1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf

143 720 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng lý luận đã học, những vấn đề liên quan đến thị trường tiêu thụsản phẩm kết hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời được sự giúp đỡ của thầy giáo Mai Văn Bưu

Trang 1

Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần

Dệt 10-10

Trang 2

ó l n v kinh t qu c doanh do quen v i ph ng th c l m n c không b t

k p cùng v i ph ng th c l m n m i m th tr ng ang òi h i, ã lâm v o ị ớ ươ ứ à ă ớ à ị ườ đ đ ỏ đ àtình tr ng thua l , có nh ng doanh nghi p d n n gi i th hay phá s n Song ạ ỗ ữ ệ ẫ đế ả ể ảbên c nh ó l i có r t nhi u doanh nghi p r t n ng ng, tích c c nghiên c u ạ đ ạ ấ ề ệ ấ ă độ ự ứ

h c h i, áp d ng úng ph ng th c u t kinh doanh m i nên không nh ng ọ ỏ ụ đ ươ ứ đầ ư ớ ữ

ng v ng trên th tr ng m còn phát tri n ng y c ng v i quy mô l n v l i

nhu n thu v ng y c ng cao Trong s ó ng y c ng nhi u các doanh nghi p ậ ề à à ố đ à à ề ệ

m i xu t hi n.ớ ấ ệ 3

Mu n ố đượ ếc k t qu nh v y các doanh nghi p ph i tìm cho mình m t th ả ư ậ ệ ả ộ ị

tr ng tiêu th s n ph m thích h p Các doanh nghi p mu n tiêu th ườ ụ ả ẩ ợ ệ ố ụđược

nhi u s n ph m thì th tr ng c a doanh nghi p ph i ề ả ẩ ị ườ ủ ệ ả được m r ng Chính vì ở ộ

v y trong c ch th tr ng các doanh nghi p ph i tìm m i cách duy trì th ậ ơ ế ị ườ ệ ả ọ để ị

tr ng truy n th ng v m r ng th tr ng m i.ườ ề ố à ở ộ ị ườ ớ 4

L I M UỜ ỞĐẦ 73

N n kinh t Vi t Nam sau h n 40 n m ch u nh h ng c a c ch k ho ch hoáề ế ệ ơ ă ị ả ưở ủ ơ ế ế ạquan liêu bao c p, nay ã v ang thích nghi v i c ch m i - c ch th tr ng ấ đ à đ ớ ơ ế ớ ơ ế ị ườ

có s i u ti t c a nh n c.ự đ ề ế ủ à ướ 73Nhìn l i ch ng ạ ặ đường c a s i m i ó c ng th y r t nhi u i u ph i ghi nh n.ủ ựđổ ớ đ ũ ấ ấ ề đ ề ả ậ

ó l n v kinh t qu c doanh do quen v i ph ng th c l m n c không b t

k p cùng v i ph ng th c l m n m i m th tr ng ang òi h i, ã lâm v o ị ớ ươ ứ à ă ớ à ị ườ đ đ ỏ đ àtình tr ng thua l , có nh ng doanh nghi p d n n gi i th hay phá s n Song ạ ỗ ữ ệ ẫ đế ả ể ảbên c nh ó l i có r t nhi u doanh nghi p r t n ng ng, tích c c nghiên c u ạ đ ạ ấ ề ệ ấ ă độ ự ứ

h c h i, áp d ng úng ph ng th c u t kinh doanh m i nên không nh ng ọ ỏ ụ đ ươ ứ đầ ư ớ ữ

ng v ng trên th tr ng m còn phát tri n ng y c ng v i quy mô l n v l i

nhu n thu v ng y c ng cao Trong s ó ng y c ng nhi u các doanh nghi p ậ ề à à ố đ à à ề ệ

m i xu t hi n.ớ ấ ệ 73

Mu n ố đượ ếc k t qu nh v y các doanh nghi p ph i tìm cho mình m t th ả ư ậ ệ ả ộ ị

tr ng tiêu th s n ph m thích h p Các doanh nghi p mu n tiêu th ườ ụ ả ẩ ợ ệ ố ụđược

nhi u s n ph m thì th tr ng c a doanh nghi p ph i ề ả ẩ ị ườ ủ ệ ả được m r ng Chính vì ở ộ

v y trong c ch th tr ng các doanh nghi p ph i tìm m i cách duy trì th ậ ơ ế ị ườ ệ ả ọ để ị

tr ng truy n th ng v m r ng th tr ng m i.ườ ề ố à ở ộ ị ườ ớ 74

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 40 năm chịu ảnh hưởng của cơ chế kếhoạch hoá quan liêu bao cấp, nay đã và đang thích nghi với cơ chế mới - cơ chếthị trường có sự điều tiết của nhà nước

Nhìn lại chặng đường của sự đổi mới đó cũng thấy rất nhiều điều phải ghinhận Đó là đơn vị kinh tế quốc doanh do quen với phương thức làm ăn cũkhông bắt kịp cùng với phương thức làm ăn mới mà thị trường đang đòi hỏi, đãlâm vào tình trạng thua lỗ, có những doanh nghiệp dẫn đến giải thể hay phá sản.Song bên cạnh đó lại có rất nhiều doanh nghiệp rất năng động, tích cực nghiêncứu học hỏi, áp dụng đúng phương thức đầu tư kinh doanh mới nên khôngnhững đứng vững trên thị trường mà còn phát triển ngày càng với quy mô lớn

và lợi nhuận thu về ngày càng cao Trong số đó ngày càng nhiều các doanhnghiệp mới xuất hiện

Mỗi doanh nghiệp là tế bào cơ bản tạo nên hệ thống kinh tế quốc dân củamỗi nước Doanh nghiệp có làm ăn khá mới giúp cho đất nước được phồn vinh

Trang 4

phát triển Vì vậy các chủ doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh, để làm giầucho bản thân, cho doanh nghiệp và tổ quốc.

Muốn được kết quả như vậy các doanh nghiệp phải tìm cho mình một thịtrường tiêu thụ sản phẩm thích hợp Các doanh nghiệp muốn tiêu thụ được nhiềusản phẩm thì thị trường của doanh nghiệp phải được mở rộng Chính vì vậytrong cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để duy trì thị trườngtruyền thống và mở rộng thị trường mới

Thị trường ngày càng trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp, cơ chếthị trường là cơ chế cạnh tranh có đào thải, ai hiểu rõ được về thị trường, nắmbắt được các cơ hội của thị trường thì sẽ dành thắng lợi trong kinh doanh Doanhnghiệp nào sản xuất ra được các sản phẩm thị trường cần và phù hợp với nhucầu thị hiếu khách hàng thì doanh nghiệp đó có khả năng cạnh tranh và đứngvững trên thị trường

Như vậy thị trường là rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến mọihoạt động của doanh nghiệp Nhất là trong giai đoạn này và trong tương lai.Cũng như những doanh nghiệp công nghiệp khác Công ty cổ phần Dệt 10-10

Hà nội cũng rất quan tâm tới vấn đề tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm của Công ty trong môi trường vừa cạnh tranh, vừa hợp tác Thịtrường ngành Dệt đang có những cơn sóng gió lớn Việc tìm ra giải pháp hữuhiệu để đứng vững và phát triển luôn là vấn đề mà Công ty hết sức quan tâm và

là bài toán phải giải quyết

Vận dụng lý luận đã học, những vấn đề liên quan đến thị trường tiêu thụsản phẩm kết hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời được

sự giúp đỡ của thầy giáo Mai Văn Bưu em chọn đề tài :

“Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 “.

Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập chưa nhiều lên luận văn khôngthể chánh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của ban lãnhđạo Công ty, của thầy giáo hướng dẫn để luận văn của em phong phú về lý luận

và sát với thực tế hơn

Trang 5

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn chia làm 3 phần:

Phần I : Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là nhiệm cơ bản

và lâu dài của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Phần II : Thực trạng về thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phầnDệt10-10

Phần III : Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm tại Công ty Dệt 10-10

Trang 6

PHẦN I DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM LÀ NHIỆM VỤ CƠ BẢN VÀ LÂU DÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

I MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG :

1 Khái niệm về thị trường.

Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trường đểtiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọi doanhnghiệp công nghiệp Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết chỉ

là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán mà doanhnghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận với nhau thông qua cácphương tiện thông tin viễn thông hiện đại Cùng với sự phát triển của sản xuấthàng hoá, khái niệm thị trường ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Cómột số khái niệm phổ biến về thị trường như sau:

1) Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạtđộng mua bán giữa người mua và người bán

2) Thị trường là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó cácquyết định của các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định củacác doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và quyết định củangười lao động về việc làm là bao lâu, cho ai đều được quyết định bằng giá cả

3) Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những người mua

và người bán bình đẳng cùng cạnh tranh Số lượng người mua và người bánnhiều hay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Việc xác định nênmua hay bán bàng hoá và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do quan hệcung cầu quyết định Từ đó ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợpgiữa hai khâu sản xuất và tiêu dùng hàng hoá

4) Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động cơbản của thị trường được thể hiện qua 3 nhân tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau

Trang 7

nhu cầu hàng hoá dịch vụ, cung ứng hàng hoá dịch vụ và giá cả hàng hoá dịchvụ.

