nghiên cứu 52
Bảng 3.7: Phân bố số cây theo cấp đường kính D1.3 trạng thái IIa 53
Bảng 3.8: Phân bố số cây theo cấp đường kính D1.3 trạng thái IIb 54
Bảng 3.9: Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIa 55
Bảng 3.10: Phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIb 56
Bảng 3.11: Cấu trúc tổ thành cây tái sinh trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 57
Bảng 3.12: Mật độ cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu 58
Bảng 3.13: Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trạng thái Ic 60
Bảng 3.14: Phân bố cây tái sinh theo các cấp chiều cao 61
Bảng 3.15: Phân bố cây tái sinh theo các cấp chiều cao 62
Bảng 3.16: Phân bố số loài theo cấp chiều cao 63
Bảng 3.17: Phân bố loài theo cấp chiều cao 64
Bảng 3.18: Phân bố loài theo cấp chiều cao 65
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của mạng hình phân bố cây tái sinh 67
Bảng 3.20: Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học cây tái sinh 68
Bảng 3.21: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 69
Bảng 3.22: Tổng hợp ảnh hưởng của con người đến tái sinh rừng 72
Bảng 3.23: Kết quả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cây tái sinh 73
Bảng 3.24: Bảng phân loại đối tượng rừng theo khả năng phục hồi rừng .79
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cách bố trí các ô đo đếm trong ô tiêu chuẩn diện tích 2.500 m2 36
Sơ đồ 3.1: Phân bố số cây theo cấp đường kính D1.3 trạng thái IIa 54
Sơ đồ 3.2: Phân bố số cây theo cấp đường kính D1.3 trạng thái IIb 55
Sơ đồ 3.3: Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIa 56
Sơ đồ 3.4: Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao trạng thái IIb 56
Sơ đồ 3.5: Biểu đồ phân bố mật độ cây tái sinh 3 trạng thái TV 59
Sơ đồ 3.6: Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao 60
Sơ đồ 3.7: Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo các cấp chiều cao 61
Sơ đồ 3.8: Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao 63
Sơ đồ: 3.9: Biểu đồ phân bố số loài theo cấp chiều cao 64
Sơ đồ 3.10: Biểu đồ phân bố loài theo cấp chiều cao 65
Sơ đồ 3.11: Biểu đồ phân bố loài cây theo cấp chiều cao 66
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rừng có vai trò quan trọng trong việc giữ nước, điều tiết dòng chảy vàhạn chế xói mòn đất và bảo vệ môi trường Rừng là tài nguyên đặc biệt quantrọng trong việc hấp thụ CO2 và góp phần giảm hiệu ứng nhà kính, thích ứngvới biến đổi khí hậu Sự suy giảm của rừng kéo theo sự suy giảm chức năngphòng hộ, tăng nguy cơ xuất hiện lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô
và gây xói mòn bồi lấp lòng sông, suối, hồ Việc phục hồi và phát triển rừng
là rất cần thiết, đặc biệt ở những nơi đất trống, trảng cỏ, nương rẫy, cây bụi tạinhững vùng xung yếu và rất xung yếu Trong những năm qua, Việt Nam đã
nỗ lực khôi phục rừng tự nhiên thông qua nhiều chương trình, dự án trọngđiểm quốc gia và thành quả nổi bật của những chương trình và dự án này là
đã làm tăng độ che phủ của rừng (từ 28,2% năm 1995 lên 33,2% năm 1999 và39,5% năm 2010) Cũng trong khoảng thời gian này, diện tích rừng tự nhiêntăng 1.200.000 ha là một nỗ lực lớn của ngành lâm nghiệp, khẳng định tínhđúng đắn của các giải pháp phục hồi rừng, trong đó có các giải pháp phục hồirừng thứ sinh nghèo, như khoanh nuôi bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tựnhiên, khoanh nuôi làm giàu rừng, v.v Mặc dù vậy, nhìn chung hiệu quả củacác chương trình, dự án phục hồi và phát triển rừng thứ sinh nghèo ở nước tacòn thấp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do chưa có những giảipháp đồng bộ cho hoạt động phục hồi và phát triển rừng Chúng ta chưa xâydựng được hệ thống biện pháp kỹ thuật hoàn chỉnh, những quy trình kỹ thuật
có hiệu quả cao cho các hoạt động phục hồi và phát triển rừng trong từng điềukiện cụ thể; chưa xác định được tập đoàn cây phù hợp và phát triển rừng trongtừng điều kiện cụ thể, những quy trình công nghệ có hiệu quả cao cho cáchoạt động phục hồi và phát triển rừng; thiếu sự hỗ trợ cần thiết để đưa quytrình vào thực tiễn kinh doanh rừng
Trang 8Chợ Đồn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn Diệntích tự nhiên là 91.115 ha, chiếm 18,8 % tổng diện tích tự nhiên của tỉnh BắcKạn [4] Việc sử dụng và phát triển rừng tự nhiên một cách hợp lý sẽ gópphần quan trọng trong việc phát triển kinh tế cũng như phát huy tốt chức năngphòng hộ và sản xuất của rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của huyện Chợ Đồn là 62.202 hachiếm 68,3%diện tích đất tự nhiên của toàn huyện bao gồm cả đất có rừng và chưa có rừng[4] Đất có rừng tự nhiên chiếm đa số nhưng hiện vẫn còn nhiều diện tíchrừng tự nhiên nghèo kiệt cần cải tạo, và các trạng thái sau canh tác nương rẫyvới hiện trạng đất trống, trảng cỏ, cây bụi cần có các nghiên cứu để đưa ra cácgiải pháp phục hồi Tuy nhiên, những nghiên cứu về đặc điểm tái sinh củarừng nhằm xác định các biện pháp tác động trên địa bàn nghiên cứu còn tảnmạn Hạn chế này đã gây khó khăn cho thực tiễn sản xuất, cho quá trình đẩynhanh sự phục hồi của rừng
Vì vậy, để góp phần giải quyết những tồn tại nêu trên, đề tài "Nghiên
cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên trong một số kiểu thảm thực vật và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện.
2 Mục đích nghiên cứu
Góp phần nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên làm cơ sở khoa học choviệc đề xuất giải pháp lâm sinh thúc đẩy nhanh quá trình diễn thế và nâng caochất lượng của rừng phục hồi
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được đặc điểm tái sinh tự nhiên tại một số kiểu thảm thực vật,
đề xuất được bảng phân loại đối tượng tác động đến phục hồi rừng và một sốgiải pháp kỹ thuật nhằm phục hồi rừng trên các kiểu thảm thực vật rừng đó tạihuyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 94 Đối tượng và thời gian nghiên cứu
- Đề tài chọn các đối tượng là các trạng thái thảm thực vật rừng thuộckhu rừng tái sinh tự nhiên được quy hoạch là rừng sản xuất, cụ thể tập trungvào các đối tượng sau:
+ Trạng thái đất chưa có rừng Ic
+ Trang thái rừng IIa
+ Trang thái rừng IIb
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2012 đến tháng 4 năm 2013
5 Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu các quy luật tái sinh tự nhiên và bổ sung thêm tư liệu về táisinh rừng, phục hồi rừng để bảo vệ nguồn gen duy trì tính đa dạng sinh học vàcân bằng sinh thái trong vùng là hết sức cần thiết, do đó kết quả nghiên cứunày sẽ góp phần làm sáng tỏ đặc điểm tái sinh và khả năng phục hồi tự nhiênthảm thực vật tại khu vực nghiên cứu
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
+ Tái sinh rừng: Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về tái sinh rừng, dưới
đây là một số những khái niệm dễ hiểu và thường được sử dụng nhất
Theo Nguyễn Văn Thêm, (2004): “Những hoạt động thay thế những thế
hệ cây già bằng con đường tự nhiên hay nhân tạo được gọi là tái sinh rừnghay sinh sản của rừng Tái sinh rừng có thể xảy ra bằng con đường tự nhiên
và nhân tạo Tái sinh của rừng được hiểu theo 2 nghĩa Một là, quá trình hìnhthành thế hệ mới của rừng trong tự nhiên mà không có sự can thiệp của conngười Hai là, quá trình hình thành thế hệ mới của rừng trong tự nhiên nhưng
có sự can thiệp (định hướng) của các nhà lâm học [21]
Phùng Ngọc Lan (1986), cho rằng: Tái sinh rừng được coi là một quátrình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng Biểu hiện đặc trưngcủa tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ởnơi còn hoàn cảnh rừng Theo ông vai trò lịch sử của thế hệ cây con là thaythế thế hệ cây gỗ già cỗi Vì vậy tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trìnhphục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ Ông cũngkhẳng định tái sinh rừng được hiểu theo nghĩa rộng là sự tái sinh của một hệsinh thái rừng [11]
Việc tái sinh rừng diễn ra dưới 3 hình thức: tái sinh hạt, tái sinh chồi, táisinh thân ngầm (các loài tre nứa) Mỗi hình thức tái sinh trên có quy luật riêng
và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Do đó, việc nắm chắc các quy luật táisinh sẽ là cơ sở cho việc tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xácnhằm điều hòa, định hướng các quá trình tái sinh phục vụ mục tiêu kinhdoanh đã đề ra
Trang 11Như vậy, vai trò tái sinh rừng: Là cơ sở khoa học cho việc đề xuất cácbiện pháp kỹ thuật lâm sinh hiệu quả, tăng độ che phủ rừng, đa dạng sinh học,cân bằng hệ sinh thái và tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng.
