Phòng kế toán, công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Trang 1LờI Mở ĐầU
Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp phải thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao với các sản phẩm tạo ra ngày một phong phú và nhiều chủng loại, chất lợng tốt, mẫu mã đẹp thích hợp với nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng
Với tốc độ phát triển mạnh mẽ nh vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì nhất thiết phải có phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Trong nền kinh tế thị tr-ờng của doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng với sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ từ chi phí
đầu vào đến chi phí đầu ra của quá trình sản xuất Chính vì thế công tác kế toán có vai trò vô cùng quan trọng Nó là công cụ gián tiếp giúp các doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu
đó Một doanh nghiệp chỉ có thể tạo ra chỗ đứng của mình trên thị trờng một khi sản phẩm của nó đợc thị trờng chấp nhận Để có thể tồn tại đợc trong cơ chế cạnh tranh phức tạp này các doanh nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp bộ máy quản lý và công tác kế toán tại doanh nghiệp
Nhận thức đợc vấn đề trên Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đã sử dụngkế toán nh một công cụ đắc lực trong việc quản lý vốn tài sản của mình Nhà máy rất quan tâm dến việc tổ chức công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tăng thu nhập cũng nh lợi nhuận cho nhà máy để thực hiện nghĩa vụ tốt đối với Nhà nớc Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán đồng thời thấy đợc thực trạng của công tác kế toán ở nhà máy, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị phòng kế toán nhà máy và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thanh Thuỷ với những kiến thức
đã đợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng vào thực tiễn đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán của doanh nghiệp
Phần III: Nhận xét và đề xuất về công tác kế toán tại doanh nghiệp
Bản báo cáo thực tập tôt nghiệp đợc thực hiện trong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trờng cũng nh các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Song do thời gian thực tập có hạn cộng với trình độ của bản thân Do đó không thể tránh khỏi mọi hạn chế của nó Vậy rất mong sự chỉ bảo, giúp đỡ trân thành của các thầy cô giáo, quý cơ quan để bài viết này đợc phong phú hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần I Một số đặc điểm chung của Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
I Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
• Công ty chuyên sản xuất gạch xây dựng
• Kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng
• Kinh doanh vận tải hàng hoá
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
• Dịch vụ giao nhận hàng hoá
- Tài sản dự trữ: Nguyên vật liệu 700 triệu đồng
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: 2 tỷ đồng
- Vốn lu động phải bảo toàn: 2.5 tỷ đồng
Trong đó:
+ Ngân sách công ty cấp 2 tỷ đồng+ Tự bổ sung 500 triệu đồng
- Quỹ phát triển sản xuất: 487.278.579 đồng
- Quỹ khen thởng phúc lợi: 50 triệu đồng
Với tổng số lao động trong Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc là 150 ngời đều có trình độ tay nghề kỹ thuật cao không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, trình độ quản lý và nắm bắt khoa học hiện đại nhằm nâng cao năng suât lao động đa Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc phát triển cả về chất và lợng Với những điều kiện phát triển nh trên Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đang tập trung mọi nguồn lực để sản xuất với tốc độ cao đảm bảo khả năng cạnh tranh ở thị trờng trong nớc và xâm nhập thị trờng thế giới, dự kiến tháng 10/2007 Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc sẽ lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất gạch ốp
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần đây
Trang 32 Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
2.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy của doanh nghiệp: –
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đợc khái quát theo sơ đồ sau:
• Chức năng của các phòng ban nh sau:
- Ban giám đốc ( giám đốc, phó giám đốc): Có trách nhiệm quản lý vĩ mô và đa ra cac quyết định chỉ đạo cho toàn công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức hành chính của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, lý lịch của công nhân viên chức, thực hiện các chinh sách của Đảng
va Nhà nớc đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân viên trong công ty
+ Bộ phận hành chính, bảo vệ: Tham mu cho giám đốc về vấn đề quản lý nhân sự, tuyển dụng, bố trí, đào tạo công nhân lành nghề, đồng thời cũng tổ chức quản lý văn phòng, để ra các quyết định, tổ chức tôt công tác quản lý bảo vệ tài sản của công ty
bán hàng
Trang 4+ Bộ phận đời sống: Tổ chức phục vụ cơm công nghiệp ( ăn tra ) cho cán bộ công nhân viên, bố trí nơi ăn chốn ở cho ngời lao động, bồi dỡng ca kíp cho công nhân làm thêm giờ.
