1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM DUY TRÌ TỐT SĨ SỐ HỌC SINH docx

18 564 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 237,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đánh giá thực trạng giáo dục của tỉnh ta, ai cũng thừa nhận rằng: Mặt bằng dân trí, chất lượng giáo dục trong những năm qua còn thấp so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và cả nướ

Trang 1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG

NHẰM DUY TRÌ TỐT SĨ SỐ HỌC SINH

    

PHẦN MỞ ĐẦU

Từ nhiều năm nay, vấn đề chống lưu ban – bỏ học đã trở thành vấn đề bức xúc của ngành giáo dục, của từng đơn vị trường học và của toàn xã hội Qua đánh giá thực trạng giáo dục của tỉnh ta, ai cũng thừa nhận rằng:

Mặt bằng dân trí, chất lượng giáo dục trong những năm qua còn thấp so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, tỉ lệ HS lưu ban – bỏ học còn cao, điều này dẫn tới hiệu quả đào tạo thấp Diễn biến tình hình An Giang được ghi nhận là từ năm 1996 đến nay kết quả tiến triển còn chậm, hiện tượng học sinh bỏ học giảm chậm ở Tiểu học (từ 11,27% xuống 9,57% Vấn đề lưu ban – bỏ học có mối quan hệ mật thiết với nhau, học sinh đi học không chuyên cần sẽ dẫn tới chất lượng học tập yếu kém, học sinh yếu kém không tiếp thu được chương trình sẽ có tư tưởng chán học – bỏ học Đây là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ HS bỏ học còn cao như hiện nay

Trường TH Lê Quý Đôn (trước đây là Tiểu học “A” Mỹ Long) trước kia cũng không vượt ra ngoài tình trạng chung của giáo dục, số lượng học sinh lưu ban, bỏ học khá cao,

Trang 2

hiệu quả đào tạo thấp gây ảnh hưởng rất lớn đến ngân sách và kinh phí đào tạo, không thực hiện đựơc mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho mục tiêu kinh tế xã hội trước mắt

và lâu dài, “Dân giàu, nước mạnh, xã hội phồn vinh”

Tình trạng học sinh bỏ học càng nhiều, xã hội gánh nặng một lực lượng luôn đe dọa làm cản trở bước phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trách nhiệm của một người quản lý trong nhà trường, người được Đảng Nhà nước nhân dân giao phó, chẳng lẽ chúng ta lại có thể thờ ơ trước hiện trạng nêu trên? Qua tìm hiểu thực trạng vấn đề chúng tôi cố gắng phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan của tình trạng lưu ban – bỏ học trong nhiều năm qua, đề ra một số biện pháp thích hợp trong công tác quản lý nhằm giảm nhanh tỉ lệ lưu ban - bỏ học mà một cán bộ quản lý có thể thực hiện được để hiệu quả đào tạo của nhà trường ngày càng được nâng cao

PHẦN NỘI DUNG

Giáo dục là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, là hình thức quan trọng nhất của sự phát triển nguồn nhân lực, con người được xem là vốn quý nhất, cần đầu

tư cho vốn con người, vì “Con người đứng ở trung tâm của sự phát triển” Do vậy giáo dục

là động lực trực tiếp của phát triển kinh tế xã hội, đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế nhiều thành phần, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, để thực hiện mục tiêu quản lý tổng thể của nhà trường, người Hiệu trưởng cần phải xây dựng và thực hiện nhiều mục tiêu thực hiện kế hoạch phát triển, duy trì sĩ số HS được quan tâm đầu tiên khi thực hiện chức năng

Trang 3

– nhiệm vụ của 1 trường Tiểu học, bậc học nền tảng của các bậc học trên do đó cần phải được đầu tư xây dựng, củng cố một cách vững chắc tạo tiền đề cho bậc Trung học cơ sở