Nguồn gốc tái sinh: Tái sinh hạt, tái sinh chồi và tái sinh thân ngầm Mỗihình thức tái sinh đều có quy luật riêng và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau[dẫn theo 8]
+ Phục hồi rừng: Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng
trên những diện tích đã bị mất rừng Theo quan điểm sinh thái học thì phụchồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu
tố cấu thành chủ yếu Đó là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều giaiđoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán(Trần Đình Lý; 1995) [13] Để tái tạo lại rừng người ta có thể sử dụng các giảipháp khác nhau tuỳ theo mức độ tác động của con người là: phục hồi nhân tạo(trồng rừng), phục hồi tự nhiên và phục hồi tự nhiên có tác động của conngười (xúc tiến tái sinh)
1.2 Nghiên cứu ngoài nước
Tái sinh rừng là một trong những nội dung quan trong nhất của ngànhlâm nghiệp Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đã trải qua hàngtrăm năm nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này được tiến hành chủ yếu từnhững năm 30 của thế kỷ trước trở lại đây Nghiên cứu về tái sinh rừng lànhững nghiên cứu rất quan trọng làm cơ sở cho các biện pháp kỹ thuật lâmsinh xây dựng và phát triển rừng Tái sinh rừng là một quá trình sinh họcmang tính đặc thù của hệ sinh thái, nó đảm bảo cho nguồn tài nguyên có khảnăng tái sản xuất mở rộng nếu con người nắm bắt được quy luật tái sinh vàđiều khiển nó phục vụ cho kinh doanh rừng Vì vậy, tái sinh rừng trở thànhvấn đề then chốt trong việc xác định các phương thức kinh doanh rừng Kếtquả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên trênthế giới rất nhiều, chúng tôi nêu một số nghiên cứu và được tóm tắt như sau:
Trang 121.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh
Tái sinh (Regeneration) là một thuật ngữ chỉ khả năng tự tái tạo, hay sựhồi sinh từ mức độ tế bào đến một quần lạc sinh vật trong tự nhiên, các tác giảnhư Jordan, Peter và Allan (1998) sử dụng thuật ngữ này để diễn tả sự lặp lạicủa quần xã sinh vật giống như nó đã xuất hiện trong tự nhiên Tái sinh rừng(Forestry regeneration) cũng để mô tả sự tái tạo của lớp cây con dưới tán rừng
Về đặc điểm tái sinh, theo Van Steenis (1956), đối với rừng nhiệt đới có haiđặc điểm tái sinh phổ biến là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗtrống) Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy ở cảrừng thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới [38].Theo Aubréville (1938), nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đớiChâu Phi, ông cho rằng “Cây con của loài cây ưu thế trong rừng mưa có thểcực hiếm” Tổ thành loài cây mẹ ở tầng trên và tổ thành loài cây tái sinh ởtầng dưới thường khác nhau rất nhiều Trong khi đó nghiên cứu của David, Ri
Sa (1993), Bead (1964) và RôLê (1969) ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ nhận định
sự xuất hiện hiện tượng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thànhloài cây có thể giữ nguyên không đổi trong một thời gian dài [dẫn theo 6] Sựkhác nhau của hai tác giả này có thể lý giải: nơi tác giả quan sát, khi đó rừngchưa đạt tới giai đoạn ổn định, tổ thành loài cây chưa ổn định về thành phầnloài và ngược lại
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả của tái sinh rừngđược xác định bởi mật độ, tổ thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặcđiểm phân bố Sự tương đồng hay khác biệt giữa lớp cây con và tầng cây gỗđược nhiều nhà khoa học quan tâm như Mibbre-ad (1930), Richards (1952),Baur G.N (1964) và Rollet (1969) [dẫn theo 17]
Theo Van Stennit (1956) [38] thì đặc điểm tái sinh là “tái sinh phân tán,liên tục”, vì rừng mưa nhiệt đới có tổ thành loài cây phức tạp, khác tuổi nênthời kỳ tái sinh của quần thể diễn ra quanh năm
Trang 131.2.2 Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh
Các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh được phân tích và chia thành banhóm như sau:
Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng
không có sự can thiệp của con người (Baur G N, 1962; Anden S (1981) [5].
Theo Aubréville [30], trong các nhóm yếu tố sinh thái phát sinh quần thểthực vật, nhóm yếu tố khí hậu - thủy văn là nhóm yếu tố chủ đạo, quyết địnhhình thái và cấu trúc của các kiểu thảm thực vật Nhóm khí hậu - thủy văngồm các yếu tố quan trọng nhất là nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, chế
độ gió,…
Bechse, nhà lâm học người Đức cho rằng “ánh sáng là chiếc đòn bẩy mànhà lâm học dùng để điều khiển sự sống của rừng theo hướng có lợi về kinhtế” (Dẫn theo Bùi Đăng Pho, 2006) [16]
Độ khép tán của quần thụ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sốngcủa cây con Andel.S (1981) chứng minh độ đầy tối ưu cho sự phát triển bìnhthường của cây gỗ là 0,6 - 0,7 V.G.Karpov (1969) còn khẳng định “độ khéptán của quần thụ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của cây con”.Ngoài những nhân tố sinh thái, thì trong tái sinh rừng, các nhân tố như: Thảmtươi, cây bụi, động vật ăn hạt cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến tái sinh tự nhiên(Xannikov (1976), Vipper (1973), Mishra và Sharma (1994) [dẫn theo 10].Khi nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến táisinh tự nhiên Trong đó nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ
ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi được đề cập thường xuyên.Baur G.N cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đếnphát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm, ảnh hưởng này thường không
rõ ràng [5]
Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh và phục hồi rừng có sự
can thiệp của con người: Các nhà lâm học như: Gorxenhin (1972, 1976);
Trang 14Bêlốp (1982) đã xây dựng thành công nhiều phương thức tái sinh và phục hồirừng nghèo kiệt; đáng chú ý là một số công trình nghiên cứu của MaslacopE.L (1981) về "phục hồi rừng trên các khu khai thác", Mêlêkhốp I.C (1966)
về "ảnh hưởng của cháy rừng tới quá trình tái sinh phục hồi rừng",Pabedinxkion (1966) về "phương pháp nghiên cứu quá trình phục hồi rừng".Myiawaki (1993), Yu cùng các cộng sự (1994), Goosem và Tucker (1995),Sun và cộng sự (1995), Kooyman (1996) cũng đã đưa ra nhiều hướng tiếp cậnnhằm phục hồi hệ sinh thái rừng đã bị tác động ở vùng nhiệt đới Kết quả banđầu của những nghiên cứu này đã tạo nên những khu rừng có cấu trúc và làmtăng mức độ đa dạng về loài Tuy nhiên, hạn chế của chúng là không thể ápdụng trên quy mô rộng, bởi các yêu cầu về nhân công và các nguồn lực kháctrong quá trình thực hiện [dẫn theo 10]
* Nhóm yếu tố xã hội ảnh hưởng đến tái sinh, phục hồi rừng
Các nghiên cứu đều khẳng định hiện tượng mất rừng tập trung chủ yếutại các nước đang phát triển vùng nhiệt đới Bên cạnh các lý do khách quannhư chiến tranh, núi lửa ; mất rừng có liên quan mật thiết với tỷ lệ tăngtrưởng dân số Dân số đông, đói nghèo và sự lạc hậu đã làm cho nhiều ngườidân chỉ nghĩ đến cái lợi trước mắt của việc tàn phá tài nguyên rừng mà không
hề có sự suy tính để gìn giữ cho các thế hệ tương lai; trong khi đó các thể chế,chính sách của các nước này lại không đủ sức để hạn chế, vận động hayhướng mọi người đến các hoạt động gìn giữ tài nguyên rừng Hàng loạt nhữngkhu rừng nguyên sinh, thứ sinh vẫn đang tiếp tục bị tàn phá, thay thế vào đó
là những diện tích đất trống hay những khu rừng thứ sinh nghèo kiệt đến mứctưởng chừng khó có thể phục hồi
Điển hình cho hướng nghiên cứu về khía cạnh kinh tế - xã hội củaphục hồi rừng thứ sinh nghèo là: David lamb và Dongilmour (2003);(IUCN (2003) [33]
Trang 151.2.3 Nghiên cứu về điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên
Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định mật độ cây tái sinh như: Ôdạng bản theo hệ thống với diện tích ô đo đếm điều tra tái sinh từ 1 đến 4 m2
Do diện tích ô nhỏ nên việc đo đếm gặp nhiều thuận lợi nhưng số lượng ôphải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu rừng mới phản ánh trung thực tìnhhình tái sinh rừng
Richards P.W (1952) đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạngbản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Để giảm sai số trong khithống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) đã đề nghị một phương pháp "điềutra chẩn đoán" mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giaiđoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau Richards P.W(1952) và Barnard (1974) tổng kết các kết quả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên
đã nhận xét: Trong các ô kích thước nhỏ có phân bố dạng cụm, một số ít phân
bố Poison [36]
Ở Châu Phi trên cơ sở các dữ liệu thu thập Taylor (1954), Barnard(1955) xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổsung bằng trồng rừng nhân tạo, ngược lại một số tác giả nghiên cứu tái sinh tựnhiên rừng nhiệt đới châu Á như Bara (1954), Budowski (1956), có nhậnđịnh, dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ lượng cây tái sinh có giá trịkinh tế, nên việc đề xuất các biện pháp lâm sinh để bảo vệ lớp cây tái sinhdưới tán rừng là rất cần thiết Nhờ những nghiên cứu này nhiều biện pháp tácđộng vào lớp cây tái sinh đã được xây dựng và đem lại hiệu quả đáng kể (dẫntheo Nguyễn Duy Chuyên, 1995 [7])
1.2.4 Về phân loại rừng nghèo và đối tượng rừng để tác động
Hiện nay có hai quan điểm về phân loại rừng nghèo được nhất trí caotrong giới khoa học quốc tế:
* Dựa vào đặc điểm hiện trạng thảm thực vật che phủ: Điển hình choquan điểm này là Bruenig E.F (1998) [31] Tác giả phân chia hệ sinh thái
Trang 16rừng bị suy thoái thành 5 loại chính và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằmphục hồi chúng đó là các lâm phần rừng hỗn loài tự nhiên bị khai thác quámức, các lâm phần rừng thứ sinh ở các giai đoạn phát triển khác nhau Cácđám cây gỗ thứ sinh, trảng cỏ và các dạng thảm thực vật khác trên các loạihình thổ nhưỡng khác nhau.