- Phòng kế toán: Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, tài liệu về cung ứng, dự trữ, sử dụng từng loại tài sản hợp lý, đồng thời theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán, lo vốn hoạt động sản xuất cho toàn nhà máy, cân đối thu chi, làm công việc sổ sách kế toán
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về vấn đề đầu vào của nguyên vật liệu cho sản xuất, tổ chức ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
- Phòng điều hành: Kiểm tra chất lợng sản phẩm, đánh giá sản phẩm nhập kho, kiểm tra các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật trong các giai đoạn của quá trình sản xuất, đồng thời theo dõi toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất đảm bảo đợc liên tục Đồng thời nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm, sáng tạo ra những sản phẩm có mẫu mã đẹp hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng
- Văn phòng xởng, bao gồm: Quản đốc và các bộ phận sản xuất
2.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất gạch ỹây dựng để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của xã hội đang ngày một phát triển
Quy trình công nghệ sản xuất gạch của công ty đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Nguyên liệu thô bao gồm đất sét Kao lanh, Tất cả nguyên vật liệu đ… ợc nghiền nhỏ Sau đó các nguyên vật liệu đó đợc ủ ở nhiệt độ 70 độ trong vòng 2 ngày, sau khi ủ các nguyên vật liệu đợc chyển xuống khâu nhào nhiên liệu Sau đó đợc đa vào máy trộn và
đa vào đổ khuôn Khi đổ xong đợc chuyển sang khâu phơi khô Sau khi tráng xong , sau
đó chuyển đến lò nung Sau khi nung xong chuyển thành gạch thành phẩm và phân loại
II.Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Để phù hợp với khối lợng công việc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty đã áp dụng hình thức nhật ký chung và áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 5Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
+ Sổ thẻ kế toán chi tiết
Quy trình luân chuyển chứng từ
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán ghi nhật ký chung theo trình tự thời gian Các chứng từ gốc đợc ghi vào nhật ký chuyên dùng, tổng hợp ghi vào nhật ký chung Sau khi ghi nhật ký chung số liệu ở nhật ký chung lần lợt chuyển ghi vào sổ cái
- Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ
- Các nghiệp vụ có liên quan đến đối tợng cần hạch toán chi tiết đồng thời ghi sổ, thẻ
kế toán chi tiết, cuối tháng tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu đúng số liệu ở sổ cái vào bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo kế toán
tiết kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 6• Ưu nhợc điểm của hình thức nhật ký chung:
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản,dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán, phù hợp với trang thiết bị kỹ thuật tính toán và xử lý thông tin ở mức cao
- Nhợc điểm: Việc ghi chép trùng lặp nhiều
2 Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc có cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức công tác
kế toán tập trung nhằm hợp nhất công tác kế toán
Bộ máy kế toán của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Nhiệm vụ của từng ngời trong phòng kế toán.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm chung vè toàn bộ công tác kế toán của công ty và lập báo cáo kế toán hàng quý, hàng năm
- Kế toán tài sản cố định và vật t: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và tính khấu hao tài sản cố định Theo dõi tình hình tồn-nhập-xuất của từn loại vật t và lên sổ kế toán
- Kế toán tiền lơng: tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ số lợng thời gian lao động Phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng và tính tiền lơng thanh toán cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán thanh toán: thực hiện các công việc tính toán, ghi chép các sổ kế toán theo phần hành kế toán đợc phân công
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi tình hình tồn- nhập-xuất cuả thành phẩm Phụ trách việc tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh trong công ty
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu, chứng từ, ghi sổ nhật ký chung, sổ cái
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm tài chính của công ty, quản lý và bảo hiểm tiền mặt, thu chi khi có chứng từ hợp lệ
Phần II:
Thực trạng tổ chức kế toán của doanh nghiệp trong tháng 1/2006.