Trường TH Lê Quý Đôn là 1 trường trọng điểm thuộc địa bàn nội ô Thành Phố Long Xuyên, do nhu cầu học tập và điều kiện đi lại của phụ huynh nên hàng năm nhà trường phải tiếp nhận khá nhiều số HS cư ngụ ở một số phường xã lân cận khác như : Mỹ Phước,

Mỹ Xuyên… do đó nhà trường cũng gặp không ít khó khăn trong công tác duy trì sĩ số chống lưu ban bỏ học hàng năm

I/ Thực trạng về tình hình HS bỏ học ở trường TH Lê Quý Đôn (TH “A” Mỹ Long) trong những năm qua:

1- Thống kê số liệu tình hình duy trì sĩ số, bỏ học của HS:

Năm học

TS HS

Đầu năm

TS HS

Cuối năm

TS HS

Chuyển trừơng

TS HS

Bỏ học

Tỉ lệ

%

Ghi chú

1994 –

1995

Trang 4

1995 –

1996

1996 –

1997

Có 5 lớp ở điểm trường cồn Phó Quế

2- Phân tích so sánh các mối liên hệ, nguyên nhân của tình hình bỏ học:

- Nếu tính từ năm học 1993 – 1994 đến năm học 1996 – 1997 thì số HS bỏ học là

141, tỉ lệ bỏ học là 1,6% (chưa kể trong hè)

* Về đối tượng bỏ học:

Theo kết quả thống kê về tình hình bỏ học trong những năm qua của trường, chúng

tôi nhận thấy tập trung vào các đối tượng và các nguyên nhân chính như:

- HS hỏng kiến thức, yếu kém bị lưu ban dẫn đến chán học, bỏ học

- HS lớn tuổi, kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn nên cha mẹ cho con nghỉ học để

phụ giúp gia đình

Trang 5

- Số HS bỏ học tập trung nhiều nhất ở khối lớp 4, thấp nhất ở khối 1 và khối 5

- Thời gian bỏ học tập trung nhiều nhất trong năm là cuối HK I, giữa HK II

* Nguyên nhân khách quan:

- Một bộ phận cha mẹ HS chưa nhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với việc học tập của con em, còn khoán trắng cho nhà trừơng, cho xã hội, bắt con em nghỉ học để lao động sớm nuôi lại bản thân họ

- Chính quyền cũng chưa có biện pháp hành chính nhằm cưởng chế đối với các trường hợp cha mẹ HS cố tình không cho con đi học Chỉ giáo dục, thuyết phục một cách đơn thuần nên không đạt hiệu quả

- Đời sống 1 bộ phận nhân dân lao động cũng còn gặp nhiều khó khăn, cuộc sống không ổn định dễ chấp nhận cho con em bỏ học

* Nguyên nhân chủ quan:

1/ Về phía giáo viên:

- Mặc dù chế độ tiền lương có cải tiến nhưng đời sống một số giáo viên cũng gặp khá nhiều khó khăn nên chưa đem hết trí tuệ và sức lực để đầu tư cho việc giảng dạy, chăm sóc học sinh

Trang 6

- Trình độ, năng lực, phương pháp giảng dạy ở một số giáo viên chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu, chưa tạo được hứng thú của HS trong học tập dễ sinh chán nản bỏ học đối với số HS yếu kém

- Trong cách quan hệ đối xử với HS yếu kém:

° Một số giáo viên đôi lúc tỏ ra thái độ bực dọc, xử lý nặng nề đối với HS yếu, không thực hiện yêu cầu của thầy cô đề ra, chưa có biện pháp giúp đỡ kịp thời, tạo điều kiện để các em theo kịp các bạn cùng lớp để không chán nản bỏ học

° Một số giáo viên còn lơ là trong công tác chủ nhiệm thiếu quan tâm đối với HS yếu, không tìm hiểu rõ nguyên nhân của HS có nguy cơ bỏ học để phối hợp kịp thời với BGH, các lực lượng xã hội nhằm tác động nhanh đến đối tượng