* Dựa vào đặc điểm của sự tác động: Quan điểm này được thể hiện rõtrong hướng dẫn phục hồi rừng của Tổ chức cây gỗ rừng nhiệt đới quốc tế(ITTO,2002) [34], theo đó rừng nghèo được phân chi thành 3 kiểu phụ là:Rừng nguyên sinh bị suy thoái (Degraded primary forest); rừng thứ sinh(Secondary forest); đất rừng bị thoái hóa (Degraded forest land)
* Phân loại đối tượng rừng thứ sinh làm cơ sở cho việc đề xuất các giảipháp phục hồi và phát triển rừng là việc làm có ý nghĩa thiết thực TheoIUCN (2001) [33] để phân chia loại hình kinh doanh rừng thứ sinh, trước tiêncần xem xét đến loài cây ưu thế hoặc một số loài cây mục đích chủ yếu vàtình hình điều kiện lập địa, sau đó quy nạp chúng vào những biện pháp kinhdoanh tương ứng
1.2.5 Phương thức lâm sinh liên quan đến tái sinh phục hồi rừng
Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu quả củacác phương thức xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích
ở các kiểu rừng Từ kết quả nghiên cứu kiểu tái sinh các nhà lâm sinh học đã xâydựng thành công nhiều phương thức chặt tái sinh như: Công trình của Bernard(1954, 1959), Wyatt Smith (1961, 1963) với phương thức kinh doanh rừng đềutuổi ở Mã Lai; Nicholson (1958) ở Bắc Borneo; Taylor (1954), Jones (1960)phương thức chặt dần tái sinh dưới tán ở Nijêria và Gana; Barnarji (1959) vớiphương thức chặt dần nâng cao vòm lá ở Andamann; Donis và Maudouz (1951,1954) với phương thức đồng nhất hóa tầng trên ở Java [18]
Các phương thức lâm sinh cho phục hồi và phát triển rừng tự nhiên cóhai dạng chính: (i) Duy trì cấu trúc rừng tự nhiên không đều tuổi bằng cách
Trang 17lợi dụng lớp thảm thực vật tự nhiên hiện có và sự thuận lợi về điều kiện tựnhiên để thực hiện tái sinh tự nhiên, xúc tiến tái sinh tự nhiên, hoặc trồng bổsung Ngoài ra còn có thể sử dụng phương thức chặt chọn từng cây hay từngđám, phương thức cải thiện quần thể và chặt nuôi dưỡng rừng tự nhiên để dẫndắt rừng có cấu trúc gần với cấu trúc của rừng tự nhiên nguyên sinh (ii) Tácđộng rừng theo hướng đều tuổi, có một hoặc một số loài cây bằng phươngthức chủ yếu là cải biến tổ thành rừng tự nhiên, tạo lập rừng đều tuổi bằng táisinh tự nhiên đều tuổi, như các phương thức chặt dần tái sinh dưới tán rừngnhiệt đới; phương thức cải tạo rừng bằng chặt trắng trồng lại; phương thứctrồng rừng kết hợp với nông nghiệp (Taungya)
* Những tồn tại trong nghiên cứu
Nghiên cứu ở các nước trên thế giới cho thấy, vì còn thiếu những nghiêncứu cụ thể về tái sinh cho từng trạng thái thực vật khác nhau, ở vị trí địa lýkhác nhau mà những biện pháp kỹ thuật lâm sinh thường không được áp dụnghoặc được áp dụng một cách hình thức và không đạt được hiệu quả như mongmuốn Bên cạnh đó, các yếu tố về kinh tế - xã hội nhạy cảm nhất với các giảipháp phục hồi rừng thường liên quan đến chính sách về quyền sở hữu và sửdụng rừng, chia sẻ lợi ích từ rừng, thuế tài nguyên, sự tham gia của cộng đồngtrong quản lý rừng, vì vậy, trong một số trường hợp, người ta đã coi trọngnhững giải pháp kinh tế - xã hội hơn là các nghiên cứu về đặc điểm tự nhiêncủa thực vật
1.3 Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, tái sinh rừng đã được quan tâm nghiên cứu từ những thập
kỷ 60 của thế kỷ trước Kết quả nghiên cứu có thể tóm tắt như sau:
1.3.1 Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh rừng
Các kết quả nghiên cứu được Nguyễn Vạn Thường (1991) [24] tổng kết
về tình hình tái sinh tự nhiên của một số khu rừng ở miền Bắc Việt Nam; hiện
Trang 18tượng tái sinh dưới tán rừng của một số loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục,không mang tính chu kỳ, sự phân bố số cây tái sinh không đều tuổi, số cây mạ
có chiều cao < 20 cm chiếm ưu thế rõ rệt so với lớp cây ở cấp kích thước khácnhau Những loại cây gỗ mềm, ưa sáng mọc nhanh có khuynh hướng pháttriển mạnh và chiếm ưu thế trong lớp cây tái sinh Những loại cây gỗ cứng,sinh trưởng chậm chiếm tỷ lệ thấp và phân bố tản mản
Nguyễn Văn Trương (1983) [28] đã nghiên cứu mối quan hệ giữa lớpcây tái sinh với tầng cây gỗ và quy luật đào thải tự nhiên dưới tán rừng Ôngnhận xét: cần phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý vừa cung cấp được
gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng Muốn đảm bảo cho rừng phát triểnliên tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên hoạt động thì rõ ràng là sốlượng lớp cây dưới phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở phía trên Điều kiện nàykhông thực hiện được trong rừng tự nhiên ổn định mà chỉ có trong rừng chuẩn
có hiện tượng tái sinh liên tục đã được sự điều tiết khéo léo của con người
Vũ Tiến Hinh (1991) [9] nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh của rừng
tự nhiên ở Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận xét:
hệ số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên hệchặt chẽ Đa phần các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn thì hệ số tổthành tầng tái sinh cũng vậy
Lê Đồng Tấn - Đỗ Hữu Thư (1995) [19] nghiên cứu thảm thực vật táisinh trên đất sau nương rẫy tại Sơn La qua 3 giai đoạn phát triển: giai đoạn I(tuổi từ 4 đến 5), giai đoạn II (tuổi 9 đến 10), giai đoạn III (tuổi 14 đến 15) vànhận xét: Trong 15 năm đầu, thảm thực vật tái sinh trên đất sau nương rẫy có
số lượng loài đều tăng lên qua các giai đoạn phát triển Sau 3 giai đoạn pháttriển thảm thực vật tái sinh trên đất sau nương rẫy thể hiện một quá trình thaythế tổ thành rất rõ ràng, lượng tăng trưởng của thảm thực vật không cao
Căn cứ vào nguồn giống, người ta phân chia ra 3 mức độ tái sinh: (i) táisinh nhân tạo, (ii) tái sinh bán nhân tạo (xúc tiến TSTN), (iii) tái sinh tự
Trang 19nhiên Theo Phùng Ngọc Lan (1986) [11] biểu hiện đặc trưng của tái sinhrừng là sự xuất hiện một thế hệ cây của những loài cây ở những nơi còn hoàncảnh rừng, còn Trần Xuân Thiệp (1995) [25] cho rằng, nếu thành phần cây táisinh giống như thành phần cây đứng thì đó là quá trình thay thế một thế hệcây này bằng thế hệ cây khác
Như vậy, đặc điểm cơ bản của quá trình này là lớp cây con đều có nguồngốc từ hạt và chồi sẵn có, kể cả trong trường hợp tái sinh nhân tạo
1.3.2 Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh
Theo Thái Văn Trừng (1978) [27] đã xây dựng quan niệm “Sinh tháiphát sinh quần thể ” trong thảm thực vật rừng nhiệt đới và vận dụng để xâydựng biểu phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam Theo tác giả một côngtrình nghiên cứu về thảm thực vật mà không đề cập đến hoàn cảnh thì đó làmột công trình hình thức, không có lợi ích thực tiễn Trong các nhân tố sinhthái thì ánh sáng là nhân tố quan trọng khống chế và điều khiển quá trình táisinh tự nhiên cả ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh
Nếu các điều kiện khác của môi trường như đất rừng, nhiệt độ, độ ẩmdưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có nhữngbiến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian vàtheo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có qui luật nhânquả giữa sinh vật và môi trường
Một số tác giả trong nước đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa địa hình vàkhả năng tái sinh tự nhiên của thực vật: Ngô Quang Đê, Lê Văn Toán, PhạmXuân Hoàn (1994) nghiên cứu mật độ cá thể và số lượng loài cây phục hồisau nương rẫy bỏ hóa tại Con Cuông - Nghệ An; Lâm Phúc Cố (1996) nghiêncứu ở Púng Luông - Yên Bái; Phùng Tửu Bôi - Trần Xuân Thiệp (1997)nghiên cứu ở vùng Bắc Trung Bộ
