1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp

128 495 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Với Việc Tăng Cường Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Diêm Thống Nhất
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Đức Vinh
Trường học Công Ty Cổ Phần Diêm Thống Nhất
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 751,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Lời mở đầu

Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy đợc các chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Mục đích SXKD của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, chính vì thế họ quan tâm đến công tác quản lý chi phí và giá thành là lẽ đơng nhiên, họ phải biết bỏ ra những chi phí nào, bỏ ra bao nhiêu và kết quả sản xuất thu đợc cái gì, bao nhiêu

Chính vì vậy, việc đổi mới và không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất cho thích ứng với yêu cầu quản lý trong cơ chế mới là một vấn đề thực sự cần thiết Tuy nhiên, vấn đề này còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ quản lý, chế độ kế toán và đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ lỡng cả về mặt lý luận và thực tiễn trong các đơn vị cơ sở

Với ý nghĩa nêu trên của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất, em đã lựa chọn đề tài:

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề bao gồm hai phần chính:

1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 2

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Phần I: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

công ty cổ phần Diêm Thống Nhất

Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Diêm Thống Nhất

Chuyên đề tốt nghiệp đợc hoàn thành với sự hớng dẫn tận

tình của Thầy giáo Trần Đức Vinh và sự giúp đỡ của các cô chú

trong Phòng Tài vụ của Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất

I Khái quát chung về công ty cổ phần Diêm Thống Nhất

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất hiện nay là doanh nghiệp sản xuất diêm lớn nhất và có chất lợng sản phẩm hàng đầu của ngành Diêm Việt Nam, nằm trên trục đờng quốc lộ 1A thuộc Ph-ờng Đức Giang – Quận Long Biên – Thành phố Hà Nội

Tiền thân của công ty là nhà máy Diêm Thống Nhất - đợc khánh thành và đi vào sản xuất ngày 25-6-1956 trên cơ sở máy móc trang thiết bị của Trung Quốc viện trợ và xây dựng

Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy là sản xuất diêm hộp phục vụ cho toàn miền Bắc, Tuy nhiên quy mô ban đầu còn nhỏ với 200 cán

bộ công nhân viên, thiết bị ban đầu ít và còn lạc hậu, sản lợng thấp với 25,54 triệu bao/năm

Ngày 1-1-1984 Nhà máy Diêm Thống Nhất sáp nhập với Nhà máy

Gỗ Cầu Đuống đổi tên thành “ Liên hiệp Gỗ Diêm Cầu Đuống”

2

Trang 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Ngày 1-1988 Do thay đổi lại cơ cấu tổ chức sản xuất, liên hiệp tách ra nh cũ, nhà máy vẫn mang tên Nhà máy Diêm Thống Nhất.Năm 1990 Nhà máy đầu t lắp đặt dây chuyền sản xuất que hoàn chỉnh do Thụy Điển đầu t tài trợ, thay toàn bộ quy trình công nghệ

từ bán thủ công sang thiết bị hiện đại tự động với công suất gần

200 triệu bao/năm

Tháng 4-1993, nhà máy Diêm Thống Nhất đổi tên thành Công ty Diêm Thống Nhất Phát huy truyền thống tốt đẹp đã có trong 47 năm qua, công ty đã không ngừng cải tiến sản xuất, hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Hiện nay, thu nhập bình quân 1 lao

động xấp xỉ 1.300.000 đ/tháng, đóng góp cho ngân sách Nhà Nớc gần 2 tỷ đồng mỗi năm

Ngày1-1-2002 Công ty Diêm Thống Nhất chuyển sang hoạt

động theo lĩnh vực cổ phần và chính thức trở thành Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất, với 32% vốn Nhà Nớc mà đại diện là Tổng công ty Giấy Việt Nam, 58% vốn của công nhân viên và 10% vốn của các tổ chức cá nhân khác Đến nay công ty luôn phát huy thế mạnh khơi dậy tiềm năng đẩy mạnh sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động, xây dựng chiến lợc tiêu thụ phù hợp, phát triển mạng lới tiêu thụ trên toàn quốc, mở ra một giai

đoạn phát triển mới đầy năng động và hiệu quả của công ty Quá trình phát triển và tình hình kinh doanh của công ty đợc minh họa qua một vài con số sau:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 4

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2.1 Tình hình đổi mới trang thiết bị và quy trình công nghệ

Công nghệ truyền thống của Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất có u điểm là sử dụng nhiều lao động, ít phải đào tạo Tuy nhiên, nó có nhiều hạn chế: quy trình công nghệ qua quá nhiều công đoạn (26 công đoạn), lao động bán thủ công là chủ yếu (riêng khâu sản xuất bán thành phẩm: que diêm có đầu thuốc trải qua 10 công đoạn, sản xuất hộp trải qua 8 công đoạn); sản phẩm làm ra chất lợng kém (que gãy nhiều, 2 đầu không đều nhau, có que không có thuốc, độ nhạy kém, sức chống ẩm kém); năng suất lao động thấp (do công cụ thủ công và do tỷ lệ phế phẩm quá cao 28-30%); thiết bị cũ nát và lạc hậu (đặc biệt công đoạn sản xuất que diêm lao động quá nặng nhọc)

Quy trình công nghệ mới bao gồm 17 công đoạn, trong đó khâu sản xuất que có đầu thuốc gồm 6 công đoạn, sản xuất hộp diêm gồm 4 công đoạn, trình độ cơ giới hoá cao hơn Trong khâu xử lý nguyên vật liệu đầu vào quy trình đã sử dụng các loại