° Một số giáo viên chỉ thấy được nguyên nhân bỏ học của HS là do bản thân, gia đình của HS chứ không nhận ra lỗi 1 phần ở người dạy, cá biệt có tư tưởng muốn cho HS yếu không còn hiện diện ở lớp để bớt đi gánh nặng

2/ Về phía học sinh:

- Một số HS chưa có ý thức tự giác chủ động trong học tập lại thiếu sự kiểm tra, nhắc nhở của gia đình dẫn tới xao lảng việc học tập, đi học không chuyên cần, thích chơi hơn thích học

Trang 7

- Một số HS yếu kém không theo kịp chương trình nếu không được phụ đạo kịp thời sẽ nản chí trong học tập, dẫn đến bỏ học

- Do ảnh hưởng từ nhận thức của cha mẹ và chỉ cần lợi nhuận trước mắt nên không cho con đi học

3/ Về phía gia đình – xã hội:

- Chưa có biện pháp hữu hiệu để giúp đỡ HS gặp khó khăn trong học tập, tỏ ra bất lực khi con em có biểu hiện liêu lỏng, lười học Do vậy sẳn sàng giải quyết cho con em nghỉ học giữa chừng, khi con em học yếu kém, do không đủ khả năng để kèm cặp được hoặc vì hoàn cảnh khó khăn, PHHS ít quan tâm đến việc học tập của con em nên đã tạo điều kiện cho con em lơ là trong học tập hoặc bỏ học

- Môi trường giáo dục thật sự chưa lành mạnh, HS bị lôi cuốn bởi những sách báo, phim ảnh đầu độc, tệ nạn xã hội: ma túy, bài bạc, nhiều trò chơi … đã lôi cuốn HS bỏ giờ học, sa đà vào việc chơi mà không học

- Nhận thức và thực hiện việc chăm lo sự nghiệo giáo dục của Nhà nước và xã hội còn chậm hơn so với lĩnh vực khác

II/ Các biện pháp đã thực hiện từ năm học 1995 – 1996 đến nay :

Qua phần trình bày trên chúng tôi đã đưa ra hầu hết những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng lưu ban – bỏ học của HS trong nhữngnăm học qua Để thực hiện tốt chủ

Trang 8

trương của ngành là giảm tỉ lệ lưu ban – bỏ học hằng năm, trong công tác quản lý , tổ chức , thực hiện các hoạt động giáo dục và giảng dạy học sinh, từng bộ phận từng thành viên nhà trường đã cố gắng làm tốt các nội dung và biện pháp sau:

1/ Đối với giáo viên chủ nhiệm:

- Huy động HS ra lớp theo danh sách của thời điểm tựu trường và khai giảng năm học mới

- Kiểm tra, uốn nắn, đôn đốc HS thực hiện tốt các nền nếp về chuyên cần, thái độ học tập, trật tự kỷ luật

- Kết hợp với PHHS để giải quyết có hiệu quả các trường hợp học sinh trốn học - nghỉ học nhiều ngày, học tập sa sút, yếu kém

- Thường xuyên (hàng tháng, cuối học kỳ) thông báo đến PHHS về kết quả học tập

và rèn luyện, ý thức chuyên cần của từng HS Hướng dẫn PHHS thực hiện kiểm tra con em học ở nhà

- Duy trì vững chắc sĩ số HS đến lớp hằng buổi, thực hiện cam kết trách nhiệm duy trì sĩ số HS giữa PHHS với giáo viên chủ nhiệm, giữa GVCN với BGH nhà trường

Trang 9

- Phải nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đầu tư tốt khâu soạn giảng tạo sự hứng thú học tập cho HS trong từng tiết dạy

2/ Đối với lực lượng Đoàn – Đội :

- Tích cực góp phần trong xây dựng môi trừơng giáo dục, nâng chất lượng học tập

và rèn luyện hạnh kiểm – đạo đức HS thông qua các hoạt động:

- Giáo dục truyền thống, giáo dục chủ điểm theo mục tiêu – kế hoạch giáo dục đào tạo của nhà trường, phát động trong HS “Phong trào rủ bạn đi học”

