1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại

100 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Quá Trình Hạch Toán Tiêu Thụ Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Với Việc Nâng Cao Lợi Nhuận Tiêu Thụ Trong Kinh Doanh Thương Mại
Người hướng dẫn Thầy Giáo
Trường học Công Ty TM Hơng Thuỷ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 593 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại tại Công ty TM Hương Thủy

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trớc đây ,hầu hết mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp đều do nhà nớc chỉ định, nhà nớc toàn quyền quyết định số lãi, phân phối thu nhập của các doanh nghiệp, thậm chí doanh nghiệp bị lỗ thì nhà nớc bù lỗ Cho nên hoạt động sản xuất và tiêu thụ của các doanh nghiệp thực hiện theo kế hoạch của nhà nớc, trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ mang tính hình thức

Những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có những chuyển biến toàn diện và sâu sắc, chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc Với cơ chế quản lý mới các doanh nghiệp đã thực sự vận động để tồn tại và phát triển bằng chính thực lực của mình Các doanh nghiệp hiện nay là một đơn

vị kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, tự hoạch toán, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp thơng mại cũng nằm trong sự vận động của nền kinh tế đó Nó là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế hiện nay cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn trong quá trình quản lý, đòi hỏi sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán Đặc biệt quá trình tiêu thụ đợc coi là khâu mấu chốt trong hoạt

động sản xuất kinh doanh thơng mại, bởi vì doanh nghiệp bán đợc sản phẩm hàng hoá thì mới nhanh quay vòng vốn vì vậy doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và cũng cần có những biện pháp quản lý hữu hiệu, trong đó công tác hạch toán kế tóan có vai trò là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý Dựa vào các thông tin do kế toán cung cấp sau mỗi kỳ kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp có đợc cái nhìn tổng quát về kết quả lãi lỗ để các nhà quản lý phân tích,

đánh giá, lựa chọn phơng pháp kinh doanh, phơng thức quản lý cho phù hợp và đa ra

đ-ợc các quyết định đúng đắn Vậy để tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm cần phải chú trọng tới công tác kế toán nghiêp vụ tiêu thụ và kết quả sản xuất kinh doanh Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TM Hơng Thuỷ , cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo và

sự giúp đỡ của các anh, chị cán bộ phòng kế toán Công ty, tôi đã chọn chuyên đề thực tập với đề tài “ Tổ chức quá trình hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả

Trang 2

tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thơng mại tại Công

ty TM Hơng Thuỷ ”

Mục tiêu của chuyên đề này là làm rõ những nguyên tắc hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại, liên hệ với thực tế của Công ty TM Hơng Thuỷ để thấy đợc những vớng mắc tồn tại và có đợc các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hoạch toán tiêu thụ tại Công ty

Đề tài đợc trình bày gồm 3 phần :

Phần 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại

Phần 2 : Thực trạng tổ chức tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh thơng

mại tại Công ty TM Hơng Thuỷ

Phần 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại

Công ty TM Hơng Thuỷ

Trang 3

Phần INhững vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán qúa trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp

kinh doanh thơng mại

I Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại và ảnh hởng của nó tới hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong cơ chế thị trờng

1 Một số vấn đề chung về tiêu thụ hàng hoá :

Thơng mại thực chất là quá trình trao đổi hàng hoá thông qua mua bán trên thị trờng Theo nghĩa rộng thơng mại là quá trình kinh doanh, là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất và đợc coi là mạch máu của quá trình vận động trong nền kinh tế theo cơ chế thị trờng

Thơng mại ra đời xuất phát từ hai nguyên nhân: Phân công lao động và lợi thế so sánh giữa các vùng, các doanh nghiệp của một quốc gia hoặc giữa các quốc gia với nhau :

Hoạt động thơng mại là thực hiện qúa trình lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng qua 2 giai đoạn là mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng

Hoạt động kinh doanh thơng mại bao giờ cũng tuân theo cơ chế thị trờng và thông qua hoạt động của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp thơng mại là một đơn vị hoạch toán kinh doanh độc lập, tự tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Doanh nghiệp thơng mại phải tiến hành nhiều hoạt động khác nhau nh tạo nguồn, mua hàng nghiên cứu thị trờng, quản lý, dự trữ trong đó tiêu thụ hay bán…hàng là khâu quan trọng mấu chốt nhất

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, kết thúc quá trình này ngời mua nhận đợc hàng, ng-

ời bán nhận đợc tiền, vòng luân chuyển vốn đợc hình thành, đẩy nhanh tốc dộ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội Tình hình tiêu thụ sản phẩm và thu lợi nhuận phản ánh năng lực kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp

Trang 5

Tiêu thụ nói chung bao gồm :

Tiêu thụ ra ngoài đơn vị : Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp

Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty hoặc toàn toàn nghành …

Quá trình tiêu thụ là quá trình chuyển giao hàng hoá dịch vụ cho khách hàng Hàng hoá thực sự đựơc coi là tiêu thụ khi đợc khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Nh vậy hạch toán tiêu thụ hàng hoá đồng thời là quá trình ghi nhận doanh thu bán hàng và thực hiện việc xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu bán hàng : Là số tiền mà doanh nghiệp đợc nhận về số hàng đã bán

tơng ứng với giá trị của số hàng đó Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá

đơn hay trên hợp đồng Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng sẽ tuỳ thuộc từng

ph-ơng thức bán hàng nhng đều đợc xác định là khi có bằng chứng xác nhận doanh nghiệp

có hàng hoá tiêu thụ hay doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng hoặc hoàn thành công việc theo hợp đồng và đợc ngời mua chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào tiền đã thu đợc hay cha

Giá bán ( giá đơn vị hàng hoá ) : Căn cứ ghi doanh thu bán hàng thực hiện

kỳ là giá bán thực tế, tức là giá căn cứ trên hoá đơn bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán

Chiết khấu bán hàng: là toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngời mua hàng do

vệc ngời mua đã thanh toán số tiền trớc thời hạn thanh toán đã thoả thuận hoặc về một lý do u đãi khác

Giá vốn hàng bán : Là giá trị giá vốn của hàng tiêu thụ bao gồm cả giá

trị mua cộng với chi phí thu mua phân bổ của khối lợng hàng hoá tiêu thụ

Chi phí bán hàng : là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến

hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nh chi phí tiền lơng nhân viên bán hàng, chi phí bao bì, đóng gói, chi phí quảng cáo, chi phí dịch vụ bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan

đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳ

Trang 6

một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều loại nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến cả doanh nghiệp.