1 Kế toán TSCĐ
1.1.Kế toán TSCĐ
TSCĐ là những t liệu sản xuất có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài chắc chắn
đem lại lợi ích cao cho doanh nghiệp TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời gian sử dụng dài và có giá trị lớn Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn
Kế toán trởng
Kế toán TSCĐ
và vật t
Kế toán tiền công, tiền l-
ơng
Kế toán thanh toán
Kế toán tiêu thụ
và XĐKQ KD
Kế toán tổng hợp
Trang 7và phần hao mòn này đợc dịch chuyển từng phần vào trong giá trị mới sản phẩm đợc tạo
ra và trong quá trình sử dụng TSCĐ không thay đổi hình thái ban đầu
Theo chế độ kế toán hiện hành, TSCĐ phải thoả mãn 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn mang lại lợi trong tơng lai khi đa vào sử dụng
+ Nguyên giá của TSCĐ phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Có giá trị lớn hơn hoặc bằng 10 triệu đồng
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc là công ty chuyên sản xuất gạch cho nên TSCĐ của công ty chủ yếu là:
Thẻ TSCĐ lập xong phải đợc đăng ký vào sổ đăng ký TSCĐ của phòng kế toán để theo dõi hạch toán TSCĐ theo địa điểm sử dụng, công dụng, và nguồn hình thành của chúng
Căn cứ vào thẻ TSCĐ kế toán ghi vào sổ chi tiết TSCĐ sổ này theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ phân theo nguồn hình thành và theo dõi tình hình khấu hao TSCĐ qua từng năm, mỗi TSCĐ đợc ghi dòng theo thứ tự và kết cấu của TSCĐ Đối với TSCĐ từng loại
có đặc điểm kỹ thuật giống nhau và cùng mua sắm tại một thời điểm thì có thể ghi theo nhóm
Trình tự, thủ tục đa TSCĐ vào sử dụng đợc biểu hiện theo sơ đồ sau:
Trang 8
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ kế toán ghi nhật ký chung, thẻ TSCĐ sau đó căn cứ vào nhật ký chung kế toán ghi sổ cái Cuối tháng tổng hợp thẻ TSCĐ lập bảng phân bổ khấu hao
Khi TSCĐ tăng doanh nghiệp lập ra bản nghiệm thu TSCĐ, ban nghiệm thu cùng với bên bàn giao TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ theo mẫu quy định cho từng TSCĐ trên cơ sở biên bản giao nhận TSCĐ kinh tế sẽ lập thẻ TSCĐ và vào sổ đăng ký TSCĐ cho từng đơn vị sử dụng
Thẻ TSCĐ đợc theo dõi riêng cho từng đối tợng TSCĐ, theo mẫu thống nhất, đồng thời tập trung cho từng doanh nghiệp Kế toán theo dõi mỗi TSCĐ một hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các hoá đơn chứng từ vận chuyển và các hồ sơ kỹ thuật kèm theo
Trang 9Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ Quỳnh- Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thái Thuỵ- Thái Bình
Thái Bình ngày 12 tháng 1 năm 2006
Hợp đồng mua bán Năm 2006
- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của Hội đồng nhà nớc, nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam, công bố ngày 29/9/1989.