5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 6

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

hoá chất mới (Ca, ZnO, K2Cl2O7, dầu hoả ) thay đổi tỷ lệ pha trộn (giảm bớt các chất độn, định mức xét xử từ 0,134 kg/kiện xuống còn 0,0167 kg/kiện; nghiền tán kỹ nâng cấp độ từ 80 lỗ/cm2 lên 120 lỗ/cm2 ) Do đó chất lợng của đầu thuốc đợc cải thiện, độ mịn của thuốc diêm cao, độ nhạy cảm cao, sức chống ẩm tốt

Quy trình xử lý gỗ thay đổi về cơ bản đợc hiện đại hoá Trớc

đây gỗ đợc ngâm nớc ao (gỗ bị thối, que diêm gãy vụn, màu

đen ), nay gỗ đợc đa vào bể chứa, xử lý điện hoá, ngâm tẩm kỹ (gỗ không bị thối, que không gãy, que cháy không rụng tàn) Các khâu đợc tăng cờng vì đã đổi mới thiết bị cơ giới quan trọng là: Máy bóc ván CBK-2 hoàn toàn tự động; máy chặt que DAS điều chỉnh tự động; hệ thống sấy que sử dụng công nghệ sấy

điện; máy sàng chọn đánh bóng; máy chấm thuốc liên hoàn KL; bộ sấy, trộn hoá chất

Dây chuyền sản xuất hộp bao và hoàn chỉnh sản phẩm cũng

đ-ợc điều chỉnh và đổi mới; sử dụng máy bỏ bao, quy hoạch lại mặt bằng đảo bớc công nghệ quét phấn lên trớc khâu dán nhãn diêm, mỹ quan vỏ bao đợc cải thiện rõ nét

Quy trình đóng kiện sản phẩm cũng đợc hoàn thiện đồng bộ với các khâu sản xuất que diêm và vỏ bao: sử dụng hộp carton

đóng kiện để diêm có thể vận chuyển xa dễ dàng và đảm bảo chất lợng bao diêm khi đa ra thị trờng bán lẻ

2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ tại công ty Diêm Thống Nhất

Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất là gỗ các loại (gỗ

bồ đề, gỗ mỡ ), thuốc đầu diêm, KClO3, thuốc phấn phốt pho, giấy, bột sắn, axit Trình tự sản xuất nh sau:

Gỗ đợc ngâm trong hồ ao để dễ gia công cắt gọt, đồng thời làm tăng khả năng bắt cháy của que diêm, sau đó sẽ đợc ca,

6

Trang 7

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

cắt khúc rồi chuyển sang bộ phận sản xuất, bao gồm 3 xí nghiệp chính: Xí nghiệp Que Diêm, Xí nghiệp Hộp Diêm, Xí nghiệp Bao Gói

- Tại xí nghiệp Que Diêm: có nhiệm vụ sản xuất que mộc xuất khẩu và que có chứa thuốc diêm (que thuốc) Gỗ đợc đa vào máy bóc nan dày 1,85 mm rồi đợc chặt ra từng que dài 43 mm Que đợc ngâm tẩm qua dung dịch axit tạo khả năng cho que diêm dễ cháy

và không bị rụng tàn sau đó sấy khô, đánh bóng và qua bộ phận lọc que để chọn ra que diêm đủ tiêu chuẩn chất lợng Đến đây nếu sản xuất que mộc xuất khẩu thì ta thu đợc thành phẩm nhập kho, nếu sản xuất que diêm thuốc thì tại bộ phận lọc, que đợc băng chuyền đa sang máy chấm liên hoàn, đầu que khắc tròn để phân biệt với hàng giả trên thị trờng Que diêm chấm thuốc xong đợc đ-

a vào các khay và chuyển sang xí nghiệp Bao gói

- Tại xí nghiệp Hộp Bao (Xí nghiệp Hộp Diêm và Xí nghiệp Bao Gói hợp lại): Xí nghiệp này có nhiệm vụ phong chục, phong cây, phong kiện, tạo thành sản phẩm diêm hộp hoàn chỉnh để đa đi tiêu thụ Lao

động tại xí nghiệp thực hiện quy trình bỏ diêm vào bao sau đó xếp diêm vào khay, sản phẩm thu đợc gọi là diêm xanh (cha quét phấn thuốc) Diêm xanh đợc chuyển sang bộ phận quét phấn bằng máy

Vỏ bao đợc quét 2 mặt, sấy khô, dán nhãn mác hiệu công ty và chuyển sang bộ phận phong chục, phong cây, phong kiện Thành phẩm thu đợc nhập kho thành phẩm

Trong tổ chức sản xuất của công ty, ngoài 3 xí nghiệp chính còn tổ chức một bộ phận sản xuất phụ trợ - đó là xí nghiệp Cơ Nhiệt - thực hiện nhiệm vụ bảo dỡng, sửa chữa máy móc, vận hành

lò hơi phục vụ sản xuất chung

7

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 8

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Que Diêm

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Hộp Diêm

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Bao Gói

8

Gỗ cưa cắt khúc

Bóc nan ống vành đáy

Sản xuất ống đáy

Hộp diêm Sấy khô

Gỗ cưa

cắt khúc chặt queBóc nan Ngâm axit sấy điện Đánh bóng chọn que

Diêm thuốc Chấm thuốc Que mộc

Hộp diêm

nhãn

Phong chục, cây, kiện

Kho thành phẩmDiêm que

Trang 9

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh tại công ty

Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất tổ chức sản xuất hoàn toàn phù hợp với quy trình công nghệ khép kín từ khâu đa nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm Hai sản phẩm chính của công ty là Diêm hộp nội địa và Que mộc xuất khẩu