Doanh thu thuần : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng với

các khoản giảm giá, chiết khấu, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

Lợi nhuận gộp(lãi thơng mại hay lãi gộp): là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Là số chênh lệch

giữa doanh thu thuần với trị giá vốn cuả hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.

Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp thơng mại với doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, nó

đóng vai trò trung gian giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng Đặc biệt nền kinh tế thị trờng hiện nay tạo ra một môi trờng cạnh tranh khốc liệt, buộc các doanh nghiệp thơng mại phải vận dụng linh hoạt sáng tạo các phơng thức tiêu thụ hàng hoá để đạt mục đích bán đợc nhiều hàng hoá nhất Để tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ mua bán, doanh nghiêp thơng mại tổ chức nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau đáp ứng cao nhất yêu cầu của khách hàng Hoạt động tiêu thụ trong kinh doanh thơng mại gồm 4 phơng thức chính: Phơng thức tiêu thụ trực tiếp, phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận, phơng thức bán hàng đại lý và phơng thức bán hàng trả góp Ngoài ra, để phục vụ cho công tác quản lý, khuyến khích đầu t , phát triển kinh doanh hay sử dụng vào một số công việc giao dịch lợng hàng hóa tiêu thụ cũng cần đợc hạch toán và coi nh một lợng hàng hóa tiêu thụ nội bộ

2.1 Ph ơng thức tiêu thụ trực tiếp.

Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc chuyển trực tiếp cho khách hàng ngay sau khi mua hàng về (không qua kho) của các doanh nghiệp thơng mại Hàng hóa khi bàn

Trang 7

giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này Có các trờng hợp tiêu thụ trực tiếp sau:

- Hàng hóa có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc t liệu sản xuất

- Khối lợng hàng hóa bán ra mỗi lần thờng lớn

- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng bằng các hình thức thanh toán khác

- Hàng hóa bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông

* Các hình thức bán buôn hàng hóa.

- Bán buôn qua kho: Là trờng hợp bán buôn hàng đã nhập kho và đợc

thực hiện theo hai cách: bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng và bán buôn qua kho theo hình thức bên mua đến lấy hàng trực tiếp tại kho

+ Bán buôn quan kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng:

Theo hình thức này giữa bên mua và bên bán phải ký hợp đồng với nhau, bên bán căn cứ vào hợp đồng đã ký, phải vận chuyển hàng đến địa điểm theo yêu cầu của bên mua (đã ký trong hợp đồng) bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Chứng từ bán hàng là các hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, trong đó ghi rõ số lợng và giá trị thanh toán của hàng đã gửi đi Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho gồm 3 liên: 1 liên lu lại cuống, 1 liên giao cho bên mua sau khi mua hàng, 1 liên dùng để thanh toán

Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào

đã thu đợc tiền bán hàng hoặc bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán mới đợc coi là tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho:

Theo hình thức này, hai bên ký hợp đồng với nhau, trong đó ghi rõ bên mua đến kho của bên bán để nhận hàng Căn cứ vào hợp đồng đã ký, bên mua

Trang 8

sẽ uỷ quyền cho ngời đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi ngời nhận hàng đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng

đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nữa mà đợc coi là hàng tiêu thụ, doanh nghiệp đợc hạch toán vào doanh thu Việc thanh toán tiền hàng phụ thuộc vào hợp đồng đã ký

Chứng từ kế toán sử dụng trong trờng hợp này là hóa đơn hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, có chữ ký của ngời nhận hàng

- Bán buôn không qua kho (giao hàng thẳng không qua kho) : Đây là

trờng hợp tiêu thụ mà hàng hóa bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp Phơng thức này là u điểm của các doanh nghiệp thơng mại, tiết kiệm

đợc chi phí lu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hóa Tuy nhiên ph

-ơng thức này chỉ thực hiện đợc trong điều kiện cung ứng hàng hóa có kế hoạch, hàng hóa không cần có sự phân loại, chọn lọc hay bao gói của đơn vị bán Bán buôn không qua kho có hai hình thức thực hiện:

- Thứ nhất là bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:

Theo hình thức này, bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của ngời cung cấp bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng bán hàng không qua kho của doanh nghiệp Nh vậy nghiệp vụ mua và bán xảy ra đồng thời Doanh nghiệp bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp, vừa tiến hành thanh toán với bên mua hàng Chứng từ sử dụng trong trờng hợp này

là hóa đơn bán hàng

- Thứ hai là bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:

Thực chất đây là hình thức môi giới trong quan hệ mua bán Công ty bán buôn

là đơn vị trung gian giữa bên bán và bên mua Doanh nghiệp uỷ quyền cho bên mua trực tiếp nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên cung cấp, đồng thời doanh nghiệp sẽ đợc hởng hoa hồng do bên mua hoặc bên bán trả Sau đó bên bán gửi cho doanh nghiệp bán buôn chứng từ bán hàng để theo dõi thực hiện theo hợp đồng đã ký Theo hình thức này doanh nghiệp không đ ợc ghi nhận nghiệp vụ mua cũng nh nghiệp vụ bán

b Bán lẻ hàng hóa.