5) Khái niệm thị trường hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao

động xã hội Các Mác đã nhận định “hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao

động xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường Thị trường chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận ”

6) Thị trường theo quan điểm Maketing, được hiểu là bao gồm tất cảnhững khách hàng tiềm ẩn cùng có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và

có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó

Tóm lại, thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loạihàng hoá, dịch vụ hàng hoá hay cho một đối tác có giá trị Ví dụ như thị trườngsức lao động bao gồm những người muốn đem sức lao động của mình để đổi lấytiền công hoặc hàng hoá Để công việc trao đổi trên được thuận lợi, dần đã xuấthiện những tổ chức kiểu văn phòng, trung tâm giới thiệu, xúc tiến việc làm chongười lao động Cũng tương tự như thế, thị trường tiền tệ đem lại khả năng vaymượn, cho vay tích luỹ tiền và bảo đảm an toàn cho các nhu cầu tài chính củacác tổ chức, giúp họ có thể hoạt động liên tục được Như vậy điểm lợi ích củangười mua và người bán hay chính là gía cả được hình thành trên cơ sở thoảthuận và nhân nhượng lẫn nhau giữa cung và cầu

2 Phân loại và phân đoạn thị trường :

2.1 Phân loại thị trường :

Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả làdoanh nghiệp phải hiểu biết thị trường và việc nghiên cứu phân loại thị trường làrất cần thiết Có 4 cách phân loại thị trường phố biến như sau:

• Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

- Thị trường địa phương: Bao gồm tập hợp khách hàng trong phạm vi địaphương nơi thuộc địa phận phân bố của doanh nghiệp

Trang 8

- Thị trường vùng: Bao gồm tập hợp những khách hàng ở một vùng địa lýnhất định Vùng này được hiểu như một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồng nhất

• Phân loại theo mối quan hệ giữa người mua và người bán

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua vànhiều người bán cùng một loại hàng hoá, dịch vụ Hàng hoá đó mang tính đồngnhất và giá cả là do thị trường quyết định

- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều ngườimua và người bán cùng một loại hàng hoá, sản phẩm nhưng chúng không đồngnhất Điều này có nghĩa loại hàng hoá sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã,bao bì, nhãn hiệu kích thước khác nhau Giá cả hàng hoá được ấn định mộtcách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trường

- Thị trường độc quyền: Trên thị trường chỉ có một nhóm người liên kếtvới nhau cùng sản xuất ra một loại hàng hoá Họ có thể kiểm soát hoàn toàn sốlượng dự định bán ra trên thị trường cũng như giá cả của chúng

• Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hoá

- Thị trường tư liệu sản xuất: Đối tượng hàng hoá lưu thông trên thịtrường là các loại tư liệu sản xuất như nguyên vật liệu, năng lượng, động lực,máy móc thiết bị

- Thị trường tư liệu tiêu dùng: Đối tượng hàng hoá lưu thông trên thịtrường là các vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân cưnhư quần áo, các loại thức ăn chế biến, đồ dùng dân dụng

• Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

- Thị trường đầu vào: Là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằmmua các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất Có bao nhiêu yếu tố đầu vào thì

Trang 9

sẽ có bấy nhiêu thị trường đầu vào (thị trường lao động, thị trường tài chính tiền tệ, thị trường khoa học công nghệ, thị trường bất động sản ).

Thị trường đầu ra: Là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằmbán các sản phẩm đầu ra của mình Tuỳ theo tính chất sử dụng sản phẩm củadoanh nghiệp mà thị trường đầu ra là tư liệu sản xuất hay thị trường tư liệu tiêudùng

2.2 Phân loại thị trường :

Hiện nay, dân số trên thế giới đã đạt con số 6 tỷ người - một con số khổng

lồ và được phân bố trên phạm vi rộng với những sở thích thói quen khác nhau.Mọi doanh nghiệp đều nhận thức được rằng làm cho tất cả mọi người ưa thíchsản phẩm của mình ngay là một điều không tưởng và không thể được Trướchết, họ cần phải khôn khéo tập trung vào phục vụ một bộ phận nhất định của thịtrường, tìm mọi cách hấp dẫn và chinh phục nó Từ đó xuất hiện khái niệm

“Phân đoạn thị trường” Nó được hiểu việc phân chia thị trường thành những

nhóm người mua hàng khác nhau theo độ tuổi giới tính, mức thu nhập, tínhcách, thói quen, trình độ học vấn

Không hề có một công thức phân đoạn thị trường thống nhất cho tất cảcác doanh nghiệp mà họ buộc phải thử các phương án phân đoạn khác nhautrên cơ sở kết hợp các tham biến khác nhau theo ý tưởng của riêng mình Tuynhiên, có thể tóm lại 4 nguyên tắc phân đoạn các thị trường tiêu dùng như sau :

• Nguyên tắc địa lý

- Nguyên tắc này đòi hỏi chia cắt thị trường thành các khu vực địa lý khácnhau như quốc gia, tỉnh, thành phố, thị xã, miền , thành các khu vực có mật độdân số khác nhau như thành thị, nông thôn, thành các khu vực có trình độ dân tríkhác nhau như miền núi, đồng bằng

• Nguyên tắc nhân khẩu học

Phân đoạn thị trường theo nguyên tắc nhân khẩu học là việc phân chia thịtrường thành những nhóm căn cứ vào biến nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác,quy mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ gia đình, mức thu nhập, loại nghề nghiệp,trình độ văn hoá, tôn giáo tín ngưỡng và dân tộc Đây là các biến phổ biến nhất

Trang 10

làm cơ sở để phân biệt các Phân đoạn thị trường theo phương pháp nhân khẩuhọc là việc phân chia thị trường thành những nhóm căn cứ vào biến nhân khẩunhư giới tính, mức thu nhập, tuổi tác, quy mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ giađình, loại nghề nghiệp, trình độ học vấn tôn giáo, tín ngưỡng và dân tộc Đây làcác biến phổ biến nhất làm cơ sở để phân biệt các nhóm người tiêu dùng Điềunày có thể lý giải bởi sở thích, mong muốn hay nhu cầu của khách hàng có liênquan chặt chẽ tới đặc điểm nhân khẩu học Hơn nữa các biến này dễ đo lường,đơn giản và dễ hiểu hơn các biến khác.

- Biến giới tính: Đã được áp dụng từ lâu trong việc phân đoạn các thịtrường thời trang quần áo, mỹ phẩm, sách báo Ở đây có sự khác biệt khá rõ néttrong thị hiếu tiêu dùng giữa nam và nữ

- Tuổi tác khác nhau cũng dẫn đến những nhu cầu khác nhau Ví dụ nhưthị trường kem đánh răng đối với trẻ em: cần chú ý một số tiêu thức như độ ngọtcao, có thể nuốt được và chống sâu răng, đối với thanh niên cần có nhu cầu vềlàm bóng, trắng răng và hương thơm, đối với người già nổi bật là nhu cầu làmcứng và chắc răng

- Cuối cùng, việc doanh nghiệp có tiêu thụ được sản phẩm của mình đượchay không lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán của khách hàng có nhu cầu.Mức thu nhập của người dân có cao thì khả năng thanh toán mới lớn Nhiềudoanh nghiệp đã áp dụng phương pháp giá phân biệt cho các tầng lớp lao độngtrong xã hội và đã thu được nhiều thành công

• Nguyên tắc hành vi

Phân đoạn thị trường theo nguyên tắc hành vi là việc phân chia người muathành nhiều nhóm khác nhau theo các biến lý do mua hàng, lợi ích mong muốnthu được, tình trạng người sử dụng, cường độ tiêu dùng, mức độ trung thành,mức độ sẵn sàng chấp nhận hàng và thái độ với món hàng đó

Có nguyên tắc này bởi vì người tiêu dùng quyết định mua hàng hoá nhằmthoả mãn một lợi ích mong đợi nào đó Nếu sản phẩm đủ sức hấp dẫn, họ sẽ trởthành khách hàng thường xuyên và trung thành của doanh nghiệp Một doanhnghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì điều cần thiết không phải là đẩymạnh tiêu thụ mà phải nhận biết, hiểu kỹ lưỡng hành vi của khách hàng để đáp

Trang 11

ứng đúng thị hiếu của từng nhóm khách hàng một và từ đó sản phẩm sẽ tự đượctiêu thụ trên thị trường.