Mô hình tổ chức sản xuất của công ty: Trực thuộc công ty là các xí nghiệp chịu sự quản lý và điều hành của giám đốc xí nghiệp, quản đốc phân xởng, trởng ca sản xuất Mỗi xí nghiệp có nhiệm

vụ khác nhau, chịu sự quản lý của giám đốc công ty

Cơ cấu tổ chức đợc chia thành 4 xí nghiệp và mỗi xí nghiệp

đ-ợc chia thành tổ sản xuất có nhiệm vụ riêng

- Xí nghiệp Que Diêm có 8 tổ sản xuất: Tổ ca gỗ, tổ que mộc, tổ

đóng thùng que mộc, tổ hoá chất, tổ tinh chế hoá chất, tổ chấm

đầu que, tổ xẻ nẹp, tổ văn phòng

- Xí nghiệp Hộp Diêm có 9 tổ sản xuất: Tổ bảo vành, tổ bảo ống,

tổ đáy 1,2, tổ đáy thủ công, tổ dán ống, tổ hồ giấy, tổ sửa chữa,

tổ văn phòng

- Xí nghiệp Bao Gói gồm 12 tổ sản xuất: Tổ bỏ bao A1; A2; A3; A4; A6, tổ phết bao, tổ dán nhãn 1, 2, tổ vận chuyển tổng hợp, tổ văn phòng

- Xí nghiệp Cơ Nhiệt gồm 3 tổ: Tổ Cơ điện, tổ Lò hơi và tổ sửa chữa, chế tạo sản phẩm

Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức sản xuất của công ty Diêm Thống Nhất

Xí nghiệp Bao Gói

Xí nghiệp Cơ Nhiệt

Tổ

Trang 10

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

4 Đặc điểm về tổ chức quản lý

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

mà công ty hình thành cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất đợc tổ chức theo hớng tinh giản, gọn nhẹ bao gồm các phòng ban có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau theo kiểu chuyên môn hoá phân cấp một số quyền hạn, trách nhiệm nhất định nhằm bảo đảm chức năng quản lý sản xuất một cách có hiệu quả, tiết kiệm Tất cả các phòng ban đều chịu sự quản lý chung của Tổng giám đốc

Công ty quản lý theo hai cấp, hình thức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, lãnh đạo cao nhất là Giám đốc

Dới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất:

Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

10

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Hội đồng quản trịBan kiểm soát

Tổng giám đốc

Phòng kỹ Phòng tổ Phòng Phòng tài Phòng

Đại hội đồng cổ đông

Trang 11

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trong đó:

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của

công ty, quyết định toàn bộ các vấn đề tổ chức nhân sự trong công ty, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Đồng thời, qua các báo cáo tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh của công

ty ở mỗi niên độ kế toán để đề ra các phơng pháp phân phối lợi nhuận trích lập các quỹ của công ty, lập các phơng án sản xuất cho các năm tiếp theo, phê chuẩn các quyết định của Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị: Đợc Đại hội đồng cổ đông thông qua

biểu quyết bầu ra Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên tham gia quản lý làm việc theo chế độ kiêm nhiệm

- Tổng giám đốc: Là ngời trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, là ngời đại diện cho pháp luật của công ty Đồng thời còn là ngời điều hành hoạt động

11

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 12

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

hàng ngày của công ty và chịu mọi trách nhiệm trớc hội đồng quản trị

- Hai phó tổng giám đốc: Gồm phó tổng giám đốc kỹ thuật và

phó tổng giám đốc hành chính giúp việc cho Tổng giám đốc

- Kế toán trởng: Trực tiếp tổ chức điều hành hoạt động của

phòng tài vụ, kiểm tra, tổng hợp số liệu gửi cho cấp trên

- Ban kiểm soát: Gồm 3 ngời do Đại hội đồng cổ đông bầu ra,

trong đó có 1 thành viên thành thạo về chuyên môn kế toán Ban kiểm soát sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính của công ty

- Các phòng ban cụ thể:

+ Phòng kỹ thuật:

 Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chất lợng và quy trình sản xuất sản phẩm, nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm, xử lý các vấn đề phát sinh trong sản xuất

 Nghiên cứu đề tài cải tiến chuyển giao công nghệ, tham gia hớng dẫn tay nghề cho công nhân

+ Phòng tổ chức lao động:

 Tham mu cho Tổng giám đốc trong việc bố trí tuyển dụng lao động

Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn lao động

+ Văn phòng công ty: Quản lý và kiểm tra các văn bản tài liệu, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị văn phòng, quản lý theo dõi công tác đời sống

+ Phòng kinh doanh: Thăm dò mở rộng thị trờng, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, đầu t cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm

12

Trang 13

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

+ Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, thống kê, phân tích hoạt

động kinh doanh và xuất nhập khẩu của công ty

+ Phòng bảo vệ: Kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ, bảo quản,

tự vệ ở cấp công ty và các đơn vị thành viên

+ Phòng đầu t, xây dựng: Lập kế hoạch tổ chức nghiệm thu,

đầu t, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp, làm mới các công trình của công ty

+ Phòng y tế: Tổ chức, theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức chế độ bồi dỡng độc hại tại công ty

5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

5.1.1 Ph ơng thức xây dựng bộ máy kế toán tại công ty

Căn cứ vào quy mô sản xuất, quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý của công ty phù hợp với trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán (đều có trình độ Đại học trở lên) bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mu: bộ máy kế toán đợc hình thành bởi mối quan hệ trực tuyến, nghĩa là kế toán trởng trực tiếp điều hành các kế toán viên phần hành, và mối quan

hệ có tính chất tham mu giữa kế toán trởng với các kế toán phần hành (quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ trực tiếp) và giữa kế toán trởng với các bộ phận tham mu nh thanh tra, tin học trong kế toán…Ph-