Trang 9

Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Hàng hóa đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng Kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì hàng hóa rời khỏi lĩnh vực lu thông chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hóa đợc thực hiện Hàng bán lẻ thờng

có khối lợng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thờng là tiền mặt nên không cần lập chứng từ cho từng lần bán

Trang 10

* Các hình thức bán lẻ hàng hóa:

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

chịu trách nhiệm vật chất về số hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng, đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng Thẻ hàng có thể mở cho từng mặt hàng, phản ánh cả về số lợng và giá trị Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn quầy để xác

định lợng hàng đã bán ra trong ca, trong ngày, rồi sau đó lập báo cáo bán hàng Tiền bán hàng đợc nhân viên bán kê vào giấy nộp tiền, nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp hoặc nộp cho ngân hàng (nếu đợc uỷ quyền) Báo cáo bán hàng là căn cứ để xác định doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, mỗi quầy hàng hoặc

cửa hàng có nhân viên thu ngân riêng, trực tiếp thu tiền của khách hàng và chịu trách nhiệm về số tiền bán hàng Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn hoặc là tích kê thu tiền và giao cho khách hàng để khách hàng tới nhận hàng tại quầy của nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm

vụ căn cứ vào hóa đơn hoặc tích kê để giao hàng cho khách hàng và chịu trách nhiệm về số hàng đã xuất ra Báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập còn giấy nộp tiền do nhân viên thu ngân lập rồi nộp lên phòng kế toán Báo cáo bán hàng đợc căn cứ vào hóa đơn hoặc tích kê để giao hàng hoặc kiểm kê hàng còn cuối ca, cuối ngày để xác định lợng hàng bán ra Báo cáo bán hàng

đợc coi là căn cứ để hạch toán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp để xác

định lợng thừa thiếu

- Bán hàng tự chọn: Với hình thức này, ngời mua tự mình chọn hàng

hóa mà mình định mua rồi đem về bộ phận thu ngân nộp tiền, bộ phận thu ngân tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền, cuối ngày nộp vào quỹ

2.2 Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng (hay chuyển hàng chờ chấp nhận).

Theo phơng thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết đến ngày giao hàng bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp đồng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển do bên nào

Trang 11

chịu tuỳ theo hợp đồng đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi mua ngời thông báo đã nhận đợc hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ)thì số hàng đợc bên mua chấp nhận đó mới đợc coi là tiêu thụ, doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng đó.

Thủ tục chứng từ sử dụng trong trờng hợp này là hóa đơn hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho doanh nghiệp lập và ghi thẻ kho Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho đợc lập thành 4 liên: 1 liên lu lại cuống, 1 liên giao cho khách hàng,

1 liên dùng để thanh toán, 1 liên thủ kho giữ

2.3 Ph ơng thức bán hàng đại lý (ký gửi).

Đây là phơng thức doanh nghiệp thơng mại xuất hàng hóa nhờ bán hộ thông qua đại lý (ký gửi) hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ

a Đối với bên giao đại lý.

Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp và cha

đợc xác nhận là tiêu thụ Kế toán chỉ đợc hạch toán vào doanh thu tiêu thụ khi nhận đợc tiền thanh toán của bên nhận đại lý hay đã đợc chấp nhận thanh toán

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đ ợc trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp trả coi nh la một phần chi phí bán hàng và đợc hạch toán vào TK 641

b Đối với bên nhận hàng đại lý:

Số hàng nhận đại lý không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nh ng doanh nghiệp phải có trách nhiệm baỏ quản, giữ gìn, bán hộ và đợc hởng hoa hồng theo hợp đồng đã ký Số hoa hồng đó chính là doanh thu trong hợp đồng bán hàng hộ của doanh nghiệp

2.4 Ph ơng thức bán hàng trả góp

Đây là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Khách hàng sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại khách hàng sẽ chấp nhận

Trang 12

trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi xuất nhất định Thực chất của phơng thức này là bán hàng trực tiếp kết hợp với cho khách hàng vay vốn Thông thờng số tiền phải trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc (tính theo giá bán thu tiền một lần) và một phần lãi trả chậm tính vào thu nhập từ hoạt động tài chính Vì vậy giá bán theo ph ơng thức trả góp bao giờ cũng cao hơn giá bán thông thờng, theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao về mặt hạch toán đã đ-

ợc coi là tiêu thụ nhng chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu

2.5 Ph ơng thức tiêu thụ nội bộ.

Tiêu thụ nội bộ là phơng thức tiêu thụ mà việc mua, bán hàng hóa, dịch

vụ diễn ra giữ đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một doanh nghiệp thơng mại Tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản hàng hóa, dịch vụ xuất biếu, tăng, xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

3 Ph ơng pháp tính giá vốn của khối l ợng hàng hóa tiêu thụ.

Trong kinh doanh thơng mại, hàng hóa xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế Trị giá vốn của hàng xuất bán gồm 2 bộ phận thể hiện qua mô hình sau:

Trị giá mua của hàng tiêu thụ

(kể cả thuế phải nộp)

Chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu

thụTrị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ

Để tính giá thực tế của hàng hóa xuất kho, kế toán phải tách riêng hai

bộ phận nh mô hình trên Hơn nữa hàng hóa mua về nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau, ở mỗi thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán nên để tính chính xác giá vốn thực tế của khối lợng hàng hóa tiêu thụ là rất phức tạp Có thể khái quát trình tự tính giá vốn hàng hóa tiêu thụ qua 3 bớc sau:

Trang 13

ớc 3: Phân bổ chi phí thu mua cho lợng hàng tiêu thụ theo các tiêu

thức phù hợp (số lợng, trọng lợng, doanh thu, trị giá mua ) và theo công

thức:

Tuỳ điều kiện cụ thể của doanh nghiệp thơng mại, để xác định giá đơn vị (giá

mua) của hàng xuất bán kế toán có thể áp dụng một trong các phơng pháp sẽ

trình bày dới đây Tuy nhiên trong một doanh nghiệp thơng mại việc lựa chọn

và sử dụng phơng pháp tính giá vốn hàng hóa phải nhất quán, không đợc thay

đổi trong suốt kỳ hạch toán

a Ph ơng pháp tính theo đơn giá đơn vị bình quân.

Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng hóa xuất kho đợc tính theo giá

trị bình quân, có thể là bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền), bình

quân cuối tháng trớc hoặc là bình quân sau mỗi lần nhập

* Tình giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).

Theo phơng pháp này, khi xuất kho trị giá hàng hóa cha đợc ghi sổ

ngay Cuối kỳ, căn cứ vào số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán tính giá đơn

vị thực tế bình quân và lấy giá đó làm căn cứ để tính giá hàng hóa xuất trong

kỳ

Phân bổ chi phí thu mua

cho hàng tiêu thụ

Tổng chi phí thu mua của hàng tồn đầu kỳ và phát sinh trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng tồn cuối kỳ và xuất

bán trong kỳ

Tiêu thức phân bổ của hàng tiêu thụ

Trị giá thực tế hàng hóa Trị giá mua thực tế hàng hóa

Trang 14

* Tính toán theo giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc.