- Xây dựng tốt mối quan hệ bạn bè, đôi bạn học tập, tương trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

- Xây dựng nền nếp học tập, trật tự kỷ luật, các phong trào thi đua học tập, rèn luyện của cá nhân và tập thể chi đội, các hoạt động Văn – Thể – Mỹ sinh hoạt vui chơi giải trí nhằm thu hút đông đảo HS ham thích học tập

3/ Đối với lực lượng PHHS :

- Tiếp tay với nhà trường trong việc kiểm tra HS học tập và rèn luyên ở nhà, chăm sóc giáo dục đạo đức, hạnh kiểm cho con em, nhắc nhở con em đi học chuyên cần Vận động HS bỏ học trở lại trường

Trang 10

- Xây dựng quỹ khuyến học hỗ trợ khuyến khích các phong trào dạy tốt – học tốt, giúp HS nghèo thiếu điều kiện học tập được đến trường, lớp

4/ Đối với Ban giám hiệu nhà trường :

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác duy trì sĩ số

HS trong năm học

- Làm cho mọi thành viên nhà trường nhận thức được sự bức xúc của tình trạng HS

bỏ học giữa chừng, tệ nạn thất học và hậu quả của nó; đồng thời cũng phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện chống lưu ban – bỏ học đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

- Tạo được sự tác động có hiệu quả trong quy trình chống bỏ học:

 Hằng ngày Ban giám hiệu kiểm tra theo dõi sự chuyên cần của HS để phát hiện đối tượng có biểu hiện lêu lỏng, nghỉ học không xin phép và đối tượng có nguy cơ bỏ học

 Khi phát hiện đối tượng có những biểu hiện trên Giáo viên chủ nhiệm liên hệ ngay với bản thân HS và gia đình để tìm hiểu nguyên nhân, động viên, thuyết phục các đối tượng đến lớp đều hơn, gia đình theo dõi giúp đỡ các em tiếp tục học tập Đồng thời cũng nên phát huy tốt vai trò tổ PHHS của lớp tác động thêm đến đối tượng khi cần thiết

 Đối với các trường hợp GVCN đã động viên, thuyết phục mà không hiệu quả

Trang 11

nội dung cam kết với nhà trường ở đầu năm học thể hiện trách nhiệm của PHHS, đồng thời đảm bảo được quyền lợi học tập cho con em Đặc biệt nếu nguyên nhân bỏ học là do khó khăn về thiếu điều kiện học tập: áo quần, tập vở, SGK … thì nhà trường và hội PHHS xem xét giúp đỡ

 Cuối cùng mà HS vẫn không trở lại học thì BGH nhà trường lập danh sách đối tượng, đến liên hệ trao đổi với ban tự quản khóm thuộc địa bàn cư trú của đối tượng để tiếp tục vận động đưa trở lại lớp

- Thực hiện sổ theo dõi lưu ban – bỏ học cập nhật kịp thời số HS chuyển đi, bỏ học, thời gian đi cùng với chứng từ và tổng kết trong năm, trong hè cho từng Khối lớp, toàn trường để nắm chắc số HS biến động Đồng thời có cơ sở phục vụ yêu cầu báo cáo tình hình duy trì sĩ số hằng năm cho PGD

- Đưa công tác duy trì sĩ số HS vào tiêu chuẩn xét thi đua hằng năm đối với GVCN

III/ Kết quả đạt được trong công tác duy trì sĩ số, chống bỏ học ở ba năm học qua:

Với quyết tâm cao và tinh thần trách nhiệm trong thực hiện các biện pháp nêu trên, chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo được nâng cao lên, tỉ lệ học sinh bỏ học giảm đáng kể theo từng năm

1/ Thống kê số liệu – học sinh bỏ học :