ơng thức này thích hợp với đơn vị có quy mô lớn, địa bàn tập trung, bao gồm nhiều mảng, nhiều ngành nghề kinh doanh nhCông ty cổ phần Diêm Thống Nhất

5.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

13

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 14

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Căn cứ vào khối lợng công tác kế toán nghĩa là căn cứ vào từng giai đoạn của quá trình hạch toán, khối lợng công việc hạch toán tổng hợp và khối lợng công việc hạch toán chi tiết cho các đối tợng hạch toán cụ thể, mục đích cung cấp thông tin cho các đối tợng sử dụng; căn cứ vào phần hành kế toán, bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung- còn gọi là tổ chức kế toán một cấp Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Phòng Tài vụ là phòng kế toán trung tâm của công

ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn

vị tại các xí nghiệp, không mở sổ sách và hình thành bộ máy kế toán riêng; toàn bộ công việc ghi sổ, lập báo cáo kế toán đều thực hiện ở phòng tài vụ; các đơn vị trực thuộc có thể trở thành

đơn vị thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ ở các xí nghiệp có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê hạch toán ban đầu kết quả sản xuất, giờ công, chi phí… lập thành báo cáo chuyển về Phòng Tài vụ vào cuối tháng

Để bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán ởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá trong hạch toán, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức nh sau:

tr-Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Diêm Thống Nhất

&TSCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lư

ơng tổng hợp

Thủ quỹ

Các nhân

Trang 15

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

số công việc hàng ngày và lập các báo cáo cuối quý nếu cần thiết

- Một kế toán viên vừa làm công việc của ngời kế toán phần hành, vừa làm công việc của ngời kế toán tổng hợp, phụ trách về các khoản vốn bằng tiền, các khoản phải thu và mảng tiêu thụ- kết quả, phụ trách về vật t và TSCĐ, phụ trách hạch toán các khoản phải trả với các đối tác của doanh nghiệp và các cơ quan chức năng của Nhà Nớc, hạch toán tiền lơng, tổng hợp số liệu tính giá thành, lập các báo cáo liên quan

- Ngời thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi lợng tiền mặt hiện có của công ty, thực hiện nhiệm vụ thu, chi tiền, kiểm tra các chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giúp đỡ ngời kế toán viên trong một số công việc hàng ngày

15

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 16

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Các nhân viên kinh tế tại các xí nghiệp thành viên có nhiệm vụ thống kê số liệu ban đầu cung cấp cho Phòng Tài vụ vào cuối tháng

5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: VNĐ

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ

- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao tuyến tính

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá: đánh giá theo giá thực tế

+ Giá vốn thành phẩm xuất kho: do phần mềm kế toán máy

ch-a hoàn chỉnh, nên kế toán công ty vẫn dùng giá hạch toán để tính giá vốn hàng xuất

+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên

+ Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Doanh nghiệp

áp dụng phơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (Giá bình quân liên hoàn)

- Kỳ kế toán của đơn vị: quý

- Phơng pháp tính thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ

- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của Công ty thờng đợc tính vào cuối kỳ hạch toán (quý) Do đặc

điểm quy trình sản xuất sản phẩm, Công ty tính giá thành sản phẩm theo phơng pháps tổng cộng chi phí

16

Trang 17

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

5.3 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán

Căn cứ vào quy mô sản xuất, trình độ tổ chức quản lý, nghiệp

vụ kinh tế phát sinh và đặc điểm loại hình kinh doanh công ty đã sử dụng các loại chứng từ sau:

- Biên bản kiểm nghiệm gỗ

- Biên bản kiểm nghiệm vật

- ủy nhiệm thu

- ủy nhiệm chi

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

17

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 18

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

5.4 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán

Căn cứ vào phơng pháp hạch toán đợc doanh nghiệp áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên và chế độ kế toán hiện hành - đợc ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính (đã sửa đổi bổ sung), Hệ thống tài khoản của Công ty nhìn chung theo đúng chế độ

Tài khoản 155 đợc Công ty chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 là: 155NĐ và 155XK để phân biệt sản phẩm nội địa và sản phẩm xuất khẩu

Công ty không lập dự phòng cho hàng tồn kho, cho các khoản đầu t chứng khoán nên không có các tài khoản dự phòng

Là Doanh nghiệp sản xuất nhng Công ty không có các TK 151,157,

mà xem các khoản hàng mua đang đi đờng, và hàng gửi bán nh

đang nằm trong kho

Công ty hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng cách trừ ngay trên hoá đơn bán hàng nên Công ty Diêm Thống Nhất không sử dụng các tài khoản 521,531,532

Hiện nay, công ty luôn cập nhật các chế độ kế toán mới do

Bộ Tài chính ban hành, và đã theo dõi “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên tài khoản 3353 và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Với TSCĐ dới 10 triệu không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ nh tr-

ớc đây, kế toán đa vào TK1538 “TSCĐ chuyển thành CCDC”

Đối với hai tài khoản 641, 642: Công ty chi tiết thành các tài khoản cấp 3 đối với các bộ phận sử dụng để tiện cho việc quản lý

đợc nhanh chóng, thuận lợi Ví dụ: 6418-BV (Chi phí khác bằng tiền của bộ phận bảo vệ), 6418-CTP (công tác phí), 6418-SC (sửa chữa)…Công ty còn sử dụng thêm tài khoản 1382 “Phải thu tiền mua hộ bảo hiểm phẫu thuật nằm viện cho công nhân viên” để hạch toán

18

Trang 19

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

trong trờng hợp thanh toán tiền mua hộ công nhân viên bảo hiểm phẫu thuật nằm viện