• Nguyên tắc tâm lý

Phân đoạn thị trường theo nguyên tắc tâm lý là việc phân chia người muathành những nhóm theo đặc điểm giai tầng xã hội, lối sống và đặc tính nhâncách

Nguồn gốc giai tầng có ảnh hưởng mạnh đến sở thích của con người đặcbiệt là đối với quần áo, đồ dùng dân dụng, thói quen nghỉ ngơi, đi du lịch, đọcsách báo Những người thuộc tầng lớp trung lưu thường đi tìm những sản phẩmhàng đầu, hàm chứa nhiều giá trị thẩm mĩ độc đáo và thậm chí cả cách chơi chữ,còn những người thuộc tầng lớp hạ lưu lại vừa lòng với thông thường nhất, phùhợp với túi tiền ít ỏi của mình Ngoài ra phong cách hay lối sống hàng ngàycũng được thể hiện khá rõ trong cách tiêu dùng của người dân Những người “cổhủ“ thường thích những chiếc quần bò với kiểu cách giản dị, tiện lợi, hay nhữngngười năng động, lại là những người thích các loại xe ô tô dáng thể thao khoẻmạnh Nhiều doanh nghiệp khi thiết kế sản xuất hàng hoá dịch vụ đã đưa vàonhững tính chất và đặc tính làm vừa lòng chính những người này

3 Vai trò và chức năng của thị trường

3.1 Vai trò của thị trường

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần vào việc thoả mãncác nhu cầu của thị trường, kích thích sự ra đời của các nhu cầu mới và nơng caochất lượng nhu cầu Tuy nhiên trong cơ chế thị trường, thị trường có vai trò đặcbiệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thịtrường vừa là động lực, vừa là điều kiện, vừa là thước đo kết quả và hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp

- Là động lực: Thị trường đặt ra các nhu cầu tiêu dùng, buộc các doanh

nghiệp nếu muốn tồn tại được phải luông nắm bắt được các nhu cầu đó và địnhhướng mục tiêu hoạt động cũng phải xuất phát từ những nhu cầu đó Ngày nay,mức sống của người dân được tăng lên một cách rõ rệt do đó khả năng thanhtoán của họ cũng cao hơn Bên cạnh đó, các cơ sở sản xuất kinh doanh thay nhau

Trang 12

ra đời cạnh tranh dành giật khách hàng một cách gay gắt bởi vì thị trường cóchấp nhận thì doanh nghiệp mới tồn tại được nếu ngược lại sẽ bị phá sản Vậythị trường là động lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Là điều kiện: Thị trường bảo đảm cung ứng có hiệu quả các yếu tố cần

thiết để doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình Nếudoanh nghiệp có nhu cầu về một loại yếu tố sản xuất nào đó thì tình hình cungứng trên thị trường sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tiêu cực hoặc tích cực tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vậy thị trường là điều kiện sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Là thước đo: Thị trường cũng kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả

của các phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong qua trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các trườnghợp khó khăn đỏi hỏi phải có sự tính toán cân nhắc trước khi ra quyết định Mỗimột quyết định đều ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của các doanhnghiệp Thị trường có chấp nhận, khách hàng có ưa chuộng sản phẩm hàng hoácủa doanh nghiệp thì mới chứng minh được phương án kinh doanh đó là có hiệuquả và ngược lại Vậy thị trường là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Như vậy thông qua thị trường (mà trước hết là hệ thống giá cả) các doanhnghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực Trên thị trường, giá cảhàng hoá và dịch vụ, giá cả các yếu tố đầu vào (như máy móc thiết bị, nguyênvật liệu đất đai lao động, vốn ) luôn luôn biến động nên phải sử dụng có hiệuquả các nguồn lực để tạo ra các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng kịp thời nhu cầuhàng hoá của thị trường và xã hội

3.2 Chức năng của thị trường

• Chức năng thừa nhận

Nếu sản phẩm doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ được trên thị trường, tức làkhi đó hàng hoá của doanh nghiệp đã được thị trường chấp nhận, lúc ấy sẽ tồntại một lượng khách hàng nhất định có nhu cầu và sãn sàng trả tiền để có hàng

Trang 13

hoá nhằm thoả mãn nhu cầu đó và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp nhờ

đó mà cũng được thự hiện Thị trường thừa nhận tổng khối lượng hàng hoá vàdịch vụ đưa ra giao dịch, tức thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của chúng,chuyển giá trị cá biệt thành giá trị xã hội Sự phân phối và phân phối lại cácnguồn lực nói nên sự thừa nhận của thị trường

Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinhdoanh phải tìm hiểu kỹ thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường Xác định chođược thị trường cần gì với khối lượng bao nhiêu

• Chức năng thực hiện của thị trường

Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trường, người bán và người muathực hiện được các mục tiêu của mình Người bán nhận tiền và chuyển quyền sởhữu cho người mua Đổi lại, người mua trả tiền cho người bán để có được giá trị

sử dụng của hàng hoá Tuy nhiên, sự thể hiện về gía trị chỉ xảy ra khi thị trường

đã chấp nhận giá trị sử dụng của hàng hoá Do đó, khi sản xuất hàng hoá và dịch

vụ doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí mà còn phảichú ý xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với nhu cầu thị trường haykhông

Như vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trường, các hàng hoá vàdịch vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việc phânphối các nguồn lực

• Chức năng điều tiết và kích thích của thị trường

Cơ chế thị trường sẽ điều tiết việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tức là kíchthích các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vào các lĩnh vực có mức lợi nhuậnhấp dẫn, có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo ra sự di chuyển sản xuất từ ngành này sangngành khác Thể hiện rõ nhất của chức năng điều tiết là sự đào thải trong quyluật cạnh tranh Doanh nghiệp nào, bằng chính nội lực của mình, có thể thoảmãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, phản ứng một cách kịp thời, linh hoạt, sángtạo với các biến động của thị trường thì sẽ tồn tại và phát triển, ngược lại sẽ bịphá sản Ngoài ra thị trường còn hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng theo mụcđích có lợi nhất nguồn ngân sách của mình

Trang 14

Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt cho được chu kỳsống của sản phẩm, để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tức lã xem sét mức

độ hấp dẫn của thị trường đến đâu để từ đó có các chính sách phù hợp

• Chức năng thông tin của thị trường

Chức năng này được thể hiện ở chỗ, thị trường chỉ cho người sản xuất biếtnên sản xuất hàng hoá và dịch vụ nào, bằng cách nào và với khối lượng baonhiêu để đưa vào thị trường tại thời điểm nào là thích hợp và có lợi nhất, chỉ chongười tiêu dùng biết nên mua những loại hàng hoá và dịch vụ tại những thờiđiểm nào là có lợi cho mình

Thị trường sẽ cung cấp cho người sản xuất và người tiêu dùng nhữngthông tin sau: Tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung và cầu, quan hệ cung cầuđối với từng loại hàng hoá và dịch vụ, các điều kiện tìm kiếm hàng hoá và dịch

vụ, các đơn vị sản xuất và phân phối Đây là những thông tin quan trọng cho cảngười sản xuất và người tiêu dùng để đề ra quyết định thích hợp đem lại lợi íchhiệu quả cho họ

Để có những thông tin này doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống thôngtin của mình bao gồm các ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình cũng nhưcác phương pháp thu thập xử lý thông tin nhằm cung cấp những thông tin về thịtrường cho lãnh đạo doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạchphát triển thị trường

II VAI TRÒ CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP :

1 Thế nào là duy trì và mở rộng thị trường sản phẩm.

Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mởrộng nơi trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ, thực chất nó là giữ vững và tăngthêm khách hàng của doanh ngiệp

Mở rộng thị trường theo chiều rộng nghĩa là lôi kéo khách hàng mới,khách hàng theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng cũ

Trang 15

Mở rộng thị trường theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn cắt lớp thị trường

để thoả mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của con người Mở rộng theo chiềusâu là qua sản phẩm để thoả mãn từng lớp nhu cầu, để từ đó mở rộng theo vùngđịa lý Đó là vừa tăng số lượng sản phẩm bán ra, vừa tạo nên sự đa dạng vềchủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Đó là việc mà doanhnghiệp giữ vững, thậm trí tăng số lượng sản phẩm cũ đã tiêu trên thị trường,đồng thời tiêu thụ được những sản phẩm mới trên thị trường đó Sự đa dạng vềchủng loại mặt hàng và nâng cao số lượng bán ra là mở rộng thị trường theochiều sâu

Tóm lại mở rộng thị trường theo chiều rộng hay chiều sâu cuối cùng phảidẫn đến tăng tổng doanh số bán hàng, tiến tới công suất thiết kế và xa hơn nữa làvượt công suất thiết kế Doanh nghiệp có thể đầu tư phát triển theo quy mô mới

2 Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là một tất yếu khách quan đối với doanh nghiệp.

Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trường là khách quan đốivới các doanh nghiệp, là điều kiện để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại vàphát triển

Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thay đổi rất nhanhcho nên mở rộng thị trường khiến cho doanh nghiệp tránh được tình trạng bị tụthậu Cơ hội chỉ thực sự đến với các doanh nghiệp nhạy bén, am hiểu thị trường

Mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khaithác triệt để tiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh,tăng lợi nhuận và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường Cho nênduy trì và mở rộng thị trường là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của mỗi doanhnghiệp kinh doanh trên thị trường

Sơ đồ 1: Cấu trúc thị trường sản phẩm A

Thị trường lý thuyết sản phẩm A: Tập hợp các đối tượng có nhu cầu

Thị trường tiềm năng của Doanh nghiệp sản phẩm A

Thị trường hiện tại sản phẩm A

Trang 16

Ngườikhông tiêu dùngtương đối

Ngườikhông tiêu dùngtuyệt đối

Thị trường

các đối thủ cạnh

tranh

Thị trườngcủa Doanh nghiệp

Trên thực tế đã có nhiều ví dụ cụ thể về sự nỗ lực của doanh nghiệp trongduy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Cô ca và Pepsi là hai hãng sảnsuất nước ngọt lớn trên thế giới, chiếm thị phần gần như tuyệt đối trong thịtrường về nước ngọt Bao thập kỷ qua đã diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa hainhà sản xuất này Kết quả là có những lúc thị phần của Coca tăng còn Pepsigiảm và ngược lại Qua nhiều cuộc thử nghiệm trưng cầu ý kiến của khách hàngthì về chất lượng sản phẩm của hai hãng này gần như tương đương nhau Chonên để cạnh tranh với nhau nhằm tăng thị phần của mình, hai hãng này đã dành

% chi phí lớn cho quảng cáo

Mục đích của các hãng đó đều là giữ vững thị phần, thị trường đã có củadoanh nghiệp và mở rộng sang chiếm lĩnh phần thị trường của các đối thủ cạnhtranh cùng ngành nhằm chinh phục thị trường hiện tại của sản phẩm và xa hơnnữa là mở rộng phần thị trường tiềm năng của sản phẩm đó

Tăng thêm phần thị trường, tức là tăng tỷ lệ phần trăm bộ phận thị trườngdoanh nghiệp nắm giữ trên toàn bộ thị trường sản phẩm đó, là mục tiêu rất quantrọng của doanh nghiệp Duy trì và mở rộng thị trường làm rút ngắn thời giansản phẩm nằm trong quá trình lưu thông, do đó làm tăng tốc tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, góp phần vào việc đẩy nhanh chu kỳ tái sản xuất mở rộng, tăng vòngquay của vốn, tăng lợi nhuận Tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khiến chocác doanh nghiệp có điều kiện tăng nhanh tốc độ khấu hao máy móc thiết bị,giảm bớt hao mòn vô hình và do đó có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đổimới kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất Đến lượt nó kỹ thuật mới lạigóp phần vào việc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, duy trì và mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm

Trang 17

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm đồng thời cũng làcác nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì và mở rộng thị trường Thị trường là mộtlĩnh vực kinh tế phức tạp cho nên các nhân tố ảnh hưởng tới nó cũng rất phongphú và phức tạp, thường là những nhân tố sau:

1 Quan hệ cung cầu - giá cả trên thị trường:

Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến việc duy trì và mở rộng thị trường.Các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽcủa quy luật cung cầu và giá cả Trong cơ chế thị trường, giá cả là một nhân tốđộng, các doanh nghiệp muốn thắng đối thủ cạnh tranh của mình đều phải cónhững chính sách giá cả mềm mỏng, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn,trường hợp Việc định ra chính sách giá bán phù hợp với cung - cầu trên thịtrường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh Tuy nhiên bản thâncông cụ giá trong kinh doanh chứa đựng nội dung phức tạp, hay biến động dophụ thuộc vào nhiều yếu tố nên trong thực tế khó có thể lường hết được các tìnhhuống có thể xảy ra Các doanh nghiệp hiện nay tuỳ thuộc từng trường hợp sửdụng một số chính sách định giá sau:

- Chính sách định giá theo thị trường

Trang 18

năng thanh toán của họ, làm tăng sức mua trên thị trường, và kết quả là thịtrường được được mở rộng.

3 Mức thu nhập bình quân trong một thời kỳ của các tầng lớp dân cư:

Điều này cũng làm ảnh hưởng tới thị trường, thu nhập tăng hay giảm làmảnh hưởng tới sức mua của người lao động Khi thu nhập tăng, khả năng thanhtoán của người dân được bảo đảm thị trường tiêu thụ sẽ có cơ hội mở rộng vàphát triển

4 Nhân tố kỹ thuật công nghệ

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến chiến lược kinh doanh củacác lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Thực tế trên thế giới đãchứng kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực nhưng đồng thờicũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoàn thiện hơn Thế kỷ 21 làthế kỷ của khoa học công nghệ, do đó việc phán đoán sự biến đổi công nghệ làrất quan trọng và cấp bách hơn lúc nào hết Doanh nghiệp trong công tác duy trì

và mở rộng thị trường cần theo dõi thường xuyên và liên tục vấn đề này để cónhững chiến lược thích ứng

IV YÊU CẦU VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP:

1 Yêu cầu:

- Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm:

Yêu cầu này xuất phát từ quan hệ qua lại giữa tốc độ tiêu thụ sản phẩmvới việc duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp Đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm có nghĩa là tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, rút ngắn thời gianluân chuyển của một đời sản phẩm Khi thị phần của doanh nghiệp tăng nên do

số lượng người tiêu dùng sản phẩm của doamh nghiệp tăng thì cũng tức là thịtrường của doanh nghiệp được mở rộng

Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm tức là rút ngắn thời gian thực hiện giátrị của sản phẩm trên thị trường để bắt đầu chu kỳ mới của sản phẩm, rút ngắnthời gian hoàn vốn, giảm chi phí sử dụng vốn đồng thời tăng vòng quay của vốn

Trang 19

Do đó các doanh nghiệp phải coi trọng công tác tiếp cận thị trường, lập phương

án giao dịch và tuyên truyền quảng cáo

- Mở rộng mặt hàng:

Muốn duy trì và mở rộng thị trường, các doanh nghiệp luôn luôn phải mởrộng mặt hàng cả về chiều rộng và về chiều sâu Tức là cần phải đa dạng hoá sảnphẩm, mẫu mã kiểu dáng, nâng cao chất lượng của bao gói, đáp ứng ngày càngnhiều hơn những nhu cầu đa dạng của thị trường Trên cơ sở đó, việc mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được thuận lợi

- Có chính sách giá hợp lý:

Trong nhiều trường hợp cần phải đảm bảo thị trường đó có một giá bán cóthể chấp nhận được để có hiệu quả Duy trì thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện cócủa doanh nghiệp đã có điều khó nhưng mở rộng thị trường lại là điều càng khóhơn Nguyên nhân của tình trạng này là do bức rào cản khá mạnh của đối thủcạnh tranh, thói quen tiêu dùng sản phẩm của một doanh nghiệp, của người tiêudùng Lợi nhuận đem lại từ chính sách giá đó phải lớn hơn hoặc cùng lắm làphải bằng lãi suất nếu sử dụng vốn đó để gửi vào ngân hàng mà không kinhdoanh Tuy nhiên nói như vậy không có nghĩa là một nguyên tắc bất di bất dịch

mà trong nhiều trường hợp tuỳ thuộc vào sản phẩm đang ở trong giai đoạn nàocủa chu kỳ sống mà người kinh doanh có thể chấp nhận bán với mức lợi nhuậnthấp hơn lãi suất ngân hàng Nhìn chung, trong quá trình cạnh tranh các doanhnghiệp đều phải chấp nhận những thua thiệt trong thị trường nhằm giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, tạo ra vị thế trên thị trường

- Phải đảm bảo giữ được uy tín trên thị trường:

“ Chữ tín quý hơn vàng “ là phương châm của giới kinh doanh trong nền

kinh tế thị trường Đó cũng là bí quyết nhằm dành thắng lợi trong cạnh tranh củacác doanh nghiệp lớn Thực tế đã chứng minh rằng một số doanh nghiệp có tốc

độ tiêu thụ giảm sút, phần thị trường bị thu hẹp, do bị các đối thủ cạnh tranhxâm chiếm Điều này một phần là do dịch vụ sau bán hàng tồi, như dịch vụ bảohành miễn phí nhưng thời gian sửa chữa kéo dài, thái độ nhân viên phục vụ kém

Trang 20

hoà nhã đối với khách hàng một phần khác là do chất lượng sản phẩm khôngđúng với lời quảng cáo của công ty.

2 Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường sản phẩm đã

Sơ đồ 2: phương hướng mở rộng thị trường của doanh nghiệp

2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ

Nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ là một biện pháp chủyếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường sản phẩm Có những sản phẩm mới rađời được thị trường chấp nhận nhanh chóng do kiểu dáng, mẫu mã mới và việctiêu dùng như một “ Mốt ” nhưng vòng đời của sản phẩm chỉ được kéo dài khisản phẩm đó có chất lượng cao

Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ được đề cập rõ ởphần sau mục này chỉ nghiên cứu xem chất lượng sản phẩm hiện nay được địnhnghĩa như thế nào

“ Chất lượng sản phẩm của một sản phẩm nào đó là tổng hợp tất cả cáctính chất biểu thị giá trị sử dụng, phù hợp với nhu cầu của xã hội trong nhữngđiều kiện kinh tế xã hội nhất định, đảm bảo yêu cầu của người sử dụng nhưngcũng phải bảo đảm các tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nước “

- TCNN - 99 - ISO-9000 “ tiêu chuẩn về hệ thống chất lượng “ ( trang 5)