Mặt khác, theo Thái Văn Trừng [27] một kiểu thảm thực vật có xuất hiệnhay không trước hết phụ thuộc vào khu hệ thực vật ở đó và điều kiện khí hậu thổ
Trang 20nhưỡng thích hợp Việc tái sinh phục hồi lại rừng trên đất chưa có rừng ngoàiviệc bị chi phối bởi khu hệ thực vật thì nó còn chịu ảnh hưởng bởi khoảng cách
từ nơi đó đến các khu rừng lân cận Thực vật có khả năng tự phát tán để gieogiống hoặc gieo giống nhờ gió, nhờ nước, nhờ động vật Tuy vậy, phạm vi pháttán để gieo giống của bất kỳ cách thức nào cũng không phải là vô hạn, nênkhoảng cách càng xa thì khả năng tái sinh của thực vật càng kém vì càng xa thìmật độ hạt giống đưa đến càng thấp Phạm Ngọc Thường (2001) [22] đã nghiêncứu mối liên quan giữa khoảng cách từ nguồn giống tự nhiên đến khu vực táisinh trên đất sau canh tác nương rẫy và kết luận: “khoảng cách từ nơi tái sinhđến nguồn cung cấp giống càng xa thì mật độ và số loài cây tái sinh càng thấp”.Theo Phạm Ngọc Thường (2003) [23] đã nghiên cứu ảnh hưởng củahoàn cảnh rừng đến sự phát triển của nương rẫy tại Thái Nguyên và Bắc Kạn,theo tác giả khoảng cách đám nương đến vách rừng tự nhiên gieo giống cànggần thì khả năng gieo giống càng thuận lợi: cách 20 mét mật độ tái sinh câyhạt là 2622 41cây/ha, cách 70 mét là 257732 cây/ha và cách 120 mét là2310 57 cây/ha Vị trí địa hình và độ dốc: ở chân đồi số loài, mật độ cây gỗtái sinh là lớn nhất (45 loài, N = 5020140 cây/ha) và ít nhất là ở đỉnh (39loài, N = 3540110 cây/ha) Độ dốc càng lớn thì quá trình phục hồi rừngcàng khó khăn Mật độ và chất lượng cây tái sinh ở độ dốc cấp I (<150) caonhất (N= 5340 150 cây/ha, tỷ lệ cây tốt 70,4%), ở độ dốc cấp III (>250) làthấp nhất (N = 3560 120 cây/ha, tỷ lệ cây tốt đạt 64,7%)
Đinh Quang Diệp nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng khộp vùng Easup,Đắc Lắc kết luận: Độ tàn che của rừng, thảm mục, độ dầy của thảm tươi, điềukiện lập địa, lửa rừng là những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến số lượng và chấtlượng cây con tái sinh dưới tán rừng, trong đó lửa rừng là nguyên nhân gâynên hiện tượng cây chồi Về quy luật phân bố cây trên bề mặt đất, tác giảnhận định khi tăng diện tích lên thì lớp cây tái sinh có phân bố cụm
Trần Ngũ Phương (1970) [14] khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới
Trang 21mưa mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét: “Rừng tự nhiên dưới tác độngcủa con người khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thì kếtquả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc Nếu chúng ta để thảmthực vật hoang dã tự nó phát triển lại thì sau một thời gian dài trảng cây bụi,trảng cỏ sẽ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn thông qua quá trìnhtái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng khí hậu sẽ có thể phục hồi dưới dạng gầngiống rừng khí hậu ban đầu”.
Trần Ngũ Phương (2000) [15] khi nghiên cứu các quy luật phát triểnrừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinhcủa rừng tự nhiên như sau: “trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầngtrên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếuchỉ có một tầng thì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và
sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong, hoặc cũng có thể một thảm thực vật trunggian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này
sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thếthảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”
Nghiên cứu sự biến động về mật độ và tổ thành loài tái sinh trong cáctrạng thái thực bì ở tỉnh Quảng Ninh, Nguyễn Thế Hưng (2003), nhận xéttrong lớp cây tái sinh tự nhiên ở rừng non phục hồi thành phần loài cây ưasáng cực đoan giảm nhường chỗ cho nhiều loài cây ưa sáng sống định cư và
có đời sống dài chiếm tỉ lệ lớn, thậm chí trong tổ thành cây tái sinh đã xuấthiện một số loài chịu bóng sống dưới tán rừng như Bứa, Ngát Sự có mặt vớitần số khá cao của một số loài ưa sáng định cư và một số loài chịu bóng làdấu hiệu chuyển biến tích cực của diễn thế rừng Tác giả kết luận khả năng táisinh tự nhiên của các trạng thái thực vật có liên quan nhiều đến độ che phủ,mức độ thoái hoá của thảm thực vật, phương thức tác động của con người và
tổ thành loài trong quần xã Quảng Ninh rừng thứ sinh có mức độ tái sinhtrung bình với các loài khá phong phú Những dạng thảm mới phục hồi hoặc
Trang 22ở mức độ thái hoá chưa cao có khả năng tái sinh tự nhiên rất tốt bằng các hìnhthức tái sinh phong phú Tuy nhiên, cây có triển vọng thuộc nhóm loài ưasáng còn chiếm tỉ lệ cao trong các quần xã này.
Tìm hiểu đặc điểm quá trình tái sinh, diễn thế tự nhiên của thảm thực vậtcây gỗ trên đất bỏ hoá sau canh tác nương rẫy ở Bắc Kạn Tác giả Phạm NgọcThường (2003) [23] cho rằng: Tổ thành cây gỗ phụ thuộc vào mức độ thoáihoá đất Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao có dạng một đỉnh, từ giaiđoạn II (3-6 năm), đến giai đoạn V (12-15 năm) được mô tả bởi phân bốWeibull Phân bố số cây theo mặt phẳng ngang dưới 7 năm là phân bố cụm,
từ 7-15 năm là phân bố ngẫu nhiên và có xu hướng tiến dần đến phân bố đều.Mật độ tái sinh giảm dần theo thời gian phục hồi Từ kết quả trên tác giả chobiết nếu sau nương rẫy thảm thực vật tái sinh không bị phá hoại thì rừng thứsinh được phục hồi thông qua con đường tái sinh tự nhiên là thuận lợi Tuynhiên, do tổ thành loài đơn giản nên trong điều kiện cho phép cần xúc tiến táisinh tự nhiên bằng biện pháp tra dặm hạt giống, phát dây leo bụi dậm, kết hợptrồng bổ sung cây có giá trị kinh tế để nâng cao năng suất chất lượng rừng
1.3.4 Nghiên cứu về điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên
Từ năm 1962 - 1967 Cục điều tra quy hoạch rừng (nay là Viện Điều traquy hoạch rừng) đã điều tra tái sinh tự nhiên trên một số vùng thuộc tỉnhQuảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Yên Bái và Quảng Ninh với sự tư vấn củachuyên gia Hà Cự Trung - Trung Quốc Phương pháp tiến hành là điều trakhu tiêu chuẩn điển hình của các trạng thái rừng, trên cơ sở sử dụng ô điều tra2.000 m2 diện tích đo đếm tái sinh 100 - 125 m2 kết hợp với điều tra theotuyến Dựa vào các tài liệu đã thu thập ngoài rừng, các tác giả tiến hành phântích, tính toán những chỉ tiêu cây đứng và cây tái sinh, phân chia các loại hìnhthực vật rừng và dựa trên cơ sở đó nhận xét thực trạng rừng, đánh giá tìnhhình tái sinh tự nhiên và đề xuất biện pháp kinh doanh [3]
Trong thời gian từ năm 1962 đến năm 1969, Viện Điều tra - Quy hoạch
Trang 23rừng đã điều tra tái sinh tự nhiên theo các "loại hình thực vật ưu thế" rừng thứsinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn(1969) Đáng chú ý là kết quả điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu(1962-1964) bằng phương pháp đo đếm điển hình Từ kết quả điều tra táisinh, dựa vào mật độ cây tái sinh, đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5cấp: rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu Nhìn chung nghiên cứu này mớichỉ chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh Dướitán rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự như tầng cây gỗ;dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây gỗ mềm kém giá trị và hiệntượng tái sinh theo đám được thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố số cây khôngđồng đều trên mặt đất rừng Với những kết quả đó, tác giả đã xây dựng biểuđánh giá tái sinh áp dụng cho các đối tượng rừng lá rộng, miền Bắc nước ta