Ngoài ra, tuy là Doanh nghiệp sản xuất nhng Công ty vẫn có một số loại hàng hoá nh giấy ăn, giấy vệ sinh Watersilk… nên trong hệ thống tài khoản của công ty có TK 156

(Hệ thống tài khoản công ty sử dụng xem phụ lục 1)

5.5 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty

Căn cứ vào đặc điểm của công ty là một doanh nghiệp sản xuất, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thờng xuyên, quy mô sản xuất lớn, thị trờng tiêu thụ rộng lớn, yêu cầu trình độ quản lý cao, trình độ nhân viên kế toán bậc cử nhân đại học, trang thiết bị vật chất tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán, công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chứng từ

Công ty sử dụng hai loại sổ chính là sổ chính và sổ phụ, sổ chính là Nhật ký Chứng từ và Sổ Cái, sổ phụ là các Bảng phân bổ, Bảng kê, Sổ chi tiết

- Sổ tổng hợp bao gồm: Nhật ký chứng từ (số 1,2,5,7,8,10); Bảng

kê (số 1,2,4,5,6, 11); Sổ Cái các TK

- Sổ chi tiết (SCT) bao gồm: SCT TSCĐ, SCT khấu hao TSCĐ, SCT vật liệu, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, doanh thu, nợ phải thu, nợ phải trả, tạm ứng

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ tại Công ty Diêm Thống Nhất đợc khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ7: Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần Diêm Thống

Nhất

19

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ, sổ kế toán

chi tiết

Sổ Cái Bảng tổng hợp

chi tiết

Trang 20

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trong đó:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối quý

: Đối chiếu

5.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty

Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp tiến hành lập các Báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính của Công ty đợc lập theo mẫu mới nhất do Bộ Tài chính quy định

Hiện nay, Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất đang sử dụng bốn loại báo cáo tài chính là Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN), Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN) Ngoài bốn loại báo cáo trên, Công ty còn lập các báo cáo sau:

- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập

- Báo cáo quyết toán thuế

- Quyết toán thuế TNDN

- Quyết toán thuế GTGT

20

Trang 21

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trích dẫn một vài báo cáo tài chính của năm 2003 (Xem phụ lục

1.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất trong kỳ của công ty phát sinh thờng xuyên, có giá trị lớn và bao gồm nhiều loại khác nhau, tuy nhiên để thuận tiện cho công tác hạch toán, kiểm soát chi phí, chi phí sản xuất trong kỳ ở công ty đợc phân loại theo công dụng của nó, bao gồm các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CFNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CFNCTT) và chi phí sản xuất chung (CFSXC) Trong đó:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi về gỗ, hoá chất, giấy… là những nguyên vật liệu trực tiếp tạo thành sản phẩm que mộc xuất khẩu và diêm hộp nội địa và các vật liệu khác

nh tem nhãn, keo dán, giấy phong chục… góp phần hoàn thiện sản phẩm sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về

l-ơng, các khoản phụ cấp,… các khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm theo chế

Trang 22

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

chi phí khác phải bỏ ra tại các tổ, các xí nghiệp mang tính chất quản lý và phục vụ sản xuất chung trong công ty

1.1.2 Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác, kịp thời, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối t-ợng tính giá thành sản phẩm

Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất diêm hộp nội địa và que mộc xuất khẩu của công ty theo kiểu song song nên việc bố trí sản xuất cũng đợc sắp xếp một cách tơng ứng Xí nghiệp Que Diêm có nhiệm vụ sản xuất que mộc và que thuốc, xí nghiệp Hộp Diêm có nhiệm vụ sản xuất hộp diêm Sản phẩm que diêm của xí nghiệp Que và sản phẩm hộp diêm của xí nghiệp Hộp Diêm khi kết thúc quy trình công nghệ tại mỗi xí nghiệp sẽ đợc phong chục, phong kiện tại xí nghiệp Bao Gói

Với đặc thù nh vậy, nên toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ đợc tập hợp vào từng xí nghiệp liên quan hay nói cách khác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong công ty đợc xác

định là từng xí nghiệp thành viên trong công ty: Xí nghiệp Que Diêm,

xí nghiệp Hộp Diêm và xí nghiệp Bao Gói Việc xác định rõ đối tợng này có ý nghĩa rất lớn cho việc tính giá thành sau này của hai thành phẩm Que mộc xuất khẩu và Diêm hộp nội địa của công ty

1.1.3 Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

Do doanh nghiệp lựa chọn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng xí nghiệp thành viên nên doanh nghiệp tiến hành hạch toán và tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho từng xí nghiệp mà cụ thể là xí nghiệp Que Diêm, Hộp Diêm và Bao Gói

22

Trang 23

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Nội dung chủ yếu của phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng xí nghiệp là kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng xí nghiệp, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến từng xí nghiệp, hàng quý, tổng hợp chi phí có liên quan

đến từng xí nghiệp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

1.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty 1.2.1 Đối t ợng tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất trong kỳ đã đợc tập hợp theo từng khoản mục chi phí chi tiết theo từng xí nghiệp tạo cơ sở và điều kiện cho công tác tính giá thành sản phẩm cuối kỳ Do đặc điểm quy trình công nghệ nh đã trình bày ở trên, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh yêu cầu hạch toán quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, Công ty cổ phẩn Diêm Thống Nhất xác định

đối tợng tính giá thành là thành phẩm nhập kho

Tuy nhiên trong kỳ có một bộ phận nửa thành phẩm của cả quy trình sản xuất lại là thành phẩm (que mộc dùng cho mục đích xuất khẩu) của xí nghiệp Que Diêm Do đó để tính đợc giá thành cho hai loại sản phẩm trên thì nhất thiết phải phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đã tập hợp tại xí nghiệp Que Diêm cho hai