Trang 12

Năm học 1997 - 1998 Năm học 1998 - 1999 Năm học 1999 - 2000

BH.T.Nă

m

BH.T.hè

BH.T.Nă

m

BH.T.hè

BH.T.Nă

m

BH.T.hè

Năm

học

Khối

lớp

T.S

HS SL TL SL TL

T.S

HS SL TL SL TL

T.S

HS SL TL SL TL

3

2 0.4

9

441 1 0.2

4

5

1 0.2

5

410 2 0.4

9

4

8

1 0.2

2

412 1 0.2

2

4

2 0.4

8

3

449 3 0.6

7

2 0.4

5

424 2 0.4

7

2 0.4

7

Trang 13

5 370 0 0 0 0 419 3 0.4

5

Toàn

trường

207

8

22 1.0

6

9 0.4

3

213

1

10 0.4

7

2 0.0

9

218

2

3 0.1

4

6 0.2

7

Với biện pháp tích cực của đội ngũ CBQL cùng với GV và kết quả đạt được nêu

trên trong 5 năm học qua, hằng năm trường chúng tôi có khá nhiều giáo viên được khen

thưởng về thành tích chống lưu ban – bỏ học theo chủ trương của Sở giáo dục – Đào tạo

An giang kết quả cụ thể như sau :

khen thưởng

BGH được khen thưởng

Tỉ lệ %

Trang 14

1998 – 1999 33 Hiệu truởng 66%

IV/ Phân tích nguyên nhân thành công , chưa thành công :

Với kết quả đạt được của nhà trường như đã nêu, chúng tôi nhận thấy được những nguyên nhân đưa đến thành công và chưa thành công trong việc thực hiện nhiệm vụ nâng chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo, hạn chế lưu ban – bỏ học ở ba năm học qua như sau :

1/ Đã có những biện pháp giải quyết tích cực trong phạm vi chủ quan của nhà trường như :

- Thông qua việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ, chúng tôi đã phối hợp cùng các đoàn thể trong nhà trường xây dựng được đội ngũ :

 Có quan điểm và nhận thức đúng đắn trong thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục địa phương : có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình thương yêu chăm sóc tốt HS nhất

là đối tượng HS gia đình nghèo, khả năng học tập yếu

 BGH và GVCN hỗ trợ kịp thời các trường hợp HS thiếu điều kiện học tập như quần áo, tập vở, sách giáo khoa, miễn các khoản thu khác

Trang 15

 Biết cũng cố và phát huy vai trò của hội PHHS nhằm tăng cường các biện pháp

hỗ trợ phối hợp cùng nhà trường việc chống lưu ban – bỏ học, chăm sóc, giáo dục tốt HS

- Luôn coi trọng công tác kế hoạch, bám chặt mục tiêu và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch

2/ Bên cạnh những biện pháp giải quyết tích cực trong phạm vi nhà trường, còn một số nội dung thực hiện chưa có kết quả :

- Chưa tác động có hiệu quả đối với các trường hợp HS bỏ học vì nguyên nhân do bản thân không có động cơ học tập và do nhận thức của gia đình không thấy được quyền lợi và nghĩa vụ đối với việc cho con đi học

- Không hiệu quả đối với các trường hợp gia đình ly tán do cha mẹ ly hôn, bỏ địa phương đi nơi khác sinh sống hoặc giao trách nhiệm cho ông bà già cả, nghèo khó phải đảm đương nuôi cháu

- Một số ít GV chưa thể hiện tấm lòng yêu HS trong quan hệ giao tiếp, lời nói không gây được hứng thú của HS trong học tập, chưa có sức thuyết phục cao đối với đối tượng, mà thường sử dụng các biện pháp xử phạt, trấn áp không mang tính giáo dục, thuyết phục đối tượng

- Công tác xã hội hóa giáo dục thông qua việc tổ chức đại hội giáo dục thực ra chưa

có tác động tích cực đến sự nghiệp phát triển giáo dục bởi lẽ trong thực tế thì sự chuyển đổi từ nhận thức thành hành động còn chậm đối với địa phương và lực lượng xã hội và

Ngày đăng: 07/08/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w