Lê Đồng Tấn (1993-1999) [20] nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiênmột số quần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La theo phương pháp kết hợpđiều tra ô tiêu chuẩn 400 m2 cho các đối tượng là thảm thực vật phục hồi saunương rẫy và theo dõi ô định vị 2000 m2 Tác giả kết luận: Mật độ cây tái sinhgiảm dần từ chân đồi lên đỉnh đồi Tổ hợp loài cây ưu thế trên ba vị trí địahình và 3 cấp độ dốc là giống nhau Sự khác nhau chính là hệ số tổ thành cácloài trong tổ hợp đó
Đánh giá vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc,Trần Xuân Thiệp (1995) [26] nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi về lượng,chất lượng của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi Qua đó, tác giả kết luận:Rừng phục hồi vùng Đông Bắc chiếm trên 30% diện tích rừng hiện có, lớnnhất so với các vùng khác Khả năng phục hồi hình thành các rừng vườn,trang trại rừng đang phát triển ở các tỉnh trong vùng Rừng Tây Bắc phần lớndiện tích rừng phục hồi sau nương rẫy, diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất hiệnnhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu vànhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ
Đỗ Thị Ngọc Lệ (2009) [12] thử nghiệm một số phương pháp điều tra tái
Trang 24sinh rừng tự nhiên Kết quả nghiên cứu cho thấy, các phương pháp điều tra táisinh khác nhau sẽ thu được những số liệu biểu thị tái sinh khác nhau về tổthành, mật độ, nguồn gốc, chất lượng và hình thái phân bố cây tái sinh Căn
cứ vào sai số giữa các chỉ tiêu biểu thị tái sinh ở các phương pháp điều tra vớiphương pháp điều tra toàn diện trên 6 ô tiêu chuấn có diện tích 1.000m2, tácgiả đã lựa chọn được hai phương pháp phù hợp là phương pháp điều tra 5 ôdạng bản với diện tích mỗi ô là 25m2 (5x5m) và phương pháp điều tra theodải để điều tra tái sinh rừng tự nhiên
1.3.5 Nghiên cứu về phân chia các kiểu trạng thái rừng và phân loại đối tượng rừng thứ sinh nghèo để áp dụng biện pháp phục hồi
- Hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng được xây dựng dựa trên cơ
sở hệ thống phân loại trạng thái rừng của Loeischau (1963) [3] Đây là hệthống phân loại đứng trên quan điểm đánh giá tài nguyên rừng Sau năm
1975, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng đã đưa ra hệ thống phân loại mới, có sựcải tiến cho phù hợp với thực tiễn kinh doanh
- Phân loại đối tượng để từ đó áp dụng các biện pháp kỹ thuật tác độngphù hợp là một trong những vấn đề hết sức quan trọng, nó đóng vai trò quyếtđịnh đến sự thành công của hoạt động phục hồi rừng thứ sinh nghèo Chính vìvậy, các nghiên cứu đã tập trung vào vấn đề này, trong đó có phân loại rừngcủa Nguyễn Văn Thông (2001), Phạm Xuân Hoàn, Vũ Tiến Hinh và PhạmVăn Điển (2005) [10]
Hai văn bản được đánh giá là tiêu biểu cho việc phân loại đối tượng tácđộng, và được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn kinh doanh rừng ở nước tatrong một thời gian dài, đó là quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh ápdụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14-92) được Bộ lâm nghiệp nay
là Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành ngày 31 tháng 3 năm 1993, và quyphạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung(QPN 21-98) ban hành ngày 04 tháng 11 năm 1998 [1], [2]
1.3.6 Nghiên cứu về giải pháp về tái sinh phục hồi rừng
Trang 25Các nghiên cứu liên quan đến phục hồi rừng tự nhiên ở Việt Nam đãđược bắt đầu từ những năm 1960, các đề tài nghiên cứu về phân loại rừng,nghiên cứu cấu trúc, động thái, các kỹ thuật khai thác bảo đảm tái sinh, kỹthuật làm giàu rừng, với các hệ sinh thái rừng đặc trưng của Việt Nam Tronggiai đoạn 1991 - 2000, các nghiên cứu về rừng tự nhiên hầu như bị gián đoạn
để tập trung cho nghiên cứu trồng rừng, bắt đầu từ năm 2001 trở lại đây, cácnghiên cứu về rừng tự nhiên mới được khởi động trở lại
Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng vàtái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (sôngHiếu, Yên Bái và Lạng Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1988) [7] đã khái quátđặc điểm phân bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằngcác hàm lý thuyết Từ đó làm cơ sở định hướng các giai pháp lâm sinh chocác vùng sản xuất nguyên liệu Tiếp theo, sự ra đời của thuật ngữ phục hồirừng bằng “khoanh nuôi xúc tiến tái sinh” những năm 1990 được coi như mộtbước tiến vượt bậc về mặt khoa học trong phục hồi rừng khi hàng loạt côngtrình nghiên cứu về lĩnh vực này được triển khai và tập trung theo hai hướngchủ yếu:
Tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản của quá trình phục hồi rừng tựnhiên Điển hình trong số đó là các đề tài của Viện Sinh thái và tài nguyênsinh vật (1992, 1994), Trường Đại học Lâm nghiệp (1993), Đỗ Hữu Thư cùngcác cộng sự (1994), Viện Điều tra quy hoạch rừng (1991-1995)
Tập trung nghiên cứu triển khai bao gồm việc phân loại đối tượng, đềxuất các biện pháp cũng như các quy trình kỹ thuật nhằm phục hồi rừng bằngkhoanh nuôi; điển hình trong số đó là hai đề tài nghiên cứu cấp Nhà nướcthuộc Chương trình lâm nghiệp tổng hợp, mã số 04.01, giai đoạn 1986-1990
và Chương trình khôi phục và phát triển rừng, giai đoạn 1991-1995 Một sốnghiên cứu điển hình khác của Trung tâm Khoa học sản xuất lâm nghiệp TâyBắc (1992), Trần Đình Đại (1990), Trần Đình Lý (1995), Viện Điều tra quy
Trang 26hoạch rừng (1998), Phạm Ngọc Thường (2001-2003), v.v [13][22][23].Phạm Ngọc Thường (2001) [22] lựa chọn đối tượng là thảm thực vậtrừng phục hồi sau nương rẫy ở các giai đoạn khác nhau xây dựng mô hìnhphục hồi rừng với quy mô 0,5 ha/ô mẫu, 5-10 ô mẫu/mô hình/địa điểm Vàtìm kiếm các mô hình sử dụng đất bỏ hoá sau nương rẫy có hiệu quả ở địaphương để tìm hiểu các biện pháp tác động Kết quả điều tra, theo dõi một số
mô hình, tác giả kết luận: Mô hình khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổsung, làm giàu rừng là mô hình dựa trên cơ sở triệt để lợi dụng tái sinh, diễnthế tự nhiên của thực vật chi phí ban đầu thấp, góp phần rút ngắn thời gianphục hồi rừng, cải thiện cấu trúc tổ thành, mật độ theo hướng làm tăng giá trịphòng hộ và kinh tế của rừng trong hiện tại cũng như trong tương lai Một sốloài cây như: Hồi, Lát hoa, Quế là những cây có giá trị kinh tế, phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên của địa phương, được người dân lựa chọn, đó là những cây
có triển vọng phù hợp với biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi tái sinh kết hợptrồng bổ sung và làm giàu rừng
Kết quả nghiên cứu của các đề tài trên không chỉ là tiền đề cho các hoạtđộng khoanh nuôi phục hồi rừng mà còn đặt nền móng cho sự ra đời của cácquy phạm về phục hồi rừng đã được Nhà nước ban hành trong những năm
1990, bao gồm quy phạm "các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừngsản xuất gỗ và tre nứa" (QPN 14 - 92) và "phục hồi rừng bằng khoanh nuôixúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung" (QPN 21 - 98) [2][3]
* Nhận xét và đánh giá chung
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng trên đây đã làm sáng
tỏ phần nào cho chúng ta để hiểu biết về đặc điểm tái sinh rừng, các nhân tốảnh hưởng đến tái sinh rừng, các phương pháp điều tra đánh giá tái sinhrừng Tuy nhiên các nghiên cứu về đặc điểm tái sinh ở khu vực miền múiphía Bắc còn ít ỏi và tản mạn, hạn chế này gây khó khăn cho thực tiễn sảnxuất, cụ thể là: (i) chưa tìm ra đặc điểm, quy luật tái sinh và đặc trưng riêng của