đối tợng tính giá thành: Que mộc xuất khẩu và diêm hộp nội địa

1.2.2 Ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm

Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty Diêm Thống Nhất đợc bố trí theo kiểu song song, quá trình sản xuất sản phẩm Diêm hộp nội địa phải trải qua từng công đoạn độc lập nhau tại ba xí nghiệp: xí nghiệp Que Diêm, xí nghiệp Hộp Diêm và xí nghiệp Bao Gói, mặt khác thành phẩm Que mộc xuất khẩu nhập kho ngay khi kết thúc quy trình ở xí nghiệp Que Diêm Bởi vậy giá thành của que mộc xuất khẩu đợc tính trực tiếp tại xí nghiệp Que trên cơ

23

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 24

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

sở chi phí sản xuất đã phân bổ cho từng đối tợng tính giá thành Giá thành của diêm hộp nội địa sẽ tổng hợp đợc sau khi tính giá thành của que thuốc, giá thành của hộp diêm và giá thành khâu bao gói sản phẩm

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm công ty hiện đang sử dụng là phơng pháp tổng cộng chi phí

Theo phơng pháp này, để tính đợc giá thành sản phẩm trớc hết phải căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp riêng cho từng xí nghiệp, sau đó tính ra giá thành các bộ phận chi tiết của sản phẩm ở các

xí nghiệp khác nhau theo phơng pháp trực tiếp Cuối cùng căn cứ vào số sản phẩm đã hoàn thành, lắp ráp ở khâu cuối cùng để tổng cộng chi phí của các bộ phận, chi tiết cấu thành nên thành phẩm ta sẽ tính đợc giá thành thành phẩm

Công thức: ZTTi = DĐKi + CTKi - DCKi

Trang 25

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Kỳ tính giá thành của công ty thống nhất với kỳ hạch toán

đ-ợc xác định là từng quý

Hai sản phẩm của công ty là que mộc xuất khẩu và diêm hộp nội địa, nên đơn vị tính giá thành tơng ứng với hai loại sản phẩm này là:

 Với Que mộc xuất khẩu: Đồng/Tấn

 Với Diêm hộp nội địa: Đồng/Kiện, Trong đó: 1 Kiện = 1000 Bao

2 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Là một doanh nghiệp sản xuất diêm, một sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, nhng công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn trong điều kiện nền kinh tế đất nớc ngày càng phát triển, có nhiều mặt hàng thay thế mặt hàng diêm trên thị trờng và để có thể đứng vững trên thị trờng đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm nhng cũng phải tìm biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận; bên cạnh đó phải luôn tìm kiếm những sản phẩm thay thế khác để dần thay thế cho sản phẩm diêm hiện nay

Công ty thực hiện hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo

ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên Quá trình tập hợp chi phí tại công ty

đợc tiến hành theo trình tự nh sau: Hàng ngày, hàng tháng khi nhận đợc các chứng từ gốc liên quan đến các nghiệp vụ xuất vật t, công cụ dụng cụ cho sản xuất, trích khấu hao TSCĐ, tính l-

ơng phải trả công nhân viên, chi tiền cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất… kế toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu các chứng từ, cập nhật vào máy tính cho các phần hành tơng ứng, từ

đó máy tính sẽ kết xuất ra sổ chi tiết các tài khoản (ví dụ nh sổ chi tiết phân bổ khấu hao), các bảng tổng hợp ( ví dụ nh bảng tổng

25

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 26

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

hợp phân bổ khấu hao), các bảng kê (bảng kê 4), nhật ký chứng từ (NKCT số 7), và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155… Cụ thể nh sau:

2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty chiếm khoảng 51% trong tổng chi phí sản xuất, bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu xuất dùng vào sản xuất trực tiếp trong kỳ Nguyên vật liệu thờng sử dụng trong sản xuất ở công ty bao gồm:

Vật liệu chính: Gỗ bồ đề

Nguyên liệu chính: Gỗ sản xuất diêm, nan gỗ bóc

Hoá chất: Kalibicrômat, cao lanh, ôxit kẽm, thạch anh, phẩm cánh sen

Vật liệu phụ: Giấy phong chục, nhãn, thùng carton

Phụ tùng: Đồ điện, dây cáp, bu lông, đinh vít, vòng bi

2.1.1 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty, kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này đợc chi tiết cho từng xí nghiệp thành viên: xí nghiệp Que diêm, xí nghiệp Hộp diêm và xí nghiệp Bao gói nh sau:

TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp Que

TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp Hộp

TK 6213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp Bao

2.1.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các xí nghiệp viết giấy đề nghị xin lĩnh vật t, phòng Kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lý và viết “Phiếu lĩnh vật t” Phiếu này đợc lập thành ba liên:

26

Trang 27

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Liên 1: Lu quyển tại phòng Kinh doanh

Liên 2: Thủ kho sử dụng để ghi chép vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật t ghi sổ

Liên 3: Giao cho đơn vị nhận vật t làm căn cứ ghi sổ nơi sử dụng

Tại kho, khi nhận đợc Phiếu lĩnh vật t từ phòng Kinh doanh chuyển xuống, thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của Phiếu lĩnh vật t để tiến hành xuất vật t Sau đó, thủ kho ghi số lợng vào cột thực phát, ghi ngày tháng năm và cùng ngời nhận vật t

ký vào Phiếu lĩnh vật t (Phiếu lĩnh vật t sử dụng thay cho cả Phiếu xuất kho)