- Căn cứ vào nghị định số 17 HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ tr– ởng ớng đẫn việc thi hành Pháp lệnh HĐKT.
h-Hôm nay, ngày 12 tháng 1 năm 2006
Bên A: Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Có tài khoản số: 9000211422517 Tại: Ngân hàng nông nghiệp va PT nông thôn
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ Quỳnh – Thái Thuỵ – Thái Bình
Điện thoại: 036.853524
Do ông (bà): Nguyễn Viết Xuân Chức vụ: Giám đốc Làm đai diện
Bên B: Công ty TNHH Thu Đô
Số tài khoản: 9000211522562 Tại: Ngân hàng phát triển nông thôn VN
Địa chỉ: 102 Lê Quí Đôn – Thái Bình
Điệ thoại: 036853254
Do ông (bà): Nguyễn Tiến Tùng Chức vụ: Giám đốc Làm đại diện
Hai bên bàn bạc, thoả thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau đây:
Đ iều I: tên hàng số l– ợng giá cả–
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Điều II: Bên B bán cho bên A những mặt hàng
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Điều III: Quy cách phẩm chất–
Máy cẩu chất lợng tốt
điều IV: giao nhận vận chuyển bao bì, đóng gói–
- Giao hàng tại kho bên A
- Cớc phí vận chuyển do bên B chịu
- Cớc phí bốc xếp do bên A chịu
- Bao bì đóng gói do bên B chịu
điều V: thanh toán giá cả–
- Giá cả: 200,000,000đ/chiếc cha có thuế (thuế 10%)
Trang 10- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
điều VI: cam kết chung
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong HĐ này Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, trở ngại 2 bên phải thông báo kịp thời cho nhau bằng văn bản trớc 15 ngày để cùng giải quyết
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thờng vật chất chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nớc Nếu HĐ bị vi phạm không tự giải quyết đợc, 2 bên báo cáo TTKT Thái Bình giải quyết Hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày 15/2/2006
Hợp đồng hết hiệu lực chậm nhất 30 ngày, hai bên phải gặp nhau để thanh lý, quyết toán sòng phẳng, theo quyết định của pháp lệnh HĐKT
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ
Thái Thuỵ- Thái Bình
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Số: 215 Liên 2: Giao cho khách hàngNgày12 tháng 1 năm 2006
Trang 11Thuế GTGT(10%) : 20,000,000
Tổng cộng : 220,000,000
Tổng số tiền viết băng chữ: hai trăm hai mơi triệu đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ Quỳnh- Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thái Thuỵ- Thái Bình
Ông : Dơng Đình Quang - Phó Giám đốc Nhà máy (Trởng ban)
Ông : Nguyễn Thanh Tùng - (Đại diện bên giao)
Bà : Hoàng Thị Hạnh - (Đại diện bên nhận)
Địa điểm giao nhận : Tại Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Sau khi thoả thuận hai bên chúng tôi thống nhất : Bên giao TSCĐ Công ty TNHH Thu Đô giao cho bên nhận Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc số hàng sau: 01 Máy cẩu chất l-ợng tốt
Các chứng từ kèm theo( Phiếu nhập, Phiếu xuất )
Số lợng giao nhận thc tế: 01 máy cẩu
STT Tên thiết bị, quy cáchChủng loại hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang 12Sau khi lập song biên bản giao nhận TSCĐ kế toán tiến hành vào thẻ TSCĐ để theo dõi hiện trạng và giao cho bên quản lý sử dụng.