Thị trường sản phẩm

liên quan trong sản

xuất Sản xuất

Thị trường sản phẩm liên quan trong TD dùngdùng Sản xuất

Thị trường sản phẩm

CMH Sản xuất

Thị trường sản phẩm mới

Sản xuất

Thị trường sản phẩm

có thể thay thế Sản xuất

Thị trường sản phẩm

CMH được cải tiến

Sản xuất

Trang 21

“ Chất lượng sản phẩm công nghiệp là vấn đề tổng hợp về kinh tế kỹ thuật

xã hội Chất lượng sản phẩm được tạo nên từ tất cả các yếu tố và điều kiện cóliên quan trong quá trình sống của sản phẩm chất lượng sản phẩm được tạothành từ ngay phương án sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trìnhchuẩn bị sản xuất và sản xuất Chất lượng sản phẩm còn được duy trì trong khâulưu thông và khâu sử dụng trong quá trình sử dụng tất cả những gì là chất lượng

sẽ được bộc lộ một cách đầy đủ nhất “ - “ Một số vấn đề về quản lý chất lượng “

- trang 4 - Cục TC đo lường CLNN

Nói tóm lại “ Chất lượng sản phẩm là một hệ thống những tính nội tại sảnphẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được,phù hợp với những điều kiện kỹ thuật hiện tại và thoả mãn được những yêu cầunhất định của xã hội “ – “ Quản lý DNCN “ – trang 51 – NXBĐH & GD chuyênnghiệp

Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mớicông nghệ Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, đổi mới công nghệ phải có trọngđiểm, chú trọng những khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.Các doanh nghiệp phải lựa chọn công nghệ thích hợp với điều kiện của mìnhcùng với việc nâng cao năng lực công nghệ nội sinh để làm chủ được công nghệđược chuyển giao Việc trợ giúp các doanh nghiệp khắc phục được khó khăn vềvốn cho đổi mới công nghệ cần được thực hiện bằng cách tăng vốn tín dụngchung và dài hạn với lãi xuất ưu đãi, mở rộng hình thức tín dụng thuê mua

2.2 Hạ giá thành sản phẩm

Hạ giá thành sản phẩm làm tăng thêm sức mạnh cho doanh nghiệp trongcạnh tranh Giá thành hạ doanh nghiệp có thể giảm giá đi một chút mà vẫn đảmbảo được lợi nhuận và do đó được người tiêu dùng dễ chấp nhận hơn, đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm thị trường được mở rộng Muốn hạ được giáthành sản phẩm thì cần coi trọng công tác quản trị chi phí nhất là khi mua cácyếu tố đầu vào Ngoài ra đổi mới các công nghệ có trọng điểm ảnh hưởng trựctiếp đến giá thành sản phẩm Tuy nhiên đảm bảo giá thành sản phẩm nhưngcũng cần phải bảo đảm chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể đứng

Trang 22

vững được Đổi mới công nghệ một mặt nâng cao năng suất lao động một mặtgiảm được số lượng phế phẩm trong quá trình sản xuất, tiết kiệm được chí phínguyên vật liệu và do đó giảm giá thành sản phẩm.

2.3 Nâng cao chất lượng của công tác dự báo nghiên cưú nhu cầu thịtrường:

Thị trường tạo môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp mà trong đódoanh nghiệp nào cũng đặt ra yêu cầu là phải mở rộng thị trường của mình Dovậy, để đảm bảo khả năng thắng lợi trong cạnh tranh, để tránh những rủi do bấttrắc trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải hiểu biết cặn kẽ thị trường vàkhách hàng trên thị trường ấy Nghĩa là doanh nghiệp phải làm tốt công tácnghiên cứu thị trường

Mục tiêu của nghiên cứu thị trường là xác định khả năng tiêu thụ các sảnphẩm của doanh nghiệp, các sản phẩm này bao gồm các sản phẩm doanh nghiệpđang sản xuất (đã có trong cơ cấu sản phẩm) và các sản phẩm dự định sẽ sảnxuất và do vậy có ý định thâm nhập thị trường ở phạm vi rộng lớn hơn Việcnghiên cứu thị trường chính là nghiên cứu các cơ hội kinh doanh để đưa ra cácquyết định kinh doanh hợp lý nó có tầm quan trọng đặc biệt đến việc xác địnhđúng đắn phương hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

Xác định nhu cầu thị trường, tìm người mua và xác định nhu cầu của từngngười mua hay nói cách khác doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa ở đâu và số lượng

là bao nhiêu để có được doanh thu lớn nhất Để xác định được nhu cầu thịtrường và tìm kiếm được thị trường tiêu thụ các doanh nghiệp cần phải tổ chứchợp lý việc thu nhập các nguồn thông tin và nghiên cứu các loại thị trường, phântích và xử lý đúng đắn các loại thông tin về nhu cầu thị trường, xác định nhu cầucủa thị trường mà doanh nghiệp có thể đáp ứng, cuối cùng trả lời được các câuhỏi sau :

- Những loại thị trường nào có triển vọng nhất đối với sản phẩm và dịch

vụ của doanh nghiệp?

- Mặt hàng nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn nhất phù hợp vớinăng lực hiện có của doanh nghiệp?

Trang 23

- Giá cả bình quân trên thị trường đối với từng loại hàng hóa trong thời kỳ

2.4 Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm hợp lý:

Xuất phát từ thực trạng của các doanh nghiệp nước ta hiện nay thì tìnhtrạng bỡ ngỡ thiếu kinh nghiệm hoạt động thị trường là tình trạng khá phổ biến.Bởi vậy trong trao đổi hàng hoá, trong đó các hoạt động thị trường quốc tế gặpnhiều thua thiệt Cho nên nâng cao năng lực hoạt động thị trường là điều rất cầnthiết đối với các doanh nghiệp Trên cơ sở chiến lược phát triển sản xuất kinhdoanh, trong đó cốt lõi là chiến lược sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải xácđịnh được chính sách thương mại của mình Chính sách thương mại đó xác địnhnhững vấn đề có tích chất nguyên tắc chi phối sự ứng xử của doanh nghiệp trênthị trường đầu vào và thị trường đầu ra

Xây dựng chính sách tiêu thụ hợp lý là phải khắc phục được những yếukém sau:

- Người tiêu dùng chưa hiểu sản phẩm của doanh nghiệp hay sản phẩmcủa doanh nghiệp công nghiệp không tiếp cận được người tiêu dùng Cho nênchính sách tiêu thụ hợp lý phải có các hoạt động hỗ trợ bán hàng phù hợp với

Trang 24

điều kiện của doanh nghiệp nhằm phát huy ảnh hưởng của doanh nghiệp trên thịtrường

- Địa điểm bán hàng không phù hợp, hệ thống bán hàng hẹp

- Phương pháp bán hàng cứng nhắc, nhân viên bán hàng không biết thuyếtphục khách hàng, thái độ bán cửa quyền

- Dịch vụ sau bán hàng kém

Trang 25

PHẦN II THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐANG ĐƯỢC THỰC HIỆN NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY 10-10

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Dệt 10-10 trước đây là xí nghiệp Dệt 10-10 được thành lập ngày10-10-1974 theo quyết định số 262 ngày 23-12-1973 của UBND-TP-Hà Nội vàđến ngày 16-3-1993 xí nghiệp đổi tên thành Công ty Dệt 10-10 theo quyết định

số 2580 ngày 10-7-1993 của UBND-TP-Hà Nội

Đây là một cơ sở công nghiệp địa phương do SCN-Hà Nội quản lý Sảnphẩm của Công ty là: Vải tuyn, Màn tuyn các loại, Rèm che cửa và một số sảnphẩm phụ khác.Trong đó Màn tuyn là sản phẩm truyền thống đem lại thànhcông và uy tín cho Công ty trong những năm qua.Danh hiệu cao quý nhất trongnhững năm gần đây là Công ty đẫ được công nhận huy hiệu vàng TOPTEN

1997 và 10 huy chương vàng hội chợ công nghiệp thương mại quốc tế

Đến nay Công ty có 3 cơ sở sản xuất tại Hà Nội:

- 6 Ngô Văn Sở - trụ sở chính

- 26 Trần Quý Cáp

- 203 Minh Khai

Và hai chi nhánh tại TP-Hồ Chí Minh:

- 181A Phạm Phú Thứ, Phường 11 Quận Tân Bình

- 49 Đường Cộng Hoà, Phường 4 Quận Tân Bình

Qua trình xây dựng và phát triển của Công ty có thể chia làm 4 giai đoạnsau:

• Giai đoạn 1:

Đây là giai đoạn chế thử từ đầu năm 1973 đến tháng 6-1975

Đầu năm 1973 SCN giao cho một nhóm gồm 14 cán bộ công nhân viênthành lập ban nghiên cứu sợi KoKet sản xuất vải tuyn trên cơ sở nguyên vật liệu

Trang 26

và thiết bị Cộng Hoà Dân Chủ Đức do SCN cung cấp Sau một hời gian ngánchế thử thành công, SCN đề nghị UBND-TP-Hà Nội đầu tư nên cở vật chất,thiết bị kĩ thuật, lao động và quản lý thành lập xí nghiệp vào ngày giải phóng thủ

đô 10-10-1974, lấy tên là xí nghiệp Dệt 10-10.Trủ chính tại số 6 Ngô Văn Sở HàNội với tổng diện tích mặt bằng là 550m2