Trang 27từng vùng miền, (ii) chưa có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả mong muốn chotừng đối tượng cụ thể, (iii) còn nhầm lẫn trong đối tượng phục hồi rừng
Xuất phát từ những tồn tại nêu trên, việc nghiên cứu đề tài là hướng điđúng đắn và thiết thực trong công tác phục hồi và phát triển rừng
1.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
1.4.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, cách thị xã Bắc Kạn
35km về hướng Tây theo đường tỉnh lộ 257, có tổng diện tích tự nhiên là91.115 ha Có giới hạn tọa độ địa lý như sau: Kinh độ: Từ 105 025’ đến
105043’ kinh độ Đông Vĩ độ: Từ 21 057’ đến 22025’ vĩ độ Bắc
+ Phía Đông giáp huyện Bạch Thông;
+ Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang;
+ Phía Nam giáp huyện Chợ Mới và tỉnh Tuyên Quang;
+ Phía Bắc giáp huyện Ba Bể và tỉnh Tuyên Quang
1.4.1.2 Địa hình
Chợ Đồn là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, có độ cao giảm dần từBắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, với 2 dạng địa hình phổ biến
- Địa hình núi đá vôi:
Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi Lang Ca Phu kéo dài từ huyện
Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng, địa hình chia cắt phức tạp bởi những dãy núi
đá vôi với độ cao trên 1000m xen giữa các thung lũng hẹp; độ dốc bình quân
từ 25-30 Đây là nơi đầu nguồn của các con sông chảy về hồ Ba Bể
- Địa hình núi đất:
Các xã phía Nam, thị trấn Bằng Lũng phần lớn là núi đất có độ cao phổbiến từ 400 đến trên 600m; độ dốc bình quân từ 20-25 Địa hình chia cắtmạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc Các điều kiện tự nhiên, nhìn chung,
Trang 28khá thuận lợi cho canh tác nông lâm nghiệp kết hợp, trồng cây ăn quả, câycông nghiệp dài ngày và lâm nghiệp
1.4.1.3 Khí hậu, thủy văn
Khí hậu huyện Chợ Đồn mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới giómùa, có mùa đông khô lạnh và mùa hè nóng ẩm Nhiệt độ trung bìnhtrong năm 23,20C Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6,7
và tháng 8 (28-290C), nhiệt độ trung bình thấp nhất vào các tháng 1 và 2(16,10 C), có năm xuống tới -20C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5C Ngoàichênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu Chợ Đồn còn cónhững đặc trưng khác như sương mù Về mùa đông ở các xã vùng núi đávôi thường xuất hiện sương muối Mưa đá là hiện tượng xảy ra khôngthường xuyên, trung bình 2-3 năm một lần vào các tháng 5 và 6
Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.115 mm/năm Các tháng cólượng mưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340mm/ngày; thấp nhất vàocác tháng 12 và tháng 1 năm sau 1,5 mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
và chiếm tới 75-80% lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình 82%,thấp nhất vào tháng 2 với 79% và cao nhất vào tháng 7 tới 88%
Lượng bốc hơi trung bình năm là 830 mm, thấp nhất vào tháng 1 với61mm và cao nhất là 88mm vào tháng 4 Tổng số giờ nắng trung bình đạt
1586 giờ, thấp nhất là tháng 1 có 54 giờ, cao nhất là 223 giờ vào tháng 8 Chế độ gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí khôlạnh và gió mùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông, tạo ra cáctrận mưa lớn về mùa hè
Những đặc điểm khí hậu trên rất thích hợp cho trồng các loại cây nhiệtđới và á nhiệt đới, là điều kiện để đa dạng hoá cây trồng, tăng vụ; tuy nhiêncũng cần đề phòng mưa lũ và hạn hán
1.4.1.4 Đất đai, tài nguyên rừng
a) Đất đai:
Theo tài liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của Sở Nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, trên địa bàn huyện Chợ Đồn có các loại
Trang 29đất chính như sau:
+ Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá vôi, phân bố ở vùng phía Bắchuyện từ Bằng Lũng đến Nam Cường Đất tơi xốp, độ ẩm cao, tầng đất dày,hàm lượng dinh dưỡng cao, tỷ lệ mùn 1,9-3,5%; tỷ lệ đạm trung bình nhưngnghèo lân tổng số Đất này thích hợp cho các loài cây lương thực, cây côngnghiệp nhưng dễ bị hạn
- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đá biến chất; phân
bố ở vùng đồi, núi thấp thuộc các xã phía Nam Đất có tầng dày trung bình, cóthành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét Ở những nơi còn thảm thực bì rừngche phủ có tỷ lệ mùn khá cao (3-3,5%) Tỷ lệ đạm trung bình, loại đất nàythích hợp cho trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp Ở những nơi có độdốc thấp, gần nước có thể trồng cây ăn quả
- Đất dốc tụ và phù sa ven sông phân bố ở các thung lũng và dọc theocác con sông, suối Tầng đất dày, có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét,đất hơi chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cho trồng các loại câylương thực và cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, đậu tương
b) Tài nguyên rừng:
Để phát triển quỹ rừng, được sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh và các tổ chứcquốc tế, huyện Chợ Đồn đã tiến hành nhiều chương trình, dự án PAM, 327, 661,147 diện tích khá lớn nhưng manh mún, đặc biệt là khu vực gần dân cư, kếtquả độ che phủ đã được tăng lên từ 62% năm 2005 lên 78,72% năm 2012
Rừng là tài nguyên, là lợi thế tuyệt đối của huyện Chợ Đồn, khai tháchợp lý rừng sẽ không chỉ là nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chếbiến cho thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu mà còn là nền tảngvững chắc cho giai đoạn phát triển bền vững sau này Những năm qua, huyện
đã đầu tư nhiều cho công tác quản lý, phát triển và khai thác tài nguyên rừng,tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập Để khắc phục, ngoài các biện pháp hànhchính, cần quan tâm nhiều hơn nữa tới công tác quy hoạch, lồng ghép các
Trang 30chương trình nhằm vừa phát triển, khai thác tốt các nguồn lợi rừng vừa nângcao mức sống dân cư, đảm bảo các điều kiện phát triển bền vững cả về tăngtrưởng, xã hội và môi trường trong tương lai.
1.4.1.5 Hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính củaphòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn, diện tích các loại đất đainằm 2011 như sau:
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Chợ Đồn
Thứ
Tổng diện tích các loại đất trong địa giới hành
Nguồn: Phòng TNMT huyện Chợ Đồn, năm 2011
1.4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
1.4.2.1 Dân số, lao động
Dân số của huyện là 49.387 người, mật độ bình quân 54 người/km2, tốc
độ tăng dân số tự nhiên 0,8% Trên địa bàn huyện có tới 7 dân tộc anh em:Tày, Nùng, Dao, Kinh, Sán Chay, Hoa, Mông, trong đó dân tộc Tày chiếmkhoảng 70% (số người các dân tộc khác không đáng kể) sống xen kẽ từ lâuđời, có quan hệ mật thiết trong các hoạt động kinh tế và xã hội Tuy nhiên,người Dao, người Mông phân bố ở các xã vùng cao là chủ yếu, với tập quáncanh tác nương rẫy, chăn nuôi và trồng cây công nghiệp Người Tày, Kinh,Nùng, Hoa sống tập trung ở vùng thấp, gần thị trấn, chuyên sản xuất lúa nước
và các hoạt động dịch vụ Năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,17% so với năm
2011, còn 14,53%; tỷ lệ hộ cận nghèo giảm 1,89%, còn 9,72%
1.4.2.2 Các hoạt động kinh tế
Trang 31Theo báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng - an ninh năm 2012 của huyện Chợ Đồn và Niên giám thống kênăm 2011 hoạt động của một số ngành kinh tế trên địa bàn như sau:
a) Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản:
Năm 2012 tổng sản lượng lương thực có hạt 27.531 tấn, tăng 1.488 tấn sovới năm 2011; lương thực bình quân trên đầu người 557 kg/người/năm Một sốkết quả như sau:
- Trồng trọt: Diện tích lúa gieo trồng cả năm 4.237 ha (Lúa ruộng 4.115 ha, lúa nương 122,5 ha), năng suất 47,93 tạ/ha, sản lượng 19.722 tấn; Diện tích cây
ngô gieo trồng 1.931,61 ha, năng suất 39,47 tạ/ha, sản lượng 7.625 tấn; câythuốc lá diện tích 51,50 ha, năng suất 19,9 tạ/ha đạt 132,67%KH, sản lượng102,49 tấn; các loại cây trồng khác như Đậu tương, khoai lang, khoai tây, sắn,lạc, rau các loại đều có diện tích và năng suất đạt hoặc vượt kế hoạch đề ra sovới năm trước
- Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc 11.175 con, trong đó: Trâu 8.476 con, bò1.969 con, đàn ngựa 730 con; tổng đàn lợn 35.590 con; tổng đàn gia cầm220.819 con Nhìn chung đàn gia súc, gia cầm có xu hướng giảm so với cácnăm trước Chăn nuôi phát triển theo hình thức hộ gia đình và cá thể là chính,chưa có trang trại chăn nuôi lớn tập trung
- Diện tích nuôi trồng thủy sản 295,1 ha, tăng 7,3 ha so với năm 2011;năng suất đạt 18 tạ/ha; sản lượng 518,5 tấn, tăng 95,5 tấn so với năm 2011.Sản lượng khai thác thủy sản tự nhiên 11 tấn
- Lâm nghiệp: Trồng rừng mới được 1.591,7 ha, trong đó trồng rừng theoQuyết định 147/2007/QĐ-TTg được 1.332,46 ha, trồng rừng do dân tự đầu tư226,85 ha, còn lại diện tích từ năm 2011 chuyển sang và phát động Tết trồngcây Duy trì công tác quản lý Nhà nước về lâm nghiệp theo đúng quy định.Thường xuyên thực hiện công tác PCCCR Tình hình vi phạm Luật Bảo vệ vàPhát triển rừng diễn biến phức tạp, cơ quan chức năng đã phát hiện 84 vụ vi
Trang 32phạm, tịch thu 143,966m3 gỗ các loại
b) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 theo giá cố định năm 1994
đạt 30.427 triệu đồng bằng 41% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó: Côngnghiệp khai thác mỏ 16.099 triệu đồng, công nghiệp chế biến 8.273 triệuđồng, công nghiệp điện, nước 6.055 triệu đồng Các sản phẩm chủ yếu làquặng kẽm 22.418 tấn, gỗ xẻ 2.658m3, giấy đế 1.145 tấn Nhìn chung các giátrị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn rất thấp trong khu vực kinh tế
c) Thương mại và dịch vụ:
Thị trường hàng hóa năm 2012 ổn định và phát triển Giá cả các loạihàng hóa nhìn chung đều tăng từ 10% đến 20% so với năm 2011 do bị chiphối của giá nhiên liệu chất đốt, tuy nhiên không có sự tăng đột biến Tỷ lệ số
hộ được dùng điện lưới quốc gia 94,7% (thị trấn 100%, 21 xã đạt 88,9%) Tỷ
lệ số hộ được sử dụng nước sinh hoạt khu vực thành thị ước đạt trên 90%, khuvực nông thôn ước đạt trên 70%
1.4.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội
a) Kết cấu cơ sở hạ tầng:
- Giao thông: Hệ thống kết cấu hạ tầng đã được đầu tư và được đánh giá
có sự chuyển biến mạnh mẽ, tích cực, đầu tư toàn diện, đặc biệt đối với cácvùng định canh định cư, vùng sâu, vùng xa Bằng các nguồn vốn đầu tư củaTrung ương, của tỉnh và Chương trình 135, đã xây dựng nhiều công trình giaothông, mở mới nhiều tuyến đường, cầu treo; đường liên thôn, liên bản; hệ thốngcầu được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng đảm bảo giao thông thông suốt
- Thủy lợi: Hệ thống thuỷ lợi được chú trọng đầu tư bằng nhiều nguồnvốn, tập trung đầu tư xây dựng các công trình như: hồ chứa, đập dâng, kiên cốhóa hệ thống kênh mương, sửa chữa các đập hư hỏng, đầu tư công trình thủylợi nhỏ vùng đồng bào định canh, định cư, phục vụ tưới tiêu và chống xói lởcho hàng trăm ha ruộng Công tác duy tu, bảo dưỡng được thực hiện thường
Trang 33xuyên đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.b) Văn hóa xã hội
- Giáo dục: ngành giáo dục của huyện đã tăng cường chỉ đạo các trườnghọc thực hiện triệt để việc đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo nâng caochất lượng giáo dục và chú trọng giáo dục đạo đức học sinh Tỷ lệ đỗ tốtnghiệp THPT năm 2012 đạt 98,84%; tỷ lệ huy động vào các lớp đầu cấp năm
2012 - 2013 như sau: Mẫu giáo, lớp 1, lớp 6 đạt 100%, lớp 10 đạt 99,24%
- Y tế: Công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dânđược thực hiện thường xuyên với tổng số lượt khám chữa bệnh toàn huyện80.581 lượt người, đạt 117,2% KH năm, công suất sử dụng giường bệnh đạt167% Các chương trình y tế quốc gia được thực hiện đầy đủ và nghiêm túcnhư chương trình tiêm chủng, dân số kế hoạch hóa gia đình, chương trìnhphòng chống HIV Các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác giám sát
vệ sinh an toàn thực phẩm, tích cực tuyên truyền phòng chống dịch bệnh nênnhững năm gần đây trên địa bàn không có hiện tượng dịch bệnh bùng pháttrên diện rộng
1.4.3 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 02 xã thực hiện đề tài
1.4.3.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã Rã Bản và Phương Viên là một xã vùng cao nằm ở phía Đông củahuyện Chợ Đồn, cách trung tâm huyện khoảng 7 km Tổng diện tích tự nhiêncủa xã Rã Bản là 2.479 ha chia thành 10 thôn bản, tổng diện tích xã PhươngViên là 3.746 ha chia thành 17 thôn bản
- Phía Đông giáp xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông
- Phía Tây giáp xã Ngọc Phái và xã Tân Lập
- Phía Bắc giáp xã Bằng Phúc
- Phía Nam giáp thị trấn Bằng Lũng
- Hai xã có trục đường 257 chạy qua theo hướng Tây Nam dài khoảng
Trang 344km, kết hợp nhiều tuyến đường giao thông thôn bản tạo điều kiện thuận lợi choviệc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội
b) Địa hình
- Xã Rã Bản và Phương viên nằm trong khu vực có địa hình khá phức tạp,
bị chia cắt bởi những hệ thống sông suối và những dãy núi cao, chủ yếu là đồi núidốc hiểm trở xen kẽ với những cánh đồng nhỏ chạy dài từ Đông Bắc - Tây Nam
- Phía Tây Nam của xã Phương Viên và phía Nam của xã Rã Bản được coi
là trung tâm kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội Dân cư tập trung vào nhữngthung lũng hẹp ở độ cao trung bình khoảng 400m so với mực nước biển và đượcbao bọc bởi các dãy núi cao từ 600 - 1.000m
- Phía Đông Bắc của xã Rã Bản và xã Phương Viên được coi là khu vựcthượng nguồn có nhiều khe suối nhỏ chảy xuống xã Đông Viên và Phương Viên
và cũng là vùng đầu nguồn quan trọng của sông Cầu
c) Điều kiện khí hậu, thủy văn
- Cả 2 xã đều mang khí hậu đặc trưng khu vực miện núi Đông Bắc Bộ củaViệt Nam, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa và có tiểu vùng khí hậuriêng, do chia cắt địa hình khí hậu hàng năm thành 2 mùa rõ rệt
+ Mùa mưa: Từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, mưa tập trung chủ yếuvào tháng 6, 7, 8 kèm theo nắng nóng
+ Mùa khô: Từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 3 năm sau, kèm theo giómùa Đông Bắc và các đợt rét đậm vào mùa đông
+ Nhiệt độ trung bình năm là 23,10C, nhiệt độ nóng nhất trong năm là37,30C, lạnh nhất là 6,40C
+ Do đặc điểm mùa mưa kéo dài, số ngày mưa nhiều dẫn đến độ ẩm cao từ
80 - 85 % Thấp nhất 77 % vào tháng 2 và cao nhất 88 % vào tháng 7 Đây cũng
là điều kiện thuận lợi cho cây trồng nông - lâm nghiệp phát triển
+ Lượng mưa bình quân năm khoảng từ 1800 mm - 2000 mm, tập trungvào các tháng 6, tháng 7 và tháng 8, mưa ít vào tháng 12 và tháng 1 Tháng mưa
Trang 35nhiều nhất trung bình trong nhiều năm là tháng 7 với lượng mưa: 280mm Thángmưa ít nhất trung bình trong nhiều năm là tháng 12 với lượng mưa: 18.6mm.
- Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi nói trên cũng còn có rất nhiềubất lợi như: mùa mưa ảnh hưởng của lũ quét, mùa khô thường có những đợt rétđậm kéo dài 3 - 4 ngày, kéo theo nhiệt độ thấp gây ảnh hưởng đến sự sinh trư-ởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi
- Nhìn chung địa bàn xã có khí hậu tương đối thuận lợi để phát triển đadạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông - lâm nghiệp và thuậnlợi cho sinh hoạt của nhân dân
d) Tài nguyên nước:
- Nước mặt: Nguồn nước mặt quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt củanhân dân là nước mưa và hệ thống các sông, suối, ao trên địa bàn phân bố tươngđối đồng đều Tuy nhiên do lượng mưa phân bố không đều trong năm và lòngsuối nhỏ hẹp, độ dốc lớn nên thường thiếu nước về mùa khô, mùa mưa thườngxảy ra lũ, gây ảnh hưởng cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân
- Nước ngầm: Chưa có kết quả khảo sát đánh giá trữ lượng và chất lượngnguồn nước ngầm trên địa bàn xã nhưng qua thực tế khai thác nước ngầm sinhhoạt của nhân dân cho thấy trữ lượng nước ngầm không lớn, chất lượng nướctương đối tốt, năm sâu trong lòng đất nên điều kiện khai thác khó khăn
- Hiện nay xã đã có các chương trình dự án đầu tư xây dựng kè chống xói
lở và xây dựng kiên cố hóa kênh mương nội đồng phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp - lâm nghiệp Tuy nhiên do địa hình dốc, cao nên khi mưa có hiên tượng
lũ quét gây xói mòn, sạt lở đất vẫn còn xảy ra làm ảnh hưởng tới diện tích đấtnông nghiệp và cuộc sống của người dân trong xã
- Nhìn chung nguồn nước cung cấp chủ yếu hiện nay là nước mặt, chấtlượng nước chưa thật tốt Mặt khác do tập quán sinh hoạt và sản xuất của nhândân còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng đến chất lượng nước, cần phải xử lý làmsạch trước khi đưa vào sử dụng Đồng thời cần bảo vệ và phát triển rừng đầu
Trang 36nguồn để bảo vệ nguồn sinh thuỷ
đ) Tài nguyên nhân văn
Dân số của xã Phương Viên hiện có 3.475 người, xã Rã Bản là 1.508người, cả 2 xã dều có 4 dân tộc sinh sống: Tày, Nùng, Kinh, Dao Trong đó dântộc Tày đông nhất chiếm 94% dân trong xã Mỗi dân tộc có các phong tục, tậpquán sinh hoạt khác nhau, sông trên cùng địa bàn tạo nên nét đẹp đa dạng về bảnsắc văn hoá dân tộc
1.4.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a) Ngành nông nghiệp
Mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên nhiên, nhưng trong những năm gầnđây nhờ áp dụng khoa học - kỹ thuật cùng với sự chuyển dịch cơ cấu cây trồngphù hợp nên sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng khá Giá trị sản lượng năm saucao hơn năm trước, góp phần ổn định kinh tế - xã hội Trong ngành nông nghiệptrồng trọt đóng vai trò chủ đạo, giá trị chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản chiếmkhoảng 25 % giá trị sản xuất nông nghiệp
b) Chăn nuôi:
Đang từng bước phát triển trở thành ngành chính trong sản xuất nôngnghiệp, tuy nhiên mới đang phát triển theo quy mô hộ gia đình c) Ngành lâm nghiệp:
Khu vực nghiên cứu miền núi có diện tích đồi núi chiếm hơn 80% diện tíchđất đai Đây là tiềm năng đất đai để phát triển ngành lâm nghiệp Hoạt động sảnxuất lâm nghiệp trên địa bàn xã chủ yếu tập trung trồng rừng và khai thác lâmsản Nhờ thực hiện tốt chủ trương giao đất, giao rừng tới từng hộ gia đình cánhân và các chương trình dự án nên diện tích rừng ngày càng tăng, rừng đượcbảo vệ và khai thác đúng theo quy định
d) Nuôi trồng thuỷ sản: Xã Rã bản có 5,78ha; xã Phương Viên có 3,13hadiện tích ao, hồ nuôi trồng thuỷ sản, với quy mô nuôi trồng nhỏ, sản lượng đạtđược chưa cao
đ) Ngành thương mại, dịch vụ:
Trang 37- Do địa bàn 2 xã nhỏ hẹp, các hoạt động sản xuất kinh doanh không lớn,chủ yếu là một số hàng quán nhỏ lẻ, nước chè, cơm phở bình dân tập trung ở khuvực trung tâm xã
- Xã Rã Bản có 5 hộ bán hàng quán dịch vụ, xay xát có 70 hộ, làm đậu có
3 hộ, sửa chữa xe máy có 2 hộ
- Xã Phương Viên có 10 hộ bán hàng quán dịch vụ, xay xát có 80 hộ, làmđậu có 4 hộ, sửa chữa xe máy có 4 hộ, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiếtyếu của ngời dân trong xã
e) Tình hình dân số, lao động, thương mại dịch vụ:
- Lao động và việc làm
+ Xã Phương Viên có số lao động trong độ tuổi là 1.824 người chiếm52,49% dân số, trong đó lao động nông - lâm nghiệp là 1.609 người chiếm88,21% tổng số lao động, còn lại là lao động phi nông nghiệp 215 người chiếm11,97% tổng số lao động
+ Xã Rã Bản có số lao động trong độ tuổi là 820 người chiếm 54,38% dân
số, trong đó lao động nông - lâm nghiệp là 794 người chiếm 96,83% tổng số laođộng, còn lại là lao động phi nông nghiệp 26 người chiếm 3,17% tổng số laođộng (chủ yếu là giáo viên và cán bộ quản lý hành chính)
f) Phát triển cơ sở hạ tầng:
Trang 38- Giao thông: Diện tích giao thông của xã Phương Viên là 16,20 ha;
xã Rã Bản là 9,40ha Bao gồm tuyến đường tỉnh lộ 257 chạy qua vớichiều dài 5 km ở xã Phương Viên và 3 km ở xã Rã Bản, các tuyến đườngliên thôn và trong thôn bản Nhìn chung hệ thống giao thông nông thôncủa xã là đường đất, chất lượng mặt đường xấu, hàng năm vào mùa mưa
lũ làm sạt lở, sói mòn các tuyến đường trong xã nên việc đi lại, vậnchuyển hàng hoá của người dân còn gặp nhiều khó khăn
- Thủy lợi: Xã Phương Viên có 6,4 ha; xã Rã bản có 5,5 ha diện tích đất
thuỷ lợi, được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước hai xã đã xây dựng được một sốtuyến kênh mương kiên cố cung cấp nước tới tiêu cho những cánh đồng lớn, cònlại là mương đất Hệ thống thuỷ lợi của xã vẫn chưa đảm bảo nước tới tiêu chosản xuất nông nghiệp.Vì vậy, trong tương lai cần đầu tư xây dựng kiên cố hoá hệthống kênh mương phục vụ tới tiêu, thâm canh tăng năng suất
- Năng lượng: Hai xã đã có hệ thống điện lưới quốc gia với hơn 90 % số hộ
dân trong xã Phương Viên và 70 % số hộ dân trong xã Rã Bản được sử dụngđiện phục vụ cho sản xuất và cho sinh hoạt
- Cơ sở giáo dục - đào tạo: Hiện nay cả hai xã đều có 1 trường tiểu học, 1
trường trung học và 3 lớp mẫu giáo Các công trình này đã được đầu tư xâydựng nhưng hiện nay đã xuống cấp, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việcgiảng dạy và học tập còn hạn chế Trong những năm gần đây chất lượng học đư-
ợc nâng cao, đội ngũ giáo viên thường xuyên được bồi dưỡng về chuyên mônnghiệp vụ, tỷ lệ học sinh được lên lớp đạt 95%, thi tốt nghiệp tiểu học đạt trên90% Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, xoá mù chữ đạt 100% kếhoạch, phổ cập trung học cơ sở vẫn thường xuyên được duy trì
- Cơ sở y tế: Trạm y tế xã Phương Viên có diện tích sử dụng là 400m2 Có
1 bác sỹ, 1 y tá, 2 y sỹ và 17 cán bộ y tế thôn bản; xã Rã Bản có diện tích sửdụng là 320m2 Có 1 bác sỹ, 1 y tá, 2 y sỹ và 15 cán bộ y tế thôn bản phục vụviệc khám chữa bệnh cho người dân địa phương trong những năm gần đây cơ
Trang 39sở vật chất trang thiết bị ký thuật phuc vụ khám chữa bệnh đang từng bước đượccủng cố, trình độ chuyên môn của cán bộ được nâng cao Trong thời gian tới cầnquan tâm đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như độ ngũ cán bộchuyên môn để có đủ điều kiện khám chữa bệnh cho người dân tại địa phương
* Nhận xét chung:
Cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Bắc Kạn, huyện Chợ Đồn, xãPhương Viên và xã Rã Bản đang từng bước phát triển Nhờ có vị trí tương đốithuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các xã trong huyện; cónguồn nhân lực dồi dào, là nguồn nhân lực lớn để khai thác tiềm năng đất đai,phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới Điều kiện khí hậu thuận lợi choviệc phát triển nông lâm nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng Do nhu cầuphát triển ngày càng cao của xã hội đòi hỏi phải có sự sắp xếp lao động và phân
bổ một cách hợp lý tạo ra một bước phát triển toàn diện Tuy nhiên do dân sốngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng cao sẽ gây áp lực lớnđối với đất đai, điều đó đã đòi hỏi phải bố trí lại việc quản lý và sử dụng hợp lýcác loại đất để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển đó
Trước những cơ hội và thử thách đó đòi hỏi Đảng uỷ và chính quyền xã RãBản và xã Phương Viên phải xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắnvới việc sử dụng đất đai, các nguồn tài nguyên hiện tại cũng như lâu dài Đặcbiệt chú trọng vào công tác phục hồi rừng và đất rừng
Trang 40Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Nghiên cứu hiện trạng phân bố và các đặc điểm chủ yếu của một số trạng thái thảm thực vật rừng tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
+ Điều tra hiện trạng phân bố, lịch sử sử dụng rừng.
+ Nghiên cứu các đặc điểm chủ yếu của một số trạng thái thảm thực vật
rừng tại khu vực nghiên cứu
2.1.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ của đối tượng nghiên cứu
+ Cấu trúc tổ thành sinh thái, mật độ tầng cây gỗ
+ Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học (Shannon - Weaver)
+ Phân bố số cây theo cấp đường kính
+ Phân bố số cây theo cấp chiều cao
2.1.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng tái sinh của đối tượng nghiên cứu
+ Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái đất trống Ic
- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng phục hồi IIa
- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng IIb
+ Nghiên cứu phân bố số cây theo cấp đường kính và chiều cao và mặtphẳng nằm ngang
+ Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của rừng
- Các nhân tố tự nhiên: Các nhân tố địa hình, khí hậu: Độ cao, độ dốc,tính chất lý tính đất, kết cấu quần thụ, nguồn gốc rừng
- Nhóm yếu tố xã hội: Các yếu tố tác động khác: Quản lý, tác động