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ Quỳnh –
Thái Thuỵ – Thái Bình
Thái Bình, ngày 12 tháng 1 năm 2006
Thẻ tài sản cố định
Số: 25
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 50 ngày 12 tháng 1 năm 2006
- Tên hàng hoá : Máy cẩu
- Nớc sản xuất : Việt Nam
*Khi đơn vị quản lý TSCĐ nhận thấy TSCĐ sử dụng đã bị h hỏng và lạc hậu muốn xin Doanh nghiệp cho phép thanh lý TSCĐ của đơn vị thì phải lập biên bản đề nghị gửi trình ban giám đốc Doanh nghiệp cùng biên bản xác định thanh lý nhận trớc khi đa ra quyết định
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 13Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ
Quỳnh-Thái Thuỵ – Quỳnh-Thái Bình
Điều 3: Thanh lý TSCĐ theo đúng qui định hiện hành
Điều 4: Thời gian thanh lý TSCĐ là ngày tháng năm , các bên có liên quan chịu… … …trách nhiệm thi hành quyết định này
Giám đốc Nhà máy (ký, họ tên)
Căn cứ vào quyết định của giám đốc về việc thanh lý TSCD, ban tổ chức quản lý thành lập hội đồng thanh lý ra quyết định và lập biên bản thanh lý TSCD
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ Quỳnh
Thái Thuỵ – Thái Thuỵ Thái Bình,ngày tháng năm … … …
3 Kết luận của Hội đồng thanh lý:
TSCĐ đã cũ, hoạt động kém, đã hết thời gian sử dụng cần thanh lý
4 Kết quả thanh lý:
Trang 14Tổng chi phí thanh lý: ………
Tổng thu thanh lý:………
Đã ghi giảm số thẻ TSCĐ ngày tháng năm… … …
Ngày tháng năm… … … Giám đốc Kế toán tên
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.Khấu hao TSCĐ.
Khái niệm hao mòn và khấu hao: Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động TSCĐ.một hiện tợng
Khấu hao là việc tính toán, phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ
2.1.Phơng pháp tính khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau Phơng pháp khác nhau đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp Trên thực tế hiện nay phơng pháp khấu hao đều theo thời gian đợc áp dụng phổ biến
Hiện nay Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc đang áp dụng phơng pháp này, bởi vì phơng pháp này cố định khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy cho công ty nâng cao năng xuất sử dụng
2.2.Cách tính khấu hao của phơng pháp này nh sau
3.Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ.
Cơ sở lập bảng phân bổ: Căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ tháng trớc và tỷ lệ khấu hao của từng tài sản, đồng thời phải căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao tháng trớc và các chứng từ tăng giảm trong tháng
=
Số năm
sử dụng
Mức khấu hao bình quân tháng
Mức khấu hao Bình quân năm
=
12 tháng
Trang 1516 §êng d©y cao thÕ TS 02 1/8/05 77 295.290.600 2.460.755 142.723.790 152.566.810
17 D©y chuyÒn mµi
Trang 16Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
PT01 01/05/2006 Rút tiền gửi ngân hàng về quỷ tiền mặt x 8 1111 1121 200,000,000 200,000,000
PX05 01/11/2006 Bán sắt cho đại lý vật liệu xây dựng Hòa Phát x 16 632 1561 12,000,000 12,000,000 GBC 01 01/11/2006 Bán sắt cho đại lý vật liệu xây dựng Hòa Phát x 17 1121 5111 14,250,000 14,250,000
Trang 17588712 01/12/2006 ThuÕ GTGT ®Çu vµo x 22 1331 1111 1,200,000 1,200,000
TL01 01/15/2006 TÝnh sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ CBCNV trong kú x 24 622 334 40,000,000 40,000,000 TL02 01/15/2006 TÝnh sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ CBCNV trong kú x 25 622 334 50,000,000 50,000,000 TL03 01/15/2006 TÝnh sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho bé phËn QLPX x 26 6271 334 6,000,000 6,000,000 TL03 01/15/2006 TÝnh sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho bé phËn QLPX x 27 6271 334 7,500,000 7,500,000 TL04 01/15/2006 TÝnh sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho bé phËn bµn hµng x 28 6411 334 12,400,000 12,400,000 TL05 01/15/2006 TÝnh sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho bé phËn QLDN x 29 6421 334 15,600,000 15,600,000
Trang 18PC03 01/20/2006 Thanh to¸n tiÒn nî níc ë bé phËn SX x 52 6278 1111 5,490,000 5,490,000
PX07 01/23/2006 XuÊt b¸n SP cho §¹i lý vËt liÖu XD Hßa Ph¸t x 65 632 155 60,000,000 60,000,000 PT05 01/23/2006 XuÊt b¸n SP cho §¹i lý vËt liÖu XD Hßa Ph¸t x 66 1111 5112 76,000,000 76,000,000
KCT1 01/31/2006 KÕt chuyÓn doanh thu b¸n c¸c thµnh phÈm x 78 5112 911 374,400,000 374,400,000
Trang 19KCT1 01/31/2006 KÕt chuyÓn gi¸ vèn hµng b¸n X§KQ x 82 911 632 320,890,000 320,890,000
Ngµy : / /
Trang 20Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trởng BTC
Sổ cái tài khoản: 211 tài sản cố định hữu hình–
Tháng: 1 năm: 2006
Chứng từ
Trang 21Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trởng BTC
Sổ cái tài khoản: 214 - HAO Mòn Tài sản cố định
Tháng: 1 năm: 2006
Chứng từ
Trang 23III.Kế toán Nguyên vật liệu CCDC–
1.Nội dung, nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC.