Theo phơng pháp này trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho tiêu thụ kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc

* Tính theo đơn giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phơng pháp này sau mỗi lần nhập kho giá thực tế của hàng hóa

đ-ợc tính lại Trị giá hàng xuất kho tiêu thụ đđ-ợc tính trên cơ sở giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập theo thời điểm tơng ứng

Trang 15

=

Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của 2 phơng pháp trên, đảm bảo tính chính xác, cập nhật Tuy nhiên đối với những doanh nghiệp có số lần nhập nhiều trong kỳ thì phơng pháp này có nhợc điểm là khối lợng tính toán lớn và tốn nhiều công sức Cùng với xu hớng hiện đại hóa, thực tế hiện nay việc ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán trong doanh nghiệp làm cho việc tính toán trở nên đơn giản ngay cả khi doanh nghiệp có khối l ợng nghiệp

vụ nhập, xuất lớn và có nhiều mặt hàng khác nhau

b Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc (FIFO).

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số hàng hóa đợc nhập vào trớc thì xuất trớc, xuất hết số hàng nhập trớc thì mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của ph ơng pháp này là giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính thực tế hàng hóa xuất trớc và do vậy giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hóa mua vào sau cùng

Phơng pháp này đảm bảo việc tính trị giá vốn hàng mua của hàng bán ra kịp thời, chính xác, sát với thực tế vận động của hàng hóa và giá cả, việc kế toán không bị dồn vào cuối tháng Song phơng pháp này đòi hỏi tổ chức rất chặt chẽ, hạch toán chi tiết hàng hóa tồn kho cả về số lợng và giá trị theo từng mặt hàng và tuỳ lần mua hàng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định và có xu hớng giảm

c Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO).

Giá đơn vị thực tế bình

quân sau mỗi lần nhập

Trị giá thực tế hàng hóa tồn trớc khi nhập lần n

+

+

Trị giá thực tế hàng hóa

xuất kho

Số lợng hàng hóa xuất kho Giá đơn vị bình quân sau

mỗi lần xuất kho

Trang 16

Phơng pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ đ ợc xuất trớc tiên Về bản chất phơng pháp này giống với phơng pháp FIFO, nhng làm ngợc lại, phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp xảy ra lạm phát.

d Ph ơng pháp tính giá thực tế đích danh.

Nguyên tắc của phơng pháp này là: nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó Hàng hóa nhập đợc xác định giá trị theo đơn chiếc từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất bán (trừ tr ờng hợp điều chỉnh) Khi xuất bán hàng hóa nào thì sẽ tính theo đơn giá thực tế của hàng hóa đó Do vậy, phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp trực tiếp Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các hàng hóa có giá trị cao và có tính cách biệt

e Ph ơng pháp tính giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế lần cuối cùng.

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với trờng hợp doanh nghiệp vận dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Theo phơng pháp này, đến cuối kỳ hạch toán, trớc hết phải tiến hành kiểm kê số lợng hàng hóa tồn kho, sau đó tính giá mua của hàng hóa tồn kho cuối kỳ theo đơn giá lần mua cuối cùng trong kỳ đó

Phơng pháp này tính toán đơn giản, nhanh chóng nhng độ chính xác không cao vì nó không phản ánh đợc sự biến động của giá cả và không tính

đến trờng hợp thiếu hụt, tổn thất và trờng hợp trong kho còn hàng hóa

Đơn giá mua lần cuối cùng trong kỳ

Trị giá hạch toán của hàng

hóa xuất kho

Số lợng hàng hóa xuất kho Đơn giá hạch toán

Trang 17

Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán mới tính toán để xác định giá thực tế hàng hóa xuất bán trong kỳ Việc hạch toán đợc thực hiện nh sau:

- Trớc hết xác định hệ số giữa giá mua thực tế và giá hạch toán của hàng hóa luân chuyển trong kỳ

4 Các ph ơng thức thanh toán trong tiêu thụ hàng hóa:

Cùng với đa phơng thức bán hàng thì các doanh nghiệp thơng mại cũng

áp dụng đa phơng thức thanh toán Việc thanh toán theo phơng thức nào là do hai bên mua và bán tự thoả thuận, lựa chọn sao cho phù hợp rồi ghi trong hợp

đồng Phơng thức thanh toán thể hiện sự tín nhiễm lẫn nhau giữa hai bên đồng thời nói cũng gắn liền với sự vận động giữa hàng hóa với tiền vốn đảm bảo cho bên mua và bến bán cùng có lợi

Việc quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng rất quan trọng trong công tác kế toán Nếu quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ thanh toán sẽ tránh đ ợc tổn thất tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng cờng vòng quay của vốn, giữ uy tín với khách hàng Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại áp dụng một số phơng thức thanh toán sau:

Trị giá hạch toán hàng hóa

Trang 18

a.Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.

Là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua Khi nhận

đợc hàng hóa thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ và trả trực tiếp cho bên bán Thanh toán trực tiếo giữa ngời bán và ngời mua có thể tiến hành bằng đồng ngân hàng Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý

b Thanh toán không dùng tiền mặt.

Là hình thức thanh toán đợc thực hiện bằng hình thức chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa các doanh nghiệp thông qua cơ quan trung gian là Ngân hàng Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, việc vận dụng hình thức nào là tuỳ thuộc đặc điểm kinh doanh và mức độ tín nhiệm lẫn nhau của các doanh nghiệp

* Thanh toán bằng séc:

Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in của Ngân hàng, yêu cầu Ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình cho ngời cần séc hoặc cho ngời đợc chỉ định trên tờ séc Séc thanh toán gồm: séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền

* Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:

Theo hình thức này, đơn vị bán sau khi xuất chuyển hàng hóa cho đơn

vị mua thì lập uỷ nhiệm thu gửi tới ngân hàng nhờ Ngân hàng thu hộ số tiền bán hàng Ngân hàng bên mua khi nhận đợc chứng từ và sự đồng ý của bên mua sẽ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của bên mua trả cho bên bán thông qua ngân hàng phục vụ bên bán Hình thức này áp dụng trong các đơn vị có tín nhiệm lẫn nhau và thờng xuyên giao dịch với nhau

* Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi:

Là hình thức thanh toán mà sau khi hàng hóa đợc chuyển giao hoặc dịch

vụ đã cung ứng giữa bên mua và bên bán, ngời mua lập uỷ nhiệm chi yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của đơn vị mình một số tiền nhất định trả cho bên bán

* Thanh toán bù trừ.