(Trích) Phiếu lĩnh vật t

Số: 187

Ngày 31 tháng 10 năm 2003

- Tên đơn vị lĩnh: Đ/C Trung xí nghiệp Que Diêm

- Lý do lĩnh : Phục vụ sản xuất tháng 10/2003

Trang 28

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Phụ trách đơn vị Ngời nhận Thủ kho Ngời lập hoá đơn

Kế toán vật t hàng ngày nhận đợc Phiếu lĩnh vật t do thủ kho chuyển lên tiến hành cập nhật vào máy tính, máy tính sẽ dựa vào các mã vật liệu để tự động tính giá xuất nguyên vật liệu cho sản xuất theo phơng pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập)

Công thức tính nh sau:

Cứ mỗi lần xuất kho vật t, máy tính tự động căn cứ vào số vật

t tồn và nhập vào trớc của mỗi lần xuất để tính giá đơn vị bình quân cho từng loại vật t sau đó áp giá cho từng loại vật t vào cột đơn giá và cột thành tiền trong Phiếu lĩnh vật t

28

Giá thực tế

NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho quân sau mỗi lần Giá đơn vị bình

nhậpx

Số lượng vật liệu thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 29

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Lấy ví dụ cụ thể về việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân liên hoàn nh sau:

Tính giá xuất kho cho hoá chất làm diêm là ôxit kẽm:(Quý IV năm 2003)

bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ chi tiết tài khoản 621, sổ cái tài khoản 621

Dới đây là biểu số 2: Sổ chi tiết vật t: ôxit kẽm quý IV năm 2003

Sổ này cung cấp đầy đủ thông tin về số lợng, đơn giá, thành tiền của từng loại vật t tồn đầu kỳ, nhập vào, xuất ra sử dụng trong

kỳ và số tồn cuối kỳ

29

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 30

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Từ số liệu của sổ này, máy tính cho ra Bảng kê xuất theo đối ợng (Biểu số 3) Bảng này cung cấp thông tin tổng hợp về số l-ợng, đơn giá, thành tiền của tất cả các loại vật t trong một kho nhất định Ví dụ: Tại kho hóa chất làm diêm, bảng kê cung cấp thông tin về 64 loại vật t xuất dùng để trực tiếp sản xuất diêm với tổng giá trị xuất là: 512.892.342 đồng

t-Số liệu trên chứng từ xuất vật t (Phiếu lĩnh vật t), chứng từ bán phế liệu thu hồi (HĐGTGT), sau khi cập nhật vào máy tính, tính toán giá trị vật t xuất dùng cho từng loại vật t, kế toán lập sổ chi tiết TK

621 chi tiết cho từng xí nghiệp

30

Trang 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Tồn đầu kỳ

Lĩnh hoá

chấtLĩnh hoá

chấtNhập hoá

chấtLĩnh hoá

chất

6211621133116211

7.8007.80016.67012.399,25

700 11.669.000

10050

75

780.000390.000

929.944

800

70065013501275

6.240.000

5.460.0005.070.00016.739.00015.809.056

Cộng phát sinh Tồn cuối kỳ

700 11.669.000 225 2.099.944

1275 15.809.056

Trang 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Ngày 31 tháng 12 năm 2003

Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc

Trang 33

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Biểu số 03:

Công ty CP Diêm Thống Nhất

Kho Hoá chất làm diêm

Bảng kê xuất theo đối tợng

Ôxit kẽm

Axit axêtic

14.3651.553,2568,73.5163.506225

30

11.552,693.048,982.300906,298009.333,08

10.000

165.954.4284.735.6781.308.0103.186.5042.804.8002.099.944

300.000

Tổng giá trị xuất 512.892.342

Chi phí nguyên vật liệu thực tế xuất dùng cho các xí nghiệp

đ-ợc xác định nh sau:

Vật liệu xuất dùng cho sản xuất nếu không sử dụng hết, công

ty không nhập lại kho mà để lại xí nghiệp kỳ sau sử dụng tiếp và hạch toán ghi giảm trên tài khoản 621

Giá trị phế liệu thu hồi bao gồm nan đóm, lõi gỗ , kế toán công ty chỉ hạch toán ở xí nghiệp Que Diêm, các xí nghiệp khác giá trị phế liệu không đáng kể, và ghi giảm trên TK6211, kế toán định khoản nh sau:

Trị giá NVL kỳ trước dùng không hết không nhập lại kho

Trị giá NVL còn CK chưa

sử dụng hết

Giá trị phế liệu thu hồi

Trang 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Có TK6211 : 4.504.510

Có TK 3331 : 450.451

Trang 35

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Biểu số 04:

Công ty CP Diêm Thống Nhất

Phòng Tài vụ Sổ chi tiết TK 6211

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp Que Diêm

Trang 36

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Tại công ty, hàng quý Phòng Kỹ thuật của công ty đợc phép của tổng giám đốc lập bảng định mức kinh tế kỹ thuật quy định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu để sản xuất đơn vị sản phẩm (Xem quyết định ở phụ lục 4)

Cuối mỗi quý, kế toán công ty căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành của từng loại sản phẩm nhân với định mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm tại từng xí nghiệp để tính ra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức cho từng loại sản phẩm, từ đó tính ra tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng loại sản phẩm chiếm trong tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trên cơ

sở chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong quý, kế toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ngay cho hai loại sản phẩm diêm hộp nội địa và que mộc xuất khẩu tại xí nghiệp Que Diêm