1.1 Nội dung:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động chúng dự trữ cho quá trình sản xuất sản phẩm Khi tham gia vào quá trình sản xuất chúng bị biến đổi biến dạng so với hình thái hiện trạng ban đầu, chúng cấu tạo nên sản phẩm đợc sản xuất
Công cụ dụng cụ là t liệu lao động do không đủ điều kiện để trở thành TSCĐ vì thiếu một trong hai điều kiện hoặc là giá trị lớn, hoặc thời gian sử dụng lâu dài
1.2 Nhiệm vụ của kế toán
Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của vật liệu, công cụ dụng cụ cả về mặt giá trị và hiện vật
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu, công cụ dụng cụ, kế hoạch cho sản xuất, kế hoạch cho bán
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt đông kinh doanh
2 Phân loại và đánh giá nvl, ccdc.
2.1 Phân loại NVL, CCDC
Trong các doanh nghiệp do đặc điểm tính chất sản xuât sản phẩm khác nhau do vậy doanh nghiệp sử dụng các loại vật liệu dụng cụ là việc nghiên cứu sắp xếp các loạitheo từng nội dung công dụng tính chất thơng phẩm của chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
2.2 Phân loại nguyên vật liệu:
- Vật liệu chính là loại vật liệu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm,
nó chiếm một tỷ trọng rất lớn về giá trị
- Vật liệu phụ là loại làm tăng chất lợng của sản phẩm, làm hoàn chỉnh sản phẩm
- Nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho vận tảI, cho chạy máy
- Phụ tùng thay thế là những chi tiết phụ tùng cảu máy móc thiết bị , phục
vụ cho việc thay thế
- Các loại vật liệu khác nh phế liệu, vật liệu đặc biệt
2.3 Phân loại công cụ dụng cụ:
* Căn cứ vào phân bổ chi phí thì CCDC đợc chia làm 2 loại:
+ CCDC thuộc loại phân bổ một lần( phân bổ 100% giá trị)
+ CCDC thuộc loại phân bổ nhiều lần
* Căn cứ vào nội dung của CCDC:
+ Các lán trại tạm thời: đà, giáo, cốp pha …
+ Bao bì tính giá riêng dùng để vận chuyển bảo quản hàng hoá
Trang 24Khi nhập kho NVL, CCDC kế toán phảI xác định trị giá thực tế của chúng
để nhập kho Tuy nhiên, căn cứ vào từng nguyên nhân nhập khác nhau mà ta có các cách tính khác nhau để xác định trị giá hàng nhập kho
- Nếu nhập kho do mua ngoài:
- Nếu nhập kho do doanh nghiệp tự sản xuất:
- Nếu nhập kho do thuê ngoài ra công chế biến:
3.2 Đối với NVL, CCDC xuất kho
Căn cứ vào đặc diểm tính chất của vật liệu, dụng cụ hàng hoá mà ta có thể
áp dụng một trong những phơng pháp xuất kho sau:
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Trị giá xuất kho = Số lợng xuất kho x Giá bình quân
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Chi phí vận chuyển bốc
dỡ bảo quản
Trị giá
hàng nhập kho
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí thuê gia công
Chi phí vận chuyển bảo quản 2 chiều
Giá bình
quân
Trị giá thực tế tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳTrị giá thực tế
Số lợng tồn kho
đầu kỳ
Số lợng nhập kho trong kỳ
=
+
+
Trang 25Trị
giá xuất kho = Số lợng xuất kho x Giá hạch toán x H
4 Phơng pháp kế toán chi tiết vl, ccdc