Trang 19

Trong hình thức này, đơn vị vừa là ngời mua đồng thời là ngời bán Theo phơng thức này, định kỳ các bên chủ động cung ứng hàng hóa dịch vụ cho nhau theo kế hoạch, cuối kỳ thông báo cho ngân hàng biết, ngân hàng sẽ

tổ chức bù trừ giữa các bên, các bên tham gia thanh toán bù trừ chỉ nhận đợc (hoặc phải chi trả) số chênh lệch sau khi đã bù trừ

* Thanh toán bằng th tín dụng và tài khoản đặc biệt.

- Th tín dụng: Là lệnh của ngân hàng phục vụ bên mua đối với ngân

hàng bên bán tiến hành trả tiền cho đơn vị bán về số hàng hóa đã chuyển giao của đơn vị bán cho đơn vị mua theo hợp đồng Hình thức này áp dụng với những đơn vị không tín nhiệm lẫn nhau và không cùng địa phơng ngân hàng

- Tài khoản đặc biệt: Là hình thức mà đơn vị mua đợc phép của Ngân

hàng phục vụ đơn vị mình chuyển tiền đến ngân hàng địa phơng khác mở tài khoản riêng của đơn vị để thanh toán tiền hàng cho bên bán

Thanh toán không dùng tiền mặt rất thuận tiện trong trờng hợp bên bán

và bên mua ở rất xa nhau, thúc đẩy nhanh việc chấp hành kỷ luật thanh toán Nói chung thanh toán qua Ngân hàng đợc áp dụng đối với các đơn vị bán buôn, còn đối với bán lẻ thì đối tợng chủ yếu là ngời tiêu dùng cá nhân nên thờng áp dụng thanh toàn bằng tiền mặt

Hiện nay, do cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, nhiều phơng thức thanh toán mới đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thơng mại bán lẻ nh thanh toán bằng thẻ tín dụng, séc cá nhân, tín phiếu

Ngoài ra, nếu đơn vị sử dụng phơng thức hàng đổi hàng, thì số hàng đơn

vị đem ra trao đổi cũng chính là một phơng tiện thanh toán cho số hàng đổi

về Đây là hình thức thanh toán bằng hàng hóa Tuy nhiên, hình thức này ít đ

-ợc sử dụng

c Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng tr ớc tiền hàng.

Nếu nh thanh toán trực tiếp và thanh toán qua Ngân hàng ngời bán chỉ nhận đợc tiền sau khi đã chuyển hàng hóa cho đơn vị mua và ng ợc lại, thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trớc đơn vị bán sẽ nhận đợc tiền trớc khi xuất chuyển hàng hóa cho đơn vị mua Tuy nhiên số tiền ứng trớc chỉ bằng 1 2 đến 1 3

Trang 20

trị giá hàng hóa xuất bán Số tiền còn lại sẽ đợc thanh toán sau khi giao hàng hình thức này thơng fđợc áp dụng đối với những đơn vị kinh doanh mặt hàng

có giá trị lớn ,quý hiếm hoặc do đơn vị bán gặp khó khăn về tình hình tàI chính thì đơn vị mua giúp đỡ

Việc quản lý nghiệp vụ thanh toán là rất cần thiết sao cho vừa đảm bảo

đợc mục đích quản lý tốt tiền hàng vừa đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng

5 - ý nghĩa , yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại:

Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng trong quá trình luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Thông qua quá trình tiêu thụ tính hữu ích của hàng hoá mới đợc thực hiện, mới đợc xác định hoàn toàn về số lợng , chủng loại thời gian phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng

Tiêu thụ hàng hoá xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì nó

là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội Ngoài ra tiêu thụ còn góp phần

điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa khả năng và nhu cầu Đặc biệt trong nền kinh tế thị tr… ờng thì tiêu thụ là vấn đề cần quan tâm

và chú trọng hơn cả và ngày càng trở nên quan trọng

Trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc thành lập với một số lợng lớn và nhanh chóng hàng hoá cung cấp đa dạng và phong phú đáp ứng nhu cầu lớn và ngày càng cao của ngời tiêu dùng Do đó các doanh nghiệp cũng không phải dễ dàng để có thể phát triển mà phải đơng đầu với một môi trờng cạnh tranh khốc liệt, các đối thủ ngang tài ngang sức nhau Doanh nghiệp nào nhạy bén với môi trờng lại tạo đợc nhiều uy tín với khách hàng, doanh nghiệp đó không những bán đợc hàng mà còn bán đợc với số lợng lớn, tiếp tục tồn tại và phát triển Ngợc lại doanh nghiệp có nguy cơ đi đến phá sản

Một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả khi toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh đề đợc bù đắp bằng doanh thu tiêu thụ và có lãi Từ đó doanh nghiệp có thể mở rộng thị trờng kinh doanh , củng cố và khẳng

Trang 21

định vị trí của mình trên thơng trờng , đứng vững và phát triển trong điều kiện nh ngày nay

Để kinh doanh có hiệu quả đạt đợc kết quả mong muốn thì công tác hoạch toán kế toán là thực sự cần thiết Đặc biệt đối với doanh nghiệp thơng mại việc hoạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá là một khâu rất quan trọng trong công tác

kế toán và công tác quản lý của doanh nghiệp Từ đó việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có thể đa ra các chỉ tiêu giúp cho doanh nghiệp thấy đợc thực trạng của mình , từ đó đề ra phơng hớng đổi mới cải tiến xây dựng kế hoạch cho các kỳ kinh doanh tiếp theo đạt hiệu qủa cao Chính vì thế hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá phải đảm bảo các yêu cầu sau :

a-Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp pháp ban đầu về nghiệp vụ tiêu thụ, tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán một cách hợp lý nhằm phản ánh đ ợc các số liệu phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh, tránh ghi chép trùng lặp phức tạp không cần thiết nâng cao hiệu quả của phơng pháp hạch toán Căn cứ vào các trờng hợp hàng hoá đợc coi là tiêu thụ phải đợc phản ánh đúng đắn kịp thời doanh số tiêu thụ và tồn trong kho

b-Báo cáo kịp thời,thờng xuyên tình hình thanh toán với khách hàng theo từng loại hàng, từng hợp đồng kinh tế để đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp Đôn đốc việc thu nộp tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời tránh tình trạng tiêu cực nh sử dụng tiền cho mục đích cá nhân

c-Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán , hệ thống sổ kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho ng ời quản lý

ra đợc các quyết định hữu hiệu và đánh giá đợc chất lợng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá có các nhiệm vụ sau :

+ Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá tiêu thụ ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối l ợng hàng bán ( Giá vốn , doanh thu thuần ) …

Trang 22

+ Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ + Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để bảo

đảm độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá

+ Xác định kết quả bán hàng thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo cáo bán hàng cung cấp kịp thời về tình hình tiêu thụ phục vụ cho lãnh đạo doanh nghiệp điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại

+ Theo dõi phản ánh kịp thời công nợ với khách hành

II Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên :

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh một cách thờng xuyên và liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, hàng hoá, thành phẩm sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập xuất Những tài khoản phản ánh theo phơngpháp này sẽ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm vật liệu, hàng hoá, thành phẩm Những doanh nghiệp sử dụng ph ơng pháp này là những doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn , tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau

Trang 23

1 Hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

Các chứng từ bán hàng: Nhằm theo dõi chặt chẽ doanh thu bán hàng, cung

cấp dịch vụ của đơn vị và làm cơ sở ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan đối với đơn vị bán, là cơ sở để lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền và ghi sổ kế toán đối với đơn vị mua các chứng từ thuộc loại này gồm :

- Hoá đơn bán hàng

- Hoá đơn thuế GTGT

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Bảng thanh toán tiền hàng đại lý (ký gửi)

- Thẻ quầy hàng

Chứng từ kế toán về hàng tồn kho: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho

hàng hoá, làm căn cứ kiểm tra tình hình tiêu dùng, dự trữ hàng hoá và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tồn kho Chứng từ hàng tồn kho thờng đợc

sử dụng trong qúa trình tiêu thụ là :

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Thẻ kho

- Bảng kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá

Chứng từ kế toán về tiền tệ : theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ của các

loại tiền tệ, các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và quản lý của đơn vị, trong lĩnh vực tiền tệ Chứng từ tiền tệ hay sử dụng là :

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Biên lai thu tiền

- Bảng kiểm tra quỹ

Trang 24

1.2 Tài khoản sử dụng :

Theo phơng pháp này, kế toán nghiệp vụ tiêu thu hàng hóa đợc phản ánh và theo dõi trên các TK: 156, 157, 511, 512, 531, 532, 632, 111, 112, 131, 151 …

- TK 156: Hàng hoá: dùng để phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình

biến động của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho, ,quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá

Kết cấu và nội dung TK 156:

Bên nợ :

+ Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng trị giá thực tế hàng hoá tại kho, quày

+ Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh

Bên có :

+ Phản ánh các nghiệp vụ xuất làm giảm trị giá hàng hoá kho

+ Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

D nợ :

+ Trị giá thực tế mua vào của hàng hoá tồn kho

+ Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho

TK 156 đợc chi tiết thành 2 tiểu khoản:

+ TK 1561 - Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị gía hiện có và tình hình biến

động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào)

+ TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá: phản ánh tình hình và phân bổ chi

phí thu mua cho khối lợng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ

- TK 157 - Hàng gửi bán: Dùng để phản ánh trị gía của hàng gửi bán, kỳ gửi

đại lý cha đợc chấp nhận Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng, từng lần gửi hàng khi gửi đến khi đợc chấp nhận thanh toán

Kết cấu và nội dung TK :

Bên nợ :

+ Trị giá hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi

+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán

Bên có :

Trang 25

+ Trị giá hàng hoá đã gửi đi bị khách trả lại

+ Trị giá hàng hoá đã đợc khách hàng nhận thanh toán hoặc đã đợc thanh toán

D nợ trị giá hàng hoá đã gửi đi nhng cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán

- TK 511 Doanh thu bán hàng hoá: TK này đợc dùng để phản ánh tổng số

doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu Từ

đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

Kết cấu và nội dung TK :

• Bên nợ :

+ Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) tính trên doanh số bán trong kỳ

+ Trị giá hàng hoá bị trả lại

+ Khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

• Bên có :

+ Doanh thu bán hàng trong kỳ :

+ Trợ cấp - trợ giá đợc Nhà nớc cấp

TK 511 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản

+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ : Phản ánh doanh thu của hàng hoá

tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty tổng công ty … kết cấu và nội dung của TK 512 tơng tự nh TK 511, cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản

+ TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm

+ TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 531- Hàng hoá bị trả lại : dùng để phản ánh số doanh thu của hàng

hoá đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại

Trang 26

Kết cấu và nội dung TK :

• Bên nợ : Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại

• Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ hoặc tính vào chi phí bất thờng

TK 531 không có số d cuối kỳ

- TK 532- Giảm giá hàng bán : Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán cho

khách trênn gía bán đã thoả thuận

Kết cấu và nội dung TK

• Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho ngời mua trong kỳ

• Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu TK 532 cuối

kỳ không có số d

- TK 632- Giá vốn hàng bán: dùng để theo dõi trị giá vốn thực tế của hàng

hoá xuất bán trong kỳ (gồm trị giá mua hàng tiêu thụ và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ )

Kết cấu và nội dung TK

• Bên nợ : + Trị giá vốn thực tế của hàng hoá ( trị giá mua và phí thu mua) xác

định là đã tiêu thụ trong kỳ

• Bên có: + Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

+ Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

TK 632 cuối kỳ không có số d

2 Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa ở doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ

2.1- Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá theo phơng thức trực tiếp

- Khi chuyển giao hàng hoá cho ngời mua, kế toán ghi các bút toán

+ Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Nợ TK 632: TRị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Có TK 156: bán buôn qua kho

Trang 27

Có TK 151, 331, 111, 112 bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho, có tham gia thanh toán