Cuối năm1974 xí nghiệp đã hoàn thành phần lớn công tác, về xây dựngmặt bằng sản xuất Địa điểm sản xuất được chia thành 2 cở gồm: Ngô Văn Sởlàm khu văn phòng và khu vực sản xuất chính, Trần Quý Cáp được đặt máyvăng sấy làm nhiệm vụ tẩy, định hình vải với diện tích là 355m2

• Giai đoạn 3:

Từ năm 1986 đến cuối năm 1999 đây là giai đoạn Công ty tự kinh doanh.Đến năm 1986 do tình hình kinh tế của cả nước gặp khó khăn và có nhiềubiến đổi lớn nên các hoạt động của xí nghiệp cũng có sự thay đổi đáng kể chophù hợp Nguồn nguyên liệu đầu vào của xí nghiệp không còn được nhà nướccấp phát như trước Xí nghiệp phải dùng nguồn vốn tự có và nguồn vốn đi vay(chủ yếu là vay nhà nước) Mặc dầu vậy do tình hình chung lúc đó nên từ năm1986-1990 xí nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm đồng thờitrong cả công tác sản xuất sản phẩm Nhận thức được điều này xí nghiệp đã tựvận động dưới nhiều hình thức để tồn tại, phát triển, mở rộng sản xuất và thaythế dần các thiết bị máy móc đã cũ

Trang 27

Với vật chất kỹ thuật đã có Năm 1983 mặt bằng được mở rộng, Công tyđược cấp thêm 1000m2 đất ở số 203 Minh Khai để chuyển toàn bộ các phânxưởng sản xuất gồm phân xưởng dệt, phân xưởng văng sấy, phân xưởng cơ điện,

bộ phận bảo dưỡng, kho nguyên vật liệu, bộ phận chế thử Còn khu vực NgôVăn Sở được dành cho khu văn phòng, phân xưởng cắt may và kho thành phẩm

Theo quy định của nhà nước sau khi đăng ký kinh doanh lại Ngày

10-7-1993 xí nghiệp đổi tên thành Công ty Dệt 10-10 theo quyết định số

2580/QĐ-UB của 2580/QĐ-UBND-TP-Hà Nội

• Giai đoạn 4

Đến cuối năm 1999, đầu năm 2000 theo chủ trương cổ phần hoá một sốdoanh nghiệp nhà nước Ngày 1-1-2000 Công ty chuyển thành Công ty cổ Phầnvới sự tổ chức xắp xếp, quy định lại chức năng nhiệm vụ của một số phòngnghiệp vụ và các quy định khác liên quan về quyền hạn, trách nhiệm của các cấpquản lý, nội quy, lề lối làm việc của cán bộ công nhân viên, thay đổi phươngthức quản lý vốn, trả lương thưởng vv

Theo đánh giá lại của SCN thì vốn ban đầu của Công ty là 8 tỷ Trong đóvốn của nhà nước là 2,4 tỷ, vốn của doanh nghiệp là 5,6 tỷ Là một doanhnghiệp nhỏ nhưng với ý chí vươn lên, với lòng nhiệt tình gắn bó, với tinh thầnhăng say lao động sáng tạo của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Dệt 10-

10 đã đứng vững và ngày càng phát triển, uy tín được nâng cao, sản phẩm làm rangày một lớn về số lượng và chất lượng

Trên 25 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã phát triển nhanhchóng về mọi mặt kể cả cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ quản lý, trình độ sảnxuất, cũng như uy tín trên thị trường Công ty có một đội ngũ công nhân lànhnghề đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất Đến nay Công ty đã có 465 người (năm2000) và là Công ty đầu tiên đạt mức vượt kế hoạch về giá trị sản xuất do SCN

Hà Nội đề ra

2 Mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ của Công ty Dệt 10-10:

• Mục tiêu:

Trang 28

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty đóng góp ngày càngnhiều cho nhà nước đi đôi với việc giải quyết các vấn đề xã hội của Công ty.

• Định hướng lâu dài:

Trở thành cơ sở sản xuất hàng dệt chất liệu Valide hàng đầu tại Việt Nam,xây dựng một mô hình Công ty cổ phần mới trong điều kiện chung của nền kinh

tế theo điều kiện xã hội chủ nghĩa trong đó người lao động trở thành chủ nhânthực sự của Công ty

• Định hướng trước mắt:

- Để thực hiện được định hướng lâu dài đó điều cần thiết là phải khai tháctriệt để các nguồn lực cũng như các lợi thế sẵn có của doanh nghiệp Đó là độingũ công nhân lành nghề, có kinh nghiệm lâu năm, uy tín của Công ty trên thịtrường từ những năm 70 được sự ủng hộ và tạo điều kiện giúp đỡ của nhànước

- Tạo việc làm đầy đủ, ổn định và dần nâng cao mức thu nhập của ngườilao động trong Công ty

- Đặc biệt chú trọng các thị trường truyền thống, tạo dựng các thị trườngmới

- Đa dạng hoá sản phẩm để vừa đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêudùng vừa khai thác hiệu quả năng lực sản xuất của Công ty

- Chú trọng các sản phẩm cấp trung phục vụ nhu cầu sản phẩm thiết yếu,triệt để khai thác tính kính tế nhờ quy mô

Để thấy rõ hơn quá trình xây dựng và trưởng thành của Công ty ta có thểtham khảo tình sản xuất kinh doanh được thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Đơn vị:1.000.000đ

1 Giá trị sản xuất CN 37.400 37.300 40.100

Trang 29

1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Thông thường thì sản phẩm màn thích hợp với những vùng ẩm nóng,nhiều muỗi và ít phương tiện chống rét Khách hàng là tổ chức nhà nước luônmua với số lượng lớn, ngoài ra còn một số doanh nghiệp thương mại, siêu thị,cửa hàng bách hoá tổng hợp ở các tỉnh Hà nội, Hải phòng, Nam định, Vinh vàmột số nước Châu âu

- Càng ngày, chất lượng, kiểu dáng sản phẩm của công ty càng sang trọng

và đẹp hơn so với các cơ sở khác Hơn nữa, chúng ngày càng được hoàn thiệnnhờ có sự quan tâm thích đáng đối với công tác kỹ thuật và thiết kế mẫu Cáccuộc thí nghiệm và kiểm định chất lượng thường xuyên được tổ chức nhằm tiếptục hoàn thiện tính năng của sản phẩm

- Giá bán tương đối cao do chi phí nguyên vật liệu đắt Địa điểm sản xuấtphân tán làm tăng chi phí vận chuyện hàng hoá Hơn nữa giá nhân công cũngcao do ở trung tâm thành phố

Trang 30

• Kết cấu sản phẩm

- Doanh nghiệp đang thực hiện đa dạng hóa sản phẩm sản xuất về màusắc, mẫu mã, kích cỡ, kiểu dáng nhưng còn nhiều hạn chế Hiện nay, sản phẩmcủa Công ty gồm vải tuyn rèm cửa, màu các loại với giá bán trên thị trường nhưbảng giá sau:

Bảng 2: Giá bán sản phẩm

Giá trước thuế

Giá sau thuế

1 Màn đôi trắng quây đ/cái 40.450 44.500

5 Màn đôi hoa trắng quây - 57.727 63.500

6 Màn đôi hoa trắng có cửa - 63.182 69.500

7 Màn đôi hao xanh quây - 58.636 64.500

8 Màn hoa trắng có cửacó rèm - 70.455 77.500

9 Màn đổi trắng trơn vòng mây - 85.909 94.500

10 Màn đôi trắng hoa vòng mây - 100.100 110.000

11 Màn đôi xanh trơn vòng mây - 86.818 95.500

12 Màn đình tròn trắng trơn Φ56 gọng sắt - 60.454 66.500

13 Màn đình tròn trắng hoa Φ56 gọng sắt - 79.091 87.000

14 Màn cá nhân trắng trơn - 33.636 37.000

15 Màn cá nhân xanh trơn - 34.545 38.000

18 Rèm hoa khổ 1.5 mét trắng đ/mét 5.000 5.500

19 Rèm hoa phổ 1.5 mét màu - 5.091 5.600

Trang 31

20 Rèm hoa phổ 1.8 mét trắng - 6.363 7.000

21 Rèm hoa phổ 1.8 mét màu - 6.455 7.100

22 Vải lưới khổ 1.5 mét sợi 750 - 3.636 4.000

23 Vải lưới khổ 1.8 mét sợi 750 - 4.545 5.000

24 Màn đôi xanh hoa vòng mây đ/cái 100.909 111.000

• Đặc điểm về thị trường:

Hiện tại thị trường của Công ty có mặt ở hầu hết các tỉnh trong nưởc.Trong đó đặc biệt phải nói tới các tỉnh Hà Nội, Hải phòng và Nam Định Đây làthị trường có sức tiêu thụ lớn nhất (về doanh thu và mức lợi nhuận lớn nhất).Ngoài ra trước năm1997 thị trường ngoài nước đối với Công ty còn chưa cónhưng đến năm 1997 thì Công ty đã bắt đầu có thị trường ngoài nước ở các nướcchâu Âu đặc biệt là Đan Mạch hay một số nước như: Kenya, Châu phi Trong đóCông ty xác định thị trường Châu phi là thị trường tiềm năng trong tương lai Vì