DN sử dụng phơng pháp thẻ song song
ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập – xuát – tồn do thủ kho tiến hành
trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho, định kỳ Thủ kho gửi lên cho phòng kế toán các chứn từ nhập xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết
và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho
Sơ đồ hạch toán chi tiết VL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi cuối thángKiểm tra đối chiếu
Ưu nhợc điểm của phơng pháp thẻ song song:
Sổ kế toán chi tiết
VL, CCDC
Bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn kho
Trị giá thực tế tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳTrị giá thực tế
Hệ số giá
(H)
Trị giá hạch toán tồn kho đầu
kỳ
Trị giá hạch toán nhập kho trong kỳ
=
+
+
Trang 26+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phong kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng, hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy han chế chức năng của kiểm tra kế toán
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại
VL, CCDC Khối lợng các nghiệp vụ chứng từ nhập xuất ít không thờng xuyên
5 Kế toán tổng hợp nhập xuất CCDC - vật liệu.
Kế toán sử dụng chứng từ kế toán N-X-VL nh sau:
- Hợp đồng kinh tế
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm
- Phiếu chi, phiếu thu
Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc Số:…
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ
Quỳnh-Thái Thuỵ – Quỳnh-Thái Bình
Phiếu nhập kho TK Nợ: 152
Ngày 01 tháng 01 năm 2006 TK có:111
Ngời giao hàng: Vũ Văn Nam
Đơn vị: HTX Thuỵ Xuân
Địa chỉ: Thuỵ Xuân – Thái Bình
Nội dung: Mua NVL
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ
Quỳnh-Thái Thuỵ – Quỳnh-Thái Bình
Trang 27Biên bản kiểm nghiệm
Thực nhập
Đúng quy cách
Không
đúng quy cách
Phiếu chi
Ngày 06 tháng 01năm 2006.
Họ và tên ngời nhận tiền: Mai Văn Chung
Địa chỉ: HTX Thuỵ Xuân
Nội dung: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 40,000,000 (Viết bằng chữ): Bốn mơi triệu đồng chẵn
Đã nhận đủ số tiền: Bốn mơi triệu đồng chẵn
Địa chỉ: Kha lí – Thuỵ
Quỳnh-Thái Thuỵ – Quỳnh-Thái Bình
Trang 28Phiếu Xuất kho TK Nợ: 621
Ngày 03 tháng 01 năm 2006 TK có: 152
Ngời nhận hàng: Bùi Trung Dũng
Đơn vị(bộ phận): Sản xuất
Lý do xuất kho: Xuất NVL sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Số 02 Địa điểm: Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Phiếu Thu
Ngày 05 tháng 01năm 2006
Họ và tên ngời nộp tiền: Vũ Thị Mai
Địa chỉ: Công ty TNHH 27/7 Xuân Bắc
Nội dung: Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt
Số tiền: 200,000,000 (Viết bằng chữ): Hai trăm triệu đồng chẵn
Đã nhận đủ số tiền: Hai trăm triệu đồng chẵn
Trang 29Tê sè: 01 Tªn, nh·n hiÖu, quy c¸ch vËt t: §Êt
Trang 30Ban hµnh theo Q§ sè: 15/2006/Q§ - BTC
B¶ng kª xuÊt VT theo s¶n phÈm - G¹ch x©y dùng lo¹i 1
Trang 31B¶ng kª xuÊt VT theo s¶n phÈm 00003 - G¹ch phÕ lo¹i
B¶ng kª xuÊt VT theo s¶n phÈm - G¹ch x©y dùng lo¹i 2