+ Phản ánh doanh thu hàng tiêu thụ

Nợ TK 111, 112, 131, 1368 Tổng giá thanh toán

Nợ TK 511, 512 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Phản ánh chi phí bao bì và các khoản chi hộ cho bên mua

Nợ TK 1388 : Phải thu khác

Có TK 1532, 111, 112 , 331 : Chi phí chi bộ

- Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khoản chi hộ và giá trị bao bì, kế toán ghi :

Nợ TK 131 : Bên mua chấp nhận nhng cha thanh toán

Nợ TK 111, 112 : Số tiền bên mua đã thanh toán

Có TK 1388: Số tiền ngời mua chấp nhận

- Trờng hợp giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 532 số giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 (33311) : Thuế GTGT tơng ứng với số giảm giá

Có TK 111, 112, 131, 3388 Tổng số giảm giá (cả thuế GTGT) trả cho khách hàng

- Trờng hợp hàng hoá bị trả lại, kế toán phản ánh

+ Doanh thu ứng với số hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531: Số doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 (33311) : Thuế GTGT tơng ứng với số doanh thu hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131, 3388: Tổng số doanh thu hàng bán bị trả lại (cả thuế ) trả cho khách hàng

+ Giá vốn hàng bán bị trả lại

Nợ TK 156, 154, 1388, 334, 111

Có TK 632

Trang 28

- Trờng hợp doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi bút toán phản ánh số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ

Nợ TK 521: Số chiết khấu thanh toán phát sinh

Có TK 111, 112, 131, …

2.2 Hạch toán bán buôn theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

- Khi chuyển hàng đến cho ngời mua, kế toán ghi :

Nợ TK 157: Trị gía mua của hàng chuyển đi

Nợ TK 1388: Trị giá bao bì tình riêng

Có TK 156: TRị giá mua của hàng hoá

Có TK 153: TRị giá bao bì xuất kho gửi đi

Có TK 111, 112, 331 : Trị giá mua của hàng hoá và bao bì chuyển thẳng

có tham gia thanh toán

- Khi khách hàng thanh toán chấp nhận thanh toán hàng hoá và bao bì, kế toán phản ánh

+ Trị giá vốn của hàng hoá

Có TK 511, 512 : Hoa hồng môi giới đợc hởng

2.4 Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá :

Trang 29

- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy hàng, kế toán chi tiết tài khoản khi hàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ của hàng

Nợ TK 156 - Kho quầy cửa hàng nhận bán

Có TK 156- Kho hàng hoá ( kho chính)

- Khi nhận đợc báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền và bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán ghi doanh thu bán hàng

Nợ TK 111, 112, 131, 136 Tổng giá thanh toán

Có TK 156: Chi tiết kho quầy

2.5 Hạch toán ph ơng thức bán hàng qua đại lý, ký gửi :

Theo phơng thức này bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Nếu bên đại lý bán hàng theo đúng gía do bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng Ngợc lại, nếu bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần gía trị tăng này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình

Trang 30

a Hạch toán tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng):

Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ

- Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận làm đại lý (ký gửi) kế toán ghi:

+ Cách 1 : Trừ luôn tiền hoa hồng trả cho đại lý

Nợ TK 111, 112, 131:Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng

Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi

Có TK 131 ( chi tiết đại lý) Tổng số hoa hồng Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý , ký gửi thanh toán :

Nợ TK 111, 112 Số tiền thu đợc

Có TK 131 (chi tiết đại lý) Số tiền hàng đã thu

- Đồng thời tính giá vốn thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ, kế toán ghi :

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng hoá

Trang 31

Có Tk 157: Hàng gửi bán

b Hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi, đại lý :

- Khi nhận hàng của bên giao đại lý, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kế toán phản ánh

- Khi thanh toán tiền cho bên giao đại ký , kế toán ghi :

Nợ TK 331 (chi tiết chủ hàng) : Số tiền hàng đã thanh toán

Có TK 111, 112 Số đã thanh toán

2.6 - Hạch toán tiêu thụ hàng bán theo ph ơng thức trả góp :

- Khi xuất hàng giao cho ngời mua, kế toán ghi bút toán phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK 156

Trang 32

- Phản ánh số tiền thu của hàng trả góp

Nợ TK 111, 112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu khi mua

Nợ TK 331 ( Chi tiết ngời mua) : Tổng số tiền ngời mua còn nợ

Có TK 511: Doanh thu tính theo giá cả 1 lần tại thời điểm giao hàng

Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả 1 lần

Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm

Các kỳ sau, kế toán phản ánh số tiền (doanh thu gốc và lãi suất trả chậm) do ngời mua thanh toán :

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 ( chi tiết ngời mua)

2.7- Hạch toán tiêu thụ nội bộ :

- Khi cung cấp hàng hoá cho tiêu thụ nội bộ, kế toán ghi các bút toán:

Nợ TK 1368 : Số tiền hàng phải thu nội bộ

Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT đầu ra phải nộp

3-Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Đối với các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng ghi nhận ở TK 511 và TK 512 là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT (hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu) phải nộp Các khoản ghi nhận ở

TK 531- 532 cũng bao gồm cả thuế tiêu thụ trong đó Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp đợc ghi nhận vào chi phí quản lý, còn thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu đợc trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần Phơng pháp hạch toán nh sau :

- Khi xuất hàng hoá bán cho khách hàng, kế toán hạch toán gía vốn :

Trang 33

Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp

Nợ TK 157: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, ký gửi, đại lý

Nợ TK 811: Số chiết khấu chấp nhận cho khách hàng

Nợ TK 532: Số giảm giá cho khách hàng

Nợ TK 531: Số doanh thu của hàng bán bị trả lại

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đợc hoàn lại bằng tiền hay trừ vào

số thuế phải nộp kỳ sau của hàng trả lại

Nợ TK 111, 112, 3332, 3333

Có TK 511: Số thuế của hàng trả lại

Số thuế GTGT phải nộp đợc xác định vào cuối kỳ

Nợ TK 642 ( 6425)

Có TK 3331 ( 33311) : Thuế GTGT phải nộp

Trang 34

III Hạch tóan nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm

kê định kỳ

Phơng pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi tình hình một cách thờng xuyên trên sổ kế toán mà chỉ phản ánh gía trị hàng hoá tồn đầu kỳ và cuối kỳ Bởi vậy, ph -