Ví dụ: Trong quý IV/2003, với số lợng diêm hộp nội địa hoàn thành là: 34.614 kiện, que mộc xuất khẩu hoàn thành là: 45,2 tấn; kế toán nhân với định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm theo bảng định mức trích dẫn ở phần phụ lục tính ra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức của Que mộc xuất khẩu chiếm 17%, Diêm hộp nội địa chiếm 83% trong tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, từ đó tính ra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phân bổ cho từng loại sản phẩm nh sau:

Chi phí NVLTT phân bổ cho sản phẩm Que mộc xuất khẩu là: = 947.521.813 x 17% = 160.078.708 (đ)

Chi phí NVLTT phân bổ cho sản phẩm diêm hộp nội địa là:

= 947.521.813 x 83% = 786.443.105 (đ)

Căn cứ vào số liệu từ sổ chi tiết TK 621 tại từng xí nghiệp và việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm nh trên, kế toán lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo

Trang 37

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

định khoản nh sau với xí nghiệp Que tại quý IV/2003 (đơn vị tính:

6211-Xí nghiệp Que Diêm 947.521.813

- Que mộc xuất khẩu 160.078.708

- Diêm hộp nội địa 786.443.105

6212-Xí nghiệp Hộp Diêm 670.493.954

6213-Xí nghiệp Bao Gói 549.372.465

627-Xí nghiệp Que Diêm 39.602.394 17.506.590

- Que mộc xuất khẩu 6.732.407 2.976.120

- Diêm hộp nội địa 32.869.987 14.530.470627-Xí nghiệp Hộp Diêm 28.157.666 12.447.346627-Xí nghiệp Bao gói 23.071.120 10.198.793

Trang 38

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

kê số 4 (Biểu số 21-Trang 59), từ đó ghi vào Nhật ký chứng từ số 7(Biểu

số 22- Trang 60), Sổ Cái TK 621(Biểu số 6)

2.167.388.2322.167.388.232

-

-2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất bao gồm tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích

Trang 39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Do đặc điểm dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty tự

động hoá cao, công nhân sản xuất trực tiếp đợc sử dụng để

đóng bao, bốc dỡ và bao gói thành phẩm với những công

đoạn đơn giản nên số lợng công nhân sản xuất trong công ty không cần nhiều, mặt khác công ty đang từng bớc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm do mặt hàng của công ty ngày càng có nhiều sản phẩm thay thế trên thị trờng, nên chi phí nhân công chỉ chiếm 27% trong tổng số toàn bộ chi phí sản xuất của công ty

2.2.1 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp TK này đợc mở chi tiết cho từng xí nghiệp nh sau:

TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp Que

TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp Hộp

TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp Bao

2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất hàng tháng đợc xác định căn cứ vào Bảng chấm công do trởng ca sản xuất tại các xí nghiệp theo dõi, Phiếu báo sản lợng hoàn thành ở từng xí nghiệp của từng công nhân, từng tổ công nhân do nhân viên kinh tế thống kê gửi lên, Phòng Tổ chức lao động thực hiện hạch toán và xây dựng Bảng định mức đơn giá tiền lơng từng công

đoạn sản xuất ở từng xí nghiệp trên cơ sở % doanh thu thực tế của công ty trong tháng, % doanh thu này đợc xác định trên cơ

sở đăng ký với cơ quan thuế

 Phơng pháp tính lơng:

Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất nhằm khuyến khích ngời lao động

Trang 40

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

tích cực thi đua trong lao động, nâng cao hiệu quả công việc của công nhân Tuy nhiên, đơn giá lơng cao hay thấp mỗi tháng lại phụ thuộc vào doanh thu trong tháng đó của công ty, do vậy nếu doanh thu không ổn định thì đơn giá tiền lơng cũng biến

động theo hàng tháng

Lơng của công nhân trực tiếp sản xuất đợc tính nh sau:

Công ty tổ chức cho các tổ trởng của từng xí nghiệp theo dõi sản lợng hàng ngày của từng công nhân hoặc cả tổ công nhân trên “Bảng kê sản lợng hàng ngày”, và căn cứ vào đơn giá tiền lơng của từng công đoạn sản xuất do Phòng Tổ chức lập, các nhân viên kinh tế tính ra lơng sản phẩm phải trả cho công nhân sản xuất tại từng xí nghiệp nh sau:

Đơn giá tiền lương đối với từng công đoạnx

Lương sản

Số lượng sản phẩm của cả tổ

Đơn giá tiền lương đối với từng công đoạnx

Tổng

lương = Lương sản phẩm

Lương phép, lương thời gian

Các khoản phụ cấp theo lương

BHYT,BHXH

thời gian

Ngày đăng: 21/03/2013, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Bao Gói - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Bao Gói (Trang 8)
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Que Diêm - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Que Diêm (Trang 8)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Hộp Diêm - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ sản xuất tại xí nghiệp Hộp Diêm (Trang 8)
Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức sản xuất của công ty Diêm Thống Nhất - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 4 Mô hình tổ chức sản xuất của công ty Diêm Thống Nhất (Trang 9)
Sơ đồ 5: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 5 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý (Trang 10)
Sơ đồ7: Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần Diêm Thống  NhÊt - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 7 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần Diêm Thống NhÊt (Trang 19)
Bảng kê xuất theo đối tợng - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Bảng k ê xuất theo đối tợng (Trang 33)
Bảng phân bổ - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Bảng ph ân bổ (Trang 37)
Sơ đồ 8: Quy trình ghi sổ quá trình hạch toán tổng hợp  chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Sơ đồ 8 Quy trình ghi sổ quá trình hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất (Trang 88)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 112)
Bảng kê chi tiết xuất vật t Loại vật t: Nguyên vật liệu chính - Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp
Bảng k ê chi tiết xuất vật t Loại vật t: Nguyên vật liệu chính (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w