ở đây có đặc điểm khí hậu rất phù hợp để cho sản phẩm Màn có thể tiêu thụđược khối lượng lớn Tuy nhiên một điều rất bất lợi cho Công ty là hiện nayCông ty chưa có đại diện chính thức ở bên đó do vậy vẫn phải bán qua trunggian là Đan Mạch vì vậy mà giá cả đến các thị trường đó là cao dẫn đến làmgiảm tính cạnh tranh sản phẩm của Công ty

2 Đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh:

Bộ máy quản lý của Công ty được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới,dưới sự lãnh đạo trực tiếp chặt chẽ của Hội Đồng Quản Trị Công ty Đây là cơcấu quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng

Toàn bộ Công ty gồm : Ban giám đốc, các phòng chức năng và các phânxưởng sản xuất

Trang 32

• Phòng kế hoạch

- Tiếp nhận các yêu cầu đặt hàng trong nước và ngoài nước, xây dựng các

kế hoạch ngắn hạn, dài hạn trình Giám đốc và Hội Đồng Quản Trị, điều độ vàđôn đốc thực hiện kế hoạch đó

- Xây dựng chiến lược phát triển mặt hàng mới, đầu tư công nghệ mới

• Phòng kỹ thuật cơ điện

- Xây dựng và kiểm tra các quy trình kỹ thuật, quy trình công nghệ, xácđịnh mức vật tư kỹ thuật

- Xây dựng và phối hợp chỉ đạo thực hiện chương trình tiến bộ kỹ thuật,

kế hoạch sửa chữa máy móc định kỳ

- Nghiên cứu các biện pháp đảm bảo môi trường sản xuất và làm việc

- Tổ chức chế thử sản phẩm, quản lý thí nghiệm, nghiên cứu khoa học

Trang 33

- Xây dựng giá thành sản phẩm

• Phòng hành chính - Y tế

- Quản lý hành chính, văn thư, các phương tiện phục vụ sinh hoạt, làmviệc, Tổ chức phục đời sống vật chất, tinh thần và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộcông nhân viên

• Các phân xưởng sản xuất

- Phân xưởng Dệt 1,2

- Phân xưởng văng sấy

- Phân xưởng cắt

Trang 34

- Phân xưởng may 1,2

- Phân xưởng cơ- điện

Tại mỗi phân xưởng đều có quản đốc và phó quản đốc chịu trách nhiệmquản lý và điệu hành sản xuất trong phân xưởng

Với bộ máy tổ chức việc quản lý của công ty được tập trung nhưng vẫnbảo đảm được tính linh hoạt của các đơn vị

Ban giám đốc thương xuyên hội ý về các mặt công tác hàng tháng, hàngtuần và trao đổi các báo cáo kịp thời các mặt công tác quan trọng phát sinh trongquá trình điều hành Các phó giám đốc điều hành có trách nhiệm điều tra đônđốc các mặt công tác nghiệp vụ theo lĩnh vực mình được phân công

Các trưởng phòng, quản đốc chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Phải thường xuyên thỉnhthị, báo cáo về phụ trách lĩnh vực nghiệp vụ của phòng mình, khi có yêu cầu thìmức độ thực hiện nhiệm vụ, kết hoạch của bộ phận mình trước hội đồng quản trị

3 Đặc điểm về công nghệ và kỹ thuẫt sản xuất:

Sản phẩm chính của Công ty là Vải tuyn và Màn tuyn Trong điều kiệnhiện nay, Công ty vẫn áp dụng công nghệ sản xuất truyền thống của ngành dệt,may Quy trình chế tạo các sản phẩm đều được thực hiện theo các công đoạnsau:

- Công đoạn mắc sợi:

Trang 35

Sợi Petex nhập ngoại dưới dạng búp được đưa vào máy mắc để mắc lêncác bôbin theo quy cách thích hợp tuỳ theo nhu cầu dệt các loại vải khác nhau,sau khi mắc song thì sang phân xưởng dệt.

- Công đoạn dệt nhuộm:

Tại đây các bôbin được đặt lên các máy dệt thích hợp để dệt thành vảituyn có khổ từ 1,2m đến 1,8m Vải tuyn dệt song được chuyển qua bộ phậnkiểm mộc, loại vải đủ tiêu chuẩn sẽ được chuyển sang bộ phận tẩy trắng hoặcnhuộm tuỳ theo yêu cầu của sản xuất và chuyển tiếp qua phân xưởng văng sấy

- Công đoạn văng sấy:

Vải tuyn được đưa vào máy văng sấy và định hình vải (tạo các loại vảituyn với mắt tròn, vuông, dọc, tăng ) thành sản phẩm vải tuyn tại đây.Đối vớiloại vải tuyn bán theo đơn đặt hàng thì chuyển sang KCS vải kiểm tra và đónggói nhập kho Đối với loại vải tuyn để cắt may thành màn sẽ chuyển sang phânxưởng cắt

- Công đoạn cắt:

Vải tuyn được cắt thành các loại Màn theo kích cỡ quy định sau đóchuyển sang bộ phận may

- Công đoạn may:

Thực hiện việc may hoàn chỉnh thành Màn sau đó chuyển samg bộ phậnKCS may để kiểm tra

- Công đoạn đóng gói:

Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đóng gói và sau công đoạn này là các loạiMàn tuyn hoàn chỉnh đồng thời cũng kết thúc một vòng sản xuất

Mặc dù có công nghệ sản xuất thích hợp song thực tế tình trạng máy mócthiết bị ảnh hưởng khá lớn đến chất lượng sản phẩm

Sơ đồ 4: Quy trìng công nghệ sản xuất

35

Búp

Tẩy nhuộm văng sấy

Trang 36

4 Đặc điểm về máy móc thiết bị:

Trước đây, để doanh nghiệp dệt các vải sợi tổng hợp và màn tuyn Sởcông nghiệp Hà Nội đẫ đầu tư nhập máy móc, thiết bị của Cộng Hoà Dân ChủĐức Dây chuyền công nghệ này sử dụng máy dệt kim đan dọc là loại máy sảnxuất từ những năm 60-70 đẫ lạc hậu và không đồng bộ nên còn nhiều khâu thủcông như cắt, may , đóng gói theo dõi máy chạy và nối sợi Vì vậy năng suấtthấp và chất lượng sản phẩm không đồng đều, phụ thuộc chủ yếu vào tay nghề

và sự khéo léo của người công nhân

Để khắc phục tình trạng này, cần đầu tư thay thế các máy móc thiết bị cũbằng hệ thống máy móc thiết bị hiện đại Tuy nhiên do điều kiện về tài chínhcòn hạn chế nên trướcmắt Công ty đẫ phải thực hiện chiến lược kết hợp cải tiếnvới thay thế, tăng cường dầu tư bộ phận máy móc thiết bị cũ

Vì vậy năm 1990 Công ty đã mua một máy văng sấy, hoạt động với côngsuất 6.000.000m/năm Năm 1993 song song vơi sự gia công đầu tư Công ty đẫvay vốn nhà nước để mua 2 máy dệt U4 của Đức và một máy nhuộm cao áp hiệnđại của Hông Công Ngoài ra Công ty còn đầu tư thêm các phương tiện, dụng cụlàm việc máy khâu, hệ thống pa-lăng cho dệt để đa dạng hoá mặt hàng và khépkín dây truyền công nghệ Năm 1994, công ty mua thêm 4 máy dệt rèm cao cấpKarlmayer 24 kim của Đức vào năm 1997 mua một dây truyền dệt kim hoa nổitrị giá 11 tỷ đồng Với những thiết bị máy móc này, chất lượng sản phẩm củaCông ty được nâng lên dõ ràng

5 Đặc điểm về nguyên liệu:

Nguyên vật liệu cần cho sản xuất của Công ty cũng không phải là quáphức tạp song lại đòi hỏi phải cung cấp kịp thời,đúng chủng loại để đảm bảochất lượng sản phẩm, nếu chất lượng sợi không đạt yêu cầu sẽ ảnh hưởng tới

Trang 37

quá trình kéo sợi cũng như sẽ ảnh hưởng đến độ săn độ đàn hồi và sự dai củasợi Tuy vậy toàn bộ nguyên liệu chính là sợi Petex vàcácloại hoá chất, thuốcnhuộm tạo nên thành phẩm màn tuyn có giá cả không ổn định và phải mua củanước ngoài nên sản xuất của Công ty cũng bị động, ảnh hưởng tới khâu dệt vàhoàn tất sản phẩm.

Tình hình náy móc thiết bị thiếu đồng bộ và nguyên liệu, vật tư và nhất lànhu cầu vốn bị động như trình bày trên đâycũng không cho phép Công ty tạo rađược những sản phẩm đặc thu riêng của mình có ưu thế cạnh tranh hơn hẳn vềchất lượng, giá cả so với các doanh nghiệp khác trên thị trường Vì vậy phải biế

tổ chức sản xuất tốt mới phát huy được mọi yếu tố sản xuất

6 Đặc điểm về quản lý chất lượng sản phẩm:

Đây là một công việc rất quan trọngvì nó liên qua đến việc tiêu haonguyên liệu, chất lượng sản phẩm, năng suất lao động và giá thành sản phẩm củaCông ty Do đó trong những năm qua, Công ty đã tập trung kiện toàn công tácnày Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm được giao cho

bộ phận quản lý kỹ thuật (phòng đảm bảo chất lượng) và các đơn vị phân xưởngtrong toàn Công ty

Công tác quản lý chất lượng sản phẩm, bao gồm quản lý chất lượn,nguyên liệu vật tư, hóa chất đều được quan tâm đúng mức Do vậy đã góp phầnvào việc tiết kiệm nguyên vật liệu chất lượng sản phẩm được đồng đều hơn, giúpcho việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 38

đặc biệt là trong công tác kế toán và lập kế hoạch Điều này ảnh hưởng tới hiệuquả và độ chính xác của công việc.

Với quá trình mở rộng quy mô sản xuất và trang bị máy móc thiết bị nhưnói trên, số lượng lao động trong Công ty cũng phải tăng nhiều hơn Song trongnhững năm gần đây lao động cũng được bố trí lại và hợp lý hoá dần nên đãgiảm Có thể nói đặc điểm này vừa là ưu thế vừa là khó khăn của Công ty.Nhưng việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác, đó là sự kết hợp của toàn bộ các bộ phận các phòng ban chức năngcủa Công ty

III TÌNH HÌNH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY DỆT 10-10 :

1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty:

Việc phân tích tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty là yêucầu đặt ra là yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Trước kia trong cơ chếbao cấp, kế hoạch hoá sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thường do nhànước giao xuống, do vậy việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh chủ yếu là so sánh với các chỉ tiêu pháp lệnh mà nhà nước giao cho

Hiện nay, trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ sảnxuất kinh doanh nên việc lậo và tổ chức thực hiện Chính vì vậy mà việc phântích kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch là hết sức quantrọng nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp, hiểu biết nắm bắt được thựctrạng của qúa trình sản xuất, đồng thời kết hợp với những thông tin rút ra từ kếtquả sản xuất sẽ giúp cho họ lập kế hoạch chính xác, tổ chức thực hiện tốt kếhoạch đó

Hàng năm Công ty lập kế hoạch sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở sau:

- Phân tích kế hoạch sản xuất từ năm trước

- Phân tích công tác tiêu thụ từ năm trước

Trang 39

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường và hệ số liên quan

- Nghiên cứu thị trường của các đối thủ cạnh tranh tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Dệt Hà Nội trong một số năm gần đâyđược thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: Một số chỉ tiêu đã thự hiện trong giai đoạn 1998-2000 của Công ty

% so TH97

TH

% so KH99

% so TH98

TH

% so KH00

% so TH98 1.Giá trị sản lượng 37.400 113.4 115.1 37.300 100 99.7 40100 100 107.5 2.Doanh thu 37.057 126.0 125.9 35297 97.4 95.3 38000 100 107.7 3.Nộp ngân sách 1.430 89.4 83.8 1004 118.6 70.2 1539 100 59.1 4.TL bình quân 1.26 109.8 124.2 135 103.5 107.1 1.05 100 77.8 5.Xuất khẩu 7948 1746.8 2981.2 907 986 114.13 16441 357.6 181.24 6.Lợi nhuận 2015 113.5 112.3 2160 110.2 107.2 2286 102.4 105.83

Nguồn: Giá trị sản xuất kinh doanh năm 1998, 1999,2000 của Công ty Dệt10-10

• Phân tích sản xuất kinh doanh năm 1998:

Năm 1998 là một năm thành công nhất của Công ty cổ phần Dệt 10-10.Trong giai đoạn này sản xuất và kinh doanh của Công ty rất ổn định Mặc dùmặt bằng sản xuất của Công ty còn chật hẹp song doanh thu của Công ty đạttương đối cao 37,057 tỉ đồng, đạt 125,9 % so với thực hiện 1997, về giá trị sảnlượng tăng 115,1% so với năm1997 đem lại lợi nhuận cho Công ty là 2,015 tỉđồng

• Phân tích sản xuất kinh doanh năm1999

Trang 40

Trong năm1999 do gặp phải nhiều biến động lớn về thị trường do đó cácchỉ tiêu mà Công ty đặt ra đều không hoàn thành được một cách trọn vẹn Cụ thể

là doanh thu của Công ty chỉ đạt có 37,29 tỉ đồng đạt 97,4% so với kế hoạch vàđạt 95,3% so với thực hiện của năm 1998 Mặc dù các chỉ tiêu còn lại như giá trịsản lượng đạt100% so với kế hoạch nhưng vẫn giảm so với năm trước (đạt99,7% so với năm1998) Tuy nhiên lợi nhuận của Công ty vẫn đạt 2,160 tỉ đồng

• Phân tích sản xuất kinh doanh năm 2000

Bước sang năm 2000 là năm đầu tiên Công ty chuyển sang Công ty cổphần do vậy Công ty được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho dự án đầu tư

mở rộng sản xuất, do đó Công ty được phép miễn giảm thuế thu nhập doanhnghiệp trong hai năm đầu Vì vậy trong hai năm đầu 2000 và 2001 Công tykhông phải nộp thuế thu nhập Do vậy nộp ngân sách của Công ty là 593 triệuđồng chỉ 59,1 % nộp ngân sách năm 1999 Do năm 2000 là năm Công ty đầutiên Công ty thực sự tự do trong việc kinh doanh vì vậy cán bộ công nhân viêncủa Công ty đều phấn đấu hết mình trong lao động sản xuất đồng thới họ đưa racác chiến lược mới đó là Công ty phấn đấu tăng doanh thu xuất khẩu Năm 2000doanh thu xuất khẩu đạt 17,5 tỉ đồng đạt 156,7% so với năm 1999

Doanh thu thực hiện so với kế hoạch năm là 38 tỉ đồng đạt 100% kế hoạch

đề ra và 107,7% so với năm 1999 Đem lại lợi nhuận cho Công ty là 2,286 tỷđồng

Sơ đồ 5: Một số chỉ tiêu chính đã thực hiện trong giai đoạn

1998-2000 của Công ty.

Ngày đăng: 07/08/2014, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Kinh tế chính trị học - Đại học Kinh Tế Quốc Dân (NXB giáo dục - 1998) 10.“Chiến lược quản lý và kinh doanh ” - lasseprephilippe – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quản lý và kinh doanh
Nhà XB: NXB giáo dục - 1998)10.“Chiến lược quản lý và kinh doanh ” - lasseprephilippe – 1996
8. Marketing trong QTKD - Trương Đình Chiến - PGS.PTS. Tăng Văn Bền (NXB thống kê - 1998) Khác
11.Tạp chí công nghiệp tài chính năm 2000 Khác
12.Maketing căn bản – Philipkotler (NXB – TK - 1997) Khác
13.Maketin trong quản lý kinh tế – Trương Đình Chiến – PSG.PTS Tăng Văn Bền (NXBTK - 1998) Khác
14.Một số tài liệu báo cáo tại Công ty Dệt 10-10 năm 1998,1999,2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: phương hướng mở rộng thị trường của doanh nghiệp - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Sơ đồ 2 phương hướng mở rộng thị trường của doanh nghiệp (Trang 20)
Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 28)
Bảng 2: Giá bán sản phẩm - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Bảng 2 Giá bán sản phẩm (Trang 30)
Sơ đồ  4: Quy trìng công nghệ sản xuất - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
4 Quy trìng công nghệ sản xuất (Trang 35)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu đã thự hiện trong giai đoạn 1998-2000 của Công ty Dệt 10-10. - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Bảng 3 Một số chỉ tiêu đã thự hiện trong giai đoạn 1998-2000 của Công ty Dệt 10-10 (Trang 39)
Sơ đồ 5: Một số chỉ tiêu chính đã thực hiện trong giai đoạn 1998- 1998-2000 của Công ty. - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Sơ đồ 5 Một số chỉ tiêu chính đã thực hiện trong giai đoạn 1998- 1998-2000 của Công ty (Trang 40)
Sơ đồ  6 : Các loại thị trường của doanh nghiệp. - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
6 Các loại thị trường của doanh nghiệp (Trang 41)
Bảng 4 : Doanh của thu các thị trường - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Bảng 4 Doanh của thu các thị trường (Trang 42)
Bảng  5: Tốc độ tăng trưởng doanh thu ở một số thị trường chủ yếu. - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
ng 5: Tốc độ tăng trưởng doanh thu ở một số thị trường chủ yếu (Trang 43)
Bảng 6: Lợi nhuận của các thị trường - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Bảng 6 Lợi nhuận của các thị trường (Trang 44)
Bảng 7: Tỷ suất (lợi nhuận/doanh thu) của các thị trường: - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Bảng 7 Tỷ suất (lợi nhuận/doanh thu) của các thị trường: (Trang 45)
Bảng 8: Tỷ lệ cơ cấu mặt hàng (doanh thu) - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Bảng 8 Tỷ lệ cơ cấu mặt hàng (doanh thu) (Trang 47)
Sơ đồ 7: Tỷ lệ cơ cấu mặt hàng. - Đề tài: Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt 10-10 pdf
Sơ đồ 7 Tỷ lệ cơ cấu mặt hàng (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w