ơng pháp này không cho biết tình hình hiện có, tăng, giảm hàng hoá tại bất cứ thời

điểm nào trong kỳ mà muốn xác định giá trị vật liệu hàng hoá xuất bán phải dựa vào kết quả kiểm kê Phơng pháp này giảm nhẹ đợc việc ghi chép nhng độ chính xác không cao và khó phân định hàng hoá xuất dùng trong kỳ là cho đối tợng nào

1- Tài khoản sử dụng :

Các tài khoản đợc sử dụng để hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ là : 156, 157, 151, 632, 511, 512, 531, 532, 6112 …

- TK 156: Hàng hoá :

Phản ánh trị giá hàng hóa tồn kho, tồn quầy, chi tiêu theo từng thứ , từng loại, từng nơi

Kết cấu và nội dung TK

• Bên nợ: Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy cuối kỳ

• Bên có: Kết chuyển trị giá hàng tồn kho, tồn quầy đầu kỳ

• D nợ : Trị giá hàng hóa tồn kho, tồn quầy

- TK 611( 6112) - Mua hàng hoá :

TK này phản ánh trị giá hàng hoá mua vào theo giá thực tế và đợc mở chi tiết theo từng thứ, từng kho, từng quầy hàng hoá

Kết cầu và nội dung TK

• Bên nợ: Trị giá thực tế hàng hoá cha tiêu thụ đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ

• Bên có: Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại

Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ

Trang 35

• Bên có: Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

+ Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán

+ Kết chuyển hàng tồn kho, tồn hàng, gửi đại lý, hàng gửi bán cha bán

Nợ TK 156, 157, 151 : Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ

Có TK 6112: Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ

+ Xác định và ghi kết chuyển trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng tiêu thụ

Có TK 6112: Trị giá vốn hàng tiêu thụ và còn lại cuối kỳ

+ Kết chuyển các khoản giảm giá, doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 511, 512

Có TK 532, 531

IV Hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá :

Trang 36

Hạch toán kết quả tiêu thụ là một khâu quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp thơng mại Nó đáp ứng nh cầu cung cấp thông tin một cách nhanh chong và tin cậy cho các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế đang ở trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết những khả năng sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố và mở rộng thị phần của mình trên thị trờng Do vậy kế toán tổng hợp cần cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả tiêu thụ hàng hoá trong từng kỳ đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hiệu quả

1- Hạch toán chi phí bán hàng :

TK 641- Chi phí bán hàng đợc sử dụng để tập hợp, phản ánh các chi phí

phát sinh trong qúa tình tiêu thụ hàng hoá tuỳ theo nội dung từng khoản chi phí nh: chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, quảng cáo, bảo hành hàng hoá, hoa hồng đại lý trả cho đại lý bán hàng…

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641 :

* Bên nợ : Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

* Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ

TK 641 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo nội dung yếu tố chi phí +

TK 6411 - Chi phí nhân viên

+ TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

+ TK 6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 37

(1) Chi phí tiền lơng, trích BHXH,BHYT,KPCĐ cho nhân viên bán hàng.

(2) Trị giávật liệu, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho viẹc tiêu thụ

(3) Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng

(4) Chi phí theo dự toán tính vào chi phí bán hàng

(5) Các chi phí dịch vụ mua ngoàivà chi phí liên quan khác

(6) Các khoản giám chi phí bán hàng ( phế liệu thu hồi, vật t xuất không dùng hết ).(7) Kết chuyển chi phí bán hàng váo chi phí chờ kết chuyển

(8) Kết chuyển dần chi phí phí chờ kết chuyển vào c ác kỳ tiếp theo

(9) Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK xác định kết quả kinh doanh

2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tập hợp và phản ánh trên TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung TK 642 :

* Bên nợ : + Chi phí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

* Bên có : + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 38

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 cuối lỳ không có số d

Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp đợc khái quát qua sơ đồ 2:

Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334 , 338 TK 642 TK 111 , 152 , 1388 (1 ) (8)

TK 139, 159

(6)

TK 331 , 112 , 111

(7)

TK 642 đợc chi tiết thành các khoản sau :

+ Tk 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

+ TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

+ TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 39

(1) Chi phí tiền lơng , trích BHXH , BHYT , KPCĐ của nhân viên quản lý

(2) Chi phí vật liệu , dụng cụ quản lý

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ

(4) Chi phí theo dự toán tính vào chi phí quản lý

(5) Thuế , phí , lệ phí phải nộp

(6) Trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

(8) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

(9) Kết chuyển chi phí QLDN vào chi phí chờ kết chuyển

(10) Kết chuyển dần chi phí chờ kết chuyển vào thu nhập ở các kỳ tiếp theo

(11) Kết chuyển chi phí QLDN vào TK xác định kết quả kinh doanh

3 Hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá : Kết quả của hoạt động kinh doanh thơng

mại chính là kết quả tiêu thụ hàng hoá và biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận là lãi hay

lỗ Kết quả đó đợc biểu hiện qua công thức :

ợc mở chi tiết cho từng hoạt động , từng loại hàng hoá

Kết cấu và nội dung của TK 911 nh sau :

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 40

+ Chi phí hoạt động tài chínch và chi phí bất thờng

+ Số lãi trớc thuế về hoạt động kinh doanh

* Bên có :

+ Doanh thu thuần về hoạt động tiêu thụ hàng hoá

+ Số thu nhập về hoạt động tài chính và thu nhập bất thờng

+ Thua lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 911 không có số d cuối kỳ

Quá trình hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá đợc khái quát qua sơ đồ 3 :

Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá

TK 632 TK 911 TK 511,512

(1) Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

(2) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí QLDN trừ vào thu nhập trong kỳ

Ngày đăng: 21/03/2013, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá - Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá (Trang 40)
Bảng tổng hợp chi  tiết - Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 41)
Bảng   tổng   hợp  chi tiết - Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
ng tổng hợp chi tiết (Trang 42)
Bảng phân bổ - Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
Bảng ph ân bổ (Trang 43)
Sơ đồ 7 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 44)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 59)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán - Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán (Trang 62)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt        MS: 0100817130-1 - Tổ chức quá trình hạch toán tiệu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ với việc nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kinh doanh thương mại
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 0100817130-